1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

kỹ thuật sản xuất giống cá trê vàng lai (clarias macrocephalus x c gariepinus)

17 342 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 751,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ- KỸ THUẬT CẦN THƠKHOA CÔNG NGHỆ THỦY SẢN BỘ MÔN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ TRÊ VÀNG LAI Clarias macrocephalus x C.. Bảng 1: Sản lượng thủy sản

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ- KỸ THUẬT CẦN THƠ

KHOA CÔNG NGHỆ THỦY SẢN

BỘ MÔN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ TRÊ VÀNG LAI (Clarias macrocephalus x

C gariepinus)

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN

VÕ MINH KHÔI NHÓM 4

Cần thơ, 30.1

Trang 2

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Giới thiệu chung

Đồng bằng sông Cửu Long nổi tiếng đậm đà bản sắc dân tộc vùng sông nước,trở thành điểm đến lý tưởng cho du khách trong và ngoài nước Không những thế ĐBSCL còn là vựa lúa cung cấp lương thực cho cả nước cùng với sản lượng thủy sản xuất khẩu liên tục tăng

ĐBSCL có diện tích mặt nước nội địa gần 1 triệu ha, chiếm gần 30% diện tích tự nhiên của vùng Riêng diện tích nước ngọt khoảng 340.000 ha Với hệ thống sông ngòi chằng chịt, đa dạng về loại hình thủy vực,nguồn tôm cá tự nhiên dồi dào thuận lợi cho hoạt động khai thác Tuy nhiên việc không tuân thủ các quy định về khai thác và thiếu kỹ thuật đánh bắt làm cạn kiệt nguồn thủy sản tự nhiên Điều này càng thúc đẩy Việt Nam càng phát huy tối đa lợi thế sẵn có cho hoạt động nuôi trồng thủy sản

Bảng 1: Sản lượng thủy sản Việt Nam từ năm 1995-2012 (nghìn tấn)

Trong các loài thủy sản nuôi thì hai loài đc xem là chủ lực của vùng là cá tra và tôm sú, tuy nhiên sự biến động về giá cả và gia tăng mầm bệnh làm người nuôi gặp không ít khó khăn Vì thế nhiều người chuyển sang canh tác các loài có giá trị kinh tế khác như tôm thẻ chân trắng, cá rô phi đỏ và trong đó có cá trê vàng lai

Nuôi trồng thủy sản đặc biệt là cá trê vàng lai ngày càng gia tăng đòi hỏi năng suất ngày càng cao và siêu lơi nhuận Chính vì thế kỹ thuật nuôi cá trê vàng lai không ngừng được nâng cao bên cạnh việc sản xuất giống hiệu quả cung cấp con giống chất lượng là tiền đề cho hoạt động nuôi hiệu quả

Trang 3

1.2 Mục tiêu và đối tượng

* Mục tiêu: Cung cấp đủ nhu cầu con giống,chất lượng giống đúng thời diểm phục cho

hoạt động nuôi đạt năng suất cao và tăng lợi nhuận

* Đối tượng: Cá trê lai là một trong những loài có giá trị kinh tế cao, chất lượng thịt

thơm ngon và được thị trường trong nước chấp nhận Cá có tốc độ sinh trưởng nhanh, ít

bị bệnh, có thể chịu đựng tốt với các yếu tố bất lợi của môi trường, nuôi với mật độ dày,

ăn tạp, có thể nuôi trong bể xi măng hoặc trong ao

Do có những ưu điểm vượt trội, cá trê lai dần trở thành đối tượng nuôi chủ yếu ở nước ta với sản lượng 80 – 100 tấn/ha/năm Nhiều mô hình nuôi cá trê lai ở các tỉnh như Vĩnh Long, Kiên Giang, Ninh Thuận, Quảng Ngãi, Thừa Thiên Huế, Quảng Bình…đã đem lại lợi nhuận rất cao cho người nuôi, thu nhập hàng trăm triệu đồng mỗi năm Có thể nói nghề nuôi cá trê lai thực sự đã đem lại cuộc sống ấm no cho người dân, đưa họ từng bước thoát nghèo và có cuộc sống ổn định

Trang 4

CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 Đặc điểm sinh học của đối tượng

