1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

hợp đồng vô hiệu và xử lý hợp đồng vô hiệu

30 136 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 83,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ thể tham gia hợp đồng phải có năng lực hành vi dân sự: - Đối với cá nhân: Tư cách chủ thể của cá nhân khi tham gia vào hợp đồng phụ thuộc vào mức độ năng lựchành vi dân sự của họ.Th

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

BỘ MÔN LUẬT

BÀI TẬP LỚN MÔN: LUẬT KINH TẾ - LAW02A

BÀI TẬP SỐ: 08 HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU VÀ XỬ LÝ HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU

BÀI TẬP SỐ: 08 HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU VÀ XỬ LÝ HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU

Trang 3

Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU

I. Một số vấn đề lí luận về hợp đồng……… 1

II. Hợp đồng vô hiệu………7

III. Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu……….… 17

IV. So sánh hợp đồng vô hiệu và hủy bỏ hợp đồng ……….…….22

V. Những bất cập khi xử lý hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu …… 24

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 4

Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường , các tranh chấp kinh tế xuất hiện ngày càngnhiều với quy mô ngày càng lớn và tính chất ngày càng phức tạp Tranh chấp kinh tế phátsinh đòi hỏi phải được giải quyết thỏa đáng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích mà các tranhchấp kinh tế chủ yếu được giải quyết tại tòa án.

Trong quá trình hoạt động, các cá nhân hay tổ chức muốn phát triển đều phải tham giavào nhiều mối quan hệ xã hội khác nhau, trong đó việc các bên thiết lập với nhau nhữngquan hệ để qua đó chuyển giao cho nhau các lợi ích vật chất nhất định nhằm đáp ứng nhucầu sinh hoạt, tiêu dùng, đóng vai trò quan trọng và là tất yếu đối với đời sống xã hội Cáchình thức pháp lí của các quan hệ đó chính là hợp đồng

Và đặc biệt, bài luận này, chúng em muốn đề cập chi tiết đến chủ đề “hợp đồng vô hiệu và

xử lý hợp đồng vô hiệu” Đây là một chủ đề có tính chất phức tạp, mặt khác, do trình độcòn hạn chế nên chúng em có nêu một số vấn đề cơ bản Chủ đề được hoàn thành dưới sựhướng dẫn tận tình của giáo viên giảng dạy và sự giúp đỡ của một số tài liệu bổ ích

Chúng em xin chân thành cảm ơn !

Trang 5

I. Một số vấn đề lí luận về hợp đồng

1. Khái niệm hợp đồng

Các cá nhân hay tổ chức muốn phát triển đều phải tham gia vào nhiều mối quan hệ xã hộikhác nhau, trong đó việc các bên thiết lập với nhau những quan hệ để qua đó chuyển giaocho nhau các lợi ích vật chất nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng, đóngvai trò quan trọng và là tất yếu đối với đời sống xã hội

Tuy nhiên, cùng với sự phát triển chung của xã hội, của việc giao lưu, buôn bán, hợp táckinh tế, thương mại, đã dẫn đến việc hình thành rất nhiều quan hệ hợp đồng giữa các chủthể khác nhau như hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động Theo đó, hợp đồng theo nghĩachung nhất là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt cácquyền và nghĩa vụ trong những quan hệ cụ thể

2. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

Hiệu lực hợp đồng là vấn đề mang tính bản chất của hợp đồng, vì suy cho cùng, cácbên thiết lập hợp đồng là để ràng buộc quyền và nghĩa vụ đối với nhau

Hiệu lực hợp đồng là giá trị pháp lý của hợp đồng làm phát sinh các quyền và nghĩa vụcủa các bên tham gia, và giá trị pháp lý ràng buộc các bên tham gia hợp đồng phải tôntrọng và phải thi hành nghiêm túc các quyền và nghĩa vụ đó

Xuất phát từ bản chất của hợp đồng, pháp luật của Việt Nam qui định hợp đồng phảituân thủ các điều kiện bắt buộc: chủ thể hợp đồng phải có năng lực hành vi dân sự; nộidung, mục đích của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức

xã hội; các bên hoàn toàn tự nguyện Sau đây là các điều kiện cụ thể:

a Chủ thể tham gia hợp đồng phải có năng lực hành vi dân sự:

- Đối với cá nhân:

Tư cách chủ thể của cá nhân khi tham gia vào hợp đồng phụ thuộc vào mức độ năng lựchành vi dân sự của họ.Theo qui định của BLDS 2015:

+ Cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì được tự mình xác lập, thực hiện các hợpđồng dân sự (Điều 19)

+ Người chưa thành niêntừ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiệngiao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sựphục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi; người từ đủ mười lăm tuổi đếnchưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự

5

Trang 6

liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy địnhcủa luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý (K3,4 Điều 21) ( đã sửa luật)+ Người dưới 6 tuổi là người không có năng lực hành vi dân sự và mọi giao dịch liênquan tới người này đều phải được xác lập, thực hiện thông qua người đại diện hợp pháp(K2 Điều 21) ( đã sửa luật)

+ Người bị tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì phải có người giám hộ và mọigiao dịch liên quan đều phải được xác lập, thực hiện thông qua người giám hộ (Điều 22) + Người bị tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự thì các giao dịch liên quan tớitài sản của họ phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ các giao dịchphục vụ nhu cầu hàng ngày (Điều 24) ( đã sửa luật)

- Đối với pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác:

Pháp nhân là những tổ chức có đủ các điều kiện được qui định tại Điều 74 BLDS 2015.( đã sửa luật)

+ Các pháp nhân là chủ thể đầy đủ của quan hệ pháp luật dân sự, có năng lực chủ thểmang tính chuyên biệt, được tham gia xác lập, thực hiện các giao dịch phù hợp với mụcđích và phạm vi hoạt động của pháp nhân Mục đích và phạm vi hoạt động của pháp nhânđược thể hiện trong điều lệ, hoặc quyết định thành lập pháp nhân (Điều 77) ( đã sửa luật)+ Hộ gia đình và tổ hợp tác là chủ thể hạn chế của Luật Dân sự Hai loại chủ thể nàytham gia các giao dịch phù hợp với phạm vi hoạt động của nó Phạm vi hoạt động của tổhợp tác được thể hiện trong hợp đồng hợp tác (Điều 103) ( đã sửa luật)

+ Phạm vi hoạt động của hộ gia đình do pháp luật qui định (Điều 101) ( đã sửa luật)Pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác là những thực thể xã hội chứ không phải là một conngười tự nhiên, nên năng lực hành vi dân sự của các chủ thể này không biểu hiện trực tiếpbằng hành vi và ý chí của một con người cụ thể nào đó, mà được thể hiện bởi ý chung củacác thành viên và được thực hiện thông qua hành vi của người đại diện, nếu hành vi đóđược thực hiện nhân danh chủ thể, trong phạm vi đại diện, và tương ứng với phạm vi hoạtđộng của chủ thể đó

b Nội dung, mục đích của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật và khôngtrái đạo đức xã hội

- Để hợp đồng có hiệu lực thì mục đích của hợp đồng cũng phải không vi phạm điều cấmcủa pháp luật và không trái đạo đức xã hội Hợp đồng có mục đích vi phạm điều cấm củapháp luật thì vô hiệu

6

Trang 7

- Hợp đồng cũng không được trái đạo đức xã hội Mỗi xã hội có quan niệm của mình vềđạo đức, nên không có đạo đức chung mà chỉ có đạo đức xã hội Mặc dù khái niệm “đạođức xã hội” đã được định nghĩa cụ thể, rõ ràng trong BLDS 2015, nhưng phạm trù “đạođức” thì khá trừu tượng và không phải là bất biến, đôi khi phụ thuộc rất lớn vào nhận thứcchủ quan của mỗi người Cả trên phương diện lý luận và thực tiễn, vấn đề như thế nào làhợp đồng trái ‘đạo đức xã hội’, hiện vẫn còn nhiều tranh cãi Có quan điểm cho rằng, quiphạm đạo đức là loại qui phạm vừa mang tính chủ quan của mỗi người, vừa mang tính xãhội và tính giai chấp sâu sắc Bên cạnh đó, đạo đức còn mang tính dân tộc và tính hiệnđại Trong xã hội hiện đại, quan niệm xã hội về đạo đức đã được nâng lên một tầm caomới.

