1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu vai trò của cộng đồng dân cư trong thực hiện xây dựng nông thôn mới tại huyện thanh hà, tỉnh hải dương

154 380 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, Đảng và Nhà nước đang triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới thực hiện theo Quyết định số 491/QĐ- TTg, ngày 16/4/2009, và Quyết định số 800/QĐ- TTg

Trang 1

-

PHẠM VĂN MẠNH

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRONG

THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI

HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội, 2014

Trang 2

-

PHẠM VĂN MẠNH

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRONG

THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI

HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:

TS VŨ TRỌNG BÌNH

Hà Nội, 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành Luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm

giúp đỡ nhiệt tình về nhiều mặt của các tổ chức và cá nhân

Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu

trường Đại học Lâm nghiệp, khoa Đào tạo sau Đại học, và các thầy giáo, cô

giáo đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

và hoàn thành Luận văn

Đặc biệt, tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS VŨ TRỌNG

BÌNH, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá

trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Đảng ủy, HĐND, UBND các

xã: Thanh Xá, Hồng Lạc, Thanh Hải, Vĩnh Lập và những hộ nông dân đã tạo

điều kiện, giúp đỡ tôi, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan và nói lên những

suy nghĩ của mình để giúp tôi hoàn thành Luận văn này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã ủng hộ và giúp

đỡ tôi nhiệt tình trong quá trình học tập và nghiên cứu của mình

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Phạm Văn Mạnh

Trang 4

MỤC LỤC

Trang TRANG PHỤ BÌA

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRONG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Một số khái niệm về nông thôn, mô hình nông thôn mới 5

1.1.2 Một số khái niệm về cộng đồng, sự tham gia của cộng đồng dân cư 16

1.1.3 Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới 19

1.1.4 Vai trò của cộng đồng dân cư trong tham gia thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới 25

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng dân cư trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới 32

1.2 Cơ sở thực tiễn 35

1.2.1 Trên thế giới 35

1.2.2 Ở Việt Nam 43

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 55

2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Thanh Hà 55

Trang 5

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 55

2.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội của huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương 59 2.2 Phương pháp nghiên cứu 69

2.2.1 Phương pháp tiếp cận và chọn điểm nghiên cứu 69

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 72

2.2.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp, xử lý số liệu, tài liệu 73

2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự tham gia của cộng đồng dân cư 74

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình cơ bản về thực hiện chương trình nông thôn mới tại các xã điều tra 74

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh vai trò của cộng đồng dân cư 74

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 76

3.1 Khái quát thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Thanh Hà giai đoạn 2010 – 2012 76

3.1.1 Công tác tổ chức triển khai thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Thanh Hà 76

3.1.2 Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong các nội dung xây dựng nông thôn mới tại huyện Thanh Hà 86

3.2 Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tại các điểm nghiên cứu 96

3.2.1 Khái quát về tình hình cơ bản tại các xã điều tra 96

3.2.2 Kết quả về sự tham gia của cộng đồng dân cư thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới 96

3.2.3 Tác động từ việc tham gia tích cực lập kế hoạch của cộng đồng dân cư trong thực hiện xây dựng nông thôn mới 105

3.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng dân cư trong thực hiện Chương trình nông thôn mới 110

Trang 6

3.3 Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra trong phát huy vai trò tham gia của cộng đồng dân cư trong thực hiện Chương trình xây dựng NTM 113 3.3.1 Đánh giá chung về vai trò tham gia của cộng đồng dân cư trong thực hiện Chương trình xây dựng NTM 113 3.3.2 Những vấn đề đặt ra trong phát huy vai trò tham gia của cộng đồng dân cư trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới 115 3.4 Giải pháp nâng cao vai trò cộng đồng dân cư trong thực hiện Chương trình xây dựng NTM tại huyện Thanh Hà 118 3.4.1 Quan điểm, mục tiêu nâng cao vai trò cộng đồng dân cư trong thực hiện Chương trình xây dựng NTM 118 3.4.2 Các giải pháp nâng cao vai trò cộng đồng dân cư trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Thanh Hà trong thời gian tới 120

5 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát 124

6 Thu hút các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, xã hội tham gia xây dựng nông thôn mới 125 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 126 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH - HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

NN - NT Nông nghiệp – nông thôn

NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn NSVSMT Nước sạch vệ sinh môi trường

PRA Cách tiếp cận phương pháp tham gia

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Nhiệt độ, lượng mưa, ẩm độ, số giờ nắng bình quân năm 2010

2.2 Tình hình sử dụng đất đai huyện Thanh Hà năm 2012 60

2.3 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Thanh Hà giai

2.4 Cơ cấu giá trị sản xuất của huyện Thanh Hà giai đoạn

2.5 Dân số và lao động của huyện Thanh Hà năm 2012 66

2.6 Số lượng điều tra các đối tượng nghiên cứu trên các khu vực

3.1 Kết quả thành lập Ban chỉ đạo các cấp của huyện Thanh Hà

3.2 Kết quả đào tạo và tập huấn người dân và cán bộ làm công tác

xây dựng NTM huyện Thanh Hà giai đoạn 2010 – 2012 81

3.3

Kết quả đào tạo và tập huấn cho người dân về kiến thức khoa

học kỹ thuật trong xây dựng NTM tại huyện Thanh Hà năm

2010 – 2012

83

3.4 Tình hình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên

3.5 Tham gia của người dân về đề án quy hoạch XD NTM 88

3.6 Kết quả thực hiện phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn giai đoạn

3.7 Một số thông tin cơ bản về các xã nghiên cứu 96 3.8 Tỷ lệ các hộ tham gia các hoạt động thực hiện xây dựng NTM 97

Trang 9

3.9 Huy động nguồn vốn cho chương trình xây dựng NTM các xã 98

3.10 Kết quả huy động đóng góp lao động của người dân xây dựng

3.11 Cộng đồng dân cư đóng góp kinh phí thực hiện hoạt động sản

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

1.1 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng

1.3 Các lực lượng chính tham gia vào hệ thống phát triển nông

1.4 Vai trò của cộng đồng dân cư tham gia xây dựng và PTNT 27 2.1 Cơ cấu sử dụng đất huyện Thanh Hà năm 2012 61 2.2 Cơ cấu sử kinh tế huyện Thanh Hà giai đoạn 2010-2012 63

3.1 Sự biến động số lượng người tham gia trong ban chỉ đạo xây

3.2 Các lớp đào tạo tập huấn kỹ thuật nông nghiệp cho người dân

3.3 Các nguồn vốn theo đề án và thực tế đã huy động được 99

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế-xã hội mà còn là vấn đề kinh tế-chính trị tổng hợp Xây dựng nông thôn mới giúp cho người dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau trong phát triển nông thôn giàu đẹp, dân chủ, văn minh Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện; có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm 2011 - 2015, trong đó nhấn mạnh sự phát

triển nông thôn bền vững: "Xây dựng nông thôn mới theo hướng văn minh,

giàu đẹp, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân" Đây là một

chủ trương lớn của Đảng ta, nhằm tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 26- NQ/TW, ngày 5/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, là quyết tâm mạnh mẽ, thể hiện tầm nhìn chiến lược, thiết thực của Đảng trong việc làm thay đổi diện mạo nông thôn Việt Nam trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là động lực phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế

