Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầu phát triển; có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt k
Trang 1NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG TỪ KINH NGHIỆM
THÍ ĐIỂM TẠI XÃ TÂN THỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG TỪ KINH NGHIỆM
THÍ ĐIỂM TẠI XÃ TÂN THỊNH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 62.62.02.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN VĂN TUẤN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau 2 năm học tập tại Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, theo chương trình đào tạo trình độ thạc sỹ, chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, tôi đã
hoàn thành khóa học và nghiên cứu, thực tập đề tài: “Một số giải pháp đẩy nhanh
tiến độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang từ kinh nghiệm thí điểm tại xã Tân Thịnh”
Trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn tốt nghiệp, tôi luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các thày cô trong Khoa Đào tạo sau đại học, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh và các khoa, phòng khác Đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của thày hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn trong suốt quá trình thực hiện đề tài tại xã Tân Thịnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, cùng các thày cô giáo trong Khoa Đào tạo sau đại học, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh và các khoa, phòng khác đã giúp đỡ, tạo điều kiện, nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi trong học tập Xin trân trọng cảm ơn thày hướng dẫn PGS TS Nguyễn Văn Tuấn đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài tại xã Tân Thịnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cơ quan, ban ngành của tỉnh Bắc Giang, của huyện Lạng Giang và đặc biệt là các cán bộ Cấp ủy, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các ban ngành, đoàn thể và người dân ở xã Tân Thịnh đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình điều tra, nghiên cứu, thực hiện Luận văn tốt nghiệp Cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện của cơ quan Liên đoàn Lao động tỉnh Bắc Giang, sự động viên của gia đình và bạn bè đã ủng hộ, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học
Do điều kiện thời gian và năng lực có hạn, Luận văn đã hoàn thành song không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định, tôi rất mong tiếp tục nhận được
sự tham gia, đóng góp ý kiến của các thày cô giáo, các nhà khoa học, các đồng nghiệp để tôi có thêm cơ hội nâng cao kiến thức cho bản thân
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
và kết quả nghiên cứu là chính xác, trung thực và chưa có tác giả nào công bố
Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2014
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hương
Trang 4MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 5
1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới 5
1.1.1 Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới 5
1.1.2 Đơn vị nông thôn mới và chức năng của nông thôn mới 10
1.1.3 Chủ thể xây dựng nông thôn mới 14
1.1.4 Nguyên tắc thực hiện xây dựng nông thôn mới 16
1.1.5 Nội dung xây dựng nông thôn mới 17
1.1.6 Các bước xây dựng nông thôn mới 19
1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chương trình XDNTM 29
1.2 Kinh nghiệm XDNTM mới ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 31 1.2.1 Kinh nghiệm về XDNTM ở một số nước trên thế giới 31
1.2.2 Kinh nghiệm về xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 35
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 42
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên huyện Lạng Giang 42
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Lạng Giang 46
Trang 52.2 Đặc điểm cơ bản của Xã Tân Thi ̣nh 55
2.2.1 Đặc điểm tự nhiên 55
2.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội xã Tân Thịnh 56
2.3 Phương pháp nghiên cứu 62
2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu khảo sát 62
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 63
2.2.3 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 63
2.2.4 Phương pháp chuyên gia 64
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 65
3.1 Thực trạng kết quả thực hiện chương trình XDNTM tại xã Tân Thịnh 65
3.1.1 Nội dung chương trình thí điểm XDNTM tại xã Tân Thịnh 65
3.1.2 Tình hình tổ chức thực hiện chương trình XDNTM tại xã Tân Thịnh 79
3.1.3 Kết quả thực hiện chương trình XDNTM tại xã Tân Thịnh 81
3.2 Tình hình đầu tư và huy động vốn cho Chương trình XDNTM của xã Tân Thịnh 98
3.2.1 Tình hình thực hiện đầu tư vốn cho chương trình XDNTM xã Tân Thịnh 98
3.2.2 Tình hình thực hiện huy động vốn đầu tư cho chương trình xây dựng nông thôn mới xã Tân Thịnh 99
3.3.1 Tham gia của người dân vào các cuộc họp, thảo luận 101
3.3.2 Sự tham gia của người dân vào đóng góp lao động và tài chính 103 3.3.3 Đánh giá chung về sự tham gia của người dân 105
3.3.4 Những thành công, tồn tại của chương trình thí điểm XDNTM của xã Tân Thịnh 105
3.4 Những bài học kinh nghiệm từ mô hình thí điểm xã Tân Thịnh 108
3.4.1 Về công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện 108
Trang 63.4.2 Về tuyên truyền nâng cao nhận thức và tạo sự đồng thuận trong xã hội 109 3.4.3 Về huy động các nguồn lực 109 3.5 Một số giải pháp đẩy mạnh thực hiện Chương trình XDNTM trên địa bàn huyện Lạng Giang từ kinh nghiệm thí điểm tại xã Tân Thịnh 110 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ
XDNTM Xây dựng nông thôn mới
KT-XH Kinh tế - xã hội
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa UBND Ủy ban Nhân dân
HĐND Hội đồng Nhân dân xã
SXNN Sản xuất nông nghiệp
Trang 8CCLĐ Cơ cấu lao động
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Cơ cấu sử dụng đất huyện Lạng Giang năm 2013 45
2.2 Dân số, lao động huyện Lạng Giang năm 2013 47
2.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế của huyện Lạng Giang
2.4 Cơ cấu sử dụng đất xã Tân Thịnh năm 2013 53
3.1 Xây dựng và thực hiện quy họach xã Tân Thịnh 66
3.2 Phát triển hệ thống giao thông, thủy lợi và điện của xã Tân
3.3 Phát triển cơ sở vật chất trong trường học, cơ sở văn hóa,
