1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

hệ thống truyền động và tự động hoá cho máy

68 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 5,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc tăng năng suất và giảm giá thành thiết bị điện của máy là hai nhu cầu chủyếu đối với hệ thống truyền động điện và tự động hoá nhưng chúng lại mâu thuẫnlẫn nhau.. -Chuyển động phụ là

Trang 1

Thời gian làm đồ án: bắt đầu từ ngày 09/05/2013

Thời gian hoàn thành đồ án:

Yêu cầu các sinh viên mỗi phần phải nộp bản viết tay trước khi đánh máy

có cả nhận xét của giáo viên hướng dẫn cụ thể như sau:

Chương 1: Giới thiệu chung về nhóm máy.

NỘP ĐỒ ÁN VÀO NGÀY …… TẠI KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

Chú ý: Nếu sinh viên nào không nộp đồ án đúng hạn sẽ không được bảo vệ đồ án

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Giáo viên hướng dẫn

BÙI ANH DŨNG

Trang 3

MỤC LỤC

Bảng tiến độ làm đồ án……… 1

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn……….2

Lời nói đầu ……….3

Chương1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY TRỘN ………… 6

1 Đặc điểm công nghệ……….7

2 Đặc điểm và yêu cầu về truyền động điện và trang bị điện của nhóm máy………10

Chương 2: PHÂN TÍCH ĐỀ TÀI ……….…….…11

I Phạm vi đề tài………12

1 Giới thiệu chung về động cơ điện roto lồng sóc ……… 12

2 Động cơ chính……….14

a Các phương pháp mở máy………13

b Các phương pháp điều chỉnh tốc độ……….17

c Các phương pháp hãm dừng.………19

d Các phương pháp đảo chiều……….21

II Tự động khống chế các truyền động theo nguyên tắc điều khiển….…… 24

1 Nguyên tắc hành trình……… 24

2 Nguyên tắc thời gian……… 25

3 Nguyên tắc tốc độ……… 25

4 Nguyên tắc dòng điện……….25

Chương 3: THIẾT KẾ SƠ ĐỒ ĐỘNG MẠCH……… 27

1 Sơ đồ động lực ………27

2 Giới thiệu thiết bị……….……… 27

3 Các biến động, tín hiệu và bảo vệ……… ……… ……… 28

4 Yêu cầu thực tế………29

5 Quy định địa chỉ ……… ……… 30

6 Điều khiển PLC ……….31

7 Nguyên lý làm việc……… ……… 35

Chương 4: TÍNH CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT, ĐIỀU KHIỂN, TÍN HIỆU VÀ BẢO VỆ CÓ TRONG SƠ ĐỒ THIẾT KẾ………… ……….… 37

1 Điều kiên chọn khí cụ điện……….38

2 Giới thiệu PLC S7-200………41

3 Áptomat……… …… ….….45

Trang 4

4 Contacton……… ……… … 46

5 Nút ấn……… … ….50

6 Rơ le nhiệt……… … … 51

Bảng dự trù thiết bị……….….51

Kết luận……….52

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay trong lĩnh vực sản xuất của nền kinh tế, cơ khí hoá có liên quanchặt chẽ đến điện khí hoá Hai yếu tố trên làm đơn giản kết cấu cơ khí của máysản xuất, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng kỹ thuật của quá trình sảnxuất giảm nhẹ cường độ lao động và chi phi nhân công

Việc tăng năng suất và giảm giá thành thiết bị điện của máy là hai nhu cầu chủyếu đối với hệ thống truyền động điện và tự động hoá nhưng chúng lại mâu thuẫnlẫn nhau Một bên đòi hỏi sử dụng các hệ thống phức tạp, một bên yêu cầu hạnchế số lượng thiết bị trên máy và thiết bị cao cấp Việc lựa chọn một hệ thốngtruyền động và tự động hoá cho máy là một bài toán khó

Bản đồ án của em dưới đây dựa trên cơ sở những kiến thức đã học nên chỉphần nào đáp ứng được những yêu cầu cơ bản nhất về truyền động điện và trang

bị điện, không thể đáp ứng hết những yêu cầu thực tế của thiết bị do chưa có kinhnghiệm thực tế trong sử dụng cũng như trong thiết kế Vì vậy em mong được sựthông cảm từ phía hội đồng bảo vệ từ những thiết sót trong bản đồ án này

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo BÙI ANH DŨNG cùng các

giáo viên trong khoa tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực hiện bản

Trang 6

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÓM MÁY TRỘN.

