KHÁI QUÁT VỀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Theo Điều 4, Khoản 1, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005: Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả
Trang 1Khái quát về quyền sở hữu trí tuệ
Quyền sở hữu trí tuệ trên thế giới
Trang 3KHÁI QUÁT VỀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Sở hữu trí tuệ có thể được
hiểu theo nghĩa rộng là bao
gồm tất cả các thông tin có
giá trị thương mại
Trong thực tế có rất nhiều
vấn đề liên quan đến sở hữu
trí tuệ như: hàng giả, hàng
nhái, sao chép lậu, cạnh
tranh không lành mạnh,
nhượng quyền thương
mai,
Đây không phải là một lĩnh vực mới
và có nhiều ứng dụng trong thực
tiễn
Trang 4KHÁI QUÁT VỀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Theo Điều 4, Khoản 1, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005:
Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với
tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và
quyền đối với giống cây trồng
Quyền sở hữu trí tuệ là tập hợp các quyền đối với tài sản vô hình là thành quả lao động sáng tạo hay
uy tín kinh doanh của chủ thể được pháp luật bảo
hộ
Trang 5Tri thức trở thành hàng hóa, thông tin phải trở thành tiền
→ Một số thành quả lao động trí óc không đem lại lợi ích thực tế và không có ứng dụng trong đời sống thì không được bảo vệ dưới dạng
sở hữu trí tuệ
Trang 6ĐỐI TƢỢNG CỦA QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Xem Điều 3, Luật SHTT năm 2005
Quyền sở hữu công nghiệp
Giống cây trồng và vật liệu nhân giống
Quyền đối với giống cây trồng
Trang 7ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƢỢNG QUYỀN
2005
Trang 8Nhãn hiệu kem đánh răng P/S được bảo hộ và được định giá là 5 triệu USD
Trang 9VAI TRÕ CỦA SHTT TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Trong hoạt động thương mại
Ví dụ như trong sản xuất, kinh doanh, việc bảo hộ về nhãn hiệu hàng hóa,
tên thương mại giúp uy tín, vị thế của doanh nghiệp luôn được củng cố và
mở rộng, khả năng cạnh tranh, doanh thu và giá trị được nâng cao Điển hình như các công ty có giá trị thương hiệu cao nhất 2014 do hãng nghiên cứu Millward Brown thực hiên như: Google(158,84 tỷ USD), Apple(147,88
tỷ USD), IBM(10754 tỷ USD)
Trang 10VAI TRÕ CỦA SHTT TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Trong lĩnh vực đầu tƣ và chuyển giao công nghệ
Khuyến khích đầu tư
1995 lên 32,8 tỷ USD năm 2000
Trang 11VAI TRÕ CỦA SHTT TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng
Là yếu tố quan trọng trong việc phát triển lực
lượng lao động chất lượng cao, làm nòng cốt
cho sự phát triển của mỗi quốc gia
Ví dụ như Ấn Độ, sau khi có luật bảo vệ sản phẩm trí tuệ của các
chuyên gia tin học năm 1990, giúp Ấn Độ có ngành công nghiệp
công nghệ cao sản xuất những phần mềm tiên tiến
Trang 12VAI TRÕ CỦA SHTT TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Trong phát triển văn hóa
Đảm bảo sự sáng tạo
văn hóa trong xã hội
Đem lại nền tảng vững chắc cho việc xây dựng nền văn hóa phát
triển bền vững
Trang 13 MẶT HẠN CHẾ CỦA QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Sở hữu trí tuệ Độc quyền
Các chủ thể độc quyền nâng giá sản phẩm lên cao và người tiêu dùng phải chịu một khoản chi phí cao hơn cho việc
Trang 14 MẶT HẠN CHẾ CỦA QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Phản ứng
ngƣợc
Tuy nhiên
Lợi ích dài hạn Chi phí
Cái giá phải trả
Chi phí của các chủ sở hữu tài sản trí tuệ (được gọi là chi phí chìm) cần phải đƣợc thu hồi
Độc quyền ở đây không có nghĩa là không có cạnh tranh Các
