1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

kết hôn và các vấn đề liên quan đến kết hôn theo luật hôn nhân và gia đình

13 319 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 513,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều đó có nghĩa là khi nam nữ kết hôn với nhau nếu đáp ứng các điều kiện kết hôn và không thuộc vào những trường hợp cấm kết hôn thì quan hệ hôn nhân đương nhiên được xác lập theo đúng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-o00o -TIỂU LUẬN NHÓM

Đề tài:

KẾT HÔN VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT HÔN THEO LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

GVHD: Trần Minh Toàn

Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 4 năm 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-o00o -TIỂU LUẬN NHÓM

Đề tài:

KẾT HÔN VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐÊN KẾT HÔN

THEO LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Nhóm SVTH: MSSV

1.Trương Văn Hậu

2.Hoàng Xuân Quang

3.Bùi Thị Mai

4.Nguyễn Văn Nhàn

5.Nguyễn Thanh Tường

6.Lưu Diệp Đăng Khoa

7.Trần Anh Tú

8.Nguyễn Phước Lãm

9.Trần Minh Quân

Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 4 năm 2014

Trang 3

MỤC LỤC

Lời nói đầu 1

PHẦN I KHÁI NIỆM KẾT HÔN 2

2.1) Điều kiện kết hôn 4

2.1.1) Điều kiện về nội dung 5

2.1.2) Các điều kiện về hình thức 5

2.2) Những điều kiện cấm kết hôn 5

2.3)Thủ tục đăng ký kết hôn 6

2.4) Kết hôn trái pháp luật 6

2.5) Hủy kết hôn trái pháp luật 8

KẾT LUẬN 9

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Gia đình- một thuật ngữ hết sức quen thuộc không chỉ trong cuộc sống hằng ngày mà còn được đề cập rất nhiều trong hệ thống văn bản pháp lý Gia đình đóng một vai trò quan trọng trong xã hội, Lời nói đầu Luật hôn nhân và

gia đình năm 2000 đã khẳng định rằng “gia đình là tế bào của xã hội, là môi

trường quan trọng hình thành và giáo dục nhân cách con người, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc” Gia đình cũng còn được hiểu là

một cộng đồng người sống chung và gắn bó với nhau bởi quan hệ tình cảm, quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng hoặc quan hệ giáo dục

Theo quan niệm hiện đại về gia đình, để tạo ra một gia đình bền vững, lâu dài và hợp pháp thì tiền đề cơ bản và tiên quyết là hôn nhân Theo khoản 6 Điều 8 Luật hôn nhân gia đình năm 2000 sửa đổi bổ sung năm 2010 định

nghĩa rằng : “Hôn nhân là quan hệ vợ chồng sau khi kết hôn” Điều đó có

nghĩa là khi nam nữ kết hôn với nhau nếu đáp ứng các điều kiện kết hôn và không thuộc vào những trường hợp cấm kết hôn thì quan hệ hôn nhân đương nhiên được xác lập theo đúng luật định

Chính vì sự quan tâm và thích thú về vấn đề những vấn đề vừa nêu trên nên nhóm chúng em thống nhất quyết định chọn nghiên cứu đề tài “ Kết hôn

và các vấn đề liên quan đến kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình”

Trang 5

PHẦN I KHÁI NIỆM KẾT HÔN

Như chúng ta đã biết, kết hôn là một giao dịch lớn, là sự kiện đánh dấu một bước ngoặt lớn trong cuộc đời của một con người Theo định nghĩa chính thức của Luật Hôn nhân và gia đình hiện hành quy định tại khoản 2 Điều 8, kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn Từ quy định trên ta thấy rằng, kết hôn là giao dịch có tính chất pháp lý chứ không phải là một giao dịch có ý nghĩa vật chất hoặc tôn giáo Hay nói cách khác đó là một giao dịch xác lập đời sống thế tục chứ không phải trong đời sống tâm linh và là sự xác lập với

sự tham gia bắt buộc của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Các điều kiện về nội dung của việc kết hôn phải được cơ quan Nhà nước kiểm tra một cách chặt chẽ thông qua các thủ tục kết hôn Đồng thời, kết hôn cũng là một giao dịch long trọng, tuân theo những quy định nghiêm ngặt về trình tự, thủ tục do pháp luật quy định Những quy định ấy tạo thành một tập hợp các điều kiện

về hình thức của việc kết hôn1

Các điều kiện kết hôn trong khung cảnh của luật thực định Việt Nam được xếp vào nhóm các quy tắc mang tính mệnh lệnh bắt buộc Nếu như vi phạm các điều kiện đó thì hôn nhân bị coi là trái pháp luật và có thể bị hủy Quan hệ vợ chồng mà vi phạm các điều kiện ấy không được coi là quan hệ hôn nhân và không thể làm phát sinh các hệ quả pháp lý của quan hệ hôn nhân

1 TS Ngy n Ng c Đi n(2001), “ ễn Ngọc Điện(2001), “ ọc Điện(2001), “ ện(2001), “ Bình lu n khoa h c Lu t hôn nhân và gia đình Vi t Nam ận khoa học Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam ọc Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam ận khoa học Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam ệt Nam ”, T p 1 – Gia đình, ập 1 – Gia đình, NXB Tr TP H Chí Minh, tr.35 ẻ TP Hồ Chí Minh, tr.35 ồ Chí Minh, tr.35.