Trang 7

1.Đặc điểm công nghệ:

-Máy trộn sử dụng khá rộng rãi trong đời sống con người và được sử dụng nhiềutrong nghành xây dựng.Công dụng của máy trộn là để nhào trộn,phối đều nguyênvật liệu khác nhau (theo ti lệ)tạo ra hỗn hợp

- Nhóm máy trộn rất đa dạng gồm các máy trộn đơn giản , máy trộn đa năng,chuyên dùng

-Trên máy trộn thực hiện công việc chủ yếu là phối trộn các dạng nguyên vật liệukhác nhau như:cát ,đá ,sỏi ,xi măng v (trong xây dựng),trộn bột ngô ,bột gạo (trongnông nghiệp) vv…

Hình vẽ mô tả:

Mô tả hình dạng bên ngoài của máy trộn sơn.

Trang 8

Hình 13.3 Cấu tạo máy trộn sơn

1) bảng điều khiển; 2) động cơ trộn; 3) đ/c bơm B; 4) đ/c bơm A; 5) Van A; 6) Van B 7)Van xả; 8) cảm biến mức S5; 9) cảm biến mức S6; 10) cảm biến mức S7 ; 11) Van tay;

12 Puli và đai truyền) ; 13) trục chính.; 14)cánh trộn; 15) thân máy.

Phân loại máy trộn

Có nhiều cách để phân loại máy khuấy trộn như phân loại theo nguyên lý cấu tạo, theo bố trí bộ phận trộn, theo số bộ phận trộn, theo cách làm việc, theo tính chất của sản phẩm đầu ra…v.v

a Phân loại theo nguyên lý cấu tạo

- Máy trộn có bộ phận trộn quay:

+ Máy trộn kiểu vít

+ Máy trộn kiểu cánh quạt

+ Máy trộn kiểu hành tinh

Trang 9

b Phân loại theo cách bố trí bộ phận trộn

+ Máy trộn kiểu vít hay cánh gạt ngang

+ Máy trộn kiểu vít hay cánh gạt đứng

+ Máy trộn kiểu vít nghiêng

c Phân loại theo số bộ phận trộn

+ Máy trộn kiểu đơn, kép

+ Máy trộn kiểu thùng , đơn, kép

d Phân loại theo cách làm việc

+ Máy trộn liên tục

+ Máy trộn gián đoạn

e Phân loại theo tính chất sản phẩn

* Các loại chuyển động trên máy trộn

-Chuyển động chính là chuyển động quay tròn của động cơ

-Chuyển động ăn dao là chuyển động tròn của cánh trộn

-Chuyển động phụ là các chuyển động bơm nước

1.2 Đặc điểm ,yêu cầu về truyền động điện và trang bị điện :

*truyền động chính:

-Truyền động chính của máy trộn làm việc ở chế độ ngắn hạn ,đó là chuyển động

quay của động cơ trộn

-Động cơ truyền động chính phải được đảo chiều quay để đảm bảo chi tiết theo cảhai chiều

Ví dụ : quay chiều phải,quay triều trái

Phạm vi điều khiển tốc độ trục chính D(40÷125)/1 với độ trơn điều chỉnh

ϕ =(1.06÷1.21)

-Ở chế độ xác lập ,hệ thống truyền động điện cần đảm bảo độ cứng đặc tính cơtrong phạm vi điều chỉnh tốc độ với sai số tĩnh nhỏ hơn 10% khi phụ tải thay đổi

từ 0 đến định mức Quá trình khởi động hãm phải trơn ,tránh va đập trong bộ

*Truyền động ăn dao

Trang 10

-Truyền động ăn dao là truyền động quay tròn của cánh trộn.