2.1.1 Phân loại và phân bố

Ở Nam bộ hiện nay có tất cả 3 loài cá trê Hai loài phân bố tự nhiên là cá trê trắng

Clarias batrachus và cá trê vàng Clarias macrocephalus Loài thứ ba là cá trê phi Clarias gariepinus (trước đây còn có tên khoa học là C lazera) được De Kimpe, một

nhà nghiên cứu nuôi cá người Pháp nhập vào nước ta từ đầu năm 1975 Từ Việt Nam, cá trê phi được nhập qua Lào, Campuchia, Thái Lan Loài này còn có ở một số nước Nam

Á khác như Bangladesh Ở châu Âu, cá trê phi được nuôi nhiều ở Hà Lan, Cộng Hòa Czech

Có thể phân biệt 3 loài cá trê ở Nam bộ qua hình thái bên ngoài, đặc biệt là qua phần cuối xương chẩm

Hình 1: Phân biệt cá trê vàng, trê trắng và trê phi theo hình thái xương chẩm (1): Trê vàng (2): Trê trắng (3): Trê phi

Cá trê phi có thể nhận diện bằng các đặc điểm sau: mấu xương chẩm có dạng tam giác, chiều rộng của mấu xương chẩm tương đương với chiều cao của nó Các xương hai bên mấu xương chẩm kéo dài ra phía sau làm sau mép sau của xương sọ có dạng M, trong khi ở cá trê vàng hai bên xương chẫm không phát triển có dạng chử V.Màu sắc cà trê trắng đặc trưng dể phân biệt

Trong tự nhiên cá trê vàng được tìm thấy ở các thủy vực nước nông, có thể vùi mình một thời gian dài trong mùa khô khi thủy vực cạn nước.Ngoài ra cá trê vàng cũng được tìm thấy trong các con sông lớn và vừa, các thủy vực nước chảy chậm như: kinh rạch, cánh đồng ngập nước ở sông Mêkong

Cá trê phi phân bố tự nhiên rộng khắp châu Phi, từ sông Nile cho đến Tây Phi, từ Angieri cho đến Nam Phi, nó cũng được tìm thấy ở ở châu Á như: bắc Thỗ Nhĩ Kỳ, Syria, Israel (Gertjan de Graaf and Hans Janssen,1996) Sống ở các sông, đầm, hồ lớn ở châu Phi Đến mùa mưa ngược lên thượng lưu các vùng ngập nước ở ven sông để sinh sản

Trang 5

Dựa vào các đặc tính nổi trội về tăng trưởng năm 1983 người ta đã tiến hành lai tạo giữa

cá trê Phi đực và cá trê vàng cái tạo ra loài cá trê lai lớn nhanh, thịt ngon màu sắc hấp dẫn, có thể nuôi 2-3 vụ/năm (Ngô Trọng Lư và Lê Đăng Khuyến, 2000) Thừa kế những đặc điềm di truyền của cả bố mẹ nên cá trê vàng lai F1(C.macrocephalus x C.gariepinus)

có màu vàng xám hoặc nâu vàng xám, da trơn nhẵn Đầu dẹp, thân tròn và dẹp về phía đuôi Bụng có màu vàng nhạt Cơ thể lốm đốm nhiều bong cẩm thạch và nhiều chấm trắng nhỏ theo chiều thẳng đứng với thân cá U lồi xương chẫm có hình dạng tương tự như chữ M với các cạnh tròn

trong khi ở cá trê vàng là hình dạng chữ V còn ở cá trê phi là hình chữ M rất nhọn và rõ nét.Đầu cá nhỏ, tỷ lệ đầu trên chiều dài thân gần tương tự như cá trê vàng khi cá còn nhỏ, kích thước từ 100-300g Khi cá đã lớn, trọng lượng đạt 500g/con thì có thể rõ ràng phân biệt với cá trê vàng do thân cá mập, ngắn ( Bạch Thị Quỳnh Mai, 2004)

2.1.2 Đặc điểm dinh dưỡng

Cá trê vàng lai có tính ăn tương tự như cá trê vàng, ăn tạp thiên về thức ăn có nguồn gốc