3.4 Phát triển kinh tế và các hình thức TCSX của xã Tân Thịnh 74 3.5 Phát triển Văn hoá - xã hội - môi trường của xã Tân Thịnh 74 3.6 Phát triển hệ thống chính trị ở cơ sở của xã Tân Thịnh 76
3.7 Tổng hợp nhu cầu vốn cho XD NTM xã Tân Thịnh 76
3.8 Kế hoạch phân bổ vốn giai đoạn 2011- 2015 77
3.9 Phân bổ nguồn vốn chương trình XDNTM xã Tân Thịnh 78
3.10 Ban quản lý XDNTM xã và các tiểu ban cấp thôn 80
3.11 Thực hiện quy hoạch XDNTM tại xã Tân Thịnh 81
3.12 Kết quả thực hiện hệ thống giao thông, thủy lợi và điện của
Trang 103.13 Phát triển cơ sở vật chất trong trường học, cơ sở văn hóa,
3.14 Kết quả thực hiện phát triển kinh tế và các hình thức tổ
3.15 Kết quả thực hiện phát triển văn hoá - xã hội - môi trường của
3.16 Kết quả thực hiện phát triển hệ thống chính trị ở cơ sở của
3.17 Mức độ đáp ứng tiêu chí quy hoạch và phát triển theo quy
hoạch tại xã so với Bộ tiêu chí Quốc gia 93 3.18 Mức độ đáp ứng các tiêu chí về phát triển kinh tế - xã hội 94
Kết quả huy động vốn cho chương trình xây dựng
nông thôn mới xã Tân Thịnh đến năm 2013 100 3.24 Tham gia của người dân về đề án quy hoạch XDNTM 102
3.25 Người dân tham gia công lao động xây dựng công trình NTM 103
3.26 Huy động nguồn vốn cho Chương trình XDNTM 104
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
2.1 Cơ cấu kinh tế huyện Lạng Giang giai đoạn 2011- 2013 54
2.2 Cơ cấu sử dụng đất xã Tân Thịnh năm 2013 58
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình dựng nước và giữ nước nông thôn nước ta luôn chiếm một vị trí quan trọng Trong các cuộc chiến tranh chống giặc ngoại xâm, nông thôn là nơi cung cấp người và của để chiến thắng quân thù Trong hàng ngàn năm phát triển, nông thôn là nơi hình thành và lưu giữ nhiều bản sắc văn hóa của dân tộc Ngày nay, nông thôn vừa là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nông sản hàng hóa cho xuất khẩu, nhân lực cho các hoạt động kinh tế và đời sống của đô thị, vừa
là nơi tiêu thụ hàng hóa do các nhà máy ở thành phố sản xuất ra
Từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đến nay, nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Tuy nhiên, nông thôn trong quá trình hoà nhập và đổi mới cũng đặt ra rất nhiều vấn đề cần được giải quyết Những năm gần đây, mặc dù quá trình đô thị hóa đã diễn ra khá mạnh mẽ ở khắp nơi, nhưng Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp Nông thôn là một kiểu tổ chức xã hội đặc thù, nơi có trên 70% dân số Việt Nam sinh sống và hơn 54% lao động làm việc ở nông thôn Nông nghiệp, nông thôn luôn là vấn đề có
vị trí quan trọng bặc biệt trong chiến lược và đường lối phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam Phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã được khẳng định trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), đất nước ta bước vào công cuộc đổi mới, nền kinh tế được vận hành theo cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và ngày càng hội nhập sâu kinh tế thế giới Để phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng ta
đã chủ trương giải quyết đồng bộ cả ba vấn đề là “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn” Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nhiều chủ trương chính sách nhằm phát
triển nông thôn trong tình hình mới, trong đó có Nghị quyết số 26 Hội nghị lần thứ VII Ban chấp hành Trung ương khóa X về “Nông nghiệp, Nông dân, Nông
Trang 13thôn” (năm 2008) đã chỉ ra đường lối, quan điểm, nhiệm vụ và giải pháp lớn về công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn đến năm 2020
Vấn đề quan trọng đặt ra là cần phải thực hiện chương trình phát triển nông thôn một cách cụ thể và phù hợp với bối cảnh nông thôn Việt Nam hiện tại và tương lai, trên cơ sở phát huy nội lực của cộng đồng nông thôn Vì vậy,
để có thể thay đổi được toàn diện bộ mặt nông thôn Việt Nam thì vấn đề phát triển con người cần được quan tâm hàng đầu, trong tổ chức cộng đồng nông thôn lấy người dân làm trọng tâm
Trước tình hình đó, việc xem xét một cách toàn diện, đánh giá đúng thực trạng, rút ra nguyên nhân, bài học kinh nghiệm, đề ra các chủ trương, giải pháp đúng đắn kịp thời; nhất là tạo sự phát triển một cách đồng bộ, tích cực nhằm thay đổi một cách căn bản bộ mặt của nông nghiệp, nông thôn phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước
Chương trình xây dựng nông thôn mới (XDNTM) là một trong nhiều phương pháp thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn Quyết định 491/QĐ-TTg năm 2009 về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
do Thủ tướng Chính phủ ban hành đã chỉ ra những chỉ tiêu nhằm mục đích hướng chương trình XDNTM đạt kết quả tốt
XDNTM ở nước ta đã được triển khai thí điểm ở 11 xã trọng điểm, làm
cơ sở và kinh nghiệm cho việc triển khai trên diện rộng Xã Tân Thịnh - huyện Lạng Giang là một trong số 11 xã được chọn làm thí điểm thực hiện Chương trình XDNTM của Trung ương
Chương trình XDNTM đem lại những thành tựu, làm thay đổi nếp sống, nếp nghĩ và giúp cho người dân áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi, canh tác nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giúp phát triển kinh tế nông hộ
Về mặt văn hóa - xã hội, đã giúp khôi phục các thuần phong mỹ tục tập quán lễ hội, vui chơi giải trí, khích lệ tinh thần cho nhân dân Bộ mặt làng, xã cũng được thay đổi rõ rệt, cảnh quan môi trường được bảo vệ
Trang 14Mô hình đã khơi dậy được niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, thúc đẩy sự tăng trưởng mạnh mẽ kinh tế - xã hội nông thôn ở địa phương Tuy nhiên, mô hình thí điểm XDNTM còn nhiều khó khăn
và bất cập, một số tiêu chí về kết cấu cơ sở hạ tầng còn chậm triển khai do thiếu nguốn vốn; vấn đề khai thác và sử dụng các nguồn tài chính cho chương trình chưa cụ thể, rõ ràng
Vấn đề đặt ra là thực hiện chương trình XDNTM trên địa bàn huyện Lạng Giang ra sao? Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai xây dựng mô hình nông thôn mới, những kết quả đã đạt được và những việc cần phải làm nhằm xây dựng và hoàn thiện mô hình nông thôn mới ở địa phương? Giải pháp nào cần đề xuất nhằm đẩy mạnh xây dựng và hoàn thiện
mô hình nông thôn mới ở huyện Lạng giang thời gian tới từ kinh nghiệm thí điểm tại xã Tân Thịnh?