Trang 6

PHẦN II CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT HÔN

II.1) Điều kiện kết hôn

II.1.1)Điều kiện về nội dung

Để có thể kết hôn, người muốn kết hôn phải có năng lực hành vi dân sự, phải đạt đến độ tuổi nhất định và phải chấp nhận kết hôn một cách tự nguyện

 Năng lực kết hôn

- Sự khác biệt về giới tính Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 sửa đổi, bổ sung năm 2010 quy định về điều kiện kết hôn rằng “ Nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo những quy định sau đây:…” Như vậy, để được cho phép đăng ký kết hôn tại

cơ quan có thẩm quyền thì những người đăng ký kết hôn phải đảm bảo sự khác biệt về giới tình về mặt sinh học, sinh lý tự nhiên với người mà họ cùng đăng ký kết hôn Có nghĩa là người đăng ký kết hôn trong một lần đăng ký kết hôn phải là một nam và một nữ Khi đó, cán bộ hộ tịch mới giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn của cặp đôi nam nữ đó

Ngoài ra, khoản 5 Điều 10 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 sửa đổi,

bổ sung năm 2010 cũng quy định về những trường hợp cấm kết hôn, trong đó

có quy định cấm kết hôn giữa những người đồng giới Việc cấm kết hôn đồng giới chỉ được chính thức ghi nhận trong luật viết từ khi có Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 ( Khoản 5 Điều 10) Tuy nhiên, theo tục lệ truyền thống, hôn nhân giữa những người cùng giới tính không bao giờ được thừa nhận ở Việt Nam Cụ thể, cơ quan hộ tịch luôn từ chối việc đăng ký kết hôn giữa những người đồng giới Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam quy định về việc

Trang 7

cấm và từ chối đăng ký kết hôn giữa những người cùng nhưng lại chưa quy định rõ ràng về cơ sở pháp lý của việc xác định giới tính của người yêu cầu đăng ký kết hôn Thông thường, khi đăng ký kết hôn, các bên phải xuất trình Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế cùng với tờ khai đăng

ký kết hôn

- Độ tuổi kết hôn Theo khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 sửa đổi, bổ sung năm 2010 quy định, nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên mới được kết hôn Cần nhấn mạnh rằng các nhà làm luật quan tâm đến

sự chính mùi về thể chất chứ không quan tâm đến khả năng sinh sản Điều đó giải thích tại sao luật chỉ quy định giới hạn tối thiểu mà không quy định giới hạn tối đa về tuổi kết hôn2

 Sự tự nguyện

Nguyên tắc tự nguyện trong hôn nhân được ghi nhận trong rất nhiều văn bản Kết hôn trước hết là quyền chứ không phải là nghĩa vụ.Cụ thể, theo khoản 2 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 sửa đổi, bổ sung năm

2010 quy định, việc kết hôn do nam nữ tự quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào, không ai được ép buộc và cản trở

2 TS Ngy n Ng c Đi n(2001), “ ễn Ngọc Điện(2001), “ ọc Điện(2001), “ ện(2001), “ Bình lu n khoa h c Lu t hôn nhân và gia đình Vi t Nam ận khoa học Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam ọc Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam ận khoa học Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam ệt Nam ”, T p 1 – Gia đình, ập 1 – Gia đình, NXB Tr TP H Chí Minh, tr.53-54 ẻ TP Hồ Chí Minh, tr.35 ồ Chí Minh, tr.35.

Trang 8

II.1.2)Các điều kiện về hình thức

Các điều kiện về hình thức được quy định như các biện pháp kiểm tra của Nhà nước đối với các điều kiện về nội dung của việc kết hôn nhắm ngăn chặn hiện tượng kết hôn trái pháp luật Các điều kiện về hình thức kết hôn được ghi nhận chủ yếu trong các văn bản dưới luật chứ không phải trong Luật hôn nhân và gia đình

II.2) Những điều kiện cấm kết hôn

Điều 10 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 sửa đổi, bổ sung năm 2010Quy định những trường hợp cấm kết hôn:

- Người đang có vợ hoặc chồng

- Người mất năng lực hành vi dân sự

- Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời

- Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa những người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi; bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dược với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng

- Giữa những người cùng giới tính

Trang 9

II.3) Thủ tục đăng ký kết hôn:

Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 sửa đổi, bổ sung năm

2010 quy định về đăng ký kết hôn như sau:

quyền (sau đây gọi là cơ quan đăng ký kết hôn) thực hiện theo nghi thức quy định tại Điều 14 của Luật này

Mọi nghi thức kết hôn không theo quy định tại Điều 14 của Luật này đều không có giá trị pháp lý

Nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng thì không được pháp luật công nhận là vợ chồng