động vật ( Bạch Thị Quỳnh Mai, 2004) Nhu cầu dinh dưỡng khác nhau tùy theo giai đoạn phát triển Lúc còn nhỏ ăn các loại động vật cỡ nhỏ sống trong nước như các loại động vật phù du như moina, Daphnia, copepod, v.v Lúc trưởng thành: ăn được các loại mùn bã động vật, côn trùng, cám gạo, phân gia súc, gia cầm, thức ăn hỗn hợp v.v

2.1.3 Đặc điểm sinh trưởng

Sinh trưởng là sự gia tăng về kích thước, về khối lượng cơ thể sinh vật theo thời gian, là kết quả của trao đổi chất Cơ sở vật chất cho sinh trưởng là các chất dinh dưỡng trong thức ăn mà cá tiếp nhận từ môi trường nước (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2008)

Theo Đoàn Khắc Độ (2008) thì cá trê vàng lai tăng trọng rất nhanh, nếu nuôi với mật độ thích hợp cùng với chế độ cho ăn và chăm sóc tốt thì sau 3-4 tháng nuôi, cá

sẽ đạt trọng lượng trung bình từ 150-200g/con Cá trê sống được trong môi trường nước hơi phèn và trong điều kiện nước hơi lợ (độ mặn < 5o/oo) Cá phát triển tốt trong môi trường nước có độ pH khoảng 5.5-8.0 (Bạch Thị Quỳnh Mai, 2004) Nhờ có cơ quan hô hấp phụ nên cá có thể chịu đựng môi trường khắc nghiệt có nhiệt độ từ 11-39oC, pH từ 3.5-10.5, hàm lượng oxy hòa tan thấp (1-2mg/l) (Đoàn Khắc Độ,2008)

Trang 6

2.1.4 Đặc điểm sinh sản

Cá trê vàng: thành thục sinh dục lần đầu tiên khi đươc 8 tháng tuổi, mùa vụ sinh sản tập

trung từ tháng 5-7 và đẻ trứng dính (Phạm Minh Thành,2005) Thân cá dài 37cm có 35.770 trứng, thân cá dài 19cm có 10.640 trứng (Ngô Trọng Lư và Lê Đăng Khuyến, 2000) Cá trê vàng không thể tự sinh sản, phải tiêm kích dục tố để kích thích sự sinh sản của chúng Cá trê vàng đẻ trứng tương đối nhiều, trung bình 30.000-50.000 trứng/1kg cá cái (Đoàn Khắc Độ, 2008)

Cá trê Phi: sinh sản kéo dài từ tháng 4-10, sinh sản tập trung từ tháng 5-8,sau tháng 10

cá ít sinh sản Giới hạn nhiệt độ nước cho quá trình sinh sản từ 20-36oC, cá trê Phi được nuôi vỗ tích cực và có nước chảy kích thích thì chu kỳ đẻ trứng rút ngắn xuống còn từ

15-20 ngày, mỗi năm cá có thể tham gia sinh sản 8-11 lần (Ngô Trọng Lư và Lê Đăng Khuyến, 2000) Trong tự nhiên cá trê chọn nơi có bống tối ở các thủy vực nước nông thuộc sông hồ, các con suối để làm tổ và đẻ trứng (Gertjan de Graaf and Hans Janssen, 1996)

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Nhờ mang nhiều ưu điểm vượt trội mà hiện nay cá trê vàng lai trở thành đối tượng nuôi phổ biến bằng nhiều mô hình nuôi khác nhau đem lại lợi nhuận cao cho người dân Nhiều

hộ nuôi cho rằng cá trê vàng lai rất dể nuôi, có thể tận dụng tất cả các nguồn thức ăn sẵn

có như ốc bu vàng, bèo các phụ phẩm nông nghiệp mà làm giảm chi phí thức ăn rất nhiều

so với các loài thủy sản khác

Không chỉ riêng ở ĐBSCL mà phong trào nuôi cá trê vàng lai lan rộng trên phạm vi cả nước

Có nhiều ngiên cứu về kỹ thuật sản xuất giống và quy trình nuôi thương phẩm cá trê vàng lai từ nhiều năm trước mang đến nhiều hiệu quả như của Bạch Thị Quỳnh Mai (2004), Đoàn Khắc Độ (2008), Ngô Trọng Lư – Lê Đăng Khuyến (2000)…