-Động cơ truyền động ăn dao có thể thực hiện bằng đảo chiều động cơ điện hoặcdùng khớp ly hợp điện từ

-Phạm vi điều chỉnh tốc độ của truyền động ăn dao thường là D=(50÷300)/1 với

độ trơn điều chỉnh ϕ =(1.06 ÷ 1.21) và momen không đổi

-Ở chế độ xác lập ,hệ thống truyền động điện cần phải đảm bảo độ cứng đặc tính

cơ trong phạm vi điều chỉnh tốc độ với sai số tĩnh nhỏ hơn 5% khi phụ tải thayđổi từ 0 đến định mức Quá trình khởi động ,hãm phải êm

*Truyền động phụ

-Các truyền động phụ gồm xiết nới xà ,trụ ,bơm nước ,vv

-Các truyền động phụ không yêu cầu điều chỉnh tốc độ và không có yêu cầu gìđặc biệt nên thường dùng động cơ roto lồng sóc một tốc độ Máy hiện đại nóichung các chuyển động phụ được tự động hóa

- Truyền động chính ở máy trộn thường được thực hiện từ động cơ lồng sóc mộthoặc nhiều tốc độ

- Có yêu cầu đảo chiều quay, theo nguyên tắc hành trình

- Có yêu cầu hãm máy

- Có yêu cầu mở máy

Trang 11

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH PHẠM VI ĐỀ TÀI

Trang 12

I.Giới thiệu đề tài:

*thiết bị : hệ thống trộn sơn có các thiết bị sau :

- Động cơ trộn sử dụng động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc có :

để báo mức cạn và mức kiệt sơn trong bình

* Yêu cầu điều khiển : Thiết kế mạch điện tự động khống chế đáp ứng được yêucầu công nghệ,yêu cầu truyền động của bình trộn Động cơ trộn phải có các biệnpháp mở máy, đảo chiều liên tục theo thời gian chu trình làm việc của hệ thốngtrộn phải theo nguyên tắc như sau :

- Khi ấn nút khởi động S1 hệ thống sẵn sàng làm việc , khi ấn nút dừng S2, hệthống dừng toàn bộ

- Ấn nút “ start”, nếu trong thùng còn sơn thì van xả mở để xả hết sơn cũ, mứcsơn là 0mm

- Khi hết sơn trong thùng , van khoá lại để chuẩn bị quá trình nạp nhiên liệu mới.Sau thời gian đặt , bơm B chạy để nạp sơn xanh vào thùng Tuỳ theo yêu cầu trộnsơn, khi mức sơn xanh đạt yêu cầu ( ví dụ là 300mm) thì B dừng ,bơm A chạyngay để nạp sơn đỏ vào thùng Đến khi mức sơn đạt 100mm thì bơm A dừng bơm

- Khi máy bơm dừng 2s ( hoặc 1 thời gian nào đó), động cơ máy trộn bắt đầu làmviệc Sau khi trộn một thời gian nào đó ( tuỳ theo công nghệ ) thì dừng lại Chấtlỏng trong bình được xả ra ngoài nhờ van xả Khi chất lỏng được xả hết cảm biếnS7 tác động và khoá van xả lại Số lần xả 7 lần thì dừng lại

- Cảm biến S6 báo cạn, van A và B mở để thực hiện bơm nguyên liệu vào

- Quá trình được lặp lại

II.Lựa chọn các phương án truyền động,điều khiển cho các quá trình:

1.Giới thiệu chung về động cơ không đồng bộ:

Trang 13

a.Phân loại:

- Theo kết cấu của vỏ được chia thành các loại kiểu kín,hở bảo vệ,kiểu phòngnổ…

- Theo kết cấu của roto: roto lồng sóc,roto dây quấn

- Theo kiểu pha: 1 pha,2 pha,3 pha

b.Ứng dụng:

