1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện thạch thất, thành phố hà nội

110 227 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục tiêu góp phần đẩy nhanh tiến độ phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội và đóng góp một phần công sức vào quá trình

Trang 1

-

NGUYỄN DUY THÁI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CƠ SỞ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, 2014

Trang 2

-

NGUYỄN DUY THÁI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CƠ SỞ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã Số: 60620115

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN THỊ THU THỦY

Hà Nội, 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi Nguyễn Duy Thái, ho ̣c viên Kinh tế nông nghiê ̣p khoá K19b trường Đa ̣i

học Lâm nghiê ̣p xin cam đoan:

1 Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác;

2 Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tôi xin chi ̣u trách nhiê ̣m trước Hô ̣i đồng, Nhà trường về những điều trên

Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2014

Tác giả

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ của Ban giám hiệu, khoa Đào tạo Sau Đại học - Trường Đại học Lâm nghiệp; UBND huyện Tha ̣ch Thất, phòng Kinh

tế, phòng Quản lý đô thi ̣ huyê ̣n Tha ̣ch Thất; UBND xã Đa ̣i Đồng, Chàng Sơn, Hương Ngải Nhân dịp này tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới sự quan tâm giúp

đỡ quý báu đó

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Thị Thu Thủy với tư cách là người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và có những đóng góp quý báu cho luận văn

Trong thờ i gian thực hiê ̣n luâ ̣n văn, được sự hướng dẫn tận tình của TS Trần Thị Thu Thủy và các anh, chị trong phòng Kinh tế, cùng với nỗ lực cố gắng của bản thân, tác giả đã hoàn thành luận văn này Song do thời gian nghiên cứu còn hạn hẹp, với trình độ lý luận và thực tiễn của tác giả còn hạn chế, nên luận văn chắc chắn vẫn còn tồn tại những sai sót nhất định Vì vậy, tác giả mong muốn nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo, để luận văn ngày càng hoàn thiện hơn./

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục các từ viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Khái niệm nông thôn 3

1.1.2 Khái niệm nông thôn mới 3

1.1.3 Phân biệt nông thôn và nông thôn mới 4

1.1.4 Khái quát chương trình xây dựng NTM 5

1.1.5 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 9

1.1.6 Hạ tầng cơ sở nông thôn mới, đặc trưng và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới 17

1.2 Tình hình thực tiễn về phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới 25

1.2.1 Trên thế giới 25

1.2.2 Tại Việt Nam 30

1.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 33

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu 35

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 35

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 37

Trang 6

2.1.3 Đánh giá chung những thuận lợi và khó khăn cho việc phát triển hạ

tầng cơ sở trong xây dựng NTM tại địa bàn nghiên cứu 39

2.2 Phương pháp nghiên cứu 41

2.2.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu, khảo sát: Tiến hành chọn 3 xã: Hương Ngải; Đại Đồng; Tràng Sơn với lý do như sau: 41

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 44

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 44

2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 45

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48

3.1 Kết quả triển khai xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thạch Thất, Hà Nội 48

3.1.1 Giới thiệu chương trình xây dựng nông thôn mới 48

3.1.2 Kết quả triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại Thạch Thất, Hà Nội 50

3.2 Thư ̣c tra ̣ng phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thạch Thất, Hà Nội 57

3.2.1 Thư ̣c tra ̣ng phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thạch Thất, Hà Nội 57

3.2.2 Kết quả điều tra của các hộ gia đình 68

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thạch Thất, Hà Nội 70

3.3.1 Vốn, nguồn vốn 70

3.3.2 Chính sách 72

3.3.3 Điều kiện tự nhiên 73

3.4 Đánh giá về thành công, tồn tại trong việc phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thạch Thất, Hà Nội 74

3.4.1 Đánh giá về thành công 74

3.4.2 Như ̃ng tồn ta ̣i trong việc phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thạch Thất 74

Trang 7

3.5 Các giải pháp đẩy nhanh tiến độ phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thạch Thất, Hà Nội 76 3.5.1 Vốn: 76 3.5.2 Tập trung tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân về mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của việc phát triển hạ tầng

cơ sở trong xây dựng nông thôn mới: 79 3.5.3 Giải pháp phát triển Giao thông nông thôn huyện Thạch Thất 79 3.5.4 Giải pháp phát triển Thuỷ lợi trong xây dựng NTM huyện Thạch Thất 80 3.5.5 Giải pháp phát triển Điê ̣n nông thôn huyện Thạch Thất 81 3.5.6 Giải pháp phát triển Trường ho ̣c trong xây dựng NTM huyện Thạch Thất 81 3.5.7 Giải pháp phát triển Cơ sở văn hoá trong xây dựng NTM huyện Thạch Thất 81 3.5.8 Giải pháp phát triển Bưu điê ̣n trong xây dựng NTM huyện Thạch Thất 82 3.5.9 Giải pháp phát triển Chợ nông thôn trong xây dựng NTM huyện Thạch Thất 82 3.5.10 Giải pháp phát triển Nhà ở dân cư trong xây dựng NTM huyện Thạch Thất 82 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

VH-TT-DL Văn hoa- Thể thao- Du li ̣ch

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Đánh giá thực trạng đáp ứng về tiêu chí cơ sở hạ tầng nông thôn

xã Đa ̣i Đồng

3.6 So sánh tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa và nhiệm vụ xây dựng

NTM

65

3.9 So sánh tiêu chí Nhà ở dân cư và nhiệm vụ xây dựng NTM 67

3.10 Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí về hạ tầng cơ sở tại xã Đại Đồng

của các hộ điều tra

68

3.11 Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí về hạ tầng cơ sở tại xã Chàng

Sơn của các hộ điều tra

69

3.12 Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí về hạ tầng cơ sở tại xã Hương

Ngải của các hộ điều tra

70

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

2 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp CNH, HĐH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước

Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới là một chương trình

cụ thể hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Đây là Chương trình mục tiêu Quốc gia mang tính toàn diện, vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát

triển lâu dài, bền vững ở khu vực nông thôn, hướng đến “Dân giàu, nước mạnh, xã

hội dân chủ, công bằng, văn minh”

Thạch Thất là huyện nằm ở phía tây thành phố Hà Nội có 22 xã và 1 thị trấn, huyện bắt đầu thực hiện xây dựng NTM từ năm 2010 với bước đầu: 3 xã đạt 7 tiêu chí; 11 xã đạt 6 tiêu chí; 8 xã đạt 5 tiêu chí Sau 3 năm thực hiện xây dựng NTM huyện đã có 6 xã đạt 19 tiêu chí; 16 xã đạt từ 12-16 tiêu chí, tuy nhiên trong 8 tiêu chí: giao thông; thủy lợi; điện; trường học; cơ sở văn hóa; chợ nông thôn; bưu điện; nhà ở dân cư thì huyện Thạch Thất mới chỉ có 1 tiêu chí đạt, 2 cơ bản đạt, 5 tiêu chí chưa đạt Trước thực tiễn này, việc tìm ra những hạn chế dẫn đến sự phát triển khá chậm hạ tầng cơ sở trong xây dựng NTM và đưa ra những giải pháp có giá trị thực tiễn đẩy nhanh tiến độ phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng NTM trên địa bàn huyện Thạch Thất là hết sức cần thiết