c Các bên hoàn toàn tự nguyện trong việc giao kết, xác lập hợp đồng

Hợp đồng do chủ thể xác lập, thực hiện không tự nguyện, thì có thể bị vô hiệu hoặcđương nhiên vô hiệu Những trường hợp không có sự tự nguyện là những trường hợp màviệc xác lập, thực hiện hợp đồng không đúng ý chí đích thực của chủ thể hoặc không có

sự thống nhất giữa ý chí của chủ thể với sự bày tỏ ý chí của chính chủ thể đó ra bên ngoài.Theo qui định của BLDS 2015, hợp đồng bị coi là được xác lập thiếu yếu tố tự nguyệnnếu thuộc một trong năm trường hợp sau đây:

- Hợp đồng giả tạo: là hợp đồng được lập ra nhưng không phản ánh đúng bản chất củaquan hệ đích thực giữa các bên, thể hiện ở việc các bên xác lập hợp đồng để che đậy mộtgiao dịch khác hay một hành vi trái pháp luật của một hoặc các bên Ví dụ như: hợp đồngchuyển quyền sử dụng đất được lập với mức giá thấp hơn giá thực tế hai bên giao nhậnnhằm trốn thuế Có hai dạng hợp đồng giả tạo là ‘hợp đồng giả cách’ và ‘hợp đồng tưởngtượng’

- Hợp đồng xác lập do nhầm lẫn là hợp đồng được xác lập khi một bên bị nhầm lẫn vềcác điều khoản nội dung hợp đồng dẫn tới xác lập hợp đồng này Ví dụ: người mua bảohiểm tưởng là khi mua bảo hiểm thì được hưởng tiền bảo hiểm trong mọi trường hợp córủi ro, nhưng thực tế là điều khoản bảo hiểm đã có những loại trừ nên một số loại rủi ro sẽkhông được bảo hiểm Pháp luật Việt Nam chỉ chấp nhận hợp đồng vô hiệu do nhầm lẫn

về nội dung của hợp đồng Hợp đồng bị nhầm lẫn về nội dung có thể bị vô hiệu theo quiđịnh tại Điều 126 BLDS 2015 ( đã sửa luật)

- Hợp đồng xác lập do bị lừa dối: “Lừa dối trong giao dịch là hành vi cố ý của một bênhoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đốitượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó” [Điều 127] ( đãsửa luật)

- Xác lập hợp đồng trong lúc không nhận thức, điều khiển được hành vi: “Người có nănglực hành vi dân sự nhưng đã xác lập giao dịch vào đúng thời điểm không nhận thức và

7

Trang 8

làm chủ được hành vi của mình thì có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự đó

là vô hiệu” [ Điều 128] Một người bình thường, vào thời điểm giao kết hợp đồng, đã ởtrong tình trạng bị bệnh tâm thần, bệnh thần kinh tới mức không nhận thức, điều khiểnđược hành vi của mình hoặc đang sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích khác dẫnđến việc mất khả năng nhận thức tạm thời… thì được xem là không tự nguyện xác lập,giao kết hợp đồng.Vấn đề pháp lý đặt ra là người này phải chứng minh được là vào lúcxác lập hợp đồng, họ đang ở trong tình trạng không có khả năng nhận thức, điều khiểnđược hành vi của mình

d Điều kiện về hình thức của hợp đồng:

Đây là điều kiện bắt buộc đối với một số loại hợp đồng Vì vậy trong trường hợp phápluật không có quy định hình thức của hợp đồng là điều kiện có hiệu lực thì các bên thamgia có quyền lựa chọn bất kỳ hình thức nào

Từ những phân tích nêu trên, khi đi vào thực tiễn làm việc chúng ta sẽ gặp nhiều tìnhhuống phát sinh có thể dẫn đến không đảm bảo đủ 4 điều kiện có hiệu lực của hợp đồnglàm cho hợp đồng bị vô hiệu, điều này sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ cho công việc, vì mộthợp đồng dù khâu chuẩn bị khó khăn bao nhiêu,việc ký kết có mang lại hiệu quả và lợiích bao nhiêu, mà khi đã vô hiệu thì xem như công sức bỏ ra là vô nghĩa Cho nên, nghiêncứu thận trọng các điều kiện cơ bản để hợp đồng có hiệu lực, tránh sai lầm trước và trongkhi giao kết là một quy tắc rất quan trọng cho tất cả chúng ta Tuy nhiên, trong các tìnhhuống thực tế gặp phải có thể dẫn tới nguy cơ vô hiệu hợp đồng thì không nên tự ý tiếptục hay đơn phương chấm dứt hợp đồng, mà cần tham khảo ý kiến chuyên gia cũng nhưthương lượng lại giữa các bên chủ thể để đưa ra giải pháp tối ưu nhất

