1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa giống của xí nghiệp giống cây trồng hà tây thuộc công ty TNHH một thành viên đầu tư và PTNN hà nội

116 718 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ vị trí, vai trò quan trọng của giống cây trồng trong sản xuất nông nghiệp, hàng năm Nhà nước ta đã đầu tư rất lớn về kinh phí và cơ sở vật chất kỹ thuật cho các Viện và các trường Đại

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, Luâ ̣n văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa ho ̣c của giáo viên hướng dẫn – GS.TS Phạm Vân Đình

Tất cả các số liê ̣u, kết quả được sử du ̣ng trong pha ̣m vi nô ̣i dung nghiên

cứ u của Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các thông tin trích dẫn trong Luâ ̣n văn đều đã được chỉ rõ nguồ n gố c rõ ràng và mo ̣i sự giúp đỡ cho viê ̣c thực hiê ̣n Luâ ̣n văn này đều đã được cảm ơn./

Hà Nội, tháng 03 năm 2014

TÁC GIẢ

Nguyễn Tri Phương

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành Luận văn tốt nghiệp, tác giả đã nhận được sự động viên, giúp đỡ quý báu của cơ quan, đơn vị và cá nhân

Trước hết, tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy giáo,

cô giáo đã tham gia giảng dạy Lớp Cao học KT20A2.2 - KTNN; các khoa, phòng và Ban Giám hiê ̣u Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức cơ bản cho tác giả trong quá trình ho ̣c tâ ̣p, nghiên

cứ u chương trình cao ho ̣c chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp ta ̣i Trường

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn cán bộ Ban lãnh đạo Xí nghiệp giống cây trồng Hà Tây và các đồng nghiê ̣p, ba ̣n bè đã nhiê ̣t tình cô ̣ng tác, cung cấp những tài liê ̣u thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành tốt Luận văn này

Đă ̣c biê ̣t, tác giả xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến GS.TS Phạm Vân Đình, người đã hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn tận tình để tác giả hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song chắc chắn rằng Luận văn này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết nhất

đi ̣nh Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 3 năm 2014

TÁC GIẢ

Nguyễn Tri Phương

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA GIỐNG 4

1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa giống4 1.1.1 Một số khái niệm 4

1.1.2 Vị trí và tác dụng của việc sản xuất lúa giống 7

1.1.2.1Vị trí của sản xuất lúa giống 7

1.1.2.2 Tác dụng của sản xuất lúa giống: 8

1.1.3 Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế 9

1.1.3.1 Nội dung của hiệu quả kinh tế : 9

1.1.3.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế 10

1.1.4 Phân loại hiệu quả kinh tế 10

1.1.4.1 Phân loại hiệu quả kinh tế theo bản chất và mục tiêu 11

1.1.4.2 Phân loại hiệu quả kinh tế theo đối tượng nghiên cứu 11

1.1.5 Đặc điểm hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa giống 12

Trang 4

1.1.5.1 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 12

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa giống 14

1.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa giống 16

1.2.1 Tình hình sản xuất lúa giống ở một số nước trong khu vực 16

1.2.2 Tình hình sản xuất lúa giống ở Việt Nam 18

1.2.2.1 Chủ trương của Đảng và Nhà nước về sản xuất lúa giống 18

1.2.2.2 Kết quả sản xuất lúa giống 19

1.2.2.3 Những vấn đề đặt ra trong sản xuất lúa giống của nước ta hiện nay 19 CHƯƠNG 2 22

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP 22

NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp 22

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Xí nghiệp 23

2.1.3 Tình hình lao động tại Xí nghiệp 26

2.1.4 Tình hình sử dụng đất đai của Xí nghiệp 29

2.1.5 Cơ sở hạ tầng vật chất của Xí nghiệp 32

2.1.6 Tình hình tài sản, nguồn vốn của Xí nghiệp 34

2.1.7 Kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 38

2.2 Phương pháp nghiên cứu 41

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 41

2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 41

Trang 5

2.2.3 Công cụ xử lý và phương pháp tổng hợp dữ liệu 42

2.2.4 Phương pháp phân tích 42

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 43

2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả 43

2.3 2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 45

CHƯƠNG 3 47

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47

3.1 Thực trạng hiệu quả sản xuất lúa giống của Xí nghiệp giống cây trồng Hà Tây 47

3.1.1 Thực trạng sản xuất lúa giống tại Xí nghiệp 47

3.1.1.1 Cơ cấu diện tích các giống lúa 47

3.1.1.2 Năng suất các giống lúa của Xí nghiệp 52

3.1.1.3 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa giống của Xí nghiệp 54

3.1.2 Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa giống của Xí nghiệp 57

3.1.2.1 Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất lúa giống Khang Dân 58 3.1.2.3 Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất giống lúa HT1 65

3.1.2.3 Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất lúa nếp 9603 72

3.1.2.4 So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế giữa các giống lúa 79

3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa giống của Xí nghiệp 84

3.3 Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa giống của Xí nghiệp Giống cây trồng Hà Tây 88

Trang 6

3.3.1 Định hướng 88

3.3.1.1 Phương hướng phát triển của Xí nghiệp trong thời gian tới 88

3.3.2 Các giải pháp 91

3.3.2.1 Trong sản xuất: 91

3.3.2.2 Trong kinh doanh: 92

3.3.2.3 Một số biện pháp khác: 92

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94

1 Kết luận 94

2 Khuyến nghị 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC …… 100

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Tình hình lao động của Xí nghiệp (2010-2012) 28 2.2 Tình hình sử dụng đất đai của Xí nghiệp (2010-2012) 31

2.4 Tình hình tài sản nguồn vốn của Xí nghiệp (2010-2012) 37

3.1 Giống và cơ cấu các giống lúa của Xí nghiệp sản xuất

(2010-2012)

51

3.2 Năng suất các giống lúa của Xí nghiệp (2010-2012) 52 3.3 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa giống (2010-2012) 54

3.5 Kết quả và hiệu quả kinh tế giống lúa Khang dânDân 62

3.7 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất lúa giống HT1

(2010-2012)

70

3.9 Kết quả và hiệu quả sản xuất lúa giống nếp 9603 78 3.10 So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế giữa các giống lúa

năm 2012

80

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU

3.1 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng lúa giống

(2010-2012)

54

3.2 Diễn biến kết quả sản xuất lúa giống Khang dân (2010-2012) 63

3.3 Diễn biến kết quả sản xuất lúa giống HT1 (2010-2012) 71 3.4 Diễn biến kết quả sản xuất lúa giống HT1 (2010-2012) 79 3.5 So sánh kết quả sản xuất giữa các giống lúa năm 2012 81 3.6 So sánh hiệu quả kinh tế giữa các giống lúa năm 2012 83

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Việt Nam là một nước nông nghiệp với khoảng 70% dân số sống ở khu vực nông thôn, gần 50% lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Do

đó, sự phát triển kinh tế của khu vực nông thôn nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự ổn định và phát triển đất nước Trong hai thập kỷ qua, ngành nông nghiệp Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, Việt Nam đã trở thành một trong những quốc gia lớn trên thế giới trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu nông sản của một số loại cây trồng như lúa gạo, cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu v.v… Đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất lúa gạo, Việt Nam từ một nước thiếu lương thực, từ năm 1989 đến nay nước ta đã trở thành cường quốc xuất khẩu gạo, hiện đang đứng thứ nhất trên thế giới

Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế, hàng năm Việt Nam mất khoảng 30 nghìn ha đất canh tác cho lĩnh vực phi nông nghiệp Với thực trạng