Với mục tiêu góp phần đẩy nhanh tiến độ phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội và đóng góp một phần công sức vào quá trình xây dựng NTM ở địa phương, tôi chọn đề tài

nghiên cứu: “Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ phát triển hạ tầng cơ sở trong

xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội”

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hạ tầng cơ sở trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Thạch thất, thành phố Hà Nội

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.2.1 Phạm vi về nội dung: Quá trình triển khai thực hiện chương trình xây dựng

nông thôn mới

3.2.2 Phạm vi về không gian: huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

3.2.3 Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu và so sánh số liệu các năm 2010 - 2013

4 Nội dung nghiên cứu

4.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới và hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới;

4.2 Thực trạng phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thạch thất, thành phố Hà Nội; phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới và rút

ra những hạn chế, tồn tại cần tiếp tục giải quyết;

4.3 Các giải pháp đẩy nhanh tiến độ phát triển hạ tầng cơ sở trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thạch thất, thành phố Hà Nội

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm nông thôn

Khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối và luôn biến động theo thời gian để phản ánh biến đổi về kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới Trong

điều kiện Việt Nam nông thôn hiểu là: Nông thôn là phần lãnh thổ được quản lý bởi

cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã (Thông tư 41 năm 2013 của BNNPTNT)

1.1.2 Khái niệm nông thôn mới

* Nông thôn mới là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa (Nghị quyết 26-NQ/TW)

Với tinh thần đó, nông thôn mới có năm nội dung cơ bản: 1 Nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; 2 Sản xuất bền vững, theo hướng hàng hóa; 3 Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; 4 Bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; 5 Xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ

* Mục tiêu xây dựng nông thôn mới là:

Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngày càng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến;

Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du lịch; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo qui hoạch; từng bước thực hiện công nghiệp hoá

- hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn;

Trang 13

Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ;

Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao

1.1.3 Phân biệt nông thôn và nông thôn mới

1.1.3.1 Giô ́ng nhau

Nông thôn và Nông thôn mới đều là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã

Dân trí thấp Có thu nhập và đời

sống văn hóa, khoa học công

nghệ thấp

Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao

2

Là vùng có kết cấu hạ tầng chậm

phát triển hơn, mức độ phúc lợi xã

hội thua kém hơn; trình độ sản xuất

hàng hoá và tiếp cận thị trường thấp

hơn

Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ

3

Bộ máy cơ sở chưa thực sự dân chủ,

người dân chưa được phát huy hết

khả năng cùng làm và kiểm tra chính

quyền

An ninh tốt, quản lý dân chủ; Chất lượng hệ thống chính trị được

nâng cao

Trang 14

1.1.4 Khái quát chương trình xây dựng NTM

1.1.4.1 Tình hình triển khai

Sau hơn 3 năm thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới đã xuất hiện nhiều mô hình hiệu quả, xuất hiện những mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ cao, gắn kết người dân với nông nghiệp, người dân với người dân và người dân với hợp tác xã Mô hình xã nông thôn mới đã xuất hiện và trở thành hiện thực ở một số nơi Một số tỉnh đã bắt đầu tập trung xây dựng huyện nông thôn mới Nhiều địa phương đã có cách làm sáng tạo, tạo nên diện mạo mới cho nông thôn Việt Nam

Với sự cố gắng của các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương, mức đạt tiêu chí nông thôn mới tăng lên rõ rệt, từ bình quân 4,7% tiêu chí/xã năm 2011, đến nay đã đạt 8,47% tiêu chí/xã” Tính đến Quý 1-2014 đã có 93,7% số xã trên cả nước hoàn thành việc quy hoạch xây dựng nông thôn mới Trước khi có Quyết định 193/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới, hỗ trợ ngân sách Trung ương để các địa phương thực hiện, tỷ lệ này mới chỉ đạt 23,4%

Thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới, cả nước

đã và đang triển khai xây dựng trên 5.000 công trình với khoảng 70.000km đường giao thông nông thôn Đến nay, đã có 11,6% số xã đạt tiêu chí giao thông

Điện nông thôn tiếp tục được nâng cấp và mở rộng Đến nay đã có 98,6% số xã có điện, tỷ lệ hộ nông thôn có điện đạt 96,6%, tăng 1,3% so với năm 2010 Cả nước có 16 tỉnh, thành phố đạt 100% số hộ nông thôn có điện

và có 67,2% số xã đạt tiêu chí về điện

Trường học các cấp từng bước xây dựng theo chuẩn và xã hội hóa Với

289 trường mẫu giáo, 1.910 trường mầm non, 5.254 trường tiểu học và 2.164

Trang 15

trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia, 21,9% số xã trên cả nước đã đạt tiêu chí trường học

Hệ thống trạm y tế được tăng cường cả về số lượng và bổ sung nhân viên y tế, nâng số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế lên 45,9%

Các tiêu chí khác trong bộ tiêu chí về cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội cũng đạt kết quả cao sau 3 năm triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 31,7% số xã đạt tiêu chí thủy lợi; 14,9% số xã đạt tiêu chí về môi trường; 77% số xã đạt tiêu chí bưu điện; 30,2% số xã đạt tiêu chí về chợ nông thôn; 7,7% số xã đạt chuẩn về cơ sở vật chất văn hóa

Về phát triển sản xuất, tăng thu nhập, xóa đói, giảm nghèo, nhiều địa phương đã có cách làm sáng tạo, góp phần tăng thu nhập của cư dân nông thôn năm 2013 gấp 1,8 lần so với năm 2010 Tỷ lệ hộ nghèo nông thôn đến hết năm 2013 là 12,6%, giảm bình quân 2%/năm so với năm 2008 Đến nay,

cả nước có 30,1% số xã đạt tiêu chí về thu nhập, 52,8% số xã đạt tiêu chí về việc làm và 24,5% số xã đạt tiêu chí về giảm hộ nghèo

Trong nhóm các tiêu chí về văn hóa-xã hội, đã có 47,5% số xã đạt tiêu chí về văn hóa, 86,1% số xã đạt tiêu chí về an ninh, trật tự xã hội Riêng về tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, cả nước có 61,8% số xã đạt tiêu chí này

(Trích tài liệu Báo cáo tại Hội nghị sơ kết 3 năm xây dựng nông thôn

mới tại Hà Nội ngày 16/5/2014)

Trang 16

1.1.4.2 Nội dung phát triển Hạ tầng cơ sở trong xây dựng NTM

trong Bộ tiêu chí quốc gia

nông thôn mới;

- Nội dung 1: Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã

và hệ thống giao thông trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (các trục đường thôn, xóm cơ bản cứng hóa);

- Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn

xã Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;

- Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa

- Nội dung 5: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;

- Nội dung 6: Hoàn chỉnh trụ sở xã

Trang 17

và các công trình phụ trợ Đến 2015 có 65% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn;

- Nội dung 7: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã Đến 2015

có 45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hóa) Đến

2020 có 77% số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ thống kênh mương nội đồng theo quy hoạch)