Trong những năm qua, nhiều chương trình lớn của Nhà nước đã được triển khai, nhằm giải quyết những vấn đề khó khăn, bức xúc cho một số vùng

ở nông thôn, bước đầu đã đạt được một số kết quả quan trọng, như Chương

Trang 12

trình giống, Chương trình khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công, Chương trình khoa học công nghệ, xoá đói giảm nghèo, nước sạch và vệ sinh môi trường, xây dựng cơ sở hạ tầng, Tuy nhiên, việc tổ chức thực hiện các chương trình ở cơ sở (nhất là cấp xã và cộng đồng thôn, xóm) còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế, bất cập do bị ràng buộc bởi các cơ chế, chính sách và năng lực chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai của đội ngũ cán bộ cơ sở, chưa huy động được sự tham gia tích cực, hiệu quả của người dân và cộng đồng dân cư Hiện nay, Đảng và Nhà nước đang triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới thực hiện theo Quyết định số 491/QĐ- TTg, ngày 16/4/2009, và Quyết định số 800/QĐ- TTg, ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí và phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò của cộng đồng dân cư là chính, Đảng và Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, điều hành, có cơ chế, chính sách hỗ trợ và hướng dẫn thực hiện, xây dựng nông thôn mới có kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của dân cư nông thôn được nâng cao, nông thôn được phát triển theo quy hoạch,

có kết cấu hạ tầng hiện đại, bảo tồn được bản sắc, văn hoá tốt đẹp, môi trường sinh thái được bảo vệ

Huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương, sau 3 năm triển khai thực hiện Quyết định số 800/QĐ- TTg, ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí và phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 đã đạt được một số kết quả quan trọng, diện mạo nông thôn mới đang dần được hình thành Tuy nhiên, trên thực tế nhiều xã do chưa làm tốt công tác tuyền truyền các chủ trương, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước và địa phương về mục đích, ý nghĩa của Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, vì vậy chưa phát huy được vai trò của cộng đồng trong tham gia xây dựng nông thôn mới

Trang 13

Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020, cơ cấu nguồn vốn chương trình phân bổ, như sau: Vốn ngân sách (Trung ương và địa phương) 40%; vốn tín dụng: khoảng 30%; vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác: khoảng 20%; huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: khoảng 10% Do vậy, phải có sự tham gia tích cực của người dân và cộng đồng dân cư, khơi dậy tính tự chủ, tự lực vươn lên của người dân

Vấn đề đặt ra là công tác tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới bắt đầu từ đâu? Quá trình tham gia công tác cộng đồng như thế nào? Nhằm thực hiện chủ trương dân biết, dân bàn, dân làm, dân hưởng lợi Đang

là vấn đề được các cấp Đảng, chính quyền ở huyện và cơ sở, đặc biệt là những nhà quản lý, nhà khoa học quan tâm

Xuất phát từ những vấn đề trên nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng về vai trò, trách nhiệm của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn

mới, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu vai trò của cộng

đồng dân cư trong thực hiện xây dựng nông thôn mới tại huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương” làm luận văn tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích, đánh giá thực trạng vai trò của cộng đồng dân cư, xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất mô ̣t số giải pháp tăng cường vai trò của cộng đồng dân cư trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương

Trang 14

tố ảnh hưởng tới vai trò của cộng đồng dân cư trong thực hiện xây dựng nông thôn mới ở huyện Thanh Hà

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của cộng đồng dân cư trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương trong những năm tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu vai trò cộng đồng dân cư trong quá trình tổ chức, thực hiện xây dựng nông thôn mới.Các yếu tố ảnh hưởng tới vai trò cộng đồng dân cư trong thực hiện xây dựng nông thôn mới tại huyện Thanh Hà – tỉnh Hải Dương

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn, phân tích, đánh

giá thực trạng vai trò của cộng đồng dân cư, xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất mô ̣t số giải pháp tăng cường vai trò của cộng đồng dân cư trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương

- Không gian: Đề tài thực hiện trên địa bàn huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương

-Thời gian: Nghiên cứu, thu thập tài liệu trong 3 năm 2010 - 2012 và số

liệu điều tra khảo sát năm 2013

4 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, kết cấu của luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của cộng đồng dân cư trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới

Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỘNG ĐỒNG DÂN

CƯ TRONG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG

THÔN MỚI 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số khái niệm về nông thôn, mô hình nông thôn mới

-Khái niệm về nông thôn

Nông thôn được coi như là khu vực địa lý nơi đó sinh kế cộng đồng gắn

bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp

Khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối và luôn biến động theo thời gian để phản ánh biến đổi về kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới Trong điều kiện Việt Nam có thể hiểu:

“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa-

xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác” [3]

- Khái niệm về mô hình nông thôn mới

Khái niệm nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn chứ không phải

là Thị tứ; Thứ hai, là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống Nếu so sánh giữa nông thôn mới và nông thôn truyền thống, thì nông thôn mới phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới

Xây dựng nông thôn mới không phải là việc biến làng xã thành các Thị

tứ hay cố định nông dân tại nông thôn Đô thị hoá và phi nông hoá nông dân chính là nguồn động lực quan trọng để xây dựng nông thôn mới Xây dựng nông thôn mới phải đặt trong bối cảnh đô thị hoá Trong khi đó, chuyển dịch lao động nông thôn chính là nội dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng

Trang 16

nông thôn mới với chủ thể là các tổ chức nông dân Các tổ chức hợp tác khu

xã nông dân kiểu mới đóng một vai trò đặc biệt trong sự nghiệp này

Khái niệm mô hình nông thôn mới mang đặc trưng của mỗi vùng nông thôn khác nhau Nhìn chung, mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn được phát triển toàn diện theo định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, dân chủ hoá và văn minh hoá

Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn mới

là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những bài học khoa học - kỹ thuật hiện đại, song vẫn giữ được nét đặc trưng, tính cách Việt Nam trong cuộc sống văn hoá, tinh thần

Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát triển; Có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; Đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội; Tiến bộ hơn so với mô hình cũ; Chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước

Xây dựng nông thôn mới là việc đổi mới tư duy, nâng cao năng lực của người dân, tạo động lực giúp họ chủ động phát triển kinh tế, xã hội, góp phần thực hiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nông thôn, thay đổi cơ sở vật chất và diện mạo đời sống, văn hoá, qua đó thu hẹp khoảng cách sống giữa nông thôn và thành thị Đây là quá trình lâu dài và liên tục, là một trong những nội dung trọng tâm cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo trong đường lối, chủ trương phát triển đất nước và của các địa phương trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài

Mục tiêu xây dựng nôn thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Môi trường sinh thái được bảo vệ;

Trang 17

Nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng ở nông thôn; Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nông và đội ngũ trí thức, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc, đảm bảo thực hiện thành công CNH - HĐH đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Hiểu một cách chung nhất của mục đích xây dựng mô hình nông thôn mới là hướng đến một nông thôn năng động, có nền sản xuất nông nghiệp hiện đại, có kết cấu hạ tầng gần giống đô thị

Vì vậy có thể quan niệm: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng mới so với mô hình nông thôn cũ ở tính tiên tiến về mọi mặt” [5]

*Đặc trưng của nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 bao gồm:

- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao

- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ

- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy

- An ninh tốt, quản lý dân chủ

- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao

- Căn cứ xác định tiêu chí, chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới theo Đề án của Bộ NN&PTNT

* Cấp tỉnh

* Cấp huyện

Trang 18

* Cấp xã

* Cấp thôn, bản

* Một số tiêu chí để xây dựng nông thôn mới

Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành kèm theo Quyết định

số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20 tháng 2 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ nêu rõ tiêu chí xác định nông thôn mới Được chia làm 5 nhóm với 19 tiêu chí, Bộ tiêu chí quốc gia cụ thể hóa các định tính của Nông thôn mới Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020:

Nhóm 1: Quy hoạch & Phát triển

TT Tên TC Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu chung

vụ

1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế -

xã hội - môi trường theo chuẩn mới 1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc

văn hoá tốt đẹp

Đạt Đạt

Trang 19

Nhóm 2 Hạ tầng kinh tế - Xã hội

Chỉ tiêu chung

ĐBSH

2

Giao thông

2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt

chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

100% 100%

2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

70% 100%

2.3 Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa 100%

100% cứng hóa 2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội

đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện

4 Điện 4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu

Trang 20

TT Tên TC Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu chung

ĐBSH

4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn 98% 99%

5

Trường

học

Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia

Trang 21

Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất

Chỉ tiêu chung

ĐBSH

10 Thu nhập

Thu nhập bình quân đầu người khu vực

nông thôn (triệu

Trang 22

Nhóm 4: Văn hóa - Xã hội – Môi trường

Chỉ tiêu chung

Đạt Đạt

17 Môi trường

17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia

Trang 23

Nhóm 5: Hệ thống chính trị

Chỉ tiêu chung

thống chính trị cơ sở theo quy định

* Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta

Có thể nói, kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nước ta đã có những thay đổi căn bản Những nội dung trong chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn như xem nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, chú trọng các chương trình lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh

tế trang trại, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn, xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở… đã bắt đầu tạo ra những yếu tố mới trong phát triển nông nghiệp, nông thôn Bên cạnh

đó, Nhà nước đã phối hợp với các tổ chức quốc tế, các tổ chức xã hội trong nước để xoá đói giảm nghèo, cải thiện môi trường thiên nhiên và môi trường

xã hội ở nông thôn Các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước ta đã

Trang 24

và đang đưa nền nông nghiệp tự túc tự cấp sang nền nông nghịêp hàng hoá.[20]

Những thành tựu đạt được trong phát triển nông nghiệp, nông thôn thời

kỳ đổi mới là rất to lớn, tuy nhiên, nông nghiệp và nông thôn nước ta vẫn tiềm

ẩn những mâu thuẫn, thách thức và bộc lộ những hạn chế không nhỏ như:

Thứ nhất: Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát

- Hiện nay nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, tự phát, có khoảng 23%

xã có quy hoạch nhưng thiếu đồng bộ, tầm nhìn ngắn chất lượng chưa cao

- Cơ chế quản lý phát triển theo quy hoạch còn yếu

- Xây dựng tự phát, kiến trúc cảnh quan làng quê bị pha tạp, lộn xộn, nhiều nét đẹp văn hoá truyền thống dần bị mai một

Thứ hai: Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu phát triển lâu dài

Thủy lợi chưa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh Tỷ

lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa mới đạt 25% Giao thông chất lượng thấp, không có quy chuẩn, chủ yếu phục vụ dân sinh, nhiều vùng giao thông chưa phục vụ tốt sản xuất, lưu thông hàng hóa, phần lớn chưa đạt chuẩn quy định Hệ thống lưới điện hạ thế ở tình trạng chắp vá, chất lượng thấp, quản

lý lưới điện ở nông thôn còn yếu, tổn hao điện năng cao (22-25%), nông dân phải chịu giá điện cao hơn giá trần Nhà nước quy định Hệ thống các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ở nông thôn có tỷ lệ đạt chuẩn về cơ sở vật chất thấp (32,7%), còn 11,7% số xã chưa có nhà trẻ, mẫu giáo; Mức đạt chuẩn của nhà văn hóa và khu thể thao xã mới đạt 29,6%, hầu hết các thôn không có khu thể thao theo quy định Tỷ lệ chợ nông thôn đạt chuẩn thấp, có 77,6% số

xã có điểm bưu điện văn hóa theo tiêu chuẩn, 22,5% số thôn có điểm truy cập Intenet Cả nước hiện còn hơn 400 nghìn nhà ở tạm bợ (tranh, tre, nứa lá), hầu hết nhà ở nông thôn được xây không có quy hoạch, quy chuẩn

Trang 25

Thứ ba: Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân còn ở mức thấp

- Kinh tế hộ phổ biến quy mô nhỏ (36% số hộ có dưới 0,2 ha đất)

- Kinh tế trang trại chỉ chiếm hơn 1% tổng số hộ nông - lâm - ngư

nghiệp trong cả nước

- Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầu hết các xã đã có hợp tác xã hoặc

tổ hợp tác nhưng hoạt động còn hình thức, có trên 54% số hợp tác xã ở mức trung bình và yếu

- Đời sống cư dân nông thôn tuy được cải thiện nhưng còn ở mức thấp, chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng ngày càng cao, thu nhập bình quân đạt 16 triệu đồng/hộ (năm 2008) nhưng chênh lệch thu nhập giữa 10% nhóm người giàu và 10% nhóm người nghèo nhất là 13,5 lần)

-Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn còn cao (16,2%)

Thứ tư: Các vấn đề về văn hóa – môi trường – giáo dục – y tế

- Giáo dục mầm non: Còn 11,7% số xã chưa có nhà trẻ, mẫu giáo

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo rất thấp (khoảng 12,8%)

- Mức hưởng thụ về văn hóa của người dân thấp, những vấn đề xã hội ở nông thôn vẫn phát sinh nhiều vấn đề bức xúc, bản sắc văn hóa dân tộc ngày

bị mai một, tệ nạn xã hội có xu hướng gia tăng

- Hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển

- Môi trường sống ô nhiễm

- Số trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia thấp, vai trò y tế dự phòng của trạm y tế còn hạn chế