đó, để tiếp tục đạt được sự tăng trưởng trong sản xuất, chúng ta phải tập trung vào việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến Cùng với việc cải thiện hệ thống thủy lợi, phổ biến ứng dụng ứng dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật thì các giống mới đã đóng vai trò rất quan trọng, là yếu

tố đầu tiên quyết định đến tăng năng suất và chất lượng của lúa

Từ vị trí, vai trò quan trọng của giống cây trồng trong sản xuất nông nghiệp, hàng năm Nhà nước ta đã đầu tư rất lớn về kinh phí và cơ sở vật chất

kỹ thuật cho các Viện và các trường Đại học nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao công nghệ sinh học nông nghiêp và tạo ra các giống cây trồng phù hợp với từng vùng sinh thái khác nhau, đặc biệt là các giống lúa mới, mang lại thu nhập cao cho hàng triệu hộ nông dân trong nước Trong đó, công tác nghiên

Trang 10

cứu, chọn tạo và ứng dụng vào sản xuất các giống lúa mới, giống nguyên chủng đặc biệt được quan tâm

Hiện nay, chỉ tính riêng trên địa bàn Hà Nội đã có rất nhiều đơn vị cung ứng cho thị trường những giống lúa mới Tuy nhiên, để lại ấn tượng hơn cả với bà con nông dân vẫn là Xí nghiệp Giống cây trồng Hà Tây, bởi Xí nghiệp

đã có thâm niên gần 50 năm cung ứng các loại giống và 16 năm chuyên sâu sản xuất các loại lúa giống đạt tiêu chuẩn quốc gia Xí nghiệp Giống cây trồng

Hà Tây là một đơn vị trực thuộc của công ty TNHH nhà nước một thành viên Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội Xí nghiệp được giao 18 ha đất sản xuất, cấy 2 vụ lúa giống/năm, ngoài ra còn thuê thêm diện tích của đơn vị bạn

để đáp ứng nhu cầu thị trường Trung bình mỗi năm, Xí nghiệp sản xuất được

10 tấn lúa giống siêu nguyên chủng, 600 tấn lúa giống nguyên chủng

Tuy nhiên, sự cạnh tranh giữa các đơn vị cung ứng giống cây trồng ngày càng gay gắt, đòi hỏi Xí nghiệp phải có chiến lược và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh để có thể đứng vững trên thị trường Để làm được điều đó thì việc đánh giá đúng hiệu quả kinh tế sản xuất lúa giống là việc làm cần thiết Đây là cơ sở để đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa giống, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho Xí nghiệp

Xuất phát từ đó, chúng tôi đã chọn đề tài: "Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa giống của Xí nghiệp giống cây trồng Hà Tây thuộc công ty TNHH một thành viên Đầu tư và PTNN Hà Nội " làm luận văn thạc sỹ kinh tế

nông nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa giống tại Xí nghiệp Giống cây trồng Hà Tây, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa giống của Xí nghiệp

Trang 11

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa giống của Xí nghiệp Giống cây trồng Hà Tây

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh tế và các giải pháp nâng cao

hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa giống của Xí nghiệp Giống cây trồng Hà Tây với các đối tượng khảo sát là các hộ giao nhận khoán sản xuất lúa giống, phòng KH-KT; Phòng Kế hoạch kinh doanh; Phòng kế toán, Ban Giám đốc

- Thu thập số liệu trong 3 năm gần đây (2010-2012)

- Thu thập tài liệu sơ cấp trong năm 2012

- Các số liệu dự kiến tới năm 2020

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN

XUẤT LÚA GIỐNG 1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa giống

1.1.1 Một số khái niệm

* Hiệu quả kinh tế:

Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế của một quá trình sản xuất hay kinh doanh Nó được xác định bằng mối quan hệ so sánh giữa kết quả thu được và chi phí sản xuất đã bỏ ra

để thu được kết quả đó Từ đó đã hình thành nên 3 quan điểm khác nhau trong tính toán hiệu quả kinh tế

- Theo quan điểm thứ nhất: Hiệu quả kinh tế được đo bằng hiệu số giữa kết quả sản xuất kinh doanh đạt được và lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Hay đó chính là:

H = Q – C

Trong đó: H: Hiệu quả kinh tế

Q: Kết quả sản xuất kinh doanh thu được C: Chi phí sản xuất bỏ ra để thu được lượng kết quả Q

Quan điểm này có ưu điểm là chỉ rõ được quy mô của hiệu quả kinh tế nhưng nó chưa phản ánh đúng mức hiệu quả kinh tế vì nhà sản xuất muốn phải đầu tư một lượng chi phí ít nhất nguồn lực để tạo ra một lượng sản phẩm nhất định chứ không phải đạt được kết quả sản xuất kinh doanh với bất kỳ chi phí nào

Trang 13

Chỉ tiêu này cho ta biết quy mô của hiệu quả kinh tế nhưng lại không thể hiện được quan hệ đánh đổi giữa kết quả và chi phí

- Theo quan điểm thứ hai: Hiệu quả kinh tế được xác định bởi kết quả thu được tính trên một đồng chi phí đầu tư Hay đó chính là:

H =Q

C

Ưu điểm của quan điểm này là phản ánh được trình độ sử dụng nguồn lực sản xuất giúp ta so sánh được hiệu quả kinh tế của các quy mô sản xuất khác nhau Tuy nhiên quan điểm này lại có nhược điểm là không thể hiện được quy mô hiệu quả sản xuất Để khắc phục được yếu điểm của nó thì trên thực tế khi muốn phân tích hiệu quả kinh tế người ta thường kết hợp cả hai quan điểm trên

- Theo quan điểm thứ ba: Hiệu quả kinh tế được đo bằng tỷ số giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí Hay đó chính là:

H = ∆Q - ∆C

Trong đó: ∆Q: Kết quả sản xuất tăng thêm

∆C: Chi phí đầu tư tăng thêm để đạt được lượng ∆Q

Ưu điểm của quan điểm này là đánh giá được hiệu quả kinh tế sản xuất theo chiều sâu hay tính toán được hiệu quả kinh tế của việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào trong sản xuất Nó phản ánh được trình độ áp dụng khoa học tiến bộ của đơn vị kinh tế đó Hạn chế của nó là không tính đến hiệu quả kinh tế của tổng chi phí đầu tư

Như ta đã biết, hiệu quả kinh tế của con người đa dạng, phong phú và không có cách xác định hiệu quả kinh tế chung cho mọi đơn vị kinh tế Do đó,

Trang 14

khi tính toán hiệu quả kinh tế phải tùy vào từng đơn vị kinh tế, tùy vào mục đích đặt ra mà áp dụng linh hoạt các quan điểm cho phù hợp

Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế nói chung ở trên, ta có thể đưa ra khái niệm về hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp như sau: hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề

ra

* Lúa giống:

- Khái niệm: Lúa giống là lúa được gieo trồng với mục đích là để sản xuất ra thóc dùng để làm giống chứ không phải sản xuất ra thóc thương phẩm (thóc dùng để ăn)

- Phân loại: Người ta phân lúa giống ra thành sáu cấp bậc như sau:

1 Hạt giống lúa tác giả: Là hạt giống thuần do tác giả chọn, tạo ra

2 Hạt giống lúa siêu nguyên chủng: Là hạt giống lúa được nhân ra từ hạt giống lúa tác giả hoặc phục tráng từ hạt giống sản xuất theo quy trình phục tráng hạt giống lúa siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định Hạt giống lúa siêu nguyên chủng chỉ để sản xuất ra hạt giống lúa nguyên chủng