3. Phân loại hợp đồng

Căn cứ vào mục đích, chủ thể, nội dung và một số yếu tố khác, pháp luật phân biệt hợpđồng thành ba loại chủ yếu là:

+ Hợp đồng dân sự (do Bộ luật Dân sự điều chỉnh)

+ Hợp đồng trong hoạt động kinh doanh

+ Hợp đồng lao động

Mục đích nhằm xác định chính xác việc áp dụng văn bản pháp luật có liên quan, cũng như

cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp

Trong sự đa dạng về nội dung của hợp đồng cũng như phụ thuộc vào cách tiếp cận vấn

đề khác nhau mà hợp đồng có thể được phân hành từng nhóm khác nhau dựa trên nhữngcăn cứ, dấu hiệu đặc trưng cụ thể:

8

Trang 9

- Dựa vào hình thức của hợp đồng, hợp đồng được phân thành hợp đồng bằng văn bản,hợp đồng có công chứng, chứng thực, phảI đăng ký hoặc xin phép, hợp đồng theo mẫu…

- Dựa vào mối liên hệ về quyền và nghĩa vụ giữa các bên chủ thể tham gia hợp đồng, thìhợp đồng được chia thành hai loại là hợp đồng song vụ và hợp đồng đơn vụ, trong đó:+ Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà các bên chủ thể đều có nghĩa vụ Hay nói cách khác,mỗi một bên chủ thể của hợp đồng song vụ là người vừa có quyền lại vừa có nghĩa vụ dân

sự Trong nội dung của loại hợp đồng này, quyền dân sự của bên này đối lập tương ứngvới nghĩa vụ của bên kia và ngược lại Vì thế, nếu hợp đồng song vụ được giao kết theohình thức văn bản thì phải lập thành nhiều văn bản để mỗi bên giữ một bản hợp đồng Tạikhoản 1 Điều 402, BLDS 2015 đã định nghĩa: "Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗibên đều có nghĩa vụ đối với nhau"

+ Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ Điều này có nghĩa là tronghợp đồng đơn vụ, chỉ có một hay nhiều chủ thể có nghĩa vụ mà không có quyền gì đối vớichủ thể kia, còn một hay nhiều chủ thể kia là người có quyền nhưng không phải thực hiệnnghĩa vụ nào (ví dụ hợp đồng tặng cho tài sản) Do đó, nếu hợp đồng được giao kết dướihình thức viết thì chỉ cần lập thành bản và giao cho bên có quyền giữ hợp đồng Trongquá trình thực hiện hợp đồng, bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đúng như đã thoảthuận; chỉ được thực hiện trước hoặc sau thời hạn nếu được bên có quyền đồng ý

Trong cách phân loại hợp đồng này, cơ sở để xác định một hợp đồng là song vụ hay hợpđồng đơn vụ chính là mối liên hệ giữa quyền và nghĩa vụ của các bên giao kết tại thờiđiểm hợp đồng có hiệu lực

- Dựa vào sự phụ thuộc lẫn nhau về hiệu lực giữa các hợp đồng, hợp đồng được phânthành hai loại sau:

+ Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ Theo đó,khi hợp đồng chính đã tuân thủ đầy đủ các điều kiện mà pháp luật quy định, thi đươngnhiên phát sinh hiệu lực, nghĩa là phát sinh hiệu lực bắt buộc đối với các bên kể từ thờiđiểm giao kết

+ Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu muốn có hiệu lực khi có 2 điều kiện sau: thứ nhất,phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện luật định về chủ thể, nội dung, đối tượng cũng nhưhình thức của hợp đồng,…; thứ hai, hợp đồng chính có hiệu lực

- Dựa vào tính chất có đi có lại về lợi ích của các chủ thể tham gia hợp đồng, hợp đồngđược chia thành hợp đồng có đền bù và hợp đồng không có đền bù, trong đó:

+ Hợp đồng có đền bù là loại hợp đồng mà mỗi bên chủ thể sau khi thực hiện cho bên kiamột lợi ích, hay công việc nhất định sẽ nhận lại được từ bên kia một lợi ích tương ứng

9

Trang 10

Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp, nhất thiết hai bên đều phải nhận được lợiích vật chất thì mới được coi là đền bù tương ứng, các bên tham gia hợp đồng có thể thoảthuận giao kết những hợp đồng mà một bên sẽ được hưởng lợi ích vật chất, còn bên kia sẽđược hưởng lợi ích tinh thần.