công ty được độc quyền hôm nay luôn phải liên tục phát huy tính năng động, sáng tạo để không bị các đối thủ khác sáng tạo hơn vượt mặt
Trang 16TRÊN THẾ GIỚI
Trang 17• Thí dụ điển hình là Bằng độc quyền công nghệ cao
su lưu hoá được cấp cho Goodyear, là nhà sản xuất
vỏ xe lớn nhất thế giới hiện nay
• Bằng độc quyền sản xuất bóng đèn điện được cấp
cho nhà bác học Edison
• Bằng độc quyền sản xuất điện thoại được cấp cho
Alexander G Bell, người sáng lập công ty AT&T
TRÊN THẾ GIỚI
Trang 18Đưa ra những CÔNG ƢỚC đầu tiên về bảo hộ
quyền SHTT để ngăn chặn làm hàng giả, xâm phạm quyền SHTT
Công ước
Paris về quyền sở
hữu công
nghiệp năm
1883
Công ước Berne và quyền tác giả năm
1886
TRÊN THẾ GIỚI
Trang 19Nhóm các công ước hỗ trợ việc bảo hộ sở hữu trí tuệ quốc tế: công ước PCT, thỏa ước Madrid
Nhóm các công ước quy định về nhóm sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa: thỏa ước Nice, Strassbourg
TRÊN THẾ GIỚI
Trang 20VIỆT NAM
Luật về sở hữu trí tuệ của chúng ta ra đời muộn hơn ở những nước khác
Sau khi độc lập, Việt Nam gia nhập trở lại Công Ƣớc Berne
năm 2004 Nguyên tắc công ước Berne: Mỗi nước thành viên
của Công ước phải bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm của công dân các nước thành viên khác, như bảo hộ quyền tác giả
cho chính công dân nước mình
Trang 21• Đối với Công ƣớc Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp, Việt Nam trở thành thành viên kể từ năm1949 dưới thời Chính phủ Bảo Đại Công ước này qui định
văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp do nước nào cấp thì chỉ có giá trị tại nước đó
• Năm 1976, Việt Nam đã tham gia vào Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO).
VIỆT NAM
Trang 22Tuy ra đời sau các nước khác trong lĩnh vực bảo hộ quyền
sở hữu công nghiệp, pháp luật Việt Nam đã có những bước
đi đáng kể, hoàn thiện pháp luật về sở hữu trí tuệ:
• Ban hành Bộ Luật Dân Sự 1995 và Nghị định 63/CP về
sở hữu công nghiệp (ngày 24/10/1996)
• Nghị định 12/1999/NĐ-CP ngày 8/3/1999 về xử phạt
hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
VIỆT NAM
Trang 23Tuy nhiên cho đến nay
Sở hữu trí tuệ chƣa trở thành mối quan tâm đáng kể của doanh nhân, các nhà hoạch định chính sách
và dư luận ở Việt Nam
Trang 25NGUYÊN NHÂN
Thói quen kinh doanh của thương nhân: nói thách, bắt chẹt người mua,gây nhiễu thông tin, kiếm lời bằng cách khai thác sự thiếu thông tin của khách hàng
Tâm lý người tiêu dùng: thích hàng ngoại hơn hàng nội tồn tại lâu dài, chưa chú trọng đến quảng bá thương hiệu
Tiếp nhận pháp luật về tài sản trí tuệ còn hạn chế: tính từ thời Pháp thuộc, Việt Nam đã có hơn
100 năm làm quen với luật tài sản trí tuệ, nhưng sự vận dụng còn kém và vẫn không làm thay đổi đáng
kể nhận thức của người dân
Trang 27Sự ra đời của Luật Sở hữu Trí tuệ 2005
Tách luật SHTT ra khỏi nội dung của BLDS
hành chính lẫn tính chất dân sự Việc ban hành các
quy định về SHTT phụ thuộc vào ý chí của Nhà
nước, thay đổi theo thời gian,
nhưng BLDS lại
có tính ổn định cao
Trang 28CÁCH THỨC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Trang 29 Đối với trường hợp, quyền sở hữu được xác lập khi
có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:
Trực tiếp
Ủy quyền đại diện
Đáp ứng điều kiện theo quy định
Trang 30- Đối tượng sở hữu trí tuệ: phải đáp ứng điều kiện bảo hộ
(Xem các điều 13→17 đối với quyền tác giả và các quyền liên quan, Điều 58 → 85 đối với quyền sở hữu công nghiệp)
- Chủ thể phải có quyền đăng ký (Điều 86, 87, 88).