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang từ kinh nghiệm thí điểm tại xã Tân Thịnh”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu tình hình kết quả XDNTM ở xã Tân Thịnh, rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh quá trình XDNTM trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về XDNTM
- Đánh giá thực trạng và kết quả XDNTM ở xã Tân Thịnh
- Rú t ra bài ho ̣c kinh nghiê ̣m về tổ chức thực hiê ̣n XDNTM từ mô hình thí điểm xã Tân Thi ̣nh
Trang 15- Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh quá trình XDNTM trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tình hình và kết quả triển khai và các bài ho ̣c kinh nghiệm trong XDNTM trên địa bàn xã Tân Thịnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung
Luận văn tâ ̣p trung nghiên cứu kết quả thực hiê ̣n chương trình XDNTM trên các khía ca ̣nh:
- Công tác tổ chức quản lý thực hiê ̣n chương trình
- Kết quả thực thi các hoa ̣t đô ̣ng trong chương trình
- Tình hình tham gia của các đối tượng vào chương trình
* Pha ̣m vi về thời gian
- Số liệu, tài liê ̣u được thu thâ ̣p trong khoảng thời gian từ khi bắt đầu thực hiê ̣n chương trình XDNTM ta ̣i xã Tân Thi ̣nh đến nay
- Số liệu khảo sát thực tiễn được tiến hành trong khoảng từ tháng 9/2013 đến tháng 12/2013
* Pha ̣m vi về không gian
Luận văn tập trung nghiên cứu kết quả thực hiện Chương trình XDNTM trên địa bàn xã Tân Thi ̣nh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về XDNTM
- Thực trạng và kết quả thực hiện thí điểm XDNTM ở xã Tân Thịnh
- Bài ho ̣c kinh nghiê ̣m từ mô hình thí điểm XDNTM xã Tân Thi ̣nh
- Một số giải pháp góp phần đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình XDNTM trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới
1.1.1 Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới
1.1.1.1 Khái niệm nông thôn mới
Nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu
tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt Nông thôn mới
là nông thôn văn minh hiện đại nhưng vẫn giữ được nét đẹp của truyền thống Việt Nam [28]
Theo Thông tư số 54/TT-NNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn quy định: “vùng/khu vực nông thôn mới Việt Nam xã hội chủ nghĩa là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị
xã, thị trấn; được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban Nhân dân xã" Như vậy, nông thôn mới trước hết phải là nông thôn, chứ không phải là thị tứ, thị trấn Nông thôn mới vừa bao hàm chức năng lịch sử vốn có của nông thôn là vùng nông dân quần tụ trong đơn vị làng xã và chủ yếu làm nông nghiệp, vừa có những thuộc tính khác với nông thôn truyền thống Đó là: làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hoá; đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao; giá trị văn hoá truyền thống được bảo tồn, phát triển; xã hội nông thôn
an ninh tốt, quản lý dân chủ [21]
Như vậy, nông thôn mới là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại, song vẫn giữ được những nét đặc trưng, tính cách Việt Nam trong cuộc sống văn hoá tinh thần
Trang 17Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầu phát triển; có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội; tiến bộ hơn so với mô hình cũ; chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước Như vậy, có thể quan niệm: mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay Theo
đó, có thể xác định một số tiêu chí của mô hình nông thôn mới như sau:
Một là, đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã Làng - xã
thực sự là một cộng đồng, trong đó quản lý của Nhà nước không can thiệp sâu vào đời sống nông thôn trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của người dân, thông qua hương ước, lệ làng (không trái với pháp luật của Nhà nước) Quản lý của Nhà nước và tự quản của nông dân được kết hợp hài hoà; các giá trị truyền thống làng xã được phát huy tối đa, tạo ra bầu không khí tâm lý xã hội tích cực, bảo đảm trạng thái cân bằng trong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn, giữ vững an ninh trật tự xã hội,…nhằm hình thành môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông thôn
Hai là, đáp ứng yêu cầu thị trường hoá, đô thị hoá, công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm
ăn sinh sống và trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ đã gắn bó lâu đời Trước hết, cần tạo cho người dân có điều kiện để chuyển đổi lối sống và canh tác tự cung tự cấp, thuần nông (cổ truyền) sang sản xuất hàng hoá, dịch
vụ, du lịch, để họ “ly nông bất ly hương”
Ba là, có khả năng khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, đạt tăng
trưởng kinh tế cao và bền vững; môi trường sinh thái được giữ gìn; tiềm năng du lịch được khai thác; làng nghề truyền thống, làng nghề tiểu thủ công nghiệp được
Trang 18khôi phục; ứng dụng công nghệ cao về quản lý, về sinh học ; cơ cấu kinh tế nông thôn phát triển hài hoà, hội nhập địa phương, vùng, cả nước và quốc tế
Bốn là, dân chủ nông thôn mở rộng và đi vào thực chất Các chủ thể
nông thôn (lao động nông thôn, chủ trang trại, hộ nông dân, các tổ chức phi chính phủ, nhà nước, tư nhân…) có khả năng, điều kiện và trình độ để tham gia tích cực vào các quá trình ra quyết định về chính sách phát triển nông thôn; thông tin minh bạch, thông suốt và hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan; phân phối công bằng Người nông dân thực sự “được tự do và quyết định trên luống cày và thửa ruộng của mình”, lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hương theo đúng chủ trương đường lối của Đảng
và chính sách, pháp luật của Nhà nước
Năm là, nông dân, nông thôn có văn hoá phát triển, dân trí được nâng lên,
sức lao động được giải phóng, nhiệt tình cách mạng được phát huy Đó chính là
sức mạnh nội sinh của làng xã trong công cuộc XDNTM Người nông dân có cuộc sống ổn định, giàu có, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật và tay nghề cao, lối sống văn minh hiện đại nhưng vẫn giữ được những giá trị văn hoá, bản sắc truyền thống “tắt lửa tối đèn” có nhau, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tham gia tích cực mọi phong trào chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại…nhằm vừa tự hoàn thiện bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống của mình, vừa góp phần xây dựng quê hương văn minh giàu đẹp
Các tiêu chí này đang trở thành mục tiêu, yêu cầu trong hoạch định chính sách về XDNTM ở nước ta trong giai đoạn hiện nay [31]
Như vậy, nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn, không phải là thị
tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể khái quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau: Nông thôn là làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; đời sống về vật chất và tinh thần của người dân nông thôn
Trang 19ngày càng được nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển;
xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ
1.1.1.2 Khái niệm xây dựng nông thôn mới
a Phát triển nông thôn
Khác với phát triển và phát triển kinh tế, phát triển nông thôn là chỉ sự phát triển ở khu vực nông thôn; có thể hiểu rằng phát triển nông thôn chỉ sự phát triển kinh tế - xã hội trên phạm vi hẹp hơn phát triển và phát triển kinh tế
Phát triển nông thôn là những thay đổi cần thiết ở vùng nông thôn Tuy nhiên, những gì coi là cần thì lại khác nhau ở từng nước, từng vùng, từng địa phương; theo quan điểm thông thường, bản chất của phát triển là tăng trưởng
và hiện đại hóa mang lại cho người nghèo chút lợi nho nhỏ [31]
Phát triển nông thôn bền vững là sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn với tốc độ cao, là quá trình làm tăng mức sống của người dân nông thôn Phát triển nông thôn phù hợp với nhu cầu của con người, đảm bảo sự tồn tại bền vững và sự tiến bộ lâu dài trong nông thôn Sự phát triển đó dựa trên việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên mà vẫn bảo đảm giữ gìn môi trường sinh thái nông thôn Phát triển nông thôn đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay nhưng không làm cạn kiệt tài nguyên, không để lại hậu quả cho thế hệ tương lai [11]
Theo Umalele trong “Kế hoạch phát triển nông thôn ở Châu Phi” thì: Phát triển nông thôn được định nghĩa là sự cải thiện mức sống của số lớn dân chúng có thu nhập thấp đang cư trú ở vùng nông thôn và tự lực thực hiện quá trình phát triển của họ
Theo Nandasema Ratnapala (Ấn Độ) thì: Phát triển nông thôn không thể là một hoạt động cục bộ, rời rạc và thiếu quyết tâm Nó phải là một hoạt động của tổng thể liên tục diễn ra trong cả một quốc gia Phát triển nông thôn không thể tồn tại lâu hơn như một cố gắng đơn độc chỉ thực hiện trong các
Trang 20cộng đồng nông thôn “lạc hậu” với lý do nhân đạo và như một chương trình
bổ sung cho những nỗ lực phát triển kinh tế quốc dân to lớn [18]
Để phát triển bền vững nông thôn, phải đồng thời các giải pháp về kinh
tế, xã hội và môi trường Về kinh tế, cần tập trung đầu tư cho phát triển kết cấu
hạ tầng nông thôn, kiến trúc nông thôn, cung cấp thông tin, áp dụng công nghệ
để tăng cao sức cạnh tranh của sản phẩm nông thôn Về xã hội, phải phát triển
tổ chức xã hội theo hướng tăng cao vai trò và sự tham gia của cư dân nông thôn Cần chấp nhận nền kinh tế nông thôn có hộ nông dân, trang trại và các doanh nghiệp phát triển ở các mức độ khác nhau, thậm chí cả nông dân không đất Tôn trọng và tạo điều kiện cho thị trường sức lao động, thị trường đất đai
và thị trường khoa học công nghệ phát triển Về môi trường, cần bảo tồn tài nguyên đất, nước và sinh vật, thực hiện quản lý tốt môi trường nông thôn [13]
b Xây dựng nông thôn mới
XDNTM là biểu hiện cụ thể của phát triển nông thôn, nhằm tạo ra một nông thôn có kinh tế phát triển cao hơn, có đời sống về vật chất, văn hoá và tinh thần tốt hơn, có bộ mặt nông thôn hiện đại
Nhìn từ góc đô ̣ hình thái chế đô ̣ kinh tế xã hô ̣i, XDNTM phản ánh tra ̣ng thái xã hô ̣i nông thôn ta ̣i mô ̣t thời điểm nhất đi ̣nh với phát triển kinh tế là cơ sở, với tiến bô ̣ xã hội toàn diê ̣n là tiêu chí, dưới điều kiê ̣n chế độ xã hội chủ nghĩa
Dưới góc đô ̣ kinh tế vĩ mô, XDNTM là cách go ̣i chung cho quá trình xây dựng kinh tế, chính tri ̣, văn hóa nông thôn, dưới bối cảnh “thành thị và nông thôn cùng phát triển” trong giai đoa ̣n mới với “công nghiê ̣p bổ trợ nông nghiệp, thành thi ̣ dẫn dắt nông thôn”
Dưới góc độ chủ thể XDNTM, công cuộc xây dựng làng xã hiê ̣n nay đang đươ ̣c tiến hành trong bối cảnh đẩy mạnh tốc độ công nghiê ̣p hóa để kéo
lù i khoảng cách giữa thành thi ̣ với nông thôn và cải thiê ̣n tình hình kinh tế nông thôn đang suy yếu, kìm hãm sự phát triển chung của cả nước
Trang 21Xét dưới góc độ quản lý, XDNTM là chương trình mục tiêu Quốc gia, được triển khai trên địa bàn cấp xã trong phạm vi cả nước, nhằm phát triển
nông thôn toàn diện theo hướng hiện đại
Như vậy, xây dựng nông thôn mới là quá trình xây dựng kinh tế, chính trị, văn hóa nông thôn nhằm phát triển hài hòa, kéo lùi khoảng cách giữa thành thị với nông thôn và cải thiện tình hình kinh tế nông thôn góp phần vào
sự phát triển chung của cả nước [24]
1.1.2 Đơn vị nông thôn mới và chức năng của nông thôn mới
1.1.2.1 Đơn vị nông thôn mới
Đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã Làng - xã thực
sự là một cộng đồng, trong đó quản lý của Nhà nước không can thiệp sâu vào đời sống nông thôn trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của người dân thông qua hương ước, lệ làng (không trái với pháp luật của Nhà nước) Quản lý của Nhà nước và tự quản của nông dân được kết hợp hài hoà; các giá trị truyền thống làng xã được phát huy tối đa, tạo ra bầu không khí tâm lý xã hội tích cực, bảo đảm trạng thái cân bằng trong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn, giữ vững an ninh trật tự xã hội,…nhằm hình thành môi trường thuận lợi cho
sự phát triển kinh tế nông thôn [31]
1.1.2.2 Chức năng của nông thôn mới
Nông thôn mới cần đảm bảo ít nhất 3 chức năng để hòa nhịp và góp phần thúc đẩy phát triển đất nước trong giai đoạn hội nhập hiện nay, cụ thể như sau:
a Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại
Chức năng tự nhiên, vốn có của nông thôn là sản xuất nông nghiệp Nông thôn mới phải là nơi sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp có năng suất, chất lượng cao theo hướng sản xuất hàng hóa, không phải là tự cung, tự cấp, phát huy được đặc sắc của địa phương (đặc sản) Đồng thời với việc này là phát triển sản xuất
Trang 22ngành nghề vừa chứa đựng yếu tố văn hóa vật thể và phi vật thể của từng làng quê Việt Nam, vừa tạo việc làm, tăng thu nhập cho cư dân nông thôn,… [14]
Khác với nông thôn truyền thống, nông thôn mới sản xuất dồi dào các sản phẩm nông phụ chất lượng cao, sản xuất nông nghiệp bao gồm cơ cấu các ngành nghề mới, các điều kiện sản xuất nông nghiệp hiện đại hoá, ứng dụng phổ biến khoa học kỹ thuật tiên tiến, XDNTM không có nghĩa là biến nông thôn trở thành thành thị mà phát triển trên cơ sở giữ vững bản sắc riêng, những giá trị tự có của nông thôn
b Chức năng giữ gìn văn hoá truyền thống dân tộc
Chức năng giữ gìn văn hoá truyền thống dân tộc là một chức năng quan trọng Bản sắc văn hóa của các làng quê cũng đồng thời thể hiện bản sắc dân tộc, giữ gìn nó là giữ gìn văn hóa truyền thống đa dạng của các dân tộc, của từng quốc gia Làng quê nông thôn Việt Nam khác so với các nước xung quanh, ngay