1.1.4.4 Nguồn lực trong xây dựng NTM

* Nguồn vốn xây dựng nông thôn mới, có 5 nguồn chính:

Đóng góp của cộng đồng (bao gồm cả công sức, tiền của đóng góp và tài trợ của các tổ chức, cá nhân);

Vốn đầu tư của các doanh nghiệp;

Vốn tín dụng (bao gồm cả đầu tư phát triển và thương mại);

Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;

Vốn tài trợ khác

Lưu ý: Thực hiện xây dựng nông thôn mới cần có sự kế thừa, lồng ghép các

chương trình, dự án đang và sẽ triển khai trên địa bàn Các công trình xây dựng phải trên cơ sở chỉnh trang, nâng cấp là chính để giảm thiểu nguồn lực trong điều kiện kinh tế còn khó khăn

* Nội lực của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới

Nội lực của cộng đồng bao gồm: công sức, tiền của do người dân và cộng

đồng đầu tư bỏ ra để chỉnh trang nơi ở của gia đình mình như: xây dựng, nâng cấp nhà ở, nhà bếp; xây dựng đủ 3 công trình vệ sinh; cải tạo, bố trí lại các công trình phục vụ khu chăn nuôi hợp vệ sinh theo chuẩn nông thôn mới; cải tạo lại vườn ao để có thu nhập và cảnh quan đẹp; sửa sang cổng ngõ, tường rào đẹp đẽ, khang trang…

Đầu tư cho sản xuất ngoài đồng ruộng, soi bãi, trên đất rừng hoặc cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ để có thu nhập cao

Trang 18

Đóng góp, xây dựng các công trình công cộng của làng xã như giao thông, kiên cố hóa kênh mương, vệ sinh công cộng…

Tự nguyện hiến đất để xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế-xã hội theo quy hoạch của xã

* Vai trò chủ thể của nông dân trong xây dựng nông thôn mới

Tham gia ý kiến vào đề án xây dựng nông thôn mới và đồ án quy hoạch nông thôn mới cấp xã; tham gia lập kế hoạch thực hiện Chương trình (thôn, xã)

Tham gia và lựa chọn những công việc gì cần làm trước và việc gì làm sau thật thiết thực với yêu cầu của người dân trong xã và phù hợp với khả năng, điều kiện của địa phương

Quyết định mức độ đóng góp trong xây dựng các công trình công cộng của thôn, xã

Trực tiếp tổ chức thi công hoặc tham gia thi công xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế-xã hội của xã, thôn theo kế hoạch hàng năm

Cử đại diện (Ban giám sát) để tham gia quản lý và giám sát các công trình xây dựng của xã, thôn

Tổ chức quản lý, vận hành và bảo dưỡng các công trình sau khi hoàn thành

1.1.5 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

Bộ tiêu chí quốc gia NTM được ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 gồm 5 nhóm tiêu chí, cụ thể như sau:

Tiêu chí “Xã nông thôn mới”: Gồm 19 tiêu chí trên 5 lĩnh vực được quy định

tại Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ

Trang 19

Chỉ tiêu theo vùng

TDMN phía Bắc

Đồng bằng sông Hồng

Bắc

Trung

bộ

Duyên hải nam

TB

Tây Nguyên

1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp

Trang 20

II HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI

Chỉ tiêu theo vùng

TDMN

phía Bắc

Đồng bằng sông Hồng

Bắc Trung bộ

Duyên

hải nam

TB

Tây Nguyên

Đông

Nambộ

ĐB Sông Cửu Long

100%

2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

100% (30% cứng hóa) 2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội

đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện

3.1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng

3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản

Trang 21

4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ

4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường

95%

99%

98%

98%

98%

99%

98%

Trang 22

III KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

TT Tên tiêu

Chỉ tiêu chung

Chia theo vùng

TDMN phía Bắc

Đồng bằng sông Hồng

BắcTrung

bộ

Duyên hải nam

TB

Tây Nguyên

Đông Nambộ

ĐB sông Cửu Long

10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh 1,4 lần 1,2 lần 1,5 lần 1,4 lần 1,4 lần 1,3 lần 1,5 lần 1,3 lần

12 Cơ cấu

lao động

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc

Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả

Trang 23

IV VĂN HÓA - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG

Chia theo vùng

TDMN phía Bắc

Đồng

bằng sông Hồng

Bắc

Trung

bộ

Duyên hải nam

TB

Tây Nguyên

Đông Nam bộ

ĐB

sông Cửu Long

Trang 24

17.2 Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn

17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp

Trang 25

Chia theo vùng

TDMN phía Bắc

Đồng bằng sông Hồng

Bắc Trung

18.3 Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”

18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên

Trang 26

B HUYỆN NÔNG THÔN MỚI: có 75% số xã trong huyện đạt nông thôn mới

C TỈNH NÔNG THÔN MỚI: có 80% số huyện trong tỉnh đạt nông thôn mới

1.1.6 Hạ tầng cơ sở nông thôn mới, đặc trưng và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới

1.1.6.1 Khái niệm

* Cơ sở hạ tầng

Cho đến nay, quan niệm về cơ sở hạ tầng vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau, theo PGS TS Nguyễn Ngọc Nông- Phó hiệu trưởng trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên thì:"cơ sở hạ tầng là tổng thể các ngành kinh tế, các ngành công nghệ dịch vụ" Cụ thể cơ sở hạ tầng bao gồm: Việc xây dựng đường xá, bãi cảng, cầu cống, sân bay, kho tàng, cơ sở cung cấp năng lượng, cơ sở kinh doanh, bưu điện, cấp thoát nước, cơ sở giáo dục, khoa học, y tế

Theo PGS.TS Mai Thanh Cúc- khoa kinh tế và quản trị kinh doanh trường Đại học Nông nghiệp thì cơ sở hạ tầng là:"hệ thống các công trình làm nền tảng cung cấp những yếu tố cần thiết cho phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống"

Với quan điểm của các tác giả nêu trên về quan điểm cơ sở hạ tầng, theo em:

cơ sở hạ tầng là những yếu tố vật chất làm nền tảng cho các quá trình sản xuất và đời sống xã hội hình thành và phát triển, bao gồm: đường xá, bãi cảng, cầu cống, sân bay, kho tàng, cơ sở cung cấp năng lượng, bưu điện, cấp thoát nước, cơ sở giáo dục, khoa học, y tế

* Cơ sở hạ tầng nông thôn

Cơ sở hạ tầng nông thôn là những cơ sở vật chất thuộc cơ sở hạ tầng nằm trên địa bàn nông thôn

Hiện nay, cơ sở hạ tầng nông thôn được phân chia thành:

Cơ sở hạ tầng kinh tế -kỹ thuật: hệ thống hạ tầng giao thông nông thôn; hệ thống hạ tầng thủy lợi nông thôn; hệ thống hạ tầng cung cấp điện nông thôn; hệ thống hạ tầng chợ nông thôn; hệ thống hạ tầng thông tin, viễn thông nông thôn