3 Hạt giống lúa nguyên chủng: Là hạt giống lúa được nhân ra từ giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định Hạt giống lúa nguyên chủng sử dụng để sản xuất hạt lúa giống xác nhận 1

4 Hạt giống lúa xác nhận: Là hạt giống lúa được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng qua một hoặc hai thế hệ gồm:

+ Hạt giống lúa xác nhận thế hệ thứ nhất (gọi là hạt giống lúa xác nhận

1, XN1) là hạt giống lúa được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng theo quy

Trang 15

trình sản xuất lúa xác nhận và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo TCVN

1776-2004 Hạt giống lúa xác nhận 1 sử dụng để sản xuất lúa thương phẩm hoặc sử dụng để sản xuất hạt lúa giống xác nhận 2

+ Hạt giống xác nhận thế hệ thứ hai (gọi là hạt giống lúa xác nhận 2, XN2) là hạt giống lúa được nhân ra từ giống lúa xác nhận 1 theo quy trình sản xuất hạt giống lúa xác nhận và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định Hạt giống lúa xác nhận 2 chỉ sử dụng để sản xuất lúa thương phẩm

5 Hạt giống lúa bố mẹ lai là hạt giống lúa của dòng bố mẹ bất dục đực

di truyền tế bào chất (CMS), dòng mẹ bất dục dực di truyền nhân mẫn cảm với nhiệt độ (TGMS) hoặc độ dài chiếu sáng (PGMS) và dòng bố phục hồi hữu dục, được sản xuất theo quy trình kỹ thuật nhân dòng bố mẹ lúa lai và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định Hạt giống lúa bố mẹ lai chỉ sử dụng để sản xuất hạt lai F1

6 Hạt giống lúa lai F1 là hạt giống lúa thu được do lai giữa một dòng

mẹ bất dục đực (CMS, TGMS, PGMS) với dòng bố (dòng phục hồi tính hữu dục) theo quy trình sản xuất hạt giống lúa lai và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định Hạt lai F1 chỉ dùng để sản xuất lúa thương phẩm

1.1.2 Vị trí và tác dụng của việc sản xuất lúa giống

1.1.2.1Vị trí của sản xuất lúa giống

Thực tế cho thấy gạo của Việt Nam tuy năng suất cao, giá thành lại thấp nhưng chất lượng gạo còn kém so với các nước khác như Thái Lan, Ấn Độ… Do đó, để nền nông nghiệp nói chung và việc sản xuất lúa gạo nói riêng của Việt Nam có thể cạnh tranh được với các quốc gia khác trên thế giới thì cần phải tăng hàm lượng chất xám trong các sản phẩm nông nghiệp Mà giống tốt được coi là trợ thủ đắc lực giúp tăng nhanh hơn hàm lượng chất xám trong nông sản Trong sản xuất lúa nước, người ta phải nghiên cứu, chọn lọc ra các giống lúa tốt đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường

Trang 16

Tuy nhiên, giống tốt không phải tự nhiên mà có, giống tốt là do con người chọn tạo ra Điều đó cho thấy vai trò của sản xuất lúa giống là vô cùng quan trọng Công tác lúa giống có nhiệm vụ nghiên cứu, chọn lọc, lai tạo ra những giống lúa có năng suất cao và ổn định, có tính thích ứng rộng để sản xuất Khi nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu của con người càng tăng cao Lúc này, ngoài nhu cầu ăn no, con người đòi hỏi phải ăn ngon, công tác lúa giống lại phải tìm ra các giống lúa mới không những có năng suất cao mà chất lượng gạo phải ngon, đảm bảo an toàn thực phẩm

Từ những sự phân tích trên cho thấy, sản xuất lúa giống có một vai trò đặc biệt quan trọng

1.1.2.2 Tác dụng của sản xuất lúa giống:

- Góp phần nâng cao thu nhập cho người dân: Việc sản xuất lúa giống góp phần nâng cao thu nhập cho các hộ công nhân của Xí nghiệp Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy lợi nhuận của việc sản xuất lúa giống cao hơn đáng

kể so với sản xuất lúa thương phẩm Cụ thể, theo kết quả điều tra của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh An Giang cho thấy nông dân tham gia sản xuất lúa giống cho lợi nhuận cao hơn 13,2 triệu đến 46,7 triệu đồng/ha

so với sản xuất lúa hàng hóa

- Tạo việc làm cho người lao động: Ở Việt Nam đại bộ phận dân cư tập trung sinh sống ở khu vực nông thôn Do đó ở khu vực nông thôn đang tập trung một số lớn lực lượng lao động của cả nước Tuy nhiên tình trạng thất nghiệp ở khu vực nông thôn đang diễn ra rất nghiêm trọng Nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi cơn bão suy thoái kinh tế đang ập đến, lao động thành phố đang chịu sức ép và lũ lượt trở về quê Việc phát triển kinh tế nông nghiệp là một trong những giải pháp quan trọng giải quyết vấn đề lao động trong khu vực nông thôn Do đó có thể nói việc phát triển sản xuất lúa giống đã tạo công

ăn việc làm cho lao động của Xí nghiệp

Trang 17

- Sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp của nước ta đang ngày càng suy giảm nhường chỗ cho nhà ở và các khu công nghiệp Do đó,

để phát triển kinh tế nông nghiệp cần sử dụng hiệu quả vốn đất đai Có thể thấy việc phát triển sản xuất lúa giống đã góp phần vào việc sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp

- Góp phần cải thiện môi trường: Trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá như hiện nay thì môi trường đã trở thành vấn đề bức bách, đã và đang được cả thế giới quan tâm đến Việc phát triển sản xuất ngành trồng trọt nói chung và sản xuất lúa giống nói chung đã góp phần cải thiện môi trường

1.1.3 Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế

1.1.3.1 Nội dung của hiệu quả kinh tế :

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan nhưng nó không phải là mục đích cuối cùng mà là mục tiêu của sản xuất Mục tiêu của sản xuất là phải thoả mãn tốt nhất các nhu cầu về vật chất và tinh thần của các thành viên trong xã hội

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù xã hội phức tạp nên việc so sánh hiệu quả kinh tế là điều kiện khó khăn và mang tính chất tương đối Hiệu quả kinh

tế luôn liên quan đến các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh

và quyết định các yếu tố đó

Nội dung xác định hiệu quả kinh tế bao gồm:

- Xác định hiệu quả thu được: là khối lượng sản phẩm sản xuất ra như giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, lợi nhuận kết quả thu được của một doanh nghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh phải được trao đổi trên thị trường được thị trường chấp nhận điều đó có nghĩa là hướng sản xuất của doanh nghiệp của tổ chức đã phù hợp với lợi ích chung của nền kinh tế

- Xác định được chi phí bỏ ra (chi phí đầu vào) đó là chi phí trung gian, chi phí sản xuất, chi phí về nhân lực

Trang 18

Tuy nhiên việc xác định kết quả thu được và chi phí bỏ ra là không dễ dàng vì trong sản xuất kinh doanh việc đầu tư hay thu sản phẩm không cùng một lúc mà có thể kéo dài trong chu kỳ kinh doanh Mặt khác đối với đầu tư chi phí việc xác định chi phí dở dang, chi phí phân bổ cho phần không sản xuất cho từng quá trình sản xuất là rất phức tạp Chỉ đối với những khoản chi phí gián tiếp không tính được như cơ sở hạ tầng, chương trình đào tạo, nghiên cứu, tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng rồi các yếu tố thu được về mặt xã hội như môi trường không thể lượng hoá được

