Khái niệmMã số thuế là một dãy các chữ số được mã hoá theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng người nộp thuế theo quy định của các Luật Thuế, Pháp lệnh phí và lệ phí gọi chung là
Trang 1Đề tài: Mã số thuế(MST) là gì và quyền lợi khi đăng ký và nộp thuế khi có MST? Thực trạng quản lý thu nộp thuế thông qua MST hiện nay?
Nhóm 4 - ca 1 thứ 4
Trang 21 Nguyễn Hữu Thiện (NT)
2 Đào Minh Sơn
3 Trần Thị Hải Yến
4 Võ Thị Dung
Danh sách nhóm
5 Trần Đức Tuấn
Trang 3Phần III
Phần II
Phần I MST và các vấn đề liên quan
Thực trạng quản lý và nộp thuế thông qua MST hiện nay
Đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý và nộp thuế thông qua MST hiện nay và kiến nghị đề xuất.
Bố cục thuyết trình
Trang 4Mã số thuế
Khái niệm MST
Nguyên tắc cấp
mã số thuế
Cấu trúc MST
Quyền lợi so với người không có MST
Phần I MST và các vấn đề liên quan
Trang 5Khái niệm
Mã số thuế là một dãy các chữ số được mã hoá theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng người nộp thuế theo quy định của các Luật Thuế, Pháp lệnh phí và lệ phí (gọi chung là “pháp luật về thuế”), bao gồm cả người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Mã số thuế để nhận biết, xác định từng người nộp thuế và được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc
Trang 6Cấu trúc MST
Mã số thuế được cấu trúc là một dãy số được chia thành các nhóm như sau:
N 1 N 2 N 3 N 4 N 5 N 6 N 7 N 8 N 9 N 10 N 11 N 12 N 13
Trong đó:
Hai chữ số đầu N 1 N 2 là số phân khoảng tỉnh cấp mã số thuế được
quy định theo danh mục mã phân khoảng tỉnh
Bảy chữ số N 3 N 4 N 5 N 6 N 7 N 8 N 9 được đánh theo số thứ tự từ 0000001
đến 9999999 Chữ số N 10 là chữ số kiểm tra.
Mười số từ N 1 đến N 10 được cấp cho đơn vị chính và doanh nghiệp thành viên
Ba chữ số N 11 N 12 N 13 là các số thứ tự từ 001 đến 999 được cấp cho từng đơn vị trực thuộc của đơn vị chính và doanh nghiệp thành
viên
Trang 7Nguyên tắc cấp mã số thuế
Cấp MST cho bên Việt Nam nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài
Cấp mã số thuế cho nhà thầu nước ngoài đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế
Tổ chức, cá nhân
theo qui định
Mã số thuế 10 số
Mã số thuế 13 số
Cấp MST cho người nộp thuế là nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp
đồng dầu khí
Nguyên tắc cấp
mã số thuế
Trang 8Tổ chức, cá nhân theo qui định
Tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân có hoạt động sản xuất,
kinh doanh và cung cấp dịch
vụ, hàng hoá.
Tổ chức, cá nhân có trách
nhiệm khấu trừ và nộp thuế
vào ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật
Tổ chức, cá nhân khác có liên quan
đến các vấn đề về thuế như: các
Ban quản lý dự án, các đơn vị sự
nghiệp, các tổ chức, cá nhân không
phát sinh nghĩa vụ nộp thuế nhưng
được hoàn thuế, hoặc được tiếp
nhận hàng viện trợ từ nước ngoài.
Cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá
nhân
Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam phù hợp với luật pháp Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
Tổ chức được ủy quyền thu phí, lệ phí Tổ chức,
cá nhân khác có phát sinh khoản phải nộp Ngân sách nhà nước.