- Động cơ không đồng bộ chủ yếu được sử dụng làm động cơ điện do kết cấu đơngiản,làm việc chắc chắn,hiệu suất cao,giá thành thấp nên được sử dụng rộng rãi

có công suất từ vài kw đến vài chục kw

- Trong công nghiệp dùng làm nguồn động lực cho máy cán thép loại nhỏ vàvừa,làm động lực cho máy công cụ

- Trong hầm mỏ dùng làm quạt giá

- Trong nông nghiệp dùng làm máy bơm,máy gia công nông sản

- Nói chung máy điện không đồng bộ ngày càng được sử dụng rộng rãi

c.Cấu tạo gồm các bộ phận chính như sau:

- Phần tĩnh hay stato gồm vỏ,lõi sắt và dây quán

Trang 14

- Cấu tạo từ thép kĩ thuật điện ép chặt với nhau và ép lên trục máy hoặc ép lênroto của máy phía ngoài roto có xẻ rãnh để đặt dây quấn.

- Roto lồng sóc:

+ Cấu tạo từ thanh dẫn bằng đồng hoặc nhôm đặt trong rãnh của roto,hai đầuđược nối tắt bằng vành ngắn mạch cũng làm bằng đồn hoặc nhôm làm thanh mộtcái lồng gọi là lồng sóc

+ Dây quấn lồng sóc không cần cách điện với lõi thép ( vì số vòng ít nên điện ápthấp) để cải thiện tính năng mở máy,máy công suất lớn có thể làm rãnh sâu,hayhai rảnh lồng sóc ( gọi là lồng kép)

+ Trong các máy công suất nhỏ roto thường được làm chéo đi 1 góc so với tâmtrục

Với động cơ KĐB 3 pha khi mở máy sẽ có momen do đó khi lựa chọn cácphương pháp mở máy ta phải đáp ứng được nhu cầu sau:

+ Phải có momen mở máy đủ lớn để thích hợp đặc tính cơ của tải

+ Các thiết bị tham gia quá trình mở máy là tiết kiệm nhát,hiệu quả nhất và thôngdụng nhất

+ Dòng mở máy càng nhỏ càng tốt

+ Giảm tổn hao công suất trong quá trình mở máy càng nhỏ càng tốt

 Do đó ta có các phương pháp mở máy như sau:

a.Mở máy trực tiếp:

Trang 15

- Phạm vi áp dụng:

+ Phương pháp này chỉ áp dụng khi công suất mang điện lớn hơn công suất củađộng cơ

b Mở máy gián tiếp:

Mục đích của phương pháp này là sử dụng các khí cụ điện đóng cắt để mởmáy nhằm khắc phuc những nhược điểm mà phương pháp mở máy trực tiếpkhông thể thực hiện được

Khi hạ điện áp mở máy se giảm được lưu dòng điện mở máy nhưng đồngthơi momen mở máy cũng giảm xuống do đó đối với những tải yêu cầu cómomen mở máy lớn thì phương pháp này không thực hiện tuy nhiên đối vớinhững thiết bị yêu cầu mở máy nhở thì phương pháp này rất thích hợp

 Các phương pháp mở máy gián tiếp:

*Mở máy bằng cuộn kháng:

Trang 17

- Đặc điểm :

+Ưu điểm: thiết bị mở máy là đơn giản,rẻ tiền

+ Nhược điểm: momen mở máy giảm đi bình phương số lần nên thời gian mởmáy dài

- Phạm vi áp dụng:

+ Mục đích của phương pháp này là giảm dòng điện khi mở máy nhưng đồng thờimomen cũng giảm,đối với tải có yêu cầu momen mở máy lớn thì không thíchhợp

*Mở máy bằng biến áp tư ngẫu:

- Nguyên lí làm việc:

+ Cuộn sơ cấp của máy biến áp tư ngẫu được nối với lưới điện, cuộn thứ cấp củamáy biến áp nối tắt,thay đổi vị trí con trỏ chạy để cho lúc mở máy điện áp đặt vàođộng cơ nhỏ,sau đó tăng dần lên bằng định mức

+Khi sử dụng máy biến áp tự ngẫu thì dùng điện lưới giảm đi k2 lần do đó tốt hơn

mở máy bằng cuộn kháng ( dòng điện chỉ giảm k lần )

Trang 18

+ Điện áp đặt vào động cơ giảm k lần nên momen sẻ giảm đi k2 lần.