Thứ năm: Hệ thống chính trị còn yếu (nhất là trình độ và năng lực điều hành)

- Về trình độ chuyên môn: Chỉ có 9% có trình độ đại học, cao đẳng, 32,4% trung cấp, 9,8% sơ cấp, 48,7% chưa qua đào tạo

- Về trình độ quản lý nhà nước: Chưa qua đào tạo là 44%, chưa qua đào

Trang 26

tạo tin học là 87% (3)

Góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết của Đảng về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm trong giai đoạn này là xây dựng mô hình nông thôn mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế thế giới

Xây dựng nông thôn mới là chính sách về một mô hình phát triển cả nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối

quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối

mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí.[9]

1.1.2 Một số khái niệm về cộng đồng, sự tham gia của cộng đồng dân cư

1.1.2.1 Các khái niệm

Khái niệm cộng đồng:Cộng đồng là một nhóm xã hội của các cơ thể

sống chung trong cùng một môi trường thường là có cùng các mối quan tâm chung Trong cộng đồng người đó có những kế hoạch, niềm tin, các mối ưu tiên, nhu cầu, nguy cơ và một số điều kiện khác có thể có và cùng ảnh hưởng đến đặc trưng và sự thống nhất của các thành viên trong cộng đồng

Khái niệm cộng đồng dân cư: Cộng đồng dân cư là một dạng của cộng

đồng Hiểu một cách đơn giản nhất, cộng đồng dân như là nhiều người, nhiều nhà, gia đình, cá thể, nhóm cùng sống trong một khoảng không gian hoặc là những người cùng sinh sống trong một khu vực lãnh thổ hoặc đơn vị hành

chính họ gắn bó, liên kết cùng nhau thực hiện lợi ích, nghĩa vụ,… Khái niệm

cộng đồng dân cư xuất hiện đồng thời với sự ra đời của một quốc gia, dân tộc, hay nói xa xưa hơn là của cả lịch sử loài người Cộng đồng dân cư có thể tồn tại dưới các hình thức sau đây:

- Các cộng đồng theo khu vực địa lý: ví dụ như cộng đồng dân cư Bắc, Trung, Nam

Trang 27

- Các cộng đồng dân cư theo vùng miền đặc thù: đô thị, nông thôn, dân tộc, miền núi,…

- Cộng đồng dân cư ở khu vực giao thoa: giao nhau giữa hai khu vực, vùng, miền,…

Đặc điểm của cộng đồng dân cư thể hiện ở những khía cạnh sau:

Thứ nhất, cộng đồng dân cư mang tính chất đặc trưng cho một cộng đồng người, qua đó thực hiện các nghĩa vụ và hưởng các quyền lợi của công dân, dân tộc

Thứ hai, nói đến cộng đồng dân cư là nói đến một tập thể gắn kết cao, mang tính chất xã hội nhiều hơn so với các loại cộng đồng khác

Thứ ba, về mặt kinh tế, cộng đồng dân cư là một tập hợp của nhiều thành phần kinh tế

Khái niệm về tham gia: Tham gia - participation được dịch thành 2 từ

tham dự và tham gia Theo GS Tô Duy Hợp thì tham dự là tham gia ở mức thấp còn tham gia là tham dự ở mức cao Và phương pháp luận tham gia là phương pháp luận đi từ dưới lên tức là đi từ người dân và trở thành khoa học

Ðịnh nghĩa thuật ngữ “Sự tham gia của cộng đồng” Theo Clanrence Shubert là quá trình trong đó các nhóm dân cư của cộng đồng tác động vào quá trình quy hoạch, thực hiện, quản lý sử dụng hoặc duy trì một dịch vụ, trang thiết bị hay phạm vi hoạt động Các hoạt động cá nhân không có tổ chức

sẽ không được coi là sự tham gia của cộng đồng

Sự tham gia của cộng đồng là đảm bảo cho những người chịu ảnh hưởng của chương trình được tham gia vào việc quyết định chương trình

Sự tham gia của cộng đồng là tìm và huy động các nguồn lực của cộng đồng, qua đó để tăng lợi ích cho cộng đồng dân cư giảm các chi phí, tăng hiệu quả kinh tế và hiệu quả chính trị cho nhà nước

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia trong đó việc nắm bắt được các yếu tố và mức độ ảnh hưởng cho phép ta có thể tăng cường các yếu tố hỗ

Trang 28

trợ sự tham gia hay có thể hạn chế các yếu tố không hỗ trợ cho sự tham gia của cộng đồng Các yếu tố này được thể hiện tóm tắt trong hình dưới đây:

Hình 1.1 : Các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng

trong các hoạt động phát triển thôn

Trong nhóm các yếu tố, các đặc điểm của chương trình có ảnh hưởng quan trọng đến sự tham gia của cộng đồng Sự tham gia của người dân thậm chí

sẽ không có ý nghĩa nếu không có sự phân cấp và phân quyền cho người dân, cho cộng đồng thôn

Các yếu tố hộ gia đình

Các điều kiện về nhân khẩu học

Các điều kiện kinh tế

Các điều kiện xã hội

Các yếu tố môi trường cộng đồng

Nguồn lực yêu cầu

Khả năng hưởng lợi

Hưởng lợi

Trang 29

Các yếu tố hộ gia đình thể hiện thông qua các đặc điểm nhân khẩu học (giới, tuổi, số người, số lao động, ), đặc điểm kinh tế hộ (khá, trung bình, nghèo ; nông nghiệp, sản xuất phi nông nghiệp, thương mại ; ), đặc điểm xã hội (cán bộ địa phương, người dân bình thường ; quan hệ rộng, hẹp với cộng đồng và với bên ngoài) Các yếu tố này ảnh hưởng đến sự tham gia của hộ Các hộ gia đình với các đặc điểm khác nhau tạo nên các nhóm hộ khác nhau trong cùng một cộng đồng Các nhóm hộ khác nhau đó sẽ có sự tham gia khác nhau, về cả lượng và chất, vào các hoạt động phát triển của cộng đồng Xem xét các yếu tố hộ gia đình của các loại nhóm hộ khác nhau cho phép đề ra giải pháp tăng cường sự tham gia của các nhóm hộ hiện đang còn tham gia hạn chế, khi so sánh một cách tương đối với các nhóm hộ khác trong cộng đồng, vào các hoạt động phát triển cộng đồng

Tương tự như vậy, các yếu tố môi trường cộng đồng thôn thể hiện khả năng và mức độ tham gia chung của cả cộng đồng vào các hoạt động phát triển Nó cho phép so sánh tương đối khác biệt trong sự tham gia của các cộng đồng khác nhau trong các loại hoạt động tương tự nhau [16]