cả ở Việt Nam, làng quê dân tộc Thái khác với các dân tộc Mông, Ê đê, Bana, Kinh,… Nếu quá trình XDNTM làm phá vỡ chức năng này là đi ngược lại với lòng dân và làm xóa nhòa truyền thống văn hóa muôn đời của người Việt [14]
Nền văn hoá truyền thống mang đậm màu sắc thôn quê được sản sinh trong hoàn cảnh đặc biệt Các phương thức sản xuất, sinh sống cũng như cơ cấu tổ chức mang tính đặc thù của xã hội nông thôn chính là nhân tố quyết định nền văn hoá mang đậm màu sắc phong tục tập quán Các truyền thống văn hoá quý báu này đòi hỏi phải được giữ gìn và phát triển trong một hoàn cảnh đặc thù Môi trường thành thị là nơi có tính mở cao, con người cũng có tính năng động cao, vì thế văn hoá quê hương ở đây sẽ không còn tính kế tục
Do vậy, chỉ có nông thôn với đặc điểm sản xuất nông nghiệp và tụ cư theo dân tộc mới là môi trường thích hợp nhất để giữ gìn và kế tục văn hoá quê hương, các cảnh quan nông thôn với những đặc trưng riêng đã hình thành nên màu sắc văn hoá làng xã đặc thù, thể hiện các tư tưởng triết học như trời đất
Trang 23giao hoà, thuận theo tự nhiên với sự tôn trọng tự nhiên, mưu cầu phát triển hài hoà cũng như chú trọng sự kế tục phát triển của các dân tộc
Việc XDNTM nếu như phá vỡ đi các cảnh quan làng xã mang tính khu vực đã được hình thành trong lịch sử thì cũng chính là phá vỡ đi sự hài hoà vốn
có của nông thôn, làm mất đi bản sắc làng quê nông thôn Điều này không những hạn chế tác dụng của chức năng nông thôn mà còn có tác dụng tiêu cực đến giữ gìn sinh thái cảnh quan nông thôn và cảnh quan văn hoá truyền thống
c Chức năng bảo đảm môi trường sinh thái
Bảo đảm môi trường sinh thái là một chức năng hết sức quan trọng Nó
là một trong những tiêu chí để phân biệt giữa nông thôn với thành thị Sự phát triển của nông thôn gắn liền với phát triển sinh thái làm cân bằng môi trường sống của con người, nếu nông thôn không làm được chức năng duy trì môi trường sinh thái, ổn định môi trường sống của quốc gia thì môi trường đô thị càng trở nên khó khăn hơn do không có điều kiện về đất đai, diện tích tự nhiên rộng lớn để tăng khả năng tự làm sạch của thiên nhiên như ở nông thôn
và như thế môi trường sống sẽ bị đe dọa và có thể phải trả giá đắt cho sự phát triển vội vàng, không tôn trọng thiên nhiên Vì vậy mà chức năng quan trọng này được trao chủ yếu cho khu vực nông thôn
Nếu như nền văn minh công nghiệp phá vỡ mối quan hệ hài hòa vốn có giữa con người và thiên nhiên thì sản xuất nông nghiệp lại mang chức năng phục vụ hệ thống sinh thái Từ vườn cây, ao cá, cánh đồng lúa bát ngát, mênh mông, trang trại cà phê, tiêu,…, hệ thống tưới tiêu, hồ đập thủy lợi cho đến bờ dậu,… làm cho con người gần gũi, gắn chặt với thiên nhiên [9]
1.1.2.3 Vai trò của nông thôn mới trong phát triển kinh tế xã hội[20]
a Về kinh tế: Tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng sản xuất, giao lưu
buôn bán, chăm sóc sức khỏe cộng đồng; thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, kích thích mọi người tham gia sản xuất hàng hóa, hạn chế
Trang 24rủi ro cho nông dân; phát triển các hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các hợp tác xã (HTX) theo mô hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ các HTX ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ phù hợp với các phương
án sản xuất, kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn; sản xuất hàng hóa với chất lượng sản phẩm mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng, địa phương
b Về chính trị: Phát huy dân chủ, đề cao vai trò lãnh đạo của Đảng và
sự điều hành, quản lý của chính quyền với tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn
lệ làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, phát huy tính tự chủ của làng xã văn minh
c Về văn hóa - xã hội: Xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp
nhau xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng
d Về con người: Xây dựng nhân vật trung tâm của mô hình nông thôn
mới, đó là người nông dân sản xuất hàng hóa khá giả, giàu có; là người nông dân kết tinh các tư cách: công dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình; có kế hoạch, chương trình, lộ trình xây dựng người nông dân nông thôn thành người nông dân sản xuất hàng hóa trong kinh tế thị trường, thành nhân vật trung tâm của mô hình nông thôn mới, người quyết định thành công của mọi cải cách ở nông thôn
e Về môi trường: Môi trường sinh thái phải được bảo tồn xây dựng và
củng cố Bảo vệ rừng, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững
Các nội dung trên trong cấu trúc vai trò mô hình nông thôn mới có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực Nhân dân tự nguyện tham gia, chủ động trong thực thi và hoạch định chính sách Trên tinh thần đó, các chính sách kinh tế - xã hội ra đời tạo hiệu ứng tổng hợp
Trang 251.1.3 Chủ thể xây dựng nông thôn mới
Chương trình mục tiêu quốc gia về XDNTM là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, được thực hiện theo phương châm huy động tối đa sự tham gia của cả hệ thống chính trị, phát huy vai trò và nội lực của các địa phương, người dân, các đơn vị, tổ chức
có sự hỗ trợ của Nhà nước XDNTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện [23]
Sự tham gia của người dân vào việc XDNTM được coi như nhân tố quan trọng, quyết định sự thành bại của việc áp dụng phương pháp tiếp cận phát triển dựa vào nội lực và do cộng đồng là chủ trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới Khi tham gia vào quá trình phát triển nông thôn mới với
sự hỗ trợ của Nhà nước, người dân tại các cộng đồng dân cư nông thôn sẽ từng bước được tăng cường kỹ năng, năng lực về quản lý nhằm tận dùng triệt
để các nguồn lực tại chỗ và bên ngoài
Vai trò của nông dân trong XDNTM văn minh, hiện đại, được thể hiện: (1) là chủ thể XDNTM; (2) tham gia ban chỉ đạo XDNTM cấp thôn, xã; (3) tham gia các hoạt động tuyên truyền; (4) trực tiếp tham gia các hoạt động XDNTM (5) tham gia đóng góp vật tư, nhân lực; (6) tham gia giám sát thực hiện các hạng mục công trình; (7) là nhân tố góp phần quan trọng vào xây dựng hệ thống chính trị - xã hội vững mạnh, bảo đảm an ninh trật tự xã hội ở cơ sở [15]
Khi xem xét quá trình tham gia của người dân trong các hoạt động trong phát triển nông thôn, vai trò của người dân ở đây được thể hiện: dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý và dân hưởng lợi Như
Trang 26vậy, vai trò của người dân vẫn theo một trật tự nhất định, các trật tự ở đây hoàn
toàn phù hợp với quan điểm của Đảng ta “lấy dân làm gốc” [9], [12], [19].