- Đáp ứng yêu cầu của đơn đăng ký (Điều 100 → 105) Điều này rất quan trọng vì tài sản trí tuệ là tài sản vô hình nên việc
nắm bắt, thẩm định rất khó thực hiện so với tài sản hữu
hình
Trong quy trình cấp văn bằng bảo hộ, chủ thể cần đáp ứng các điều kiện sau:
Trang 31 Đối với trường hợp quyền sở hữu được xác lập khi
chủ thể thực hiện hành vi pháp lý
CÁCH THỨC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Các đối tượng áp dụng bao gồm: quyền tác giả,
bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại Vì các đối tượng bảo hộ có tính đặc thù nên
trong trường hợp này không bắt buộc chủ sở hữu phải thực hiện đăng ký cho tài sản trí tuệ
Trang 32CHỦ SỞ HỮU QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Tác giả
Tổ chức,
cá nhân đóng vai trò là nhà sản xuất, nhà đầu
tư
Nhà nước
(Đối với trường hợp chỉ dẫn địa
lý, Điều 121, Khoản 4, Luật SHTT năm 2005)
Trang 33(theo hình thức giao việc, thuê
việc) thì quyền sở hữu trí tuệ
không phải thuộc về người
trực tiếp sáng tạo, mà thuộc về
người sử dụng lao động,
người thuê (Xem Điều 86,
Khoản 2, Luật SHTT năm
2005)
Lập luận cho vấn
đề này là gì? Tác giả có “chịu thiệt” trong trường hợp này hay không?
Trang 34NỘI DUNG QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Bộ Luật dân sự 2005 Luật sở hữu trí tuệ 2005
Điều 164: Quyền sở hữu bao
Quyền sử dụng
Quyền ngăn cấm
Quyền định đoạt
Trang 35NỘI DUNG QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Trang 36GIỚI HẠN QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Theo điều 7, Luật SHTT năm 2005
1.Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ chỉ được thực hiện quyền của mình trong phạm vi và thời hạn bảo hộ theo quy định của Luật này
2 Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và không được vi phạm các quy định khác của pháp luật có liên quan
3 Trong trường hợp nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân sinh và các lợi ích khác của Nhà nước, xã hội quy định tại Luật này, Nhà nước có quyền cấm hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền của mình hoặc buộc chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng một hoặc một số quyền của mình với những điều kiện phù hợp
Trang 37Hiệu lực của văn bằng bảo hộ
Điều 93, Luật SHTT năm 2005
Phạm vi hiệu lực: trên toàn lãnh thổ Việt Nam
Đối tƣợng Thời hạn hiệu lực Gia hạn
Trang 38Hiệu lực của văn bằng bảo hộ
Điều 93, Luật SHTT năm 2005
Đối tƣợng Thời hạn hiệu
Trang 39GIỚI HẠN QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Đối với các tài sản thông thường được qui định trong
Bộ Luật dân sự 2005 KHÔNG có quy định về giới
hạn của quyền sở hữu tài sản
Đặt ra giới hạn cho quyền sở hữu trí tuệ mang đến
nhiều lợi ích:
Tạo phúc lợi chung cho xã hội
Tạo điều kiện phát triển sự sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh
Trang 40CHUYỂN GIAO QUYỀN SHTT-MỘT BỘ PHẬN THIẾT
YẾU TRONG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH
Hợp đồng chuyển giao quyền SHTT là một thỏa thuận hợp tác giữa chủ sở hữu quyền SHTT và một bên có được quyền sử dụng các quyền đó đổi lại bằng một khoản tiền theo thỏa thuận