Trang 7

CHƯƠNG 3 : KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG

3.1 Nuôi vỗ cá bố mẹ

Nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ đóng vai trò rất quan trọng trong sản xuất cá giống.Chất lượng đàn cá sinh sản có ý nghĩa quyết định đối với việc sản xuất đạt hiệu quả Vì tỉ lệ cá thành thục, số lượng trứng thu được, chất lượng cá bột có liên quan đến kỹ thuật nuôi vỗ (Nguyễn Văn Kiểm, 2007) Trong quá trình nuôi vỗ không chỉ cho cá ăn đầy đủ về chất lẫn về lượng, chăm sóc, quản lí tốt mà còn phải tạo một môi trương nhân tạo gần giống với môi trường tự nhiên.Theo Nguyễn Văn Kiểm (2004) các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sự phát triển của tuyến sinh dục

Sự thành thục và khả năng sinh sản của cá bố mẹ phụ thuộc nhiều vào sự tác động sinh học lẫn sinh lý

3.1.1 Ao nuôi vỗ

- Diện tích:ao có diện tích từ 100-200m2, diện tích lớn quá khó quản lí, đánh bắt cá thành thục cho sinh sản

- Ao phải chủ động cấp tháo nước vì tính ăn của cá là động vật là loài ăn động vật và là loài sống đáy nên môi trường dể bị nhiễm bẩn

- Chiều sâu cột nước từ 1-1,2 m

- Nhiệt độ nước thích hợp là 28-30oC

- pH thích hợp là 6,5-8

- Oxy hòa tan 2-3 mg/l (Đoàn Khắc Độ, 2008)

- Ao nuôi vỗ không có hang mọi do cá trê có tập tính sống chui rút và đào hang nên cá

dể thất thoát Ngăn không cho cá ra khỏi ao, bờ ao hơn mặt nước cao nhất là 0,5 m và có lưới bao quanh

- Trước khi cho cá vào nuôi vỗ cần phải cải tạo ao bằng phương pháp thông thường như: bắt hết cá tạp và địch hại, tu bổ bờ ao, bón vôi với liều lượng 7-10kg/100m2, phơi đáy

ao trong 1-2 ngày Đối với ao bị nhiễm phèn thì không nên phơi đáy ao nức nẻ Cho nước qua lưới lọc khi cấp nước vòa ao

3.1.2 Mật độ nuôi vỗ

Cá đực và cá cái nuôi vỗ trong hai ao riêng biệt

- Cá trê Phi đực: 1,5-2kg/m2 (Đoàn Khắc Độ,2008)

- Cá trê vàng cái: 0,5-0,8 kg/m2 (Nhựt Long,2003)

3.1.3 Chế độ nuôi vỗ

- Thức ăn và cách cho ăn: Có thể sử dụng thức ăn chế biến hoặc tươi sống

+ Tươi sống: Có thể sử dụng tôm,cá nhỏ bằm nhỏ,đặt vào sàng ăn cho cá ăn

+ Thức ăn chế biến:

*Thành phần : Cám và bột cá

* Tỉ lệ: cám 70% + bột cá 30%

* Cách cho ăn: Thức ăn được kết dính bằng bột gòn,vò thành viên và đặt vào sàng cho

cá ăn

- Khẩu phần : 5-8%/trọng lượng ao đối với thức ăn tự chế 2-3% đối với thức ăn công nghiệp Mỗi ngày cho cá ăn 2 lần (Đoàn Khắc Độ,2008)

Trang 8

3.1.4 Quản lí ao nuôi vỗ

- Cấp nước:

Thay nước hằng ngày theo thủy triều.Ao xa nguồn nước phải định kì thay nước 10 ngày/lần,mỗi lần thay 1/3 diện tích trong ao

- Cách cho ăn

Mỗi ngày cho cá ăn,thức ăn đặt trong sàn,phải vệ sinh sàn ăn và kiểm tra mức đọ bắt mồi của cá để bổ sung hoặc giảm thức ăn,tránh dư thừa khi cá ăn không hết hoặc cá ăn thiếu không kịp bổ sung làm ảnh hưởng đến sự thành thục của cá