Cơ sở hạ tầng văn hóa- xã hội nông thôn: hệ thống hạ tầng giáo dục-đào tạo nông thôn; hệ thống hạ tầng văn hóa nông thôn

Trang 27

1.1.6.2 Tiêu chí Giao thông trong xây dựng NTM

- Đường giao thông nông thôn bao gồm: đường trục xã (đường nối trung tâm hành chính xã đến trung tâm các thôn); đường trục thôn (đường nối trung tâm thôn đến các cụm dân cư trong thôn); đường ngõ, xóm (đường nối giữa các hộ gia đình trong các cụm dân cư); đường trục chính nội đồng ( đường chính nối từ khu dân cư đến khu sản xuất tập trung của thôn, xã)

- Xã đạt tiêu chí giao thông khi đáp ứng đủ 04 yêu cầu: 1 Đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt tỷ lệ 100%; 2 Đường trục thôn được cứng hoá đạt tỷ lệ quy định của vùng; 3 Đường ngõ, xóm được cứng hóa, không lầy lội vào mùa mưa đạt tỷ lệ 100%; 4 Đường trục chính nội đồng được cứng hóa, đạt tỷ lệ quy định của vùng

- Quy mô đường giao thông nông thôn:

Quy hoạch theo quy định của Bộ Giao thông vận tải: Việc quy hoạch và thiết kế giao thông nông thôn căn cứ vào tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 4054:2005 và Quyết định bổ sung số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011;

Về xây dựng giao thông: Các xã phải căn cứ vào khả năng nguồn lực thực tế

để xác định công trình ưu tiên, lộ trình thực hiện cho phù hợp Nếu nguồn lực có hạn thì tập trung hoàn thành cắm mốc nền đường theo quy hoạch, xây dựng mặt đường nhỏ hơn, khi có điều kiện sẽ tiếp tục mở rộng đủ quy hoạch;

Đối với đường đang sử dụng: Nơi nào mặt đường hẹp, không thể mở rộng theo quy định thì có thể cải tạo, tận dụng tối đa diện tích 2 bên để mở rộng mặt đường, đồng thời nâng cấp tạo các điểm tránh xe thuận lợi dọc tuyến (đồng thời quy hoạch các bãi đỗ xe để các hộ có xe ô tô có thể gửi xe thuận lợi) Nếu mặt đường đảm bảo 80% theo quy định và đảm bảo các điều kiện trên thì coi là đạt tiêu chí tuyến đó

(Tham khảo: Thông tư 41 năm 2013, BNNPTNT ) 1.1.6.3 Tiêu chí Thủy lợi trong xây dựng NTM

- Hệ thống thủy lợi trong xây dựng NTM (phạm vi xã, do xã quản lý) gồm:

Trang 28

Công trình phục vụ sản xuất trồng trọt, nuôi trồng thủy sản; Tạo nguồn để cơ bản đáp ứng yêu cầu nước cho sinh hoạt, chăn nuôi gia súc, gia cầm và hoạt động sản xuất phi nông nghiệp trên địa bàn;

Công trình có tổ chức (Hợp tác xã hoặc Tổ hợp tác) quản lý khai thác và bảo vệ công trình, đảm bảo kênh mương, cống, kè, đập, bờ bao được vận hành có hiệu quả bền vững, phục vụ cho sản xuất, dân sinh, được đa số người dân hưởng lợi đồng thuận;

Hệ thống công trình thuỷ lợi được xây dựng theo quy hoạch và thiết kế được duyệt, được bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên bảo đảm phát huy trên 80% năng lực thiết kế

- Xã đạt tiêu chí thủy lợi khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu: 1 Đạt tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương theo quy định (trừ các vùng không áp dụng kiên cố hoá) Theo đó, kiên cố hoá là gia cố kênh mương bằng các vật liệu (đá xây, gạch xây, bê tông, composite) để bảo đảm kênh mương hoạt động ổn định, bền vững Trường hợp tưới tiêu bằng đường ống cố định cũng được coi là kiên cố hoá; 2 Có hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh

(Tham khảo: Thông tư 41 năm 2013, BNNPTNT ) 1.1.6.4 Tiêu chí Điện trong xây dựng NTM

- Hệ thống điện nông thôn bao gồm: Các trạm biến áp phân phối, các tuyến đường dây trung áp, các tuyến đường dây hạ áp, công tơ đo đếm điện năng phục vụ sản xuất và đời sống khu vực nông thôn

- Xã đạt tiêu chí điện nông thôn khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu: 1.Có hệ thống đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện; 2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên,

an toàn đạt quy định của vùng

- Nguồn cấp điện cho nông thôn gồm: Nguồn điện được cấp từ lưới điện quốc gia, hoặc ngoài lưới điện quốc gia Tại địa bàn chưa được cấp điện lưới quốc gia, tùy vào điều kiện cụ thể của địa phương để xem xét, áp dụng phương tiện phát điện tại chỗ như thủy điện nhỏ, điện gió, điện mặt trời, diesel hoặc kết hợp các nguồn nói trên

Trang 29

- Sử dụng điện thường xuyên là đảm bảo có điện sử dụng hàng ngày

- Hệ thống điện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật của ngành điện được hiểu là đảm bảo đáp ứng các nội dung của Quy định kỹ thuật điện nông thôn (viết tắt là QĐKT-ĐNT-2006) ban hành kèm theo Quyết định số 44/2006/QĐ-BCN ngày 08/12/2006 của

Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương), cả về xác định phụ tải điện, lưới điện phân phối, trạm biến áp phân phối, đường dây cấp hạ áp, khoảng cách an toàn và hành lang bảo vệ, chất lượng điện áp Cơ quan quản lý hệ thống điện trên địa bàn xã có trách nhiệm xác định mức độ đạt chuẩn của chỉ tiêu này

(Tham khảo: Thông tư 41 năm 2013, BNNPTNT ) 1.1.6.5 Tiêu chí Trường học trong xây dựng NTM

- Trường học các cấp thuộc xã bao gồm: Mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở

- Xã đạt tiêu chí trường học khi có tỷ lệ trường học các cấp có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia theo quy định của vùng:

Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 theo Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia ban hành tại Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 quy định tại Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia;

Trường trung học cơ sở (THCS) đạt chuẩn quốc gia quy định tại Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia;

Tỷ lệ trường học các cấp có cơ sở vật chất đạt chuẩn được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa số trường, điểm trường đạt chuẩn cơ sở vật chất trên tổng số trường, điểm trường của xã

(Tham khảo: Thông tư 41 năm 2013, BNNPTNT )

Trang 30

1.1.6.6. Tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa trong xây dựng NTM

- Cơ sở vật chất văn hóa trong xây dựng NTM gồm: nhà văn hóa, khu thể thao xã; nhà văn hóa, khu thể thao thôn; đài truyền thanh xã; di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh

- Xã được công nhận đạt tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa khi đáp ứng đủ

02 yêu cầu:

Có nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của các Trung tâm văn hóa - thể thao xã;

100% thôn hoặc liên thôn có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08/3/2011 quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của nhà văn hóa - khu thể thao thôn;