Trang 9Quyền lợi so với người không có MST
Tính giảm trừ gia
cảnh cho người
phụ thuộc
Giảm thuế nếu bị thiên
tai, hỏa hoạn, tai nạn
bất ngờ hoặc bị bệnh
hiểm nghèo
Được hoàn thuế thu nhập cá nhân nếu nộp
thừa
Được cung cấp các dịch vụ về thuế nhanh chóng,
thuận tiện
Nội dung 01
Nội dung 03
Nội dung 02
Nội dung 04
Trang 10Về chính sách thuế
Về công tác quản lý
Các VBPL
về quản lý
và nộp thuế thông qua MST
Luật Quản Lý Thuế số 78/2006/QH11
Thông tư số 85/2007/NĐ-CP
Thông tư số 80/2012/TT-BTC
Phần II Thực trạng quản lý và nộp thuế thông qua MST hiện nay
Trang 11Về chính sách thuế
Thay đổi phương thức quản lý theo cơ chế người nộp thuế tự tính,
tự khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm về thực hiện nghĩa vụ
thuế theo pháp luật thuế
Ý thức chấp hành pháp luật của người nộp thuế qua MST cũng
được nâng cao
Thủ tục nộp hồ sơ khai thuế đơn giản, nhanh gọn, hiệu quả cao
và an toàn
Các VBPL
về quản lý
và nộp thuế thông qua MST
Về công tác quản lý
Phần II Thực trạng quản lý và nộp thuế thông qua MST hiện nay
Trang 12Các VBPL
về quản lý
và nộp thuế thông qua MST
Về công tác quản lý
Về chính sách thuế
Hệ thống chính sách đạt được xây dựng đồng bộ có cơ cấu hợp lý bao quát hầu hết các nguồn thu, thực sự trở thành công cụ
quan trọng của Đảng và Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế theo hướng khuyến khích đầu tư, khuyến khích xuất khẩu,
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất kinh doanh và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Phần II Thực trạng quản lý và nộp thuế thông qua MST hiện nay
Trang 13Số lượng đối tượng nộp thuế TNCN quá lớn dẫn đến việc cấp MST khó khăn, khó quản
lý về tính xác thực của cá
nhân đăng ký
Người nộp thuế chưa có mã
số thuế sẽ gây thiệt hại cho chính người nộp thuế vì phải nộp thuế TNCN với tỷ
lệ trích cao hơn
Phần III Đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý và nộp thuế thông qua MST hiện nay và kiến nghị đề xuất
Những hạn chế còn tồn tại
Trang 14Các cá nhân phụ thuộc
không có mã số thuế
dẫn đến khe hở và khó
kiểm soát chính xác
vấn đề giảm trừ gia
cảnh cho người phụ
thuộc, từ đó, gây thất
thu thuế TNCN
Việc kê khai giảm trừ gia cảnh chủ yếu
là dựa vào ý thức của đối tượng nộp thuế Điều này đã tạo ra khe
hở trong việc kê khai
số người phụ thuộc.
Những hạn chế còn tồn tại
Trang 15khó có thể tạo ra cơ chế kiểm soát thu nhập cá nhân một cách chính xác
và hiệu quả
Hiện tượng tiêu cực và bất công trong việc nộp thuế TNCN vẫn chưa được xử lý
triệt để
Trình độ hiểu biết và ý thức chấp hành Luật của một bộ phận lớn dân cư còn hạn chế, tâm lý trốn thuế còn lan truyền
Chưa có sự phối hợp chặt
chẽ giữa ngành thuế với các
cấp chính quyền địa phương
Nguyên nhân của hạn chế
Trang 16Phát triển hình thức thanh toán
không dùng tiền mặt
Tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền phổ biến Luật thuế TNCN
Kiện toàn tổ chức bộ máy thuế
Công tác thanh tra kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật thuế TNCN cần được đẩy mạnh
Tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra,
tổ chức hệ thống thông tin
Kiến nghị- đề xuất
Tăng cường phối hợp giữa cơ quan thuế với
các cơ quan chức năng của các ngành
Đẩy mạnh hơn nữa việc đăng ký và cấp mã
số thuế cá nhân
Trang 17Cảm ơn cô và các bạn đã lắng
nghe!