- Kiểm tra thành thục: Sau 1,5- 2 tháng nuôi vỗ,định kì kiểm tra để xác định thời gian cho cá sinh sản

Trang 9

3.2 Chọn cá bố mẹ cho sinh sản

Để sản xuất giống cá trê vàng lai bắc phải chọn cá bố là cá trê phi đực và cá mẹ là cá trê vàng Việt Nam

- Những cá đực thành thục tốt có "gai sinh dục" phát triển nổi bật, có tập tính hung hăng Mỗi khi bị chạm vào, thường quẫy mạnh và nhiều hơn các cá khác Con đực

có gai sinh dục dài, hình tam giác, phía đầu gai sinh dục nhọn và nhỏ, phần nhô ra phía sau rất dài thường có màu trắng hay vàng nhạt, vào mùa sinh sản có màu hồng nhạt Phải

từ 7 tháng tuổi trở lên,trọng lượng trung bình từ 0,5-0,7kg/con

- Cá Trê cái khi thành thục tốt khi có bụng to, mềm đều, lỗ sinh dục hình vành khuyên và phồng to thường có màu đỏ nhạt Lấy ngón tay vuốt nhẹ bụng cá từ trên xuống thấy có trứng chảy ra, kích cỡ trứng đồng đều, căng tròn với màu sắc đặc trưng Theo Nhựt Long (2003) cá phải có đủ 12 tháng tuổi, trọng lượng trung bình từ 150-200g/con

+ Tỷ lệ cá đực : cá cái tham gia sinh sản là 1:3 hoặc 1:5

A B

Hình 2: Phân biệt cá trê đực và cá cái (A: cái B: đực)

Trong trường hợp chưa thành thạo xác định mức độ thành thục của cá cái, người ta có thể lấy mẫu trứng để khảo sát Thông thường có thể lấy mẫu trứng bằng dụng cụ gọi là ống thăm trứng hoặc dùng bơm tiêm có gắn ống nhựa mềm luồn qua lỗ sinh dục để hút trứng

Trang 10

Hình 3: Phương pháp lấy trứng bằng bơm tiêm.

Trứng lấy ra được đặt trên lam kính hoặc đĩa petri, nhỏ vào đấy vài giọt dung dịch EPA Dung dịch này gồm cồn (ethanol) phormalin và acid acetic đậm đặc theo tỷ lệ thể tích là 6:3:1 Sau vài phút được ngâm trong dung dịch EPA, trứng cá trở nên trong suốt còn nhân noãn bào (còn gọi là túi mầm) thì trắng đục Cá cái đã thành thục tốt phải có những hạt trứng đạt kích thước tới hạn, rời, các mao mạch trên nang trứng nhỏ hoặc không còn thấy được và quan trọng nhất là có đến trên 60% hạt trứng đã lệch tâm, tức là nhân noãn bào không còn nằm ở giữa nữa

3.3 Hóa chất và dụng cụ

Theo Đoàn Khắc Độ sử dụng:

- HCG:5000-6000UI/kg cá cái

- Não thùy: 10-12 mg/kg cá cái

- Cá đực tiêm ½ liều cá cái

- Vị trí tiêm: Tiêm ở gốc vi lưng hay gốc vi ngực

- Số liều tiêm: Tiêm 2 liều liều sơ bộ và liều quyết định Liều sơ bộ bằng 1/3 tổng liều sử dụng, còn 2/3 sử dụng cho liều quyết định Giữa liều sơ bộ và liều quyết định cách nhau 7-8 giờ (Đoàn Khắc Độ,2008)

- Thời gian hiệu ứng thuốc: trong điều kiện nhiệt độ 28-30o C là 17-18 giờ

- Khăn, dao hay kéo để mổ bụng cá đực lấy tinh sào

- Thau nhỏ để chứa trứng, chén để chứa tinh sào cá đực

Trang 11

- Nước muối sinh lý hay dịch truyền.