Trường hợp sử dụng trụ sở thôn, đình làng hoặc nhà rông có trang thiết bị và nội dung hoạt động theo tiêu chuẩn nhà văn hóa thì cũng được công nhận đã có nhà văn hóa thôn

(Tham khảo: Thông tư 41 năm 2013, BNNPTNT ) 1.1.6.7 Tiêu chí Chợ nông thôn trong xây dựng NTM

-Chợ nông thôn đạt chuẩn khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:

Về công trình kỹ thuật: Có đủ các công trình của chợ nông thôn do xã quản

lý (chợ hạng 3) được quy định trong TCVN 9211: 2012 Chợ -Tiêu chuẩn thiết kế ban hành tại Quyết định 3621/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia

Điều hành quản lý chợ: có tổ chức quản lý; có Nội quy chợ do UBND xã quy định và niêm yết công khai để điều hành hoạt động, xử lý vi phạm; có sử dụng cân đối chứng, thiết bị đo lường để người tiêu dùng tự kiểm tra về số lượng, khối lượng

Trang 31

hàng hóa; các hàng hóa, dịch vụ kinh doanh tại chợ không thuộc danh mục cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật

- Bưu điện bao gồm những hoạt động sau:

Điểm phục vụ bưu chính, viễn thông là địa điểm cung ứng một hoặc cả hai dịch vụ: Dịch vụ bưu chính, dịch vụ viễn thông công cộng do doanh nghiệp dịch vụ bưu chính viễn thông quản lý, đóng tại địa bàn xã;

Dịch vụ bưu chính là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi bằng các phương thức từ địa điểm của người gửi đến địa điểm của người nhận qua mạng bưu chính, trừ phương thức điện tử;

Viễn thông là việc gửi, truyền, nhận và xử lý ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng đường cáp, sóng vô tuyến điện, phương tiện quang học và phương tiện điện từ khác;

Dịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng

- Xã đạt tiêu chí bưu điện khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:

Có ít nhất 01 (một) điểm cung cấp được 02 dịch vụ bưu chính và viễn thông đạt tiêu chuẩn ngành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông tại Quyết định số 463/QĐ-BTTTT ngày 22/3/2012 về việc ban hành hướng dẫn thực hiện tiêu chí ngành thông tin và truyền thông về xây dựng nông thôn mới Đối với các xã

Trang 32

đảo có từ 200 người dân trở lên phải có điểm cung cấp dịch vụ bưu chính và viễn thông công cộng;

Có phủ sóng hoặc mạng để truy cập internet

(Tham khảo: Thông tư 41 năm 2013, BNNPTNT ) 1.1.6.9. Tiêu chí Nhà ở dân cư trong xây dựng NTM

- Xã được công nhận đạt tiêu chí nhà ở dân cư khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu: trên địa bàn không còn hộ gia đình ở trong nhà tạm, nhà dột nát; đạt mức quy định tối thiểu của vùng về tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng

- Nhà tạm, nhà dột nát: loại nhà xây dựng bằng các vật liệu tạm thời, dễ cháy,

có niên hạn sử dụng dưới 5 năm hoặc không đảm bảo ‘‘3 cứng’’ (nền cứng, khung cứng, mái cứng), thiếu diện tích ở, bếp, nhà vệ sinh theo quy định, không đảm bảo

an toàn cho người sử dụng

* Nhà ở nông thôn đạt chuẩn Bộ Xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Nhà ở đảm bảo “03 cứng” (nền cứng, khung cứng, mái cứng) và diện tích

nhà ở đạt từ 14m2/người trở lên;

Niên hạn sử dụng công trình nhà ở từ 20 năm trở lên;

Các công trình phụ trợ (bếp, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi ) phải được

bố trí đảm bảo vệ sinh, thuận tiện cho sinh hoạt;

Kiến trúc, mẫu nhà ở phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống của từng dân tộc, vùng miền

1.1.6.3 Đặc trưng của phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng NTM:

Phát triển ha ̣ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới đòi hỏi kinh phí rất

lớ n;

Phát triển ha ̣ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới thường châ ̣m, không đồng bô ̣ các tiêu chí trong mô ̣t khoảng thời gian thực hiê ̣n;

1.1.6.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng NTM:

* Điều kiện tự nhiên

Những địa phương có vị trí địa lý thuận lợi: gần Trung tâm thành phố hoặc gần các khu công nghiệp sẽ dễ dàng thuận tiện cho việc giao lưu kinh tế, trao đổi hàng hóa, thu hút mọi nguồn lực tạo vốn đầu tư cho xây dựng xây hạ tầng nhanh hơn

Trang 33

Những địa phương có nhiều nguồn tài nguyên trên địa bàn như: tài nguyên khoáng sản; tài nguyên sinh thái cũng là cơ sở cho việc thu hút mọi nguồn lực tham gia xây dựng NTM Thực tế cho thấy có nhiều xã, huyện trên địa bàn có các

mỏ đá khai thác làm vật liệu xây dựng, khi xây dựng NTM các mỏ đá này đều sẵn sàng ủng hộ nguồn đá làm đường giao thông và các công trình khác

Những địa phương có địa hình bằng phẳng tạo thuận lợi tốt hơn so với các địa phương có địa hình phức tạp vì nó ảnh hưởng lớn đến công tác quy hoạch và tăng các chi phí khác khi thực hiện xây dựng NTM

* Vốn, nguồn vốn

Vốn là một trong những yếu tố quan trọng nhất để thực hiện xây dựng hạ tầng cơ

sở trong chương trình xây dựng nông thôn mới Vì nếu không có vốn thì không thể triển khai đầu tư xây dựng đường giao thông, trường học, trạm y tế và các cơ sở vật chất khác, trong khu vực nông thôn Do vậy, vốn và nguồn vốn là một trong những nhân tố quan trọng trong việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn

* Công tác quy hoạch và lập quy hoạch

Trong chương trình xây dựng nông thôn mới, công tác quy hoạch có vai trò rất quan trọng, công tác này phải thực hiện trước sau đó mới triển khai đến xây dựng

cơ sở hạ tầng nông thôn

Nếu công tác quy hoạch được thực hiện một cách độc lập, khoa học, đúng với các yêu cầu của các tiêu chí, phù hợp với điều kiện từng khu vực thì công tác quy hoạch đã xây dựng một kịch bản tổng thể cho xây dựng NTM ;

Nếu công tác quy hoạch được thực hiện theo yêu cầu của đơn vị thuê quy hoạch thì các khâu khi thực hiện sẽ không khách quan, tầm nhìn hạn chế, không phù hợp chung với quy hoạch tổng thể

* Chủ trương, Chính sách củaĐảng và Nhà nước

Triển khai xây dựng NTM tại các cơ sở là hiện thực hóa Nghị quyết số NQ/TW, khi áp dụng tại các địa phương thì việc khẩn chương đề ra các chính sách- hành động phù hợp để đôn đốc, khuyến khích thu hút sự tham của các tầng lớp nhân

Trang 34

26-dân vào chương trình xây dựng NTM cũng là nhân tố then chốt đẩy nhanh tiến độ phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng NTM

