MỤC ĐÍCH Phát hiện thai suy trong tử cung Phát hiện bất thường cơn co tử cung trong CD... Khả năng cung cấp oxy chọn lọc Tăng khả năng phân giải, tiếp nhận oxy Độ nhạy cảm của
Trang 1MONITORING SẢN
KHOA
Trang 3MỤC ĐÍCH
Phát hiện thai suy trong tử cung
Phát hiện bất thường cơn co tử cung
trong CD
Trang 49/28/2007 Monitoring SK 4
NGUYÊN LÝ
Tuần hoàn tử cung – rau thai
Trong hồ huyết, áp suất oxy
máu mẹ tăng
Thai khỏe mạnh chịu đựng
được thiếu oxy tạm thời:
Giảm tiêu thụ oxy của các tổ
chức thai.
Khả năng cung cấp oxy chọn lọc
Tăng khả năng phân giải, tiếp
nhận oxy
Độ nhạy cảm của hệ thống thần
kinh thưc vật
Trang 5Nhịp tim thai
Trang 69/28/2007 Monitoring SK 6
MÁY MONITOR SẢN KHOA
Gồm 3 bộ phận chính:
Bộ phận theo dõi nhịp tim thai
Bộ phận ghi nhận áp lực buồng ối
Bộ phận chuyển đổi tín hiệu:
Hệ thống phân tích
Giấy ghi
Bút ghi
Trang 7ƯU ĐiỂM
Khách quan, dễ sử dụng
Không gây sang chấn cho bào thai
Độ tin cậy cao
Ý nghĩa tiên lượng
Ghi được các dấu hiệu về tim thai ngay cả khi có cơn co TC
Trang 8 Các trường hợp CD không bình thường ( OVN, OVS, cơn co, CD kéo dài)
Ở các nước tiên tiến, PP này thực hiện cho tất
cả SP
Trang 109/28/2007 Monitoring SK 10
Nhịp tim thai cơ bản
NTTCB: giới hạn thay đổi tần số của nhịp tim thai Bt: 120-160 nhịp/p
Độ dao động: sự thay đổi NTT qua từng giây.
Bt: 10-25 nhịp/p
Trang 11NHỊP NHANH
>160 l/p và kéo dài >10 phút
Có 2 loại:
NN trung bình: 160-180 l/p ( do thiếu máu mẹ) tương ứng
với Apgar trừ 1 điểm
Nhịp rất nhanh: >180 l/p ( dh không tốt cho thai) tương
ứng với Apgar trừ 2 điểm
Nguyên nhân:
Mẹ bị sốt
Thai thiếu oxy trầm trọng
Suy tim thai
Nhiễm trùng ối
Thuốc ( atropin, spocolamin, ritodrine )
Trang 129/28/2007 Monitoring SK 12
Trang 13 Toan hóa máu ( do suy thai hoặc RL chuyển hóa)
Giảm khối lượng tuần hoàn
Cường dây X
Thuốc chẹn beta ( betabloquant)
Trang 149/28/2007 Monitoring SK 14
Trang 169/28/2007 Monitoring SK 16
Trang 189/28/2007 Monitoring SK 18
Cơ chế hình thành Dip I
Cơn co TC Đẩy đầu thai xuống ép vào khung chậu
TALNS thai LLM não giảm Giảm oxy não thai Kích thích trung tâm dây tk X
Dip I
Trang 21Cơ chế hình thành Dip II
Cơn co TC Chèn ép MM ở cơ TC + hiệu ứng Poseiro
Oxy trong hồ huyết giảm
Độ bão hòa oxy TM rốn giảm Kích thích trung tâm dây tk X + Thiếu máu cơ tim
Dip II
Trang 229/28/2007 Monitoring SK 22
Trang 23Dip II
Trang 24 Diện tích dư sau CC
Thời gian từ đỉnh CC đến đỉnh Dip 2
Trang 25 Giảm vận chuyển oxy
từ bánh rau sang thai
Trang 26 Trung tâm điều hòa tim mạch của thai
Phân loại: 4 loại
Trang 27DAO ĐỘNG NỘI TẠI
Trang 289/28/2007 Monitoring SK 28
PHÂN TÍCH PHỐI HỢP
Dip I + cơn co TC nhẹ => tiên lượng xấu
Dip I + thai >= 42w, AFI < 60 =>tiên
lượng xấu
Dip II + DĐNT loại 1 =>rất xấu
Dip II trên đường NTTCB <= 120 la dh thai suy trầm trọng
Trang 309/28/2007 Monitoring SK 30
Trong chuyển dạ bình
thường
Xuất phât từ sừng tử cung phải
Theo quy luật 3 giảm (hướng lan, cường độ,thời gian)
Cơn co kéo dài từ 30-60giây
Trang 33o Khung chậu hẹp
Hậu quả: Suy thai
Trang 349/28/2007 Monitoring SK 34
tính tăng
Sử dụng oxytocin quá liều
Cathecholamine (meperidine, demerol)
Các thuốc chẹn β (levarterenol,
norepinephrine)
Prostaglandine
Trang 35HOẠT ĐỘ TC
Hoạt độ TC = tần số * cường độ trung bình
Đơn vị : Montevideo
Tăng dần trong chuyển dạ
Nếu không phù hợp trong gđ của CD:
CD kéo dài ( cơn co yếu, tần số thấp)
Thai suy ( cơn co mạnh, tần số cao)
Trang 37Test không đả kích
Mỗi lần thai vận động
(mũi tên) nhịp tim thai
không tăng lên
Trang 389/28/2007 Monitoring SK 38
Trang 39Các yếu tố phải biết
giảm nào ?
tim thai?