Chuyển giao, chuyển nhƣợng các đối tƣợng của quyền SHCN
là việc chủ sở hữu quyền chuyển giao hoàn toàn quyền sở hữu của mình đối với nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, tên
thương mại… cho tổ chức, cá nhân khác (Điều 138, Luật SHTT 2005)
Mở một công ty mới, mở
rộng việc kinh doanh hiện
có, nâng cao chất lượng
hàng hóa hoặc dịch vụ và vị
thế trên thị trường
Chuyển giao các quyền SHTT là một công cụ hữu hiệu để đạt được các mục tiêu kinh doanh
Trang 41CHUYỂN GIAO QUYỀN SHTT VỀ
kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu;
- Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ…
Trang 42LIÊN DOANH
Một liên doanh có thể bao gồm quan hệ kinh doanh
bất kỳ bao gồm hai hay nhiều doanh nghiệp cùng góp
các nguồn lực của mình nhằm mục tiêu thực hiện một mục đích kinh doanh chung, một bên sẽ đóng góp
công nghệ hoặc bí quyết kỹ thuật mà mình sở hữu
và bên kia góp vốn và kỹ năng chuyên môn cho dự
án
Trang 43HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI - HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO QUYỀN SHTT VỀ NHÃN HIỆU
Nếu doanh nghiệp quan tâm đến việc: Marketing một sản phẩm hoặc dịch vụ và thương hiệu (nhãn hiệu) của sản phẩm do người khác sở hữu, hoặc Gia nhập hoặc mở rộng thị trường hiện có cho sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp
Trang 44HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO
QUYỀN SHTT VỀ BẢN QUYỀN
Nếu doanh nghiệp quan tâm tới việc:
Sản xuất, phân phối hoặc marketing các tác phẩm văn học và nghệ thuật của các tác giả
Gia nhập thị trường hoặc mở rộng thị trường các tác phẩm văn học và nghệ thuật hiện có của doanh nghiệp
Trang 45ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Đại diện cho tổ chức, cá nhân trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xác lập và bảo đảm thực thi quyền sở hữu công nghiệp;
Tƣ vấn về vấn đề liên quan đến thủ tục xác lập và thực thi quyền sở hữu công nghiệp;
Các dịch vụ khác liên quan đến thủ tục xác lập và thực thi
quyền sở hữu công nghiệp (Điều 151, Luật SHTT 2005)
Trang 46Phạm vi quyền của đại diện SHCN (Điều 152, Luật SHTT 2005)
1 Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp chỉ được thực hiện các dịch
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp khác, nếu được sự đồng ý bằng văn bản của người uỷ quyền
2 Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp có quyền từ bỏ hoạt động đại
đại diện chưa hoàn tất cho tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp khác
3 Đại diện sở hữu công nghiệp KHÔNG được thực hiện các hoạt động sau:
nghiệp;
b) Rút đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ, tuyên bố từ bỏ sự bảo hộ, rút đơn khiếu nại về việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp nếu không được bên
uỷ quyền đại diện cho phép;
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
Trang 47CÁCH THỨC BẢO
VỆ QUYỀN SỞ HỮU
TRÍ TUỆ
Trang 48QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BẢO HỘ QUYỀN SHTT