+ Hợp đồng không có đền bù là hợp đồng mà một bên thực hiện cho bên kia một lợi ích

mà không nhận lại từ bên kia một lợi ích nào Ví dụ, hợp đồng tặng cho không kèm theobất cứ một điều kiện nào Tiền đề của hợp đồng là không có đền bù, do đó là mối quan hệsẵn có giữa các chủ thể chứ không phải là các lợi ích như trong hợp đồng có đền bù; haynói khác đi sự chi phối của yếu tố tình cảm đã vượt lên trên tính chất của quy luật giá trị.(đã sửa rút gọn lại)

- Dựa vào thời điểm phát sinh hiệu lực, hợp đồng được chia thành hai loại sau:

+ Hợp đồng có hiệu lực tại thời điểm giao kết (hay còn được gọi là hợp đồng ưng thuận).Đây là những hợp đồng mà quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh ngay sau khi các bênchủ thể thoả thuận xong về các nội dung chủ yếu của hợp đồng Trong việc thực hiện hợpđồng này, cho dù các bên tham gia chưa trực tiếp thực hiện nghĩa vụ cam kết nhưngquyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ đối với bên kia đã phát sinh Ví dụ, trong hợp đồng muabán tài sản, thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán do các bên thoả thuận Bên bán phảigiao tài sản cho bên mua đúng thời hạn đã thoả thuận; bên bán chỉ được giao tài sản trướchoặc sau thời hạn nếu được bên mua đồng ý Khi các bên không thoả thuận thời hạn giaotài sản thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản và bên bán cũng có quyền yêucầu bên mua nhận tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho nhau một thời gianhợp lý

+ Hợp đồng thực tế là hợp đồng mà sau khi thoả thuận, hiệu lực của hợp đồng chỉ phátsinh tại thời điểm các bên đã chuyển giao cho nhau đối tượng của hợp đồng Ví dụ, hợpđồng cho vay tiền hoặc các tài sản khác, hợp đồng gửi giữ tài sản, hợp đồng cầm cố tàisản

Ngoài các loại hợp đồng trên, theo quy định tại khoản 5, 6 Điều 402 Bộ luật Dân sự năm

2015 còn phân hợp đồng dân sự thành các loại sau: (đã sửa)

- Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đềuphải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó.Khi thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba thì người thứ ba có quyền trực tiếpyêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình; nếu các bên có tranh chấp

về việc thực hiện hợp đồng thì người thứ ba không có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụcho đến khi tranh chấp được giải quyết Bên có quyền cũng có thể yêu cầu bên có nghĩa

vụ thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba Trong trường hợp người thứ ba từ chốilợi ích của mình trước khi bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ thì bên có nghĩa vụ không

10

Trang 11

phải thực hiện nghĩa vụ, nhưng phải báo cho bên có quyền và hợp đồng được coi là bị huỷ

bỏ, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu người thứ ba từ chối lợi ích củamình sau khi bên có nghĩa vụ đã thực hiện nghĩa vụ thì nghĩa vụ được xem là đã hoànthành và bên có quyền vẫn phải thực hiện cam kết đối với bên có nghĩa vụ Khi người thứ

ba đã đồng ý hưởng lợi ích thì dù hợp đồng chưa được thực hiện, các bên giao kết hợpđồng cũng không được sửa đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng, trừ trường hợp được người thứ bađồng ý

- Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thayđổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định Sự kiện nhất định được coi là điều kiện để hợpđồng được thực hiện hay chấm dứt khi đáp ứng ba yêu cầu sau:

+ Sự kiện thoả thuận phải phù hợp với quy định của pháp luật và trong trái đạo đức xã hội+ Sự kiện phải mang tính khách quan, xuất hiện trong tương lai sau khi hợp đồng đượcgiao kết Việc xuất hiện sự kiện hay không xuất hiện sự kiện hoàn toàn nằm ngoài ý chíchủ quan của các chủ thể tham gia hợp đồng

+ Trong trường hợp điều kiện là một công việc phải thực hiện thì đó phải là những côngviệc có thể thực hiện được