Mức độ tham gia này có thể minh họa phương thức: “Nhà nước và nhân dân cùng làm” với các bước dân cần, dân biết, dân bàn, dân góp, dân
làm, dân kiểm tra, dân quản lý cộng thêm bước xuất phát là dân nhận từ Nhà nước và bước cuối cùng là dân tự quyết nên chọn nhận những gì
Mục tiêu của XDNTM là nâng cao toàn diện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, vì vậy nông dân chính là chủ thể của nông thôn mới
Người nông dân là chủ thể XDNTM, điều đó không phải là do Nhà nước không có đủ tiềm lực kinh tế để đóng vai trò chủ thể này, mà cho dù tiềm lực kinh tế của Nhà nước có mạnh đi chăng nữa thì cũng không thể thiếu
sự tham gia đóng góp tích cực của chính tầng lớp nông dân Người nông dân
ở đây không phải chỉ đơn thuần là cá thể nông dân, mà phải được hiểu là các
tổ chức nông dân Nông thôn vốn có truyền thống hợp tác, chính các tổ chức hợp tác nông thôn là nơi quy tụ tất cả nông dân lại với nhau, nó là chủ thể đưa người nông dân thâm nhập vào thị trường và tìm kiếm những lợi ích thị trường Có thể nói, một khi tổ chức nông dân giành được lợi ích thị trường, thì cũng có nghĩa là người nông dân hưởng thụ được những lợi ích này
Từ cải cách mở cửa cho đến nay, xu thế cải cách kinh tế thị trường hoá
đã đào tạo và xây dựng nên những chủ thể lợi ích đa nguyên Các chủ thể lợi ích khác nhau sẽ có những nhu cầu lợi ích khác nhau Trong cơ chế kinh tế thị trường khắc nghiệt, và bối cảnh cải cách mở cửa ngày càng sâu rộng, chính người nông dân là đối tượng đã đóng góp nhiều nhất và đồng thời cũng hy sinh nhiều nhất cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội Tuy nhiên, cũng chính họ lại là tầng lớp chịu nhiều thiệt thòi nhất Một trong những nguyên nhân chính khiến nông thôn ngày càng tiêu điều, nông nghiệp xác xơ, thu nhập nông dân tăng trưởng chậm là ở chỗ thiếu các tổ chức đại diện cho lợi
Trang 27ích của người nông dân Để cải thiện tình hình này, người nông dân cần phải tập hợp lại với nhau để xây dựng nên các tổ chức hợp tác đại diện cho quyền
và lợi ích của mình, phát huy vai trò là chủ thể trong công cuộc XDNTM
1.1.4 Nguyên tắc thực hiện xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới được thực hiện theo 6 nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1 Các nội dung, hoạt động của chương trình XDNTM phải
hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
Nguyên tắc 2 Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa
phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện
Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện
Nguyên tắc 3 Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia,
chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn
Nguyên tắc 4 Thực hiện chương trình XDNTM phải gắn với kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch XDNTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Nguyên tắc 5 Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn
lực; tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của Chương trình XDNTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng; thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá
Nguyên tắc 6 XDNTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn
xã hội; cấp ủy Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình
Trang 28xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc
và các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong XDNTM [14]
1.1.5 Nội dung xây dựng nông thôn mới
Hiện nay, Chương trình XDNTM được coi là một chương trình Quốc gia, được chỉ đạo thống nhất từ Trung ương tới các địa phương
Mục tiêu chung của Chương trình XDNTM ở nước ta là: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa” [27]
Về mục tiêu cụ thể, phấn đấu đến năm 2015 đạt 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới và đến 2020: 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; 100% số xã
có quy hoạch nông thôn mới được duyệt; 100% cán bộ cơ sở được đào tạo, tập huấn về kiến thức xây dựng nông thôn mới; thu nhập bình quân của cư dân nông thôn bằng 2,5 lần so với hiện nay; tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 3%
Nội dung chính của Chương trình XDNTM được xác định là: (1) Quy hoạch XDNTM; (2) Phát triển hạ tầng KT-XH; (3) Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập; (4) Giảm nghèo và an sinh xã hội; (5) Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn; (6) Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn; (7) Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn; (8) Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thống nông thôn; (9) Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; (10)
Trang 29Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn; (11) Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn [27]
Nội dung XDNTM hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia được qui định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu Quốc gia về XDNTM; chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH); đồng thời là cơ sở để kiểm tra, đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới
Bộ tiêu chí đưa ra chỉ tiêu chung cả nước và các chỉ tiêu cụ thể theo từng vùng: Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long phù hợp với đặc điểm, điều kiện KT-XH cụ thể của mỗi vùng
19 tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới bao gồm: Quy hoạch
và thực hiện quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, thu nhập, hộ nghèo, cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và an ninh, trật tự xã hội [26]
19 tiêu chí này được phân chia thành 5 nhóm sau đây:
- Nhóm tiêu chí về quy hoạch;
Trang 30Như vậy, các nội dung chủ yếu của XDNTM bao gồm phát triển kinh tế, phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng nền văn hóa mới, phát huy dân chủ ở cơ sở, phát triển nguồn lực con người và bảo vệ môi trường nông thôn là những yêu cầu cơ bản phải luôn được gắn kết với nhau Trong quá trình XDNTM cũng phải đánh giá xem một đia phương có khả năng xây dựng mô hình nông thôn mới hoặc đã trở thành một mô hình nông thôn mới hay chưa? Tuy nhiên đây là vấn đề rất phức tạp, hơn nữa trong hoàn cảnh nông thôn nước ta còn nghèo nàn
và lạc hậu thì yêu cầu đồng thời phải đạt được tất cả các nội dung sẽ trở nên khó khả thi Tùy từng điều kiện cụ thể của mỗi địa phương mà thứ tự ưu tiên của mỗi nội dung sẽ được thay đổi cho phù hợp và đảm bảo để công cuộc XDNTM đạt được thắng lợi
1.1.6 Các bước xây dựng nông thôn mới
XDNTM được tiến hành theo 7 bước với các nội dung cụ thể như sau:
Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện
Thành lập và kiện toàn bộ máy thực hiện chương trình từ cấp tỉnh đến xã, gồm: Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh, huyện; Tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo; Ban quản lý XDNTM mới cấp xã: Xây dựng quy chế làm việc; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban chỉ đạo và Tổ công tác