1.2 Tình hình thực tiễn về phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới

1.2.1 Trên thế giới

1.2.1.1 Kinh nghiệm của Thái Lan.(sự trợ giúp mạnh mẽ của nhà nước)

Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp;

giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân

Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnh tranh với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnh công tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái; giải quyết những mâu thuẫn

có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp Chương trình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏ được triển khai rộng khắp cả nước…

Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan đã tập trung vào các nội dung sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn, đồng thời cũng xem xét đến các nguồn tài nguyên, những kỹ năng truyền thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị song song với việc cân

Trang 35

đối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu

Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước công nghiệp phát triển Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lan phát triển rất mạnh nhờ một số chính sách sau:

Chính sách phát triển nông nghiệp: Một trong những nội dung quan trọng nhất của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2000-2005 là kế hoạch cơ cấu lại mặt hàng nông sản của Bộ Nông nghiệp Thái Lan, nhằm mục đích nâng cao chất lượng và sản lượng của 12 mặt hàng nông sản, trong đó có các mặt hàng: gạo, dứa, tôm sú, gà và cà phê Chính phủ Thái Lan cho rằng, càng có nhiều nguyên liệu cho chế biến thì ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm mới phát triển và càng thu được nhiều ngoại tệ cho đất nước Nhiều sáng kiến làm gia tăng giá trị cho nông sản được khuyến khích trong chương trình Mỗi làng một sản phẩm và chương trình Quỹ làng

Chính sách bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm: Chính phủ Thái Lan thường xuyên thực hiện chương trình quảng bá vệ sinh an toàn thực phẩm Năm 2004, Thái Lan phát động chương trình “Năm an toàn thực phẩm và Thái Lan là bếp ăn của thế giới” Mục đích chương trình này là khuyến khích các nhà chế biến và nông dân có hành động kiểm soát chất lượng vệ sinh thực phẩm để bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Bên cạnh đó, Chính phủ thường xuyên hỗ trợ cho doanh nghiệp cải thiện chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Do đó, ngày nay, thực phẩm chế biến của Thái Lan được người tiêu dùng ở các thị trường khó tính, như Hoa Kỳ, Nhật Bản và EU, chấp nhận

Mở cửa thị trường khi thích hợp: Chính phủ Thái Lan đã xúc tiến đầu tư, thu hút mạnh các nhà đầu tư nước ngoài vào liên doanh với các nhà sản xuất trong nước

để phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, thông qua việc mở cửa cho các quốc gia dù lớn hay nhỏ vào đầu tư kinh doanh Trong tiếp cận thị trường xuất khẩu, Chính phủ Thái Lan là người đại diện thương lượng với chính phủ các nước

để các doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu thực phẩm chế

Trang 36

biến Bên cạnh đó, Chính phủ Thái Lan có chính sách trợ cấp ban đầu cho các nhà máy chế biến và đầu tư trực tiếp vào kết cấu hạ tầng như: Cảng kho lạnh, sàn đấu giá và đầu tư vào nghiên cứu và phát triển; xúc tiến công nghiệp và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Xúc tiến công nghiệp là trách nhiệm chính của Cục Xúc tiến công nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp, nhưng việc xúc tiến và phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lan do nhiều cơ quan cùng thực hiện Chẳng hạn, trong

Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã, cùng với Cục Xúc tiến nông nghiệp, Cục Hợp tác

xã giúp nông dân xây dựng hợp tác xã để thực hiện các hoạt động, trong đó có chế biến thực phẩm; Cục Thủy sản giúp đỡ nông dân từ nuôi trồng, đánh bắt đến chế biến thủy sản Cơ quan Tiêu chuẩn sản phẩm công nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp xúc tiến tiêu chuẩn hoá và hệ thống chất lượng; Cơ quan Phát triển công nghệ và khoa học quốc gia xúc tiến việc áp dụng khoa học và công nghệ cho chế biến; Bộ Đầu tư xúc tiến đầu tư vào vùng nông thôn

Một số kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn nêu trên cho thấy, những ý tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả của nhà nước trên cơ sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của người dân để phát triển khu vực này, có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công nông nghiệp - tạo nền tảng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

(Tham khảo: Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước châu Á, Trung

tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế-xã hội Quốc gia; Tạp chí Cộng Sản;

agroviet.gov.vn)

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc (Phong trào Làng mới)

Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân đầu người của Hàn Quốc chỉ có 85 USD; phần lớn người dân không đủ ăn; 80% dân nông thôn không có điện thắp sáng và phải dùng đèn dầu, sống trong những căn nhà lợp bằng lá Là nước nông nghiệp trong khi lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thường xuyên, mối lo lớn nhất của chính phủ khi đó là làm sao đưa đất nước thoát khỏi đói, nghèo

Phong trào Làng mới (SU) ra đời với 3 tiêu chí: cần cù (chăm chỉ), tự lực vượt khó, và, hợp tác (hiệp lực cộng đồng) Năm 1970, sau những dự án thí điểm

Trang 37

đầu tư cho nông thôn có hiệu quả, Chính phủ Hàn Quốc đã chính thức phát động phong trào SU và được nông dân hưởng ứng mạnh mẽ Họ thi đua cải tạo nhà mái lá bằng mái ngói, đường giao thông trong làng, xã được mở rộng, nâng cấp; các công trình phúc lợi công cộng được đầu tư xây dựng Phương thức canh tác được đổi mới, chẳng hạn, áp dụng canh tác tổng hợp với nhiều mặt hàng mũi nhọn như nấm và cây thuốc lá để tăng giá trị xuất khẩu Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho nông dân

Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu Chỉ sau 8 năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn thành Trong

8 năm từ 1971-1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631km đường làng nối với đường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322m đường; cứng hóa đường ngõ xóm 42.220km, trung bình mỗi làng là 1.280m; xây dựng được 68.797 cầu (Hàn Quốc là đất nước có nhiều sông suối), kiên cố hóa 7.839km đê, kè, xây 24.140

hồ chứa nước và 98% hộ có điện thắp sáng Đặc biệt, vì không có quỹ bồi thường đất và các tài sản khác nên việc hiến đất, tháo dỡ công trình, cây cối, đều do dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận, ghi công lao đóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào Nhờ phát triển giao thông nông thôn nên các hộ có điều kiện mua sắm phương tiện sản xuất Cụ thể là, năm 1971, cứ 3 làng mới có 1 máy cày, thì đến năm 1975, trung bình mỗi làng đã có 2,6 máy cày, rồi nâng lên 20 máy vào năm 1980 Từ đó, tạo phong trào cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng công nghệ cao, giống mới lai tạo đột biến, công nghệ nhà lưới, nhà kính trồng rau, hoa quả đã thúc đẩy năng suất, giá trị sản phẩm nông nghiệp, tăng nhanh Năm 1979, Hàn Quốc đã

có 98% số làng tự chủ về kinh tế

Ông Le Sang Mu, cố vấn đặc biệt của Chính phủ Hàn Quốc về nông, lâm, ngư nghiệp cho biết, Chính phủ hỗ trợ một phần đầu tư hạ tầng để nông thôn tự mình vươn lên, xốc lại tinh thần, đánh thức khát vọng tự tin Thắng lợi đó được Hàn Quốc tổng kết thành 6 bài học lớn