+ Phương pháp này được dụng nhiều với động cơ công suất lớn

*Mở máy bằng phương pháp đổi nối Y/ :

- Nguyên lí làm việc:

Động cơ KĐB làm việc bình thường ở sơ đồ mặc các cuộn stato thì khi

mở máy có thể mắc theo sơ đồ Y thực chất của phương pháp này là giảm điện ápđặt vào cuộn dây stato khi đổi nối thì Uph =Ud, còn khi mắc Y thì điện áp giảm

3lần:

Trang 19

Khi mở máy kiểu đối nối sao cho tam giác dòng điện dây mạng điện giảm đi 3lần,cũng như trên phương pháp này momen giảm đi (( 3 ) 2 = 3 lần

- Đặc điểm: đơn giản,thuận tiện sử dụng

Trang 20

Đặc tính cơ khởi động khi đưa điện trở phụ

- Nguyên lí làm việc :

+ Khi điều chỉnh mạch roto thích ứng ta được trạng thái mnomen mở máy lítưởng trong quá trình mở máy người ta tắt dần điện trở phụ ra khỏi mạch rotolàm cho quá trình tăng tốc độ ở động cơ 1 cách từ từ sau khi tắt toàn bộ điện trởphụ khỏi roto thì tốc độ của động cơ tăng định mức

+ Động cơ roto dây quấn có thể đạt tớ momen mở máy lớn nhưng dòng điện mởmáy nhỏ

- Đặc điểm:

+ Ưu điểm: do có R momen mở máy tăng,dòng điện mở máy giảm

+ Nhược điểm: chế tạo phức tạp,giá thành cao,bảo quán phức tạp

Trang 21

Sơ đồ đảo chiều quay động cơ KĐB 3 pha

Đặc tính cơ khi đảo chiều quay:

- Để đảo chiều quay của động cơ KĐB 3 pha,cần đảo chiều quay của từ trườngquay do stato tạo ra Muốn vậy,chỉ cần đảo chiều hai trong ba pha bất kì củanguồn cấp cho stato đặc tính cơ khi đảo chiều quay nằm ở góc phần tư thứ III

- Phạm vi áp dụng : áp dụng cho tất cả các động cơ ( nếu sử dụng điện áp 3 pha)

Trang 22

4.Điều chỉnh tốc độ:

a.Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi số đôi cực:

- Số đôi cực của từ trường quay phụ thuộc vào cấu tạo của dây quấn

- Động cơ không đồng bộ có cấu tạo dây quấn để thay đổi số đôi cực từ được gọi

là động cơ không đồng bộ nhiều cấp tốc độ

- Đặc điểm :

+ Nhược điểm : điều chỉnh tốc độ nhay cấp

+ Ưu điểm: giữ nguyên độ cứng của các đặc tính cơ,động cơ nhiều cấp tốc độđược sử dụng rộng rãi trong các nhà máy luyện kim,tàu thủy

- Các cách thay đổi số đôi cực:

+ Đổi cách nối có số đôi cực khác nhau dùng trong động cơ hai cấp tốc độ theo

tỉ lệ 1 : 1

+Trong rãnh stato đặc 2 dây quấn độc lập có số đôi cực kihacs nhau,thường để 2cấp tốc độ theo tỉ lệ 4 : 3, 6: 5

- Phạm vi áp dụng:

Phương pháp này chỉ sử dụng cho loại roto lồng sóc

b.Điều chỉnh tốc độ bằng thay đổi tần số:

- Nguyên lí : từ thông max tỉ lệ thuận với tỷ số u f nên khi thay đổi tần số,muốngiữ cho max không đổi phải điều chỉnh đồng thời tần số và điện áp,giữ cho tỷ sốgiữa tần số f và điện áp U không đổi

- Đặc điểm:

+ Ưu điểm: cho phép điều chỉnh tốc độ một cách bằng phẳng trong phạm vi rộng+ Nhược điểm: giá thành cao

- Phạm vi áp dụng : thích hợp khi điều chỉnh cả nhóm động cơ lồng sóc

c.Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp cung cấp cho stato:

Trang 23

Pđt – spđđ = sMw1

- Phạm vi áp dụng:

Được dùng chủ yếu với các động cơ công suất nhỏ có hệ số truwocjt tớihạn Sth lớn:

d Điều chỉnh tốc độ bằng thay đổi điện trở ở roto.

Phương pháp thay đổi điện trở phụ được thực hiện với động cơ roto dây quấnbằng cách đưa vào mạch roto điện trở phụ tới Mtảinhất định Nếu điện trở phụcàng lớn thì S càng lớn => n giảm thì M tỷ lệ với công suất

Nếu mômen càng không đổi, dòng roto không đổi, khi tăng điện trở để giảmtốc độ sẽ tăng tổn hao công suất trong điện trở, do đó phương pháp này khôngtinh tế Tuy nhiên phương pháp đơn giản, điều chỉnh trơn và khoảng điều chỉnhtương đối rộng được sử dụng điều chỉnh tốc độ quay của động cơ có công suất cỡtrung bình

Để đáp ứng những yêu cầu trên, ta chọn phương pháp thay đổi điện ápbằng cách thêm điện trở vào mạch stato

e.Dùng triristor

Với công nghệ bán dẫn bây giờ người ta dùng bộ biến đổi tiristo :

Thay đổi điện áp nhưng giữ nguyên tần số

* Phương pháp này chỉ được phép điều chỉnh điện áp theo hướng giảm dưới điện

áp địng mức do đó tốc độ cũng thay đổi theo hướng giảm

* Khi giảm điện áp thì mô men giảm rất nhanh theo bình phương điện áp nênphương pháp này ít được dùng cho động cơ rô to lồng sóc mà thường được kếthợp với việc điều chỉnh điện trở mạch rôto đối với động KĐB rôto dây quấn để

mở rộng dải điều chỉnh

5.Các phương pháp hãm dừng:

- Cũng như mở máy,hãm máy dừng động cơ cũng là một trong những yêu cầuquan trọng với nhóm máy “ khuấy trộn” như vậy ta phải lựa chọn yêu cầu củathiết bị để chọn phương pháp hãm làm sao cho hợp lí và ít tốn kém

- Để hãm 1 động cơ điện :

+Hãm theo phương pháp cơ

+ Hãm theo phương điện

- Hãm theo phương pháp cơ

+ Là dùng phanh cơ hoặc phanh điện cơ, phanh điện cơ thường đặt cổ trục động

cơ có nhiều kiểu nhiều loại nhưng nguyên tắc hoặt động chung của chúng lạitương tự nhau Đó là, khi cấp điện cho động cơ chạy thì cuộn phanh cũng đượccấp điện và cổ trục động cơ được nới lỏng khi cắt điện để động cơ dừng thì cuộnphanh cũng mất điện và cổ trụ động cơ bị ép chặt

- Hãm một hệ truyền động nhằm mục đích

Trang 24

+ Dừng hệ chuyển động điện.