Vợ chồng đã ly hôn muốn kết hôn lại với nhau cũng phải đăng ký kết hôn

- Chính phủ quy định việc đăng ký kết hôn ở vùng sâu, vùng xa

Điều 12 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 sửa đổi, bổ sung năm

2010 quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn như sau:

- Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn là cơ quan đăng ký kết hôn

- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài

là cơ quan đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau ở nước ngoài

Trang 10

II.4) Kết hôn trái pháp luật

Theo khoản 3 Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 sửa đổi, bổ

sung năm 2010quy định rằng, “kết hôn trái pháp luật là việc xác lập quan hệ

vợ chồng có đăng ký kết hôn nhưng vi phạm điều kiện kết hôn do pháp luật quy định”

Cụ thể, việc đăng ký kết hôn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 sửa đổi, bổ sung năm

2010, thực hiện việc tổ chức đăng ký kết hôn theo đúng nghi thức quy định tại Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 sửa đổi, bổ sung năm 2010 nhưng vi phạm một trong các điều kiện kết hôn quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 sửa đổi, bổ sung năm 2010 như đã được hướng dẫn tại mục 1 Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23 tháng 12 năm 2000 của Hội đồng thẩm phán tối cao

Trang 11

II.5) Hủy kết hôn trái pháp luật

 Người có quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật

- Bên bị cưỡng ép, bị lừa dối kết hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền tự mình yêu cầu Tòa án hoặc đề nghị Viện Kiểm sát yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này

- Viện Kiểm sát theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do vi phạm quy định tại khoản

1 Điều 9 và Điều 10 của Luật này

- Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền tự mình yêu cầu Tòa án hoặc đề nghị Viện Kiểm sát yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 9 và Điều 10 của Luật này:

a) Vợ, chồng, cha, mẹ, con của các bên kết hôn;

b) Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em;

c) Hội liên hiệp phụ nữ

- Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có quyền đề nghị Viện Kiểm sát xem xét, yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật

 Hủy kết hôn trái pháp luật

Theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 15 của Luật này, Tòa án xem xét và quyết định việc hủy kết hôn trái pháp luật và gửi bản sao quyết định cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn Căn

cứ vào quyết định của Tòa án, cơ quan đăng ký kết hôn xóa đăng ký kết hôn trong Sổ đăng ký kết hôn

Trang 12

Khi giải quyết huỷ việc kết hôn trái pháp luật, Toà án cần chú ý các điểm sau đây:

- Theo quy định tại điểm 3 Điều 8 thì kết hôn trái pháp luật là việc xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết hôn, nhưng vi phạm điều kiện kết hôn do pháp luật quy định; cụ thể là việc đăng ký kết hôn do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 thực hiện và việc tổ chức đăng ký kết hôn theo đúng nghi thức quy định tại Điều 14, nhưng vi phạm một trong các điều kiện kết hôn quy định tại Điều 9 như đã hướng dẫn tại mục 1 Nghị quyết này

thẩm quyền quy định tại Điều 12 thực hiện (ví dụ: việc đăng ký kết hôn giữa nam và nữ do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi không có bên nào kết hôn cư trú thực hiện), thì việc đăng ký kết hôn đó không có giá trị pháp lý; nếu có yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật, thì mặc dù có vi phạm một trong những điều kiện kết hôn quy định tại Điều 9, Toà án không tuyên bố huỷ kết hôn trái pháp luật mà áp dụng khoản 1 Điều 11 tuyên bố không công nhận họ là vợ chồng

- Trong trường hợp việc đăng ký kết hôn không theo nghi thức quy định tại Điều 14 thì việc kết hôn đó không có giá trị pháp lý, nếu có yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật, thì mặc dù có vi phạm một trong các điều kiện kết hôn quy định tại Điều 9, Toà án không tuyên bố huỷ kết hôn trái pháp luật mà

áp dụng khoản 1 Điều 11 tuyên bố không công nhận họ là vợ chồng

Trang 13

KẾT LUẬN

Nội dung chính mà bài tiểu luận nhóm hướng tới là kết hôn và các vấn

đề liên quan đến kết hôn theo quy định của pháp luật HN&GĐ hiện hành Do

đó, bài nghiên cứu xoay quanh hai vấn đề chính là cơ sở lý luận về kết hôn và các vấn đề liên quan đến kết hôn Bài tiểu luận nhóm bao gồm hai phần Phần

I trình bày cơ sở lý luận và khái niệm kết hôn Phần II trình bày cơ sở pháp lý đối với các vấn đề liên quan đến kết hôn Dù chưa thực sự khái quát hết toàn

bộ vấn đề cần hướng tới nhưng về cơ bản bài viết đã chuyển tải đến người đọc những nội dung cơ bản nhất của vấn đề Nhóm thực hiện mong rằng bài viết này sẽ đem đến cho người đọc những cái nhìn mới lạ và sâu sắc hơn về vấn đề kết hôn cũng như các vấn đề liên quan đến kết sao cho việc áp dụng những quy định của pháp luật được thống nhất và chính xác

Ngày đăng: 29/08/2017, 10:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w