1.1.3.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế

Là thực hiện tối ưu giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Việc đánh giá tổng hợp hoạt động sản xuất không chỉ đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá hiệu qủa đó chính là đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh

để tạo ra kết quả đó

Trong nghiên cứu hiệu quả kinh tế không chỉ dừng lại ở việc đánh giá

mà thông qua đó tìm ra các phương hướng và giải pháp phù hợp có lợi ích nhất nhằm phát triển sản xuất , thoả mãn hơn các nhu cầu của xã hội để nâng cao hiệu quả kinh tế

1.1.4 Phân loại hiệu quả kinh tế

Hoạt động sản xuất kinh tế xã hội được diễn ra ở các phạm vi khác nhau , các ngành khác nhau, lĩnh vực khác nhau Đối tượng tham gia vào các qúa trình sản xuất và các yếu tố sản xuất cũng khác nhau Mục đích nghiên cứu khác nhau , thì nội dung nghiên cứu khác nhau và dẫn đến hiệu quả kinh

tế cũng khác nhau

Do đó để nghiên cứu hiệu quả kinh tế phải phân loại hiệu quả kinh tế

Trang 19

1.1.4.1 Phân loại hiệu quả kinh tế theo bản chất và mục tiêu

Hiệu quả kinh tế phản ánh mối tương quan giữ kết quả hữu ích về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra Nó đánh giá chủ yếu về mặt kinh tế của hoạt động sản xuất

Hiệu quả kinh tế phản ánh mối tương quan giữa kết quả lợi ích về mặt

xã hội mà sản xuất đem lại với chi phí bỏ ra và hiệu quả này đánh giá chủ yếu

về mặt xã hội do sản xuất đem lại

Hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh mối tương quan giữa kết quả tổng hợp về mặt kinh tế và xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Hiệu quả phát triển và bền vững là hiệu quả kinh tế có được do những tác động hợp lý để tạo ra nhịp độ tăng trưởng tốt để đảm bảo những lợi ích xã hội và môi trường lâu dài

1.1.4.2 Phân loại hiệu quả kinh tế theo đối tượng nghiên cứu

- Hiệu quả kinh tế sử dụng nguồn lực tài nguyên sản xuất như hiệu quả kinh tế sử dụng đất đai lao động, tiền vốn, vật tư kỹ thuật tham gia vào qúa trình sản xuất

Hiệu quả kinh tế ứng dụng tiến bộ kỹ thuật áp dụng các giả pháp kinh

tế và quản lý về sản xuất

Ngoài ra còn nhiều cách phân loại hiệu quả kinh tế:

+ Hiệu quả kinh tế theo phạm vi nghiên cứu: vi mô và vĩ mô

+ Hiệu quả kinh tế ngành, hiệu quả kinh tế đơn vị sản xuất

+ Hiệu quả kinh tế theo lãnh thổ, theo vùng địa chính

Như vậy để đánh giá hiệu quả kinh tế một cách đúng đắn người ta phải xem xét cả về mặt thời gian và không gian trong mối quan hệ giữa hiệu quả

bộ phận và hiệu quả chung, hiệu quả phạm vi vĩ mô và hiệu quả phạm vi vi

mô, quan hệ giữa vấn đề kinh tế và xã hội với quá trình sản xuất cuối cùng là quan hệ giữa hiệu quả hiện tại và hiệu quả tương lai

Trang 20

1.1.5 Đặc điểm hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa giống

1.1.5.1 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

Năng suất lúa do 3 yếu tố chính tạo thành là số bông/khóm, số hạt chắc/bông và trọng lượng 1000hạt Năng suất cao và ổn định là mục tiêu cao nhất của các nhà chọn giống, nó là kết quả cuối cùng để đánh giá một giống tốt hay xấu

Có hai cách tính năng suất

* Phân loại năng suất: có 3 loại năng suất

- Năng suất lý thuyết:

Năng suất là chỉ tiêu tổng hợp là kết quả cuối cùng do nhiều yếu tố cấu thành, ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau như: sâu bệnh, chuột, chim, rơi vãi trong thu hoạch Các giống lúa có năng suất lý thuyết cao thì có năng suất thực thu cao

Năng suất =

Sản lượng (kg, tạ , tấn)

Diện tích (m2, sào, ha)

Trang 21

Năng suất lý thuyết được tính bằng công thức:

- Năng suất thực thu:

Thu riêng từng ô của mỗi lần nhắc lại quạt sạch, cân năng suất tươi sau

đó lấy 2kg của mỗi ô phơi quy ra năng suất khô, rồi lấy trung bình của 3 lần nhắc lại Thông thường năng suất thực thu thường thấp hơn năng suất lý thuyết từ 10-15% Mức độ chênh lệch giữa 2 loại năng suất này phụ thuộc vào lúc thu hoạch và các quá trình tuốt, phơi, quạt, vận chuyển

- Năng suất sinh vật học:

Cân khô 10 khóm theo dõi (cả cây và hạt) quy ra năng suất sinh vật học (tạ/ha) trung bình 3 lần nhắc lại

HSKT =

Phạt khô

Ptoàn cây

Trang 22

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa giống

Giống:

Việc chọn giống là khâu đầu tiên ảnh hưởng đến chất lượng giống sản xuất ra sau này và khả năng tiêu thụ giống Nếu giống tốt và phù hợp sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao và ngược lại, vì vậy khi sản xuất giống lúa thuần điều quan trọng các giống lúa mà các đơn vị gửi khảo nghiệm phải chọn ra các giống thích nghi với điều kiện tự nhiên và có khả năng chống chịu tốt Mặt khác phải cho năng suất cao đáp ứng thị hiếu của người nông dân

Kỹ thuật:

Là những tác động của con người vào sản xuất được đúc rút từ kinh nghiệm sản xuất, được tổng kết từ các công trình nghiên cứu khoa học Ngành sản xuất giống đòi hỏi hệ số kỹ thuật vô cùng cao do đó các nhà khao học phải tận tâm, tận lực với nghề, tìm tòi nghiên cứu để tìm ra các giống lúa mới Vấn đề kỹ thuật quyết định sự thành công hay thất bại của hộ nông dân Nhà khoa học phải biết kết hợp kinh nghiệm cổ truyền và khoa học kỹ thuật tiên tiến

Trang 23

Chuyển giao khoa học kỹ thuật:

Khi các giống được nhập nội hay do các bộ môn nghiên cứu tạo ra được trại tiến hành sản xuất thí nghiệm sau đó sản xuất đại trà và sau đó đưa

ra sản xuất quốc gia Khâu chuyển giao khoa học kỹ thuật vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất giống lúa, lúa giống tạo ra có được người nông dân biết đến hay không là do quá trình chuyển giao khoa học kỹ thuật (tiêu thụ) Hàng năm trại bỏ ra 10% tổng thu để đưa vào chi phí chuyển giao đồng thời cán bộ công nhân viên ở trại phải tìm tòi nghiên cứu để đưa ra các mô hình thâm canh mới phù hợp cho từng loại giống lúa,phù hợp với từng địa phương đem lại hiệu quả kinh tế cao

Con người:

Bên cạnh các yếu tố vật chất phục vụ quá trình sản xuất nói chung và quá trình sản xuất giống lúa nói riêng như: giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật thì yếu tố con người có vị trí đặc biệt quan trọng không thể thiếu được, với vai trò là người sản xuất thì con người cần phải có những hiểu biết nhất định về kỹ thuật kinh nghiệm, có sức khoả tốt Con người là cơ sở của việc sắp xếp bố trí cơ cấu giống lúa hợp lý, phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng đại phương ở những mùa vụ khác nhau Đồng thời con người là người tiêu thụ nông sản phẩm sản xuất ra,song tiêu thụ nhiều hay ít còn phụ thuộc vào thu nhập, sở thích(thói quen) tiêu dùng, thị hiếu Vì thế yếu tố con người

là một trong những yếu tố cơ bản nhất quyết định sự phát triển của ngành sản xuất nói chung và của ngành sản xuất nông nghiệp nói riêng

Thị trường:

Sản xuất giống lúa cũng là một ngành sản xuất hàng hoá nó mạng tính tất yếu của sản xuất hàng hoá Có nghĩa là sản phẩm sản xuất ra để đưa ra thi trường tiêu thụ, người sản xuất sẽ đem sản phẩm của mình thông qua thị

Trang 24

trường tiêu thụ để bán cho người tiêu dùng Thị trường tiêu thụ có tính cạnh tranh cao, đây là vấn đề mà người sản xuất cần quan tâm

Những vấn đề chung về tiêu thụ:

Tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh đó là yếu

tố quyết định đến sự tồn tại của các cơ sở sản xuất Việc sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng thì việc tiêu dùng được tiến hành nhanh gọn Thông qua thị trường các thông tin về sản phẩm sẽ được đưa đến cho người sản xuất Như vậy việc tiêu thụ nằm trong nhóm các yếu tố góp phần vào việc mở rộng sản xuất tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất 1.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa giống

1.2.1 Tình hình sản xuất lúa giống ở một số nước trong khu vực

* Thái Lan

Thái Lan với hơn 60% nông dân gồm 3,7 triệu hộ là những người trồng lúa trên tổng diện tích là 10,7 triệu ha đất lúa Hàng năm Thái Lan đã sản xuất được 29,4 triệu tấn lúa Trong đó, tiêu thụ nội địa là 21,4 triệu tấn, còn 8 triệu tấn được xuất khẩu khiến cho Thái Lan trở thành nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới

Thái Lan có nguồn gen dồi dào về giống lúa Ngân hàng gen có hơn 24.000 dòng/giống Gần 100 giống lúa cải tiến đã được công nhân đưa vào sản xuất Giống lúa nổi tiếng nhất của Thái Lan là giống KHAO DAWK MALI 105 (HOM MALI) hay còn gọi là giống HƯƠNG NHÀI (JASMINE)

có phẩm chất ngon, mềm và thơm

Để có được thành tựu trên là do tác động một phần không nhỏ của công tác lúa giống Ở Thái Lan việc cải tạo lúa giống đã được nông dân bản xứ thực hiện qua nhiều thế kỷ do họ đã trồng nhiều giống địa phương trên cùng

Trang 25

một lộ ruộng cho phép sự lai tạp ra một dạng cây mới, rồi chọn lọc cận thẩn những con lai tốt nhất để gieo trồng trong vụ sau Năm 1907, cuộc đấu xảo lúa giống đầu tiên được tiến hành tại Thái Lan đã thúc đẩy công tác chọn tạo lúa giống Năm 1916, trại thí nghiệm lúa đầu tiên được thành lập và chương trình lai tạo giống cũng như các công tác nghiên cứu mọi mặt đã được thiết lập Hiện nay, công tác chọn tạo giống lúa là một trong những nhiệm vụ chính của Phòng Nghiên cứu & Phát triển Lúa và 27 Trung tâm Nghiên cứu Lúa trực thuộc Phòng Nghiên cứu & Phát triển Lúa cũng chịu trách nhiệm sản xuất 2.500 tấn lúa nguyên chủng hàng năm

Ngoài ra, cả nước có khoảng 7.000 Trung tâm Lúa giống Cộng đồng và

64 Hợp tác xã sản xuất lúa giống Các Trung tâm Lúa giống Cộng đồng được thành lập theo công tác khuyến nông của Phòng Khuyến nông & Khuếch trương Lúa gạo Mục đích là để sản xuất lúa giống phục vụ cho nông dân ở

các khu vực địa phương

* Trung Quốc

Là quốc gia đông dân nhất thế giới nhưng hàng năm Trung Quốc vẫn tự đáp ứng được phần lớn lương thực phục vụ nhu cầu trong nước Trong những năm gần đây Trung Quốc có rất nhiều ưu thế trong việc nghiên cứu và áp dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống Các giống mới được tạo ra có năng suất và chất lượng cao được thị trường ưa chuộng Đây được coi là thành tựu đáng kể của nền nông nghiệp Trung Quốc trong đó công tác sản xuất lúa giống đã có đóng những đóng góp lớn Mạng lưới phân phối lúa giống được cung cấp qua các đơn vị tập thể chụ sự quản lý của Nhà nước, đại

bộ phận mạng lưới này được Nhà nước hỗ trợ cho một phần nên hiệu quả đạt khá cao, giống mới nhanh chóng được đưa vào sản xuất như: Nhị Ưu 838, Nhị Ưu 63, C56, D23, Nghi Hương 305, ZZD 001…

Trang 26

* Ấn Độ

Lúa gạo là một trong những cây lương thực chủ yếu của Ấn Độ được trên 780 triệu dân sử dụng trong bữa ăn hàng ngày Lúa hiện được gieo trồng tại nhiều vùng của Ấn Độ với sản lượng lúa không ngừng tăng lên qua các năm Tuy là một nước đông dân thứ hai trên thế giới nhưng việc sản xuất lúa gạo của Ấn Độ không những đáp ứng đủ lương thực trong nước mà còn là một nước xuất khẩu gạo trên thế giới Có được thành tựu trên đây một phần là

do tác động của công tác giống lúa ở nước này

Hiện tại có khoảng 4.000 các loại giống lúa đang được gieo trồng tại

Ấn Độ và số lượng giống lúa không ngừng được gia tăng Nói đến Ấn Độ là người ta nghĩ ngay đến hai giống lúa gạo nổi tiếng được gieo trồng nhiều ở nước này là giống Basmati và giống lúa Patna Mới đây các chuyên gia nông nghiệp của Ấn Độ còn tuyên bố họ vừa tạo ra một giống láu mà con người có thể ăn sau khi ngâm nước chứ không cần nấu chin Điều đó cho thấy công tác lúa giống ở Ấn độ ngày càng phát triển cả về số lượng và chất lượng

1.2.2 Tình hình sản xuất lúa giống ở Việt Nam

1.2.2.1 Chủ trương của Đảng và Nhà nước về sản xuất lúa giống

Nhờ khoa học ngày một phát triển, nhờ có sự quan tâm của Đảng và Nhà nước cho rằng phát triển nông nghiệp là mũi nhọn hàng đầu Do đó để nâng cao năng suất cây trồng nói chung và cây lúa nói riêng người ta luôn trú trọng công việc lai tạo giống mới: giống lúa mới ra đời kế thừa các đặc điểm tốt của giống lúa cũ và phát triển ngày một và cao hơn

Đảng và nhà nước ta đã đưa vào nghị Quyết TW7 khóa X về tam nông nông nghiệp, nông dân, nông thôn thể hiện sự chú trọng quan tâm đến phát triển nông nghiệp nông thôn