1.1.3 Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới

Một yếu tố chủ yếu trong chiến lược phát triển nông thôn mới là vai trò của cộng đồng dân cư Với tư cách là một chủ thể để huy động tài nguyên địa phương,

tổ chức và tận dụng năng lực của người dân, tính sáng tạo của quần chúng vào các hoạt động phát triển Nó giúp cho việc xác định nhu cầu tiền khởi của cộng đồng và giúp tiến hành những hoạt động phát triển để đáp ứng những nhu cầu này Quan trọng hơn cả là huy động được sự tham gia của chính quần chúng nhân dân trong các dự án phát triển nông thôn, khuyến khích người dân thi đua thực hiện và đảm bảo khả năng phát triển bền vững Kinh nghiệm cho thấy hoạt động nào được người

dân nhiệt tình tham gia và hưởng ứng thực hiện thi khó khăn mấy cũng thành công

Trang 30

Vai trò của cộng đồng dân cư mặc dù được xem là nhân tố chủ yếu trong sự phát triển, song vẫn bị chi phối bởi những điều kiện của bối cảnh diễn ra hoạt động phát triển Ở các nước phát triển, vai trò của người dân được đề cao trong các hoạt động cộng đồng và họ thực sự tham gia vào các hoạt động phát triển ở mức độ cao, với tinh thần tự giác, sáng tạo thể hiện rõ vai trò chủ thể của mình, quyết định sự thành công của các chương trình, dự án phát triển cộng đồng, phát triển nông thôn

* Các mức độ tham gia của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới

- Tham gia ý kiến vào đề án xây dựng NTM và bản đồ án quy hoạch NTM cấp xã;

- Tham gia vào lựa chọn những công việc gì cần làm trước và việc gì làm sau để thiết thực với yêu cầu của người dân trong xã và phù hợp với khả năng, điều kiện của địa phương

- Quyết định mức độ đóng góp trong xây dựng các công trình công cộng của thôn, xã

- Cử đại diện (Ban giám sát) để tham gia quản lý và giám sát các công trình xây dựng của xã

- Tổ chức quản lý, vận hành và bảo dưỡng các công trình sau khi hoàn thành

* Mức độ thể hiện vai trò của cộng đồng dân cư trong thực hiện xây

dựng nông thôn mới

a Chưa thể hiện vai trò cộng đồng

- Cán bộ điều khiển: người dân làm và thực hiện theo sự chỉ đạo của cán bộ, không được hiểu rõ về nội dung của công việc đó Như người dân bị gọi đi lao động công ích, đóng góp tiền cho một hoạt động nào đó mà không được biết, không được thảo luận

- Vai trò của cộng đồng dân cư mang tính hình thức: cán bộ mời người dân đến cho phát biểu ý kiến tham gia, nhưng chỉ mang tính tham khảo, còn mọi việc

đã được tập thể hoặc cấp trên quyết định Như việc thu các loại phí, xử lý các rủi ro khẩn cấp

Trang 31

b Vai trò của cộng đồng dân cư được thể hiện ít

- Cộng đồng được thông báo và giao nhiệm vụ: cộng đồng được thông báo, hiểu rõ những việc mà cán bộ muốn họ tham gia, sau đó cộng đồng đóng góp công sức hay tiền của theo khả năng của mình

- Cộng đồng được hỏi ý kiến: kế hoạch công tác do cán bộ thiết kế và quản

lý, người dân được mời tham gia thảo luận, phát biểu ý kiến, cán bộ lắng nghe tiếp thu, sau đó có thể điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với ý kiến của người dân rồi cùng thực hiện

c Thể hiện rõ vai trò của cộng đồng dân cư

- Cán bộ khởi xướng, người dân cùng tham gia lấy quyết định: cán bộ là người khởi xướng, có ý tưởng Người dân chủ động tham gia cùng cán bộ trong các khâu lập kế hoạch, quyết định chọn các phương án và tổ chức thực hiện

- Người dân khởi xướng và cùng cán bộ ra quyết định: người dân khởi xướng, lập kế hoạch, cán bộ cùng người dân quyết định chọn các phương án và tổ chức thực hiện

- Người dân khởi xướng, quyết định chọn các phương án và có sự hỗ trợ của cán bộ: người dân khởi xướng, lập kế hoạch, quyết định chọn các phương án và tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát Cán bộ đóng vai trò chỉ đạo, hướng dẫn khi người dân cần

- Người dân tự lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, cán bộ hỗ trợ khi cần thiết

*Các hình thức tham gia của cộng đồng dân cư trong thực hiện xây dựng nông thôn mới

Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong thực hiện chương trình xây dựng NTM là: người dân được biết, người dân được bàn, người dân được làm

và người dân được hưởng lợi từ chương trình

Trang 32

Hình 1.2: Nguyên tắc xây dựng Nông thôn mới

- Tham gia xác định khó khăn, nhu cầu và các vấn đề cần giải quyết

Cộng đồng dân cư chủ động, tích cực tham gia đóng vai trò cầu nối, tiếp nhận thông tin, phản ánh các mặt tiêu cực và tích cực trong quá trình thực thi chính sách pháp luật về nông thôn mới ở chính quyền cơ sở Người dân có quyền được biết những nội dung chủ trương và biện pháp thực hiện các tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới, từ đó phổ biến rộng rãi trong lực lượng của

mình, lấy ý kiến tập thể trong tổ chức về lợi ích khi tham gia các nội dung phù

hợp với đặc điểm tình hình của người dân

- Tham gia đưa ra giải pháp xây dựng nông thôn mới

Bao gồm việc cộng đồng dân cư tham gia đóng góp ý kiến liên quan

đến kế hoạch phát triển sản xuất, các giải pháp, hoạt động của người dân trên địa bàn chẳng hạn như: bàn luận mở ra một hướng sản xuất mới, đầu tư xây dựng công trình phúc lợi công cộng, giải pháp thiết kế, phương thức khai thác công trình, tổ chức quản lý công trình, các mức đóng góp và các định mức chi

NGƯỜI DÂN

BIẾT BÀN ĐÓNG GÓP LÀM KIỂM TRA QUẢN LÝ HƯỞNG LỢI

Trang 33

tiêu từ các nguồn thu, phương thức quản lý tài chính trong nội bộ cộng đồng

dân cư hưởng lợi

- Tham gia lập kế hoạch, thẩm định, phê duyệt thực hiện xây dựng NTM

Sau khi xác định được giải pháp xây dựng NTM ở địa phương, cộng đồng dân cư tham gia lập kế hoạch thực hiện xây dựng NTM hoặc tham gia vào thành phần thẩm định, phê duyệt kế hoạch xây dựng NTM Huy động sự tham gia của người dân vào khâu lập kế hoạch là phát huy mạnh mẽ sức sáng tạo và sự chủ động, góp phần xây dựng NTM