Thứ nhất, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng nông

thôn - phương châm là nhân dân quyết định và làm mọi việc, “nhà nước bỏ ra 1 vật

Trang 38

tư, nhân dân bỏ ra 5-10 công sức và tiền của” Dân quyết định loại công trình, dự án nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn bạc, quyết định thiết kế và chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình Năm 1971, Chính phủ chỉ hỗ trợ cho 33.267 làng, mỗi làng 335 bao xi măng Năm 1972 lựa chọn 1.600 làng làm tốt được hỗ trợ thêm 500 bao xi măng và 1 tấn sắt thép Sự trợ giúp này chính là chất xúc tác thúc đẩy phong trào nông thôn mới, dân làng tự quyết định mức đóng góp đất, ngày công cho các

dự án

Thứ hai, phát triển sản xuất để tăng thu nhập Khi kết cấu hạ tầng phục vụ

sản xuất được xây dựng, các cơ quan, đơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, giống mới, khoa học công nghệ giúp nông dân tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, xây dựng vùng chuyên canh hàng hóa Chính phủ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn

để chế biến và tiêu thụ nông sản cũng như có chính sách tín dụng nông thôn, cho vay thúc đẩy sản xuất Từ năm 1972 đến năm 1977, thu nhập trung bình của các hộ tăng lên 3 lần

Thứ ba, đào tạo cán bộ phục vụ phát triển nông thôn Hàn Quốc, xác định

nhân tố quan trọng nhất để phát triển phong trào SU là đội ngũ cán bộ cơ sở theo tinh thần tự nguyện và do dân bầu Hàn Quốc đã xây dựng 3 trung tâm đào tạo quốc gia và mạng lưới trường nghiệp vụ của các ngành ở địa phương Nhà nước đài thọ,

mở các lớp học trong thời gian từ 1-2 tuần để trang bị đủ kiến thức thiết thực như kỹ năng lãnh đạo cơ bản, quản lý dự án, phát triển cộng đồng

Thứ tư, phát huy dân chủ để phát triển nông thôn Hàn Quốc thành lập hội

đồng phát triển xã, quyết định sử dụng trợ giúp của chính phủ trên cơ sở công khai, dân chủ, bàn bạc để triển khai các dự án theo mức độ cần thiết của địa phương Thành công ở Hàn Quốc là xã hội hóa các nguồn hỗ trợ để dân tự quyết định lựa chọn dự án, phương thức đóng góp, giám sát công trình

Thứ năm, phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộng đồng Hàn Quốc đã

thiết lập lại các hợp tác xã (HTX) kiểu mới phục vụ trực tiếp nhu cầu của dân, cán

bộ HTX do dân bầu chọn Phong trào SU là bước ngoặt đối với sự phát triển của HTX hoạt động đa dạng, hiệu quả trong dịch vụ tín dụng, cung cấp đầu vào cho sản

Trang 39

xuất, tiếp thị nông sản, bảo hiểm nông thôn và các dịch vụ khác Trong vòng 10 năm, doanh thu bình quân của 1 HTX tăng từ 43 triệu won lên 2,3 tỉ won

Thứ sáu, phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng sức mạnh toàn

dân Chính phủ quy hoạch, xác định chủng loại cây rừng phù hợp, hỗ trợ giống, tập huấn cán bộ kỹ thuật chăm sóc vườn ươm và trồng rừng để hướng dẫn và yêu cầu tất cả chủ đất trên vùng núi trọc đều phải trồng rừng, bảo vệ rừng Nếu năm 1970, phá rừng còn là quốc nạn, thì 20 năm sau, rừng xanh đã che phủ khắp nước, và đây được coi là một kỳ tích của phong trào SU

Phong trào SU của Hàn Quốc đã biến đổi cộng đồng vùng nông thôn cũ thành cộng đồng nông thôn mới ngày một đẹp hơn và giàu hơn Khu vực nông thôn trở thành xã hội năng động có khả năng tự tích lũy, tự đầu tư và tự phát triển Phong trào SU, với mức đầu tư không lớn, đã góp phần đưa Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở nên giàu có

(Tham khảo: Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước châu Á, Trung

tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế-xã hội Quốc gia; Tạp chí Cộng Sản;

agroviet.gov.vn; vietnamplus.vn)

1.2.2 Tại Việt Nam

Sau hơn 3 năm thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, chúng ta đã

có những thành công bước đầu và đạt được một số kết quả quan trọng Mô hình nông thôn mới theo 19 tiêu chí đã được hình thành, khẳng định việc lấy xã làm địa bàn tổ chức thực hiện và tổ chức xây dựng mô hình theo Bộ tiêu chí nông thôn mới

là phù hợp

1.2.2.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Bắc Ninh

Sau 3 năm thực hiê ̣n, toàn tỉnh đầu tư 592 công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn với tổng mức vốn hơn 1.900 tỷ đồng, trong đó có 408 công trình thuộc 20 xã trong

kế hoạch đạt chuẩn NTM vào năm 2015, góp phần thay đổi bộ mặt cảnh quan nông thôn, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân có sự chuyển biến tích cực

Trong quá trình thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM, về cơ bản, các tiêu chí đạt đều giữ vững và có tăng lên hàng năm Một số tiêu chí động (tỷ lệ hộ nghèo,

Trang 40

giáo dục, văn hóa, an ninh trật tự xã hội) có sự biến đổi, nhưng tính tổng các xã vẫn tăng lên

Đối với 20 xã trong kế hoạch đạt chuẩn NTM vào năm 2015, trừ xã Tam Sơn (giảm 3 tiêu chí) thì các xã khác đều đạt thêm từ 2 tiêu chí trở lên Riêng xã Trung Kênh tăng 10 tiêu chí, Phù Khê tăng 7 tiêu chí Xã Đông Thọ (Yên Phong) đạt 18/19 tiêu chí và xã Khắc Niệm (TP Bắc Ninh) cơ bản đã hoàn thành 19/19 tiêu chí Đối với 80 xã còn lại, chưa có xã nào thuộc nhóm 1 (đạt từ 15-19 tiêu chí); 42

xã thuộc nhóm 2 (đạt từ 10-14 tiêu chí), tăng 30 xã so với trước khi triển khai; 38 xã thuộc nhóm 3 (đạt từ 5-9 tiêu chí), giảm 32 xã so với trước khi triển khai và không còn xã nào đạt dưới 5 tiêu chí

Đến nay, quy hoạch chung xây dựng NTM đã thực hiện xong ở 100/100 xã Đến hết năm 2013, có 75 xã hoàn thành quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã, 20 xã hoàn thành quy hoạch chi tiết sản xuất nông nghiệp và đến hết quý 1 năm 2014, các

xã còn lại sẽ hoàn thành quy hoạch chi tiết

Như vậy có thể khẳng định với sự quyết tâm cao, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận trong nhân dân đã huy động được sức mạnh tổng hợp trong toàn dân tham gia thực hiện Chương trình xây dựng NTM Do đó, chương trình xây dựng NTM trên địa bàn toàn tỉnh đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, tạo động lực để tỉnh Bắc Ninh về đích sớm so với cả nước