bảo đảm xử phạt hành chính
Trang 49QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BẢO HỘ QUYỀN SHTT
Điều 199 – Biện pháp xử lý hành vi
xâm phạm Q SHTT
-Tình trạng xâm phạm quyền SHTT => diễn biến phức tạp
- Biện pháp khẩn cấp tạm thời: thu giữ; kê biên; niêm phong; cấm thay đổi hiện trạng; cấm di chuyển; cấm chuyển dịch quyền sở hữu Cần áp dụng linh hoạt nếu không người xâm phạm sẽ có thời gian tiêu hủy chứng cứ hay tài liệu
-Để tránh tình trạng lạm dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, Điều 208 cũng qui định người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ chứng minh quyền yêu cầu bằng các tài liệu, chứng cứ
Trang 50QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BẢO HỘ QUYỀN SHTT
Điều 200 – Thẩm quyền xử lý hành vi
xâm phạm Q SHTT
- Chưa thể hiện hết vai trò của Cục SHTT và Cục BQTG
- Cục bản quyền tác giả và Cục SHTT là những cơ quan có trình độ pháp lý và trình độ nghiệp vụ, hiểu biết về vấn đề
sở hữu trí tuệ Vì thế có vai trò phối hợp hỗ trợ nghiệp vụ với các cơ quan chức năng khác, làm cơ quan trung gian giải quyết hòa giải tranh chấp về quyền tác giả
- Tại Việt Nam, vai trò của Cục Bản quyền tác giả và Cục SHTT hiện tại là phù hợp với mục đích hoạt động, nhưng chưa có nhiều thẩm quyền
Trang 51XỬ LÝ XÂM PHẠM QUYỀN SHTT BẰNG DÂN SỰ
Điều 202 – Các biện pháp dân sự
1 Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;
2 Buộc xin lỗi, cải chính công khai;
3 Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự;
4 Buộc bồi thường thiệt hại;
5 Buộc tiêu huỷ hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền
sở hữu trí tuệ
Trang 52XỬ LÝ XÂM PHẠM QUYỀN SHTT BẰNG DÂN SỰ
Các yêu cầu khi xử lý hành vi xâm
phạm sao cho hiệu quả
1 Cần phải có các biện pháp khẩn cấp tạm thời để thu giữ tang chứng, ngăn chặn việc tiếp tục xâm phạm;
2 Yêu cầu bên xâm phạm cung cấp các tang vật để tịch thu, xử lý;
3 Cần có sự phối hợp đồng bộ của các cơ quan chức năng;
4 Phải có hướng dẫn của Tòa án trong việc xác định mức bồi thường thiệt hại
Trang 53XỬ LÝ XÂM PHẠM QUYỀN SHTT BẰNG DÂN SỰ
Cơ chế bồi thường thiệt hại
1 Nguyên đơn phải chứng minh được yếu tố lỗi, hành
vi trái pháp luật, thiệt hại xảy ra và mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại và hành vi trái pháp luật được thể hiện tại điều 204 Luật SHTT
2 Tuy nhiên, việc xác định thiệt hại và chứng minh
mối quan hệ nhân quả trong quan hệ bồi thường thiệt hại để xác định mức bồi thường là rất khó khăn thể hiện tại điều 205 Luật SHTT
Trang 54XỬ LÝ XÂM PHẠM QUYỀN SHTT BẰNG DÂN SỰ
Cơ chế bồi thường thiệt hại
3 Việc cải tiến thủ tục tố tụng dân sự là qui định về nghĩa
vụ chứng minh
Như vậy, theo nguyên tắc kinh tế về thông tin bất đối
xứng, ai có nhiều thông tin hơn thì người đó có nghĩa vụ phải chứng minh
Theo đó, trong vụ kiện về xâm phạm quyền đối với sáng chế là một quy trình sản xuất sản phẩm, thay vì nghĩa vụ chứng minh thuộc về nguyên đơn, thì bị đơn phải chứng minh sản phẩm của mình được sản xuất theo một quy trình khác với quy trình được bảo hộ