+ Giữ hệ thống đứng yên khi hệ thông đang chịu lực có xu hướng gây ra chuyểnđộng

+Giảm tốc hệ truyền động điện

+Ghìm cho hệ thống tuyền động điện làm việc với tốc độ ổn định

 Hai mục đích sau không dùng phanh điện-cơ rất khó thực hiện

Phanh hãm cơ và điện-cơ luôn có má phanh tì ép vào trục động cơ khiphanh Khi hãm điện, trục động cơ không bị phần tử nào tì vào cả mà chỉ

có momen điện từ tác động vào roto động cơ để cản lại sự chuyển độngquay mà roto đang có

 Có 3 trạng thái hãm điện:

+ Hãm tái sinh

+ Hãm ngược

+ Hãm động năng

a.Hãm tái sinh:

- Đây là phương pháp mà khi máy điện đang làm việc ở chế độ động cơ ta chuyểnchế độ sang máy phát

- Trạng thái hãm tái sinh sinh ra khi tốc độ quay của động cơ lớn hơn tốc độ quaykhông lí tưởng hay lớn hơn đồng bộ

- Khi làm việc ở chế độ động cơ thì n gồm bằng n1 cho nên muốn hãm tái sinh tacần đổi nối để tăng số cặp cực của cuộn dây stato Lúc n > n1 sau khi đổi nối động

cơ sinh ra thành máy phát trả năng lượng về lưới điện

Đặc tính cơ hãm TS của ĐC KĐB 3 pha khi giảmtốc độ bằng thay đổi tần số

- Chế độ tái sinh thường cho động cơ 2 cấp tốc độ:

Trang 25

đặc tính cơ của động cơ KĐB 3 pha hãm tái sinh với tải thếnăng.

b.Hãm ngược:

- Hãm ngược được thực heienj khi động cơ đang chạy,ta đổi thứ tự hai trong bapha của nguồn điện cấp vào động cơ để tạo momen điện từ có chiều ngược vớichiều quay của động cơ đang có thì lúc nãy động cơ sẽ hãm ngược

- Hãm ngược có thể xảy ra 2 trường hợp:

+ Hãm ngược nhờ đưa điện trở phụ vào phần ứng:

đặc tính cơ khi hãm ngượcc dc kdb 3 pha bằng cách đưa thêm điệnn trở vào mạch rô to

+ Hãm ngược nhờ đảo chiều quay

Đặc tính hãm ngượcc ĐC KĐB 3 pha bằng đảo thứ tự của 2 trong 3pha và đưa thêm điệnn trở vào mạch rôto

Trang 26

- Hãm ngược là phương pháp hãm mạnh momen lớn.

- Nhược điểm: làm động cơ bị nóng lên thường dùng điện trở phụ hoặc điệnkháng mắc nối tiếp với cuộn dây để hạn chế dòng

c.Hãm động năng:

- Tức là ta phải cắt điện xoay chiều ra khỏi động cơ và đưa điện 1 chiều vào cuộndây stato Dòng điện một chiều chạy trong cuộn dây stato tạo nên từ trường tronglúc cấp điện vào stato và roto vẫn quay nhanh, thanh lồng sóc trên roto đang cắtđường sức từ, từ trường tĩnh ở stato sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng ở trong vàngắn mạch tác động dòng của roto với từ trường của stato tạo nên momen điện từhãm roto dừng lại

- Dòng điện 1 chiều lấy từ dòng điện xoay chiều qua chỉnh lưu hoặc lấy ngay ởroto nếu đấy là động cơ không đồng bộ roto dây quấn

- Đặc điểm:

+ Phương pháp này tốn ít năng lượng,động cơ đóng mở nhiều, đổi chiều quaythường áp dụng phương pháp này, tốc độ càng lớn lực hãm càng mạnh, momenhãm giảm theo tốc độ n= 0 thì momen hãm bằng không thường dùn ở cần cẩu,máy- nâng

- Các phương pháp hãm động năng:

+ Hãm động năng kích từ độc lập : kích từ từ bên ngoài

hãm động năng kích từ độc lập+ Hãm động năng tự kích từ :

- kích từ tự do chính là dòng điện cảm ứng của động cơ khi hãm

-kích từ từ trong

hãm động năng tự kích từ

Trang 27

- Thiết bị dùng để khống chế là role dòng điện nguyên tắc dòng điện khá phổbiến,chính xác,đơn giản nên ở nhiều máy cắt gọt kim loại những khi cần phảikhống chế tự động sinh ra trên một bộ phận nào đó, như ở các thiết bị gá lắp vàocác cơ cấu kẹp xà ở máy giường để khống chế phụ tải