Tóm lại, dựa vào các tiêu chí khác nhau mà hợp đồng được phân thành nhiều loại khácnhau như dựa vào quy định của Bộ luật Dân sự, dựa trên phương diện lý luận khoa họcpháp lý Trong thực tiễn áp dụng pháp luật, việc phân loại hợp đồng có ý nghĩa nhất định,bởi qua việc phân loại hợp đồng sẽ xác định những đặc điểm chung và riêng của từngnhóm hợp đồng, và từ đó góp phần nâng cao hiệu quả trong quá trình điều chỉnh các quan

hệ hợp đồng

II Hợp đồng vô hiệu

2.1 Khái niệm hợp đồng vô hiệu

Hợp đồng vô hiệu là những Hợp đồng không tuân thủ các điều kiện có hiệu lực do phápluật quy định nên không có giá trị pháp lý, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ củacác bên

11

Trang 12

Theo quy định tại Điều 127 BLDS, giao dịch dân sự không có một trong các điều kiệnđược quy định tại Điều 122 BLDS thì vô hiệu Theo đó, thẩm quyền xem xét và tuyên bốgiao dịch dân sự vô hiệu thuộc về Tòa án Còn quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịchdân sự vô hiệu, tùy trường hợp, có thể là bên có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm hại, hoặcngười có quyền lợi liên quan, hoặc tổ chức xã hội khởi kiện hay Viện kiểm sát nhân dân.

2.2 Phân loại hợp đồng vô hiệu

Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối

Là những Hợp đồng bị xem là đương nhiên vô hiệu do việc xác lập Hợp đồng là trái phápluật, xâm phạm tới lợi ích của nhà nước hoặc lợi ích công cộng

Hộp đồng thuộc một trong các trường hợp sau thì bị coi là vô hiệu tuyệt đối:

• Hợp đồng vô hiệu do giả tạo

• Hợp đồng có nội dung, mục đích vi phạm điều cấm của pháp luật

• Hợp đồng có nội dung, mục đích trái đạo đức xã hội

• Hợp đồng không đúng hình thức do pháp luật quy định và đã được Tòa án cho cácbên thời hạn để thực hiện đúng quy định về hình thức này nhưng hết thời hạn đó

mà các bên vẫn chưa thực hiện; hoặc trường hợp pháp luật có quy định về Hợpđồng vi phạm hình thức nhưng các bên chưa thực hiện Hợp đồng và các bên cótranh chấp thì Hợp đồng bị xem là vô hiệu

Một Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối thì không giải quyết theo yêu cầu của các bên Mọitrường hợp đều giải quyết theo quy định của pháp luật và không được hòa giải, không cóquyền công nhận giá trị pháp lý của Hợp đồng trong quá trình thụ lý và giải quyết tranhchấp về Hợp đồng hoặc các nội dung pháp lý có liên quan

12

Trang 13

Lưu ý: Thời hiệu kiện yêu cầu Tòa án tuyên bố Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối là không hạn

chế: có thể khởi kiện bất cứ lúc nào, kể từ khi Hợp đồng được xác lập

Hợp đồng vô hiệu tương đối

Là những Hợp đồng được xác lập, nhưng có thể bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu theo yêucầu của người có quyền và lợi ích liên quan

Sự vô hiệu tương đối là ở chổ: giao dịch dân sự đó “ có thể vô hiệu” hay “ không đươngnhiên bị xem là vô hiệu” vì nó chỉ xâm hại trực tiếp tới quyền lơi hợp pháp của cá nhâncủa từng bên chủ thể tham gia Do đó, Hợp đồng này nếu không có sự xem xét của Tòa ánthì vẫn có hiệu lực Trong trường hợp muốn tiêu hủy Hợp đồng này, các bên phải yêu cầuTòa án giải quyết theo thủ tục tư pháp thông thường chứ Hợp đồng không đương nhiên bịxem là vô hiệu

Hợp đồng vô hiệu toàn bộ

Là Hợp đồng có toàn bộ nội dung vô hiệu, hoặc tuy chỉ có một phần nội dung vô hiệunhưng phần đó lại ảnh hưởng đến hiệu lực của toàn bộ Hợp đồng

Khi có những căn cứ cho là toàn bộ điều khoản của Hợp đồng vô hiệu, thì Hợp đồng vôhiệu toàn bộ Căn cú làm cho Hợp đồng vô hiệu có thể xuất phát từ sự vi phạm nội dungHợp đồng, nhưng cũng có thể là những căn cứ khác như: mục đích, năng lực giao kết Hợpđồng, Hợp đồng giả tạo,…