- Tham gia đóng góp nguồn lực xây dựng nông thôn mới

Là một yếu tố không chỉ ở phạm trù vật chất, tiền bạc mà còn ở cả phạm trù nhận thức về quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tăng tính tự giác của từng người dân trong cộng đồng Hình thức đóng góp có thể bằng tiền, hoạt

động tình nguyện lao động, vật tư tại chỗ hoặc đóng góp bằng trí tuệ

- Tham gia tổ chức thực hiện, thi công các nội dung trong chương trình xây dựng NTM

Chính là sự tham gia lao động trực tiếp từ cộng đồng dân cư vào các

hoạt động phát triển nông thôn như: đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các hoạt động của các nhóm khuyến nông, nhận ủy thác từng phần thông qua tổ chức hội, đoàn thể và những công việc liên quan đến tổ chức tiếp nhận, quản lý và

sử dụng công trình Cộng đồng dân cư trực tiếp tham gia phản biện vào quá

trình cụ thể trong việc lập kế hoạch có sự tham gia cho từng hoạt động thi công, quản lý và duy tu bảo dưỡng, từ những việc tham gia đó đã tạo cơ hội

cho cộng đồng dân cư ở nông thôn có việc làm, tăng thu nhập

- Tham gia kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện xây dựng NTM

Có nghĩa là thông qua các chương trình, hoạt động có sự giám sát và đánh giá của cộng đồng dân cư , để thực hiện các quy chế dân chủ cơ sở của Đảng và Nhà nước nói chung và nâng cao hiệu quả chất lượng công trình Ở những công

Trang 34

trình có nhiều bên tham gia, sự kiểm tra, giám sát của cộng đồng hưởng lợi có tác động tích cực trực tiếp đến chất lượng công trình và tính minh bạch trong việc sử

dụng các nguồn lực của Nhà nước và của người dân vào xây dựng, quản lý và vận

hành công trình Việc kiểm tra có thể được tiến hành ở tất cả các công đoạn của

quá trình đầu tư trên các khía cạnh kỹ thuật cũng như tài chính

- Tham gia quản lý thành quả xây dựng NTM

Đó là các thành quả của các hoạt động mà cộng đồng dân cư trong đó

có người dân đã tham gia; các công trình sau khi xây dựng xong cần được quản lý trực tiếp của một tổ chức do nhân dân hưởng lợi lập ra để tránh tình

trạng không rõ ràng về chủ sở hữu công trình Việc cộng đồng dân cư tham

gia tổ chức duy tu, bảo dưỡng công trình nhằm nâng cao tuổi thọ và phát huy tối đa hiệu quả trong việc sử dụng công trình là nhiệm vụ hết sức quan trọng

- Tham gia hưởng lợi trong chương trình xây dựng NTM

Chính là lợi ích mà các hoạt động mang lại, tuy nhiên cần chia ra các nhóm hưởng lợi ích trực tiếp và nhóm hưởng lợi gián tiếp Nhóm hưởng lợi trực tiếp là nhóm thụ hưởng các lợi ích từ các hoạt động như thu nhập tăng thêm của năng suất cây trồng do thực hiện thâm canh, tăng vụ, áp dụng các giống mới, các kỹ thuật tiên tiến, phòng trừ dịch bệnh và các hoạt động tài chính, tín dụng, Nhóm hưởng lợi gián tiếp là nhóm thụ hưởng thành quả của các hoạt động đó, để hưởng lợi từ mức độ cải thiện môi trường sinh thái, học hỏi nhóm hưởng lợi trực tiếp từ các mô hình nhân rộng, mức độ tham gia vào thị trường để tăng thu nhập

Cộng đồng dân cư tham gia với sự đồng thuận và ý thức trách nhiệm, chủ động và phát huy thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới Vì vậy đòi hỏi các cấp quản lý cần có các biện pháp tuyên truyền, vận động người dân để họ hiểu

và trở thành chủ thể thực sự trong quá trình xây dựng nông thôn mới.[5]

Trang 35

1.1.4 Vai trò của cộng đồng dân cư trong tham gia thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới được thực hiện trên cơ sở động viên toàn thể nhân dân phát huy nội lực theo phương châm: Dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý và dân hưởng lợi thành quả Bên cạnh

đó, có sự định hướng, hỗ trợ tích cực, hiệu quả từ các cấp, các ngành từ trung ương đến địa phương về vốn, kỹ thuật và cơ chế chính sách

Nâng cao vai trò của người dân là nâng cao sự quản lý, tự quản của cộng đồng người dân như xây dựng và thực hiện các hương ước, quy ước, nội quy,… Phát huy vai trò của trưởng thôn, trưởng dòng họ và các tổ chức đoàn thể, tôn giáo tại địa phương; thực hiện đại đoàn kết toàn dân, xây dựng các mối quan hệ tốt trong thôn, làng, xã Phát huy tinh thần thương yêu đùm bọc, giúp đỡ nhau trong phát triển kinh tế, phòng chống thiên tai và các tai, tệ nạn

xã hội; việc lập kế hoạch và thực hiện các dự án phát triển, quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thiết lập các tổ, nhóm quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông thôn có quy mô nhỏ, hình thành các tổ, nhóm tiết kiệm, tín dụng nông thôn [3]

Việc xây dựng nông thôn mới dựa vào nội lực người dân và do người dân làm chủ xuất phát từ:

Nhu cầu thực tế đòi hỏi phải phát triển nông thôn

Các bài học, những mô hình thành công trong và ngoài nước

Các nguyên tắc cơ bản phát triển dựa vào nội lực và do người dân làm chủ Tinh thần chỉ đạo của Trung ương “người dân địa phương chịu trách nhiệm chính và thực hiện việc xây dựng và phát triển, Trung ương, tỉnh, huyện và các đơn vị tư vấn, hỗ trợ và thúc đẩy”

Trang 36

Hình 1.3: Các lực lượng chính tham gia vào hệ thống phát triển nông thôn

Theo các quan điểm trên, lực lượng tham gia vào hệ thống phát triển nông thôn mới được chia làm 2 cấp: (1) Cấp được hỗ trợ từ trên xuống hay từ bên ngoài cộng đồng dân cư và (2) Cấp thực hiện là các cộng đồng dân cư (Làng, thôn, xóm) mà người dân tại đó chính là tác nhân chính của sự phát triển nông thôn Vai trò của cấp hỗ trợ là xây dựng khung pháp luật, hoạch định chính sách hỗ trợ cho PTNT, hỗ trợ về phương pháp PTNT và chuyển giao khoa học kỹ thuật tiên tiến, cung cấp thông tin phù hợp, kịp thời, giúp đỡ

hỗ trợ người dân nông thôn, khơi dậy phát huy nội lực của người dân để tăng cường và phát huy vai trò chủ thể của người dân, để họ tự tin và có khả năng tận dụng và sử dụng các cơ hội phát triển, nguồn hỗ trợ tài chính cho các hoạt động phát triển một cách có hiệu quả Cấp xã là cấp đóng vai trò cầu nối và là