a Thành phần Ban quản lý xã:
Ban quản lý xã do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân (UBND) xã làm Trưởng ban Thành viên là một số đại diện cơ quan chuyên môn và đại diện một số ban, ngành, đoàn thể xã Đại diện thôn (người am hiểu và có năng lực) do cộng đồng thôn/bản cử ra
b Nhiệm vụ của Ban quản lý xã:
- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, nội dung phương pháp và mục tiêu cần đạt của
Trang 31Chương trình XDNTM thời kỳ CNH, HĐH để người dân hiểu rõ, đồng thuận tham gia và giám sát thực hiện
- Là chủ đầu tư các dự án nông thôn mới trên địa bàn xã
- Tổ chức lựa chọn tư vấn và triển khai công tác quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn xã Xây dựng Đề án nông thôn mới của xã giai đoạn 2010 – 2020; kế hoạch cụ thể giai đoạn 2010 – 2015 và kế hoạch chi tiết hằng năm (kế hoạch và dự án đều phải có sự tham gia của cộng đồng)
- Tổ chức phát động phong trào toàn dân XDNTM trong thôn, xã trên
cơ sở đó giao nhiệm vụ cho từng đơn vị, cá nhân phụ trách trong việc thực hiện các nhiệm vụ của đề án (sau khi UBND huyện phê duyệt)
- Tiếp nhận và sử dụng hiệu quả vốn hỗ trợ của Trung ương, tỉnh, huyện, xã và các tổ chức trong và ngoài nước để XDNTM
- Hướng dẫn thôn/bản trong xã thành lập các Ban phát triển thôn/bản; Ban Giám sát xây dựng thôn/bản để làm nòng cốt trong quá trình thực hiện nội dung XDNTM trên địa bàn
Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền về thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới (được thực hiện trong suốt quá trình triển khai)
Tổ chức tuyên truyền với nhiều hình thức phong phú, thường xuyên, nhằm cung cấp đầy đủ thông tin, tạo điều kiện cho cả hệ thống chính trị và toàn xã hội hiểu rõ mục đích, nội dung, tư tưởng chỉ đạo, cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước về XDNTM Sao gửi các văn bản của Trung ương về Chương trình mục tiêu Quốc gia xây XDNTM chỉ đạo đến các tỉnh, huyện
a Sự cần thiết phải tuyên truyền vận động
- Để mọi cán bộ và người dân hiểu về tầm quan trọng của Chương trình XDNTM: đây là chương trình phát triển nông thôn toàn diện, bền vững với mục đích nâng cao nhanh cuộc sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn
Trang 32- Hiểu rõ Chương trình XDNTM không phải là dự án xây dựng cơ bản mà đây là một chương trình phát triển tổng hợp về kinh tế, văn hóa, chính trị - xã hội
- Hiểu rõ vai trò của cộng đồng là chủ thể XDNTM tại địa bàn, lấy nội lực là căn bản,…; hiểu kỹ nội dung, phương pháp, cách làm và tự tin đứng lên làm chủ, tự giác tham gia và sáng tạo trong tổ chức thực hiện
b Những nội dung cần phổ biến, tìm hiểu về XDNTM
- Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới (Quyết định 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)
- Quyết định số 22-QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020” Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về “Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp - nông thôn” về bảo đảm tăng nguồn vốn tín dụng XDNTM tại các xã
- Nghị định 61/2010/NĐ-CP về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp - nông thôn
- Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020” Các văn bản khác có liên quan do Trung ương và địa phương ban hành
c Phương pháp phổ biến, tuyên truyền
- Đảng ủy xã lập tổ công tác để nghiên cứu và biên soạn tài liệu để giới thiệu các nội dung, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về XDNTM
- Tổ chức họp và phổ biến tài liệu trên, thảo luận và lấy ý kiến của các đại biểu tại: Hội nghị Quân - dân - chính - đảng hoặc Hội đồng Nhân dân xã (HĐND); Hội nghị chi bộ thôn, xóm; Tổ chức phát thanh trong toàn xã (nhiều lần); Nơi có điều kiện có thể tổ chức giới thiệu cho hội nghị đại biểu từng thôn/bản; Các đoàn thể họp giới thiệu cho hội viên, đoàn viên của mình
- Đảng ủy phân công Đảng ủy viên phụ trách một mảng công tác XDNTM, giao cho mỗi đoàn thể nhận thực hiện 1 - 2 nội dung trong đề án
Trang 33XDNTM của xã Các thôn tổ chức cam kết giữa các hộ trong việc thực hiện các nội dung XDNTM tại gia đình mình (nâng cao thu nhập trên đồng ruộng hoặc cơ
sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp; cải tạo, chỉnh trang làm đẹp nơi ở; nâng cấp nhà ở, công trình phụ, khuôn viên, cải tạo ao vườn, cổng ngõ để có cảnh quan đẹp…) Mỗi đảng viên phải gương mẫu thực hiện tại hộ của mình, đồng thời phải phụ trách giúp đỡ một nhóm hộ nơi cư trú hoặc cụm dân cư khác thực hiện
Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng theo 19 tiêu chí đã ban hành
a Trình tự các bước khảo sát, đánh giá thực trạng và xây dựng đề án
1- Đảng ủy xã có nghị quyết xây dựng đề án nông thôn mới của xã giai đoạn 2011 - 2020
2- Ban quản lý xã lập “tổ khảo sát xã” gắn với nhiệm vụ xây dựng đề án nông thôn mới Mỗi thôn/bản lập nhóm khảo sát (để phối hợp với tổ khảo sát xã)
3- Căn cứ hướng dẫn của các cấp, ngành (Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), tổ khảo sát đánh giá thực trạng từng thôn/bản so với 19 tiêu chí nông thôn mới, xác định rõ khối lượng phải làm để đạt chuẩn 19 tiêu chí Ban quản lý xã chủ trì tham vấn ý kiến của Ban chỉ đạo cấp trên xây dựng đề án nông thôn mới cấp xã (tổ khảo sát xã thực hiện)
4- Sau khi đề án XDNTM giai đoạn 2011 - 2015 được hoàn thành, Ban quản lý xã tổ chức lấy ý kiến của cộng đồng dân cư trong xã (qua Hội nghị Quân - dân - chính - đảng/HĐND xã/chi bộ thôn; đại diện các thôn/bản …)
5- Hoàn chỉnh đề án sau khi lấy ý kiến góp ý, trình UBND xã
6- UBND xã trình UBND huyện phê duyệt
7- UBND huyện phê duyệt sau khi có thẩm định của các phòng chức năng 8- Sau khi được duyệt, UBND xã công bố đề án (tại Hội nghị Quân - dân
- chính - đảng/Hội nghị HĐND xã Phát thanh, trưng bày ở trụ sở xã và nhà văn hóa thôn)
9- UBND xã giao cho Ban quản lý xã tổ chức thực hiện đề án
Trang 34b Khảo sát đánh giá thực trạng
1- Mục đích:
Là công việc bắt buộc khi triển khai XDNTM, làm cơ sở cho việc thực hiện kế hoạch và xây dựng đề án thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới
2- Yêu cầu và tổ chức thực hiện:
- Thành lập tổ khảo sát gồm: Đại diện UBND xã, đại diện một số bộ phận chuyên môn và ban, ngành chức năng, đại diện một số thôn/bản trong xã; Mỗi thôn/bản thành lập nhóm khảo sát (khoảng 5 - 6 người) để hỗ trợ cho
tổ khảo sát xã khi khảo sát, đánh giá thực trạng tại thôn, xóm đó
- Tổ chức nghiên cứu các văn bản hướng dẫn về đánh giá thực trạng nông thôn của cấp trên (Ban chỉ đạo tỉnh hướng dẫn) Tiến hành đánh giá thực trạng: Tổ khảo sát phối hợp với các nhóm ở thôn/bản thực hiện đo đạc hoặc tính toán từng nội dung các tiêu chí
- Tổng hợp kết quả và xác định rõ thực trạng của xã so với Bộ tiêu chí Quốc gia về XDNTM: Tiêu chí nào đạt, mức đạt thế nào; tiêu chí nào chưa đạt, …
3- Sản phẩm: Báo cáo thực trạng nông thôn được hoàn thiện theo mẫu