Lưu ý, có những Hợp đồng vô hiệu toàn bộ nhưng đối với một số điều khoản được cácbên thỏa thuận ghi trong Hợp đồng có vai trò độc lập với Hợp đồng, thì khi Hợp đồng vôhiệu toàn bộ các điều khoản đó cũng có thể được công nhận có hiệu lực nếu đủ các điềukiện luật định mà không lệ thuộc vào hiệu lực của toàn bộ Hợp đồng

Hợp đồng vô hiệu từng phần ( vô hiệu một phần)

13

Trang 14

Là những Hợp đồng được xác lập mà có một phần nội dung của nó không có giá trị pháp

lý nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần khác của Hợp đồng đó

Đối với một Hợp đồng vô hiệu từng phần, ngoài phần vô hiệu không được áp dụng, cácphần còn lại vẫn có giá trị thi hành, nên các bên vẫn phải tiếp tục thi hành trong phạm viphầm Hợp đồng vẫn còn hiệu lực

2.3 Các trường hợp hợp đồng vô hiệu

• Hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội

Giao dịch này vô hiêu ngay từ thời điểm giao kết không làm phát sinh quyền và nghĩa vụcủa các bên, nó đương nhiên bị coi là vô hiệu kông phụ thuộc vào ý chí của các bên.Cácbên tham gia vào giao dịch dân sựu có thể biết hoặc không biết là mình đã tham gia dân

sự trái pháp luật Tuy theo tính chất và mức độ vi phạm thì tài sản giao dịch và hoa lợi, lợitức thu được bị tịch thu sung công quĩ nhà nước.Trong trường hợp có thiệt hại mà các bênđều có lỗi, thì mỗi bên tự chịu phần thiệt hại của mình; nếu chỉ một bên đều có lỗi, thì bên

đó phải bồi thường cho bên kia

Ví dụ: Hành vi mua bán chất ma túy mà không phải là cung cấp cho các trại nghiện haycác trung tâm nghiên cứu thì hợp đồng bị coi là vô hiệu

• Hợp đồng vô hiệu do giả tạo:

Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân

sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệulực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của bộ luật dân sự hoặc bộluật khác có liên quan

Trường hợp xác lập giao dich dân sự giả mạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ bathì giao dịch đó vô hiệu

14

Trang 15

Ví dụ: Bà H do vay tiền của người khác nhưng không trả được nên trước đó bà đã làmhợp đồng bán căn nhà của mình cho chủ nợ Hợp đồng mua bán nhà này được công chứngvào tháng 11-2005 Tháng 12-2005, bà và bà D làm một bản hợp đồng mua bán nhànhưng ghi lùi ngày vào tháng 5-2005 để thể hiện bà Hđã bán nhà cho bà D trước khi báncho chủ nợ Mục đích để bà H không bị mất nhà Trường hợp này các bên tham gia giaodịch hoàn toàn tự nguyện xác lập giao dịch nhưng lại cố ý bày tỏ ý chí không đúng với ýchí thực của họ Việc giả tạo này nhằm che giấu một giao dịch khác hoặc để trốn tránhnghĩa vụ với người thứ ba.

• Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn

Trường hợp giao dịch dân sự đuợc xác lập có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bênkhông đạt được mục đích của việc xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầutòa án tuyên bố giao dịch dân sựu vô hiệu, trừ trường hợp mục đích dân sự của các bên đãđạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay sự nhầm lẫn để mục đích của việc xác lậpgiao dịch dân sự vẫn đạt được

Ví dụ: A bán cho B một chiếc xe máy nhưng A quên không thông báo cho B biết rằng hệthống đèn của chiếc xe đó đã bị cháy B yêu cầu A giảm bớt giá bán chiếc xe đó hoặc thaythế hệ thống đèn mới nhưng A không chấp nhận B có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố giaodịch mua bán vô hiệu

• Hợp đồng vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

Nếu lỗi cố ý làm cho nhầm lẫn thì xử lý như là trường hợp bị lừa dối, đe dạo Bên bị lừadối hoặc bị đe dọa có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bộ giao dịch vô hiệu.Những giao dịchđược xác lập do lừa dối, đe dọa Khi giao dịch bị tuyên bố vô hiệu, bên lừa dối, đe dọaphải bồi thường những thiệt hại xảy ra đối với bên bị lừa dối, đe dọa

15

Ngày đăng: 29/08/2017, 10:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w