- Giá thể để rắc trứng lên làm bằng khung lưới

+ Giá thể để rắc trứng nên làm bằng khung lưới

Hình 4: Các loại kích dục tố,vị trí tiêm

- Ngoài ra có thể dùng Tanin để khử dính trứng cá

A B

Hình 5: Tanin dạng bột và dạng lỏng

3.4 Bố trí sinh sản

- Cá đẻ trứng và thụ tinh tự nhiên

+ Sau khi kích thích cá bằng kích dục tố, bố trí cá theo tỷ lệ đực:cái là 1:1 vào bể đẻ có độ sâu mực nước từ 20 - 40 cm

Trang 12

+ Bể đẻ có diện tích từ 2 - 20 m2 trong đó có để sẵn giá thể là gạch hoặc xơ dừa hoặc xơ nilon, nên căng một tấm lưới dưới đáy bể để hứng những trứng rơi rớt không bám trên giá thể

+ Mật độ cá thả vào bể là 5 cặp cá bố mẹ/m2 Chờ cá sinh sản xong, tiến hành vớt giá thể có trứng bám vào đem sang bể ấp

- Thụ tinh nhân tạo

+ Có thể chủ động vuốt trứng cá và mổ lấy tinh cá đực để tiến hành thụ tinh nhân tạo

+ Tách cá cái và cá đực bố mẹ trong hai bể khác nhau theo tỷ lệ 3 – 5 cá cái /1 cá đực Sau khi kích thích cá bằng kích dục tố ta cần phải xác định chính xác thời điểm rụng trứng của cá cái để tiến hành vuốt trứng và thụ tinh nhân tạo Vì cá đực rất khó vuốt lấy tinh dịch, do đó cần mổ bụng cá đực để lấy tinh sào Mỗi nhánh tinh sào của cá Trê đực cỡ 0.5kg để gieo cho

1 lít trứng Trong trường hợp cần giữ lại cá đực cho đợt sinh sản sau người ta chỉ cắt 3/4 nhánh tinh sào từ mỗi bên rồi khâu bụng lại

Hình 6: Mổ lấy tinh sào và khâu bụng cá đực

Ngày đăng: 29/08/2017, 10:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1: Phân biệt cá trê vàng, trê trắng và trê phi theo hình thái xương chẩm. (1): Trê vàng    (2): Trê trắng      (3): Trê phi - kỹ thuật  sản xuất giống cá trê vàng  lai (clarias macrocephalus x c  gariepinus)
nh 1: Phân biệt cá trê vàng, trê trắng và trê phi theo hình thái xương chẩm. (1): Trê vàng (2): Trê trắng (3): Trê phi (Trang 4)
Hình 2: Phân biệt cá trê đực và cá cái (A: cái. B: đực) - kỹ thuật  sản xuất giống cá trê vàng  lai (clarias macrocephalus x c  gariepinus)
Hình 2 Phân biệt cá trê đực và cá cái (A: cái. B: đực) (Trang 9)
Hình 3: Phương pháp lấy trứng bằng bơm tiêm. - kỹ thuật  sản xuất giống cá trê vàng  lai (clarias macrocephalus x c  gariepinus)
Hình 3 Phương pháp lấy trứng bằng bơm tiêm (Trang 10)
Hình 4: Các loại kích dục tố,vị trí tiêm - kỹ thuật  sản xuất giống cá trê vàng  lai (clarias macrocephalus x c  gariepinus)
Hình 4 Các loại kích dục tố,vị trí tiêm (Trang 11)
Hình 5: Tanin dạng bột và dạng lỏng - kỹ thuật  sản xuất giống cá trê vàng  lai (clarias macrocephalus x c  gariepinus)
Hình 5 Tanin dạng bột và dạng lỏng (Trang 11)
Hình 6: Mổ  lấy tinh sào và khâu bụng cá đực - kỹ thuật  sản xuất giống cá trê vàng  lai (clarias macrocephalus x c  gariepinus)
Hình 6 Mổ lấy tinh sào và khâu bụng cá đực (Trang 12)
Hình 7: Mổ lấy tinh cá và vuốt trứng cá - kỹ thuật  sản xuất giống cá trê vàng  lai (clarias macrocephalus x c  gariepinus)
Hình 7 Mổ lấy tinh cá và vuốt trứng cá (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w