(Tham khảo: bacninh.gov.vn/ tài liệu báo cáo 3 năm thực hiện nông thôn mới của

tỉnh Bắc Ninh) 1.2.2.2 Kinh nghiệm Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Bình

Thái Bình là tỉnh nông nghiệp, có gần 90% số dân sống ở nông thôn và hơn 70% lao động làm nông nghiệp Vì vậy, việc xây dựng nông thôn mới đang được thực hiện tích cực Từ cuối năm 2008, ở cả ba cấp tỉnh, huyện, xã của Thái Bình đều thành lập Ban chỉ đạo xây dựng thí điểm nông thôn mới, do đồng chí bí thư cấp

ủy làm trưởng ban Kế hoạch được thực hiện từ quý 4-2008 và các năm tiếp theo, tùy theo tính chất, quy mô của từng dự án Nhưng trước hết là tập trung vào các nội dung như: quy hoạch vùng sản xuất, vùng dân cư, quy hoạch phát triển hạ tầng kinh

tế - xã hội theo hướng hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi trong sinh hoạt, phát triển

văn hóa, giữ gìn môi trường và phát triển các làng nghề ở mỗi địa phương

Ngày đăng: 29/08/2017, 09:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tác giả Bá Thăng (2011), Xây dựng nông thôn mới ở Đăk Lăk; Tạp chí Rừng và Đời sống, số tháng 7/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nông thôn mới ở Đăk Lăk
Tác giả: Tác giả Bá Thăng
Năm: 2011
2. Tác giả Đặng Kim Sơn (2002), Một số vấn đề về phát triển nông nghiệp và nông thôn, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về phát triển nông nghiệp và nông thôn
Tác giả: Tác giả Đặng Kim Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2002
4. Tác giả Phan Đình Hà (2011), Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của Hàn Quốc; Báo điện tử Hà Tĩnh, Số ngày 17/8/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của Hàn Quốc
Tác giả: Tác giả Phan Đình Hà
Năm: 2011
5. Quản Hải Yến và cộng sự (2010), Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới hiện đại tại thôn Hoa Tây tỉnh Giang Tô; Tạp chí Nông nghiệp & Nông thôn, số tháng 7/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới hiện đại tại thôn Hoa Tây tỉnh Giang Tô
Tác giả: Quản Hải Yến và cộng sự
Năm: 2010
6. Vũ Kiểm (2011), Xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình; Tạp chí Phát triển nông thôn, số tháng 6/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình
Tác giả: Vũ Kiểm
Năm: 2011
8. Báo cáo “tổng hợp Đề tài nghiên cứu khoa học, nghiên cứu hệ thống giải pháp phát triển mô hình nông thôn mới”, Hà Nội, tháng 12 năm 2007 của Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: tổng hợp Đề tài nghiên cứu khoa học, nghiên cứu hệ thống giải pháp phát triển mô hình nông thôn mới
9. Tác giả Đinh Thị Nhung (2012), “Một số giải pháp góp phần thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Văn Phương huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình” Luận văn thạc sỹ kinh tế, trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp góp phần thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Văn Phương huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình”
Tác giả: Tác giả Đinh Thị Nhung
Năm: 2012
10. Luận văn thạc sỹ của tác giả Phan Đình Hà (2011), “giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thanh Chương, Nghệ An” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thanh Chương, Nghệ An
Tác giả: Luận văn thạc sỹ của tác giả Phan Đình Hà
Năm: 2011
13. Đề án xây dựng nông thôn mới huyện Thạch Thất giai đoạn 2011-2020. Năm 2012, Ha ̀ Nô ̣i Khác
14. Thuyết minh tông rhợp quy hoạch xây dựng nông thôn mới 3 xã: Đại Đồng; Chàng Sơn; Hương ngải. Năm 2012, Tha ̣ch Thất Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện thạch thất, thành phố hà nội
Hình th ức (Trang 22)
Bảng 2.2:  Đánh giá thực trạng  đáp ứng về tiêu chí cơ sở hạ tầng nông thôn - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện thạch thất, thành phố hà nội
Bảng 2.2 Đánh giá thực trạng đáp ứng về tiêu chí cơ sở hạ tầng nông thôn (Trang 52)
Bảng 2.3:  Đánh giá thực trạng  đáp ứng về tiêu chí cơ sở hạ tầng nông thôn - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện thạch thất, thành phố hà nội
Bảng 2.3 Đánh giá thực trạng đáp ứng về tiêu chí cơ sở hạ tầng nông thôn (Trang 53)
Bảng 3.1: Hạ tầng cơ sở huyện Thạch Thất trước khi xây dựng NTM (tháng 6 - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện thạch thất, thành phố hà nội
Bảng 3.1 Hạ tầng cơ sở huyện Thạch Thất trước khi xây dựng NTM (tháng 6 (Trang 67)
Bảng 3.3: So sánh tiêu chí Thủy lợi và nhiệm vụ xây dựng NTM - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện thạch thất, thành phố hà nội
Bảng 3.3 So sánh tiêu chí Thủy lợi và nhiệm vụ xây dựng NTM (Trang 69)
Bảng 3.9: So sánh tiêu chí Nhà ở dân cư và nhiệm vụ xây dựng NTM - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện thạch thất, thành phố hà nội
Bảng 3.9 So sánh tiêu chí Nhà ở dân cư và nhiệm vụ xây dựng NTM (Trang 76)
Bảng 3.10: Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí về hạ tầng cơ sở tại xã Đại Đồng - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện thạch thất, thành phố hà nội
Bảng 3.10 Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí về hạ tầng cơ sở tại xã Đại Đồng (Trang 77)
Bảng 3.11: Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí về hạ tầng cơ sở tại xã Chàng - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện thạch thất, thành phố hà nội
Bảng 3.11 Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí về hạ tầng cơ sở tại xã Chàng (Trang 78)
Bảng 3.12: Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí về hạ tầng cơ sở tại xã - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện thạch thất, thành phố hà nội
Bảng 3.12 Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí về hạ tầng cơ sở tại xã (Trang 79)
Bảng 3.13: Bảng Cơ cấu vốn đầu tư cho hạ tầng cơ sở - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện thạch thất, thành phố hà nội
Bảng 3.13 Bảng Cơ cấu vốn đầu tư cho hạ tầng cơ sở (Trang 80)
Hình  thức - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện thạch thất, thành phố hà nội
nh thức (Trang 104)
Hình  thức - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện thạch thất, thành phố hà nội
nh thức (Trang 106)
BẢNG SO SÁNH TIẾN ĐỘ NÔNG THÔN MỚI - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện thạch thất, thành phố hà nội
BẢNG SO SÁNH TIẾN ĐỘ NÔNG THÔN MỚI (Trang 108)
BẢNG THEO DÕI TIẾN ĐỘ NÔNG THÔN MỚI NĂM 2013 - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ phát triển hạ tầng cơ sở trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện thạch thất, thành phố hà nội
2013 (Trang 109)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w