Trang 27

1.2.2.2 Kết quả sản xuất lúa giống

Bên cạnh những mặt còn yếu kém như đã nêu ở trên thì công tác chọn tạo giống lúa ở Việt Nam cũng đã đạt những thành tựu nhất định Một số kết quả nghiên cứu và chọn tạo giống lúa ở Việt Nam:

- Thu thập đánh giá nguồn vật liệu giống lúa địa phương phục vụ cho chọn tạo giống lúa cho vùng canh tác nhờ nước trời vùng Tây Bắc Việt Nam của Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội với phương pháp điều tra, thu thập, phân loại giống địa phương và chọn lọc cá thể theo chu kỳ để làm vật liệu di truyền lai tạo giống lúa cho vùng núi nước trời phía Bắc Việt Nam như G4, G6, G10, G13, G14,…

- Chọn giống lúa lai hai dòng Việt Lai 20 của Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội với phương pháp cách ly toàn cá thể với nguồn gen dòng bất dục DDH và dòng phục hồi từ các dòng nhập nội, dòng lai và các dòng phổ biến trong sản xuất đã chọn ra tổ hợp Việt Lai 20 có thời gian sinh trưởng từ 110-115 ngày, tiềm năng năng suất 8-10 tấn/ha, chất lượng dinh dưỡng cao, thích hợp cho hệ thống canh tác 3-4 vụ/năm ở các tỉnh phía Bắc

- Tuyển chọn và phát triển giống lúa cạn cải tiến LC93-1 phục vụ sản xuất lương thực ở vùng cao của Viện Bảo Vệ Thực Vật Từ Liêm, Hà Nội với phương pháp chọn lọc từ tập đoàn lúa cán IRRI nhập nội năm 1993 đã chọn được giống LC93-1 có thời gian sinh trưởng 115-125 ngày, năng suất 3-4 tấn/ha, chịu hạn khá, chất lượng gạo tốt, thích hợp cho đồng bào dân tộc nghèo ở vùng cao v.v…

1.2.2.3 Những vấn đề đặt ra trong sản xuất lúa giống của nước ta hiện nay

Việt Nam là nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới Tuy nhiên, nhiều nhà khoa học cho rằng chưa có thương hiệu gạo Việt Nam trên thị trường quốc tế do chất lượng gạo Việt Nam chưa cao Khi nói đến

Trang 28

Khaodakmali người ta nghĩ ngay tới gạo Thái Lan; nói Bastami người ta nghĩ ngay tới gạo Ấn Độ, Pakistan; nhưng ta chỉ có một tên gọi là “gạo trắng Việt Nam”, nên thường thua thiệt ở thị trường quốc tế Một phần của vấn đề này là công tác chọn tạo lúa giống chưa đáp ứng được yêu cầu

Theo GS.TS Nguyễn Văn Bộ, Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam cho biết, trong nhiều lý do gạo Việt Nam có giá bán thấp hơn gạo Thái Lan, có phần do công tác quản lý giống chưa thống nhất và chưa tốt Điều đặc biệt là nước ta hầu như chưa có ngành công nghệ hạt giống, giống lúa chủ yếu là do người dân tự lưu chuyển từ vụ trước sang vụ sau Hơn thế nữa, mỗi địa phương lại có bộ giống riêng, dẫn đến toàn quốc có gần 700 giống lúa; mỗi tỉnh có không dưới 20-30 giống, nên việc lẫn giống là khó tránh Về mặt kỹ thuật, chất lượng hạt giống chưa được quan tâm đầy đủ

Theo Bộ Khoa học và Công nghệ, trong vòng 10 năm trở lại đây, các nhà khoa học đã tạo và tuyển chọn được gần 170 giống lúa mới Kết quả đó không thể phủ nhận, song công việc này được cho là chưa bền vững và chưa

có đột phá mới về năng suất, chất lượng Với lúa thuần, Việt Nam còn thiếu các giống lúa thích hợp với điều kiện bất thuận của thời tiết, sâu bệnh như nóng, ấm, rét đậm bất thường; úng, hạn; kháng các bệnh rầy nâu, vàng lùn, lùn xoắn lá, lùn sọc đen, bạc lá, đạo ôn Nhiều loại giống có phổ thích nghi hẹp nên khó phát triển ra diện rộng như giống Q5 hay Khang dân của Trung Quốc Điều này lý giải tại sao giống lúa thuần chọn tạo trong nước chiếm tới trên 90%, song diện tích trồng các giống đó chỉ khoảng 65-70% Đối với các giống lúa lai, do điều kiện khí hậu nên sản xuất hạt lai, nhất là lai 3 dòng rất khó khăn, do đó sản xuất giống lúa lai trong nước mới chỉ đáp ứng được 20-25% nhu cầu, còn lại phải nhập từ Trung Quốc

Trang 29

1.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan

Hiện nay chúng ta các Viện hàn lâm, trung tâm khoa hoc đã và đang nghiên cứu để chọn lựa đưa ra thị trường các loại giống lúa năng suất mang lại hiệu quả kinh tế cao có thể điển hình một số công trình:

Trung tâm Giống cây trồng Sóc Trăng phối hợp Viện Lúa ĐBSCL, Viện Nghiên cứu & phát triển ĐBSCL (Trường ĐH Cần Thơ)… Sản xuất thử nghiệm một số giống lúa mới trên vùng đất nhiễm mặn, bước đầu đạt kết quả khả quan như: giống OM 6976, OM 6677, OM6976, OM5629, OM6162, OM5464, OM4900, OM7364, OM9577, OM9584 có khả năng chịu mặn khá

và cho năng suất cao

Giống lúa thảo dược Vĩnh Hòa 1 là công trình được ông Phan Văn Hòa nghiên cứu trong nhiều năm, với nguồn giống được tiến hành thực hiện bằng phương pháp chọn tạo giống mới Đây là giống lúa quý hiếm ở Việt Nam cho sản phẩm gạo có đặc tính thảo dược Gạo trồng từ giống lúa này giàu vi chất dinh dưỡng, vi lượng và các vitamin A, B (B1, B2, B6), Lipit, chất xơ, chất Omega chống ung thư, chống loãng xương; khi ăn làm quên cảm giác đói, rất

có lợi cho người thừa cân

GS-TS Nguyễn Thị Lang được gọi là người mẹ “ siêu lúa” đã nghiên cứu và cho ra nhiều sản phẩm giống lúa có năng suât như “OM 4900”; “OM 4498”; “OM 6162”

Trang 30

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp

Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc UBND thành phố Hà Nội có trụ sở tại số 202- Hồ Tùng Mậu- Từ Liêm- Hà Nội, được sáp nhập từ nhiều đơn vị của ngành nông nghiệp Thủ đô và thực hiện chuyển đổi mô hình

tổ chức hoạt động ngày càng có hiệu quả, khẳng định hướng đi chiến lược của một ngành nông nghiệp Thủ đô

Tiền thân Công ty là Trạm Giống cây trồng được thành lập ngày 15/07/1975 theo Quyết định số 682/QĐ-TC của Ủy ban Hành chính Thành phố Ba năm sau, ngày 12/08/1978, UBND Thành phố Hà Nội đã ký quyết định số 3403/TC-CQ về việc thành lập Công ty Giống cây trồng Hà Nội trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội với chức năng, nhiệm vụ là: Tổ chức sản xuất, chỉ đạo sản xuất, thu mua và cung ứng giống cây trồng (giống lúa, giống rau, giống màu …) cho sản xuất nông nghiệp và hợp tác xã ngoại thành

Hà Nội Công ty được thành lập lại theo Quyết định số 2816/QĐ-UB ngày 14/11/1992 của UBND Thành phố Hà Nội