Cấp xã: Đóng vai trò cầu nối

Cấp hỗ trợ, gồm:

- Chính phủ;

- Các bộ, ngành;

- Địa phương: tỉnh, huyện;

Trang 37

điểm giao thoa của các hỗ trợ từ trên xuống và các nhu cầu về phát triển từ các cộng đồng của cấp thực hiện lên

Để nâng cao vai trò của cộng đồng dân cư trong xây dựng PTNT, người

dân cần được hỗ trợ từ các cán bộ hỗ trợ phát triển cộng đồng hay cán bộ hỗ trợ phát triển nông thôn giúp họ nâng cao tính tự chủ, tự lực và tạo động lực ban đầu Vai trò của cán bộ phát triển là giúp đỡ và tư vấn cho người dân nông thôn xác định các mục tiêu phát triển và xây dựng kế hoạch phát triển nông thôn Như vậy, mọi người dân đều có thể trở thành nhân viên phát triển nếu có các tiêu chuẩn: kiến thức về phát triển, kỹ năng và am hiểu công tác xã hội, sức khoẻ tốt và lòng nhiệt thành với công tác phát triển

Hình 1.4: Vai trò của cộng đồng dân cư tham gia xây dựng và PTNT

Người dân tại cộng đồng nông thôn đóng vai trò rất quan trọng trong các hoạt động phát triển nông thôn Người dân nông thôn cần đổi mới tư duy về phát triển nông thôn từ nhận thức, cách nghĩ và hoạt động phát triển được khởi xướng và bắt đầu từ bên ngoài, do người ngoài làm hộ, làm thay sang cách nghĩ năng động, tự chủ hơn rằng mọi việc phải được bắt đầu và khởi xướng từ người dân, do dân đề xuất, bên ngoài chỉ hỗ trợ và tư vấn khi cần thiết thì sự nghiệp phát triển nông thôn mới mang lại hiệu quả thiết thực và bền vững[16]

Vai trò hỗ trợ của bên ngoài

Vai trò của cộng đồng dân cư

Thời gian

Trang 38

a Vai trò của cộng đồng dân cư trong quyết định các vấn đề xây dựng NTM

Sự tham gia quyết định các vấn đề xây dựng NTM được thể hiện qua

sự tham gia thành lập BCĐ, các tiểu ban xây dựng NTM thôn xóm; tham gia đóng góp ý kiến lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng NTM; quyết định lựa chọn

phát triển vùng sản xuất (sản xuất cái gì, địa điểm xây dựng vùng sản xuất)

thông qua hình thức họp, bàn, lấy ý kiến, biểu quyết theo tỷ lệ để lựa chọn các phương án Sự tham gia các lớp tập huấn phát triển sản xuất trên địa bàn…

Đây là nội dung quan trọng nhất và xuyên suốt quá trình xây dựng NTM, được coi như nhân tố quyết định sự thành bại của việc áp dụng phương pháp tiếp cận phát triển dựa vào nội lực và do cộng đồng làm chủ trong xây dựng thí điểm mô hình Từ việc biểu quyết thành lập BCĐ, tiểu ban NTM tại địa phương đến ý kiến lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng NTM của người dân thể hiện sự hiểu biết, bàn bạc, hành động (làm), quyết định của người dân

Sau khi đã họp, thảo luận, bàn bạc, khi triển khai, cán bộ cùng người dân quyết định cái gì làm trước, cái gì làm sau, phù hợp với nguồn lực của chính họ, phù hợp với nguồn lực của địa phương và của Trung ương hỗ trợ cho họ để đạt hiệu quả nhất

Người dân phải thể hiện được quyền làm chủ của mình, tùy thuộc vào điều kiện và khả năng của chính họ, một số hoạt động tại địa phương người dân có thể đảm nhiệm để có cơ hội đóng góp công sức tiền của cho quê hương trong xây dựng nông thôn mới

Bên cạnh đóng góp cho cộng đồng, họ còn có thể có thêm thu nhập

từ những hoạt động của chương trình thay vì phải đi thuê từ bên ngoài cộng đồng Người nông dân phải thực sự hiểu được, thấy được là họ làm cho chính mình, thực hiện theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, tự đầu

tư nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để thoát nghèo và làm giàu

Trang 39

Hay nói cách khác là: “Chủ thể” cần thể hiện ở chỗ cộng đồng dân cư phải từ nhu cầu tăng thu nhập mà phải chủ động tìm đến khoa học kỹ thuật, phải học, quyết định đầu tư, chọn hướng sản xuất và thâm canh trên ruộng vườn nhà mình để có năng suất cao…

Cần giúp người dân tự ý thức chỉnh trang nhà cửa, sân vườn, cổng ngõ của họ theo quy hoạch chung của xã, đóng góp cho văn minh sạch đẹp của làng, xã từ chính nhà mình Xây đủ các công trình vệ sinh, bố trí khu chăn nuôi hợp vệ sinh, cải tạo ao (vừa để có thêm thu nhập); cải tạo ngõ, tường rào để có cảnh quan đẹp Bởi xây dựng nông thôn mới là phải nâng cao cả đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.[22]

b Vai trò đóng góp nguồn lực cho xây dựng NTM

Phương châm xây dựng NTM là “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ”, do

đó, để thực hiện thành công xây dựng NTM, các địa phương cần làm tốt công tác huy động mọi nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực từ cộng đồng dân cư Nguồn lực xây dựng NTM bao gồm: nguồn vốn tiền mặt, hiện vật (vật liệu xây dựng), ngày công lao động, hiến đất… vốn tài trợ khác (tranh thủ sự ủng

hộ của con em thành đạt hướng về quê hương) để thực hiện các hoạt động xây dựng NTM Đây là sự thể hiện ở phạm trù vật chất lẫn phạm trù nhận thức về quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tự giác của người dân

Trong xây dựng NTM, công trình nào mà người dân làm được thì để người dân làm, không phải tất cả các công trình đều phải thuê Làm như vậy vừa tăng thu nhập cho người dân, để họ có thể đóng góp sức lực cho công cuộc xây dựng NTM thông qua việc xây dựng, cải tạo nâng cấp công trình đó Đồng thời, để người dân phải thực sự hiểu được, thấy được là họ làm cho chính mình, thực hiện theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, tự đóng góp, đầu tư nâng cao

Trang 40

hiệu quả các công trình, các hoạt động trong xây dựng NTM để từng bước nâng cao đời sống của chính gia đình mình và làm giàu chính đáng

c Vai trò trong kiểm tra, giám sát các công trình xây dựng NTM

Vai trò của cộng đồng dân cư trong việc kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai thực hiện xây dựng NTM thể hiện: kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, quản lý và sử dụng các nguồn đầu tư, nguồn thu từ cộng đồng, các dự án đầu tư vào cộng đồng, các công trình nhân dân đóng góp kinh phí; hay sự tham gia lao động trực tiếp, số ngày công kiểm tra thực tế vào các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng, các hoạt động của tổ, nhóm khuyến nông,… thông qua hoạt động của các ban thanh tra nhân dân hay ban giám sát cộng đồng