*Ngoài ra còn có số phương pháp hãm khác một :

- Hãm tự do:

+ Là phương pháp hãm đơn giản bằng cách ngắt nguồn điện ra khỏi động cơ Khi

đó trong động cơ không còn từ trường quay nhưng quán tính đống cơ vẫnquay,sau một hời gian dưới tác dụng của ma sát động cơ dừng hẳn

- Hãm bằng nam châm điện:

+ Roto của động cơ luôn được xiết chặt bằng tấm ma sát ( chưa có điện vào stato)hoặc lò xo Muốn chạy động cơ thì đóng điện vào stato đồng thời với việc cấpđiện vào nhả phanh hãm nam châm điện ( phanh thủy lực) ra tác động vào lò xo

cơ khí để nhả ma sát troto quay tự nhiên

+ Khi cắt điện vào stato đồng thơi phanh hãm nam châm cũng mất điện, namchâm mất điện sẽ nhả các tấm ma sát và giữ chặt roto lại động cơ ngừng quay

II.Tự động khống chế các truyền động theo nguyên tắc điều khiển:

1.Tự động khống chế các truyền động điện theo nguyên tắc hành trình:

Đây là dạng tự động hóa được sử dụng nhiều,tuy mức độ chính xác khôngcao lắm nhưng đơn giản nên được ứng dụng phổ biến trong điều khiển các cơ cấu

di chuyển ở máy gia công như máy phay,máy bào,máy tiện,…để hạn chế hànhtrình của bộ phận này quy định mức độ giới hạn nhằm đảm bảo an toàn

2.Tự động khống chế theo nguyên tắc thời gian:

- Thường được sử dụng trong các trường hợp mở máy,hãm máy, khởi động động

cơ qua các điện trở đối nối sao-tam giác, khống chế các truyền động trong máynhư truyền động ăn dao,…

- Thiết bị dung để khống chế là rơ le thời gian

- Điều khiển theo nguyên tắc thời gian có thể chỉnh thời gian theo tính toán Đơngiản,làm việc tin cậy ngay cả khi thay phụ tải,có tính kinh tế cao, dùng được bất

kì máy có công suất như thế nào

3.Tự động khống chế theo nguyên tắc tốc độ:

- Thiết bị chủ yếu được sử dụng là rơ le tốc độ,phổ biến ở trường hợp hãm ngượcđộng cơ điện

Trang 28

- Đối với máy khoan khi nâng hạ xà phải phù hợp chặt chẽ theo nguyên tắc mỗikhi xà được kẹp chặt thì tốc độ động cơ chậm lại tiếp điểm của rơ le tốc độ mở ra

để cắt điện vào động cơ

4.Tự động khống chế theo nguyên tắc dòng điện:

- Thiết bị dung để khống chế là rơ le dòng điện

- Nguyên tắc dòng điện khá phổ biến,chính xác,đơn giản,nên ở nhiều máy cắt gọtkim loại những khi cần khống chế tự động lực sinh ra trên một bộ phận nào đónhư ở các thiết bị gá lắp vào các cơ cấu kẹp xà ở máy bài giường để khống chếphụ tải

Trang 29

1.Giới thiệu thiết bị:

- Phân xưởng sử dụng lưới điện 380v/220v

*1M : Là động cơ trộn sử dụng động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc có :

2 Các liên động và bảo vệ trên máy :

-AT : Áp to mát tổng đóng và cắt điện cho mạch điều khiển

-MBA : Máy biến áp cấp điện cho mạch chỉnh lưu để hãm động năng

- RN1,RN2.RN3 : Rơ le nhiệt bảo vệ quá tải cho động cơ 1M,2M 3M

Trang 30

3 Mạch động lực :

Trang 31

e4 Mạch điều khiển :

Trang 32

5 Mạch CPU :

Trang 33

6 Mạch lập trình PLC :

Ngày đăng: 29/08/2017, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w