Ngày 23/11/2005, UBND Thành phố Hà Nội ra Quyết định số 198/2005/QĐ-UB về việc chuyển đổi mô hình tổ chức hoạt động Công ty Giống cây trồng Hà Nội thành công ty TNHH Nhà nước một thành viêc Giống cây trồng Hà Nội Tiếp đó, Thành phố đã ra Quyết định số 8354/QĐ-

UB ngày 23/12/2005 về việc đổi tê công ty thành Công ty TNHH Nhà nước

Trang 31

một thành viên Đầu tư và Phát triển nông nghiệp Hà Nội trực thuộc UBND thành phố Hà Nội

Ngày 02/03/2010 Thủ tướng Chính phủ đã ra thông báo số ĐMDN đồng ý với UBND Thành phố Hà Nội về chuyển đổi Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Đầu tư và Phát triển nông nghiệp Hà Nội sang tổ chức, quản lý theo hình thức công ty mẹ-công ty con

378/TTg-Xí nghiệp Giống cây trồng Hà Tây tiền thân là một trại giống Tích Giang của huyện Hà Tây chuyên sản xuất và cung ứng lúa giống cho địa bàn

và các tỉnh lân cận

Năm 2008, Xí nghiệp Giống cây trồng Hà Tây được sáp nhập vào Công

ty TNHH Nhà nước một thành viên Đầu tư và Phát triển nông nghiệp Hà Nội

Từ đó đến nay Xí nghiệp Giống cây trồng Hà Tây là một xí nghiệp với hình thức là một đơn vị trực thuộc nhưng sử dụng phương pháp hạch toán kế toán độc lập và tự chủ về tài chính

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Xí nghiệp

* Chức năng:

Trước đây, đa số bà con nông dân có thói quen là dùng thóc thịt để làm giống gieo trồng cho vụ sau Ngày nay, do nhận thức được hiệu quả của việc gieo trồng bằng các giống lúa do đơn vị chọn lọc và lai tạo ra nên nhu cầu về thóc giống ngày thóc giống trên thị trường ngày càng tăng cao Hơn thế nữa, nhu cầu của thị trường không chỉ tăng về số lượng mà còn đòi hỏi về chất lượng cũng phải được nâng cao để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Do

đó việc nghiên cứu, chọn lọc, lai tạo cũng như sản xuất ra các giống lúa của

Xí nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng Nó giúp đáp ứng nhu cầu của người dân về số lượng cũng như chất lượng lúa giống

Trang 32

* Cơ cấu tổ chức:

- Quan hệ phối hợp:

- Quan hệ chỉ đạo trực tiếp:

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Xí nghiệp

Xí nghiệp Giống cây trồng Hà Tây là một xí nghiệp có quy mô nhỏ nên

bộ máy tổ chức điều hành khá đơn giản, bao gồm:

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH

kế toán

Trang 33

- Ban giám đốc: gồm có một giám đốc và hai phó giám đốc được phân công công việc như sau:

+ Giám đốc: Là người đứng đầu lãnh đạo chung toàn bộ các hoạt động của Xí nghiệp Chỉ đạo trực tiếp các phòng ban, tìm kiếm việc làm cho Xí nghiệp Giám đốc là người đại diện cho nghĩa vụ và quyền lợi của Xí nghiệp trước tổng công ty và các cấp có thẩm quyền

+ Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: Giúp cho Giám đốc về chỉ đạo công tác kỹ thuật, chất lượng sản phẩm Lập kế hoạch sản xuất cụ thể cho từng mùa

kế toán hiện nay có 3 người, trong đó có một người là kế toán trưởng và hai

kế toán viên

- Phòng kỹ thuật kiểm nghiệm: Có nhiệm vụ kiểm nghiệm, kiểm tra, giám sát các loại sản phẩm trước khi cung ra thị trường Chịu trách nhiệm nghiên cứu, xem xét, nắm bắt kế hoạch và xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh Đồng thời khảo nghiệm giống cây trồng, tổ chức sản xuất, trực tiếp chỉ đạo sản xuất

Trang 34

- Phòng kinh doanh: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc Nhiệm

vụ chính của phòng kinh doanh là tiếp cận, tìm kiếm thị trường từ đó xây dựng các phương án kinh doanh tiêu thụ sản phẩm

- Tổ sản xuất và hộ công nhân: Có nhiệm vụ sản xuất theo sự chỉ đạo của ban lãnh đạo Xí nghiệp Đồng thời phản ánh lại những thuận lợi, khó khăn trong quá trình sản xuất

Tuy các phòng ban, tổ đội sản xuất có chức năng và nhiệm vụ khác nhau nhưng giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ và gắn bó khăng khít với nhau dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc Xí nghiệp,

2.1.3 Tình hình lao động tại Xí nghiệp

Qua bảng 2.1 cho ta thấy: Tổng số lao động của Xí nghiệp không ngừng tăng lên qua 3 năm từ năm 2010 đến năm 2012 với tốc độ tăng lên khá đều Cụ thể là năm 2011 tăng 2 người so với năm 2010, năm 2012 tăng lên 3 người so với năm 2011 Bình quân qua 3 năm tổng số lao động của Xí nghiệp tăng lên 5,30% Từ sự tăng lên về số lượng lao động trong Xí nghiệp cho ta thấy quy mô của Xí nghiệp ngày càng được mở rộng Trong tổng số lao động của Xí nghiệp thì tỷ lệ giữa lao động nam và lao động nữ tương đối đều nhau Tuy nhiên, do tính chất của công việc đòi hỏi lao động ngoài trình độ kỹ thuật tốt cần phải có sức khỏe tốt nên hàng năm Xí nghiệp phải tuyển thêm lao động nam Cụ thể, qua bảng ta thấy số lượng lao động nam không ngừng tăng lên, bình quân qua 3 năm số lượng lao động nam tăng lên 8,35% trong khi lao động nữ chỉ tăng lên 2,15%

Nếu phân lao động theo tính chất thì có lao động trực tiếp và lao động gián tiếp Do Xí nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp nên

số lượng lao động trực tiếp lớn hơn rất nhiều so với lao động gián tiếp Lao động trực tiếp chiếm 71,74% tổng số lao động của toàn Xí nghiệp năm 2010

Trang 35

và tăng đều qua các năm Bình quân qua 3 năm, số lượng lao động trực tiếp của Xí nghiệp tăng lên 5,88% Bên cạnh đó, số lao động gián tiếp của Xínghiệp cũng tăng lên nhưng tăng không đáng kể Bình quân qua 3 năm số lượng lao động gián tiếp tăng lên 3,77%

Xét về trình độ lao động trong Xí nghiệp Tuy chỉ là một Xí nghiệp nhỏ nhưng vấn đề trình độ của người lao động trong Xí nghiệp đã rất được chú trọng Trong Xí nghiệp, các vị trí lãnh đạo chủ chốt như Giám đốc, phó Giám đốc, kế toán,… đều được bố trí người có trình độ đại học Số lượng lao động có trình độ đại học chiếm tới 19,57%, tương đương với 9 người năm

2010 Và con số này tiếp tục tăng lên ở năm 2011 Bình quân qua 3 năm tổng

số lao động có trình độ đại học của Xí nghiệp tăng lên 5,41% Bên cạnh đó, tổng số lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp cũng tăng dần lên qua các năm Điều đó cho ta thấy đội, Xí nghiệp có một đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn khá cao