Thông qua việc kiểm tra, giám sát thể hiện vai trò của cộng đồng dân cư trong xây dựng NTM đồng thời đảm bảo được chất lượng các công trình, các hoạt động của xây dựng NTM từ đó nâng cao chất lượng phục vụ của các công trình NTM, nâng cao thời gian hưởng lợi cho cộng đồng dân cư.[17]

d Vai trò nghiệm thu, quản lý, khai thác sử dụng công trình xây dựng NTM

Nghiệm thu gồm có nghiệm thu từng phần, từng giai đoạn và nghiệm thu tổng thể; được thể hiện qua biên bản có sự ký kết của các thành phần tham gia, trong đó có sự tham gia của cộng đồng dân cư Số lần nghiệm thu ở các hoạt động khác nhau cũng khác nhau, để tham gia nghiệm thu được đòi hỏi cả quá trình tham gia lao động thực tế của người dân Sau nghiệm thu tổng thể, người dân tiếp nhận quản lý và khai thác sử dụng để phục vụ cho chính nhu cầu của họ Vừa khai thác vừa quản lý đồng thời nâng cao vai trò của người

dân, để họ thấy rằng mình thực sự rất quan trọng trong các hoạt động phát

triển của địa phương, từ đó tăng tính trách nhiệm của người dân mà lại nâng cao tuổi thọ cho các công trình

Ngày đăng: 29/08/2017, 09:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ NN&PTNT (2008), Tài liệu hội nghị sơ kết 02 năm thực hiện xây dựng mô hình nông thôn mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hội nghị sơ kết 02 năm thực hiện xây dựng mô hình nông thôn mới
Tác giả: Bộ NN&PTNT
Năm: 2008
3. Bộ NN & PTNT, “Chương trình phát triển nông thôn làng xã mới giai đoạn 2006 - 2010”, Hà Nội 9/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình phát triển nông thôn làng xã mới giai đoạn 2006 - 2010
5. Mai Thanh Cúc - Quyền Đình Hà - Nguyễn Thị Tuyết Lan - Nguyễn Trọng Đắc (2005), Giáo trình phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phát triển nông thôn
Tác giả: Mai Thanh Cúc - Quyền Đình Hà - Nguyễn Thị Tuyết Lan - Nguyễn Trọng Đắc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
6. Cục Hợp tác xã và PTNT (2005), “Báo cáo điều tra khảo sát một số mô hình nông thôn phát triển khá và xây dựng cơ chế chính sách phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hợp tác hoá, dân chủ hoá”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo điều tra khảo sát một số mô hình nông thôn phát triển khá và xây dựng cơ chế chính sách phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hợp tác hoá, dân chủ hoá”
Tác giả: Cục Hợp tác xã và PTNT
Năm: 2005
7. Cục Thống kê tỉnh Hải Dương (2010), Kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương 5 năm (2006-2010), NXB Thống kê, Hà Nội 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương 5 năm (2006-2010)
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Hải Dương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
8. Cục Thống kê tỉnh Hải Dương (2010), Niên giám thống kê 2010, Cục Thống kê Hải Dương, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2010
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Hải Dương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
11. Phạm Vân Đình (1998), Phát triển Xí nghiệp Hương Trấn ở Trung Quốc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển Xí nghiệp Hương Trấn ở Trung Quốc
Tác giả: Phạm Vân Đình
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
13. Tô Duy Hợp - Lương Hồng Quang (2000). Phát triển cộng đồng Lý thuyết & vận dụng, NXB Văn hóa thông tin Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cộng đồng Lý thuyết "& vận dụng
Tác giả: Tô Duy Hợp - Lương Hồng Quang
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin Hà Nội
Năm: 2000
15. Đồng chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Cúc & TS. Hoàng Văn Hoan (2010) “Chính sách của Nhà nước đối với nông dân trong điều kiện thực hiện các cam kết của WTO”, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách của Nhà nước đối với nông dân trong điều kiện thực hiện các cam kết của WTO
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
16. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới", Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn "Hướng dẫn thực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2009
17. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04/11/2009 về việc ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về việc ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2009
18. Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2010
19. Viện Quy hoạch và TKNN (2007), Dự án “Chiến lược phát triển các điểm dân cư nông thôn tới năm 2020”, T3/2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chiến lược phát triển các điểm dân cư nông thôn tới năm 2020”
Tác giả: Viện Quy hoạch và TKNN
Năm: 2007
21. UBND huyện Thanh Hà (2011 và 2012), Đề án xây dựng nông thôn mới huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dươngi giai đoạn 2011 – 2015, định hướng đến năm 2020, Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng nông thôn mới huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dươngi giai đoạn 2011 – 2015, định hướng đến năm 2020
22. UBND xã Hồng Lạc (2011 và 2012), Đề án xây dựng nông thôn mới xã Hồng Lạc – huyện Thanh Hà – Tỉnh Hải Dương, đến năm 2020, Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng nông thôn mới xã Hồng Lạc – huyện Thanh Hà – Tỉnh Hải Dương, đến năm 2020
23. UBND xã Thanh Xá (2011 và 2012), Đề án xây dựng nông thôn mới xã Thanh Xá – huyện Thanh Hà – Tỉnh Hải Dương, đến năm 2020, Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng nông thôn mới xã Thanh Xá – huyện Thanh Hà – Tỉnh Hải Dương, đến năm 2020
24. UBND xã Thanh Hải (2011 và 2012), Đề án xây dựng nông thôn mới xã Thanh Hải – huyện Thanh Hà – Tỉnh Hải Dương, đến năm 2020, Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng nông thôn mới xã Thanh Hải – huyện Thanh Hà – Tỉnh Hải Dương, đến năm 2020
25. UBND xã Vĩnh Lập (2011 và 2012), Đề án xây dựng nông thôn mới xã Vĩnh Lập – huyện Thanh Hà – Tỉnh Hải Dương, đến năm 2020, Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng nông thôn mới xã Vĩnh Lập – huyện Thanh Hà – Tỉnh Hải Dương, đến năm 2020
26. Cục Hợp tác xã và PTNT “Báo cáo điều tra khảo sát một số mô hình nông thôn phát triển khá và xây dựng cơ chế chính sách phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hợp tác hoá, dân chủ hoá”, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo điều tra khảo sát một số mô hình nông thôn phát triển khá và xây dựng cơ chế chính sách phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hợp tác hoá, dân chủ hoá”
20.Điểm sáng trong xây dựng nông thôn mới http://nongthonmoi.gov.vn/21/Diem-sang-trong-xay-dung-nong-thon-moi Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w