Qua phân tích trên đây cho thấy, lao động của Xí nghiệp ngày càng tăng lên cả về số lượng và chất lượng, cơ cấu lao động tương đối hợp lý Với đội ngũ lao động như vậy, Xí nghiệp luôn phấn đấu hết sức mình hoàn thành nhiệm vụ mà Tổng công ty giao Số lượng lao động trong Xí nghiệp ngày càng tăng chứng tỏ ngày càng tạo được nhiều công ăn việc làm cho người lao động

Trang 36

Chỉ tiêu

SL (người)

CC (%)

SL (người)

CC (%)

SL (người)

CC (%)

11/10 (%)

12/11 (%)

BQ (%)

Trang 37

Qua bảng 2.2 cho ta thấy: diện tích đất tự nhiên của Xí nghiệp qua 3 năm không thay đổi là 18 ha

Trong tổng diện tích đất tự nhiên của Xí nghiệp thì đất nông nghiệp chiếm một tỷ lệ lớn là 65,56% tương ứng với 11,8 ha năm 2010, và giữ nguyên ở năm 2011 Sang đến năm 2012, diện tích đất nông nghiệp giảm 1,5

ha làm cho diện tích đất nông nghiệp bình quân qua 3 năm giảm đi 6,57% Sở

dĩ đất nông nghiệp giảm là do Xí nghiệp đang xây dựng các ki ốt giới thiệu sản phẩm và cho công nhân thuê Bình quân qua 3 năm diện tích đất nông nghiệp của Xí nghiệp giảm đi 6,57% Còn diện tích đất ao hồ chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ là 2,54% tương ứng với 0,3 năm 2010 và giảm dần qua các năm Đến nay các ao hồ đã được lấp toàn bộ để chuyển sang đất chuyên dùng

Đất nông nghiệp lại được chia ra làm hai loại là đất hai vụ lúa và đất 3

vụ (gồm hai vụ lúa và một vụ màu) Trong đó, đất hai vụ chiếm phần lớn diện tích nhưng giảm dần qua 3 năm Bình quân qua 3 năm đất hai vụ giảm tới 8,83% diện tích Còn đất 3 vụ chiếm diện tích ít hơn là 33,04% tương ứng với 3,8 ha năm 2011 nhưng có xu hướng tăng lên qua các năm Bình quân qua 3 năm diện tích đất 3 vụ tăng lên 1,31% Điều đó cho thấy, do diện tích đất nông nghiệp đang ngày càng thu hẹp nên ngoài việc tìm ra những giống cây trồng có năng suất cao thì Xí nghiệp đã nâng cao diện tích trồng trọt làm cho

hệ số sử dụng đất ngày càng cao Qua bảng 2.2 cho thấy, hệ số sử dụng đất của Xí nghiệp là 2,33 năm 2010 và có xu hướng tăng dần qua các năm Bình quân qua 3 năm hệ số sử dụng đất tăng 1,07%

Cuối cùng là đất thổ cư, đất thổ cư của Xí nghiệp chiếm 12,22% tổng diện tích đất tự nhiên tương ứng với 2,2 ha và không đổi qua 3 năm

Trang 38

tiêu diện tích canh tác tính trên một đơn vị lao động và diện tích canh tác trên một hộ công nhân Qua bảng ta thấy, diện tích canh tác tính trên một lao động của Xí nghiệp giảm dần qua ba năm Cụ thể, diện tích canh tác trên một lao động của năm 2010 là 0,25 ha, năm 2011 là 0,24 ha giảm 0,01 ha tương ứng với giảm 4% so với năm 2010 Và chỉ tiêu này tiếp tục giảm ở năm 2012 xuống còn 0,2 ha, tương ứng với giảm 16,67% so với năm 2011 Bình quân qua 3 năm diện tích canh tác trên một đơn vị lao động giảm đi 1,12% Đồng thời diện tích canh tác trên một hộ công nhân của Xí nghiệp cũng giảm dần qua 3 năm Bình quân qua 3 năm, diện tích canh tác tính trên một hộ công nhân giảm đi 6% Từ việc tính hai chỉ số trên cho thấy, cả 2 chỉ tiêu là diện tích canh tác tính trên một đơn vị lao động và chỉ tiêu diện tích canh tác tính trên một hộ công nhân đều giảm dần qua 3 năm Do đó, để tăng thu nhập cho lao động của Xí nghiệp, nâng cao đời sống vật chất cho các hộ công nhân trong Xí nghiệp thì cần thiết phải nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng, đồng thời nâng cao hệ số sử dụng đất của Xí nghiệp

Trang 39

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh(%)

SL(ha) CC(%) SL(ha) CC(%) SL(ha) CC(%) 11/10 12/11 BQ Tổng diện tích đất tự nhiên 18,00 100,00 18,00 100,00 18,00 100,00 100,00 100,00 100,00

Trang 40

2.1.5 Cơ sở hạ tầng vật chất của Xí nghiệp

Bảng 2.3: Cơ sở hạ tầng của Xí nghiệp năm 2012

7.Cửa hàng giới thiệu sản phẩm Cửa hàng 1

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)

Xí nghiệp Giống cây trồng Hà Tây tuy là một xí nghiệp có quy mô sản xuất nhỏ nhưng cơ sở hạ tầng tương đối đầy đủ, được thể hiện qua bảng 2.3 Đây là một xí nghiệp hoạt động sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp nên hệ thống thủy lợi được Xí nghiệp hết sức chú trọng Toàn Xí nghiệp có một trạm bơm với công suất là 2000 m3/h Tuy nhiên, trạm bơm này ít sử dụng, chỉ dùng khi bơm ít Còn bình thường nếu lấy nhiều nước thì Xí nghiệp mua nước của Thủy nông Còn hệ thống kênh mương thì cho đến nay đã được bê tông hóa 100%, tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều tiết nước tưới trong quá trình sản xuất

Ngày đăng: 29/08/2017, 09:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Xí nghiệp - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa giống của xí nghiệp giống cây trồng hà tây thuộc công ty TNHH một thành viên đầu tư và PTNN hà nội
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của Xí nghiệp (Trang 32)
Bảng 2.3: Cơ sở hạ tầng của Xí nghiệp năm 2012 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa giống của xí nghiệp giống cây trồng hà tây thuộc công ty TNHH một thành viên đầu tư và PTNN hà nội
Bảng 2.3 Cơ sở hạ tầng của Xí nghiệp năm 2012 (Trang 40)
Bảng 3.2: Năng suất các giống lúa của Xí nghiệp (2010-2012) - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa giống của xí nghiệp giống cây trồng hà tây thuộc công ty TNHH một thành viên đầu tư và PTNN hà nội
Bảng 3.2 Năng suất các giống lúa của Xí nghiệp (2010-2012) (Trang 60)
Bảng 3.3: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa giống (2010-2012) - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa giống của xí nghiệp giống cây trồng hà tây thuộc công ty TNHH một thành viên đầu tư và PTNN hà nội
Bảng 3.3 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa giống (2010-2012) (Trang 62)
Bảng 3.5: Kết quả và hiệu quả kinh tế giống lúa Khang Dân - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa giống của xí nghiệp giống cây trồng hà tây thuộc công ty TNHH một thành viên đầu tư và PTNN hà nội
Bảng 3.5 Kết quả và hiệu quả kinh tế giống lúa Khang Dân (Trang 70)
Bảng 3.7: Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất lúa giống HT1 (2010-2012) - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa giống của xí nghiệp giống cây trồng hà tây thuộc công ty TNHH một thành viên đầu tư và PTNN hà nội
Bảng 3.7 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất lúa giống HT1 (2010-2012) (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w