c Xây dựng đề án nông thôn mới của xã
1- Mục tiêu: Xây dựng được kế hoạch về mục tiêu, giải pháp, thời gian hoàn thành 19 tiêu chí để đạt xã nông thôn mới
2- Nội dung và phương pháp:
Dựa vào kết quả khảo sát, so sánh với Bộ tiêu chí Quốc gia XDNTM, xác định lượng công việc phải làm của từng tiêu chí, tương ứng với nhu cầu vốn
Xác định tổng lượng vốn cần cho toàn bộ công việc để thực hiện đạt 19 tiêu chí, trước mắt xác định vốn cho giai đoạn 2011-2015; vốn ngân sách hỗ trợ theo các chính sách hiện hành; khả năng vốn đầu tư của hộ kinh doanh và sản xuất trên địa bàn xã; khả năng đóng góp của các hộ dân (cả tiền và công
Trang 35lao động, giá trị đất hiến ); khả năng có các nguồn tài trợ khác… Trên cơ sở
đó ước tính công việc cần làm trong giai đoạn 2011-2015 và từng năm Lưu ý:
- Đối với các công trình hạ tầng căn cứ của xã, thôn/bản nếu còn sử dụng tốt chưa đạt chuẩn mới thì cần lập kế hoạch cải tạo, nâng cấp mà không nên xây mới
- Đối với các công trình xây dựng thì phải quy hoạch đạt chuẩn mới Việc xây dựng phải tuỳ theo khả năng vốn nhưng khi quy hoạch phải đủ chuẩn để đảm bảo yêu cầu phát triển lâu dài Ví dụ: Đường giao thông mới phải đảm bảo theo tiêu chuẩn của Bộ Giao thông Vận tải là đường cấp 4 đồng bằng, với nền đường 9m, nếu chưa đủ kinh phí thì phải cắm mốc chỉ giới, trước mắt có thể làm đường có bề rộng mặt đường 3,5m nền đường rộng 5m
sẽ hoàn thiện dần khi có điều kiện
Bước 4: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới của xã
Nội dung quy hoạch nông thôn mới
1- Là quy hoạch không gian và quy hoạch hạ tầng KT-XH trên địa bàn xã 2- Quy hoạch nông thôn mới bao gồm 3 nội dung chủ yếu (theo Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ gồm:
+ Quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn và phân vùng sản xuất nông nghiệp (SXNN) (quy hoạch chung nông thôn mới) Thời hạn quy hoạch là 10 đến 15 năm
+ Quy hoạch chi tiết xây dựng khu trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn tập trung
+ Quy hoạch chi tiết hệ thống thuỷ lợi và giao thông nội đồng
3- Yêu cầu chung về lập quy hoạch nông thôn mới
- Quy hoạch nông thôn mới hướng vào phát triển nông thôn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí Quốc gia XDNTM
Trang 36- Quy hoạch phải đi trước, làm cơ sở để xây dựng các kế hoạch: sản xuất, phát triển hạ tầng, văn hoá, môi trường
- Phải có quy chế quản lý xây dựng theo quy hoạch để đảm bảo phát triển có trật tự, khang trang, sạch đẹp và tiết kiệm đất đai, công sức tiền của cho xây dựng
- Quy hoạch phải tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn chung mà các Bộ đã ban hành
- Quy hoạch phải đảm bảo tính kế thừa và phát triển bền vững
Bước 5: Lập, phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới của xã
1- Ban hành Nghị quyết (Đảng uỷ xã) về XDNTM và tuyên truyền phổ biến đến toàn Đảng bộ và nhân dân trong thôn, xã
2- Chủ đầu tư Đề án (UBND xã) chủ trì xây dựng quy hoạch, có trách nhiệm chọn đơn vị tư vấn để ký hợp đồng
3- Lập nhiệm vụ quy hoạch (thuê tư vấn), trình UBND huyện phê duyệt 4- Đơn vị tư vấn thiết kế các phương án quy hoạch (theo nhiệm vụ quy hoạch và các quy chuẩn, quy phạm có liên quan do Chính phủ, Bộ ngành ban hành)
5- Ban quản lý xã phối hợp với tư vấn giới thiệu dự thảo thiết kế quy hoạch chung để xin ý kiến Đảng bộ và nhân dân xã tại Hội nghị Quân - Dân - Chính - Đảng/HĐND xã, họp với đại diện nhân dân từng thôn Cần tham khảo
ý kiến của UBND huyện và Sở xây dựng
6- Tư vấn căn cứ vào các ý kiến đóng góp để hoàn chỉnh, bàn giao cho UBND xã
7- UBND xã trình UBND huyện phê duyệt quy hoạch, tờ trình phải nên tóm tắt những nội dung chủ yếu của phương án quy hoạch Hồ sơ trình duyệt gồm: tờ trình, báo cáo thuyết minh; các văn bản pháp lý có liên quan; bản vẽ
đồ án quy hoạch Số lượng hồ sơ tối thiểu là 03 bộ
Trang 378- Chủ tịch UBND huyện phê duyệt quy hoạch sau khi phòng Công thương và phòng Nông nghiệp thẩm định và có ý kiến của Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Bước 6: Tổ chức thực hiện Đề án
UBND xã tổ chức công bố quy hoạch được duyệt tại Hội nghị quân - dân - chính - Đảng/hoặc HĐND xã/hoặc Hội nghị công bố quy hoạch có sự tham gia của đại diện các tổ chức, đoàn thể, đại diện nông dân các thôn, xóm; Trưng bày công khai bản vẽ tại trụ sở UBND xã, Nhà văn hoá xã, thôn/bản; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin (truyền hình, báo chí, phát thanh tại các thôn/bản trong xã)
Nội dung hồ sơ công bố gồm Quyết định phê duyệt quy hoạch; báo cáo thuyết minh, các văn bản pháp lý liên quan, đĩa CD lưu toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ Số lượng hồ sơ tối thiểu là 07 bộ và được lưu giữ tại
Sở Xây dựng 01 bộ; Sở Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 01 bộ; Sở Tài nguyên và Môi trường 01 bộ; UBND huyện 02 bộ (phòng Công thương
và phòng Nông nghiệp); UBND xã (không kể số lượng bản vẽ quy hoạch dùng để công bố công khai quy hoạch do xã yêu cầu đơn vị tư vấn)
1- Cấp giấy phép xây dựng: Sở xây dựng cấp phép công trình của các
tổ chức được xây dựng ven quốc lộ, tỉnh lộ, UBND huyện, cấp phép xây dựng của các tổ chức xây dựng tại xã, nhà ở của dân ven trục quốc lộ, tỉnh lộ; UBND xã cấp phép xây dựng nhà ở của dân theo quy hoạch được duyệt (trừ nhà ở ven quốc lộ, tỉnh lộ)
2- Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, UBND xã thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát trực tiếp hoạt động của các cá nhân trong việc xây dựng trên địa bàn Quyết định xử lý theo quy định của pháp luật, thực hiện cưỡng chế thi hành các quy định của cơ quan Nhà nước cấp trên được giao đối với các công trình vi phạm quản lý quy hoạch xây dựng của địa phương
Trang 383- Hồ sơ quy hoạch XDNTM
a Hồ sơ quy hoạch chung gồm: Bản vẽ và báo cáo tổng hợp, gồm:
- Sơ đồ vị trí xã và liên hệ vùng, tỷ lệ 1/5.000 - 1/10.000 thể hiện liên kết hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng, các yếu tố tác động đến phát triển KT - XH của xã
Hiện trạng tổng hợp (bản vẽ cần thể hiện rõ công trình chính về hạ tầng
xã hội và hạ tầng kỹ thuật kể cả thuỷ lợi và giao thông nội đồng, điểm dân cư) theo tỷ lệ 1/5.000 Định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn và vùng SXNN lập theo tỷ lệ 1/5.000
- Bản vẽ định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật (kể cả thủy lợi và giao thông nội đồng) và môi trường được lập theo tỷ lệ 1/5.000
- Báo cáo tổng hợp: Thuyết minh quy hoạch, các văn bản pháp lý có liên quan Tờ trình xin phê duyệt đồ án quy hoạch XDNTM
b Hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã và điểm dân cư, tỷ lệ 1/5.000
- Bản vẽ: Hiện trạng xây dựng và sử dụng đất xây dựng, quy hoạch không gian kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật; Bản vẽ phối cảnh quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã
- Báo cáo tổng hợp: thuyết minh quy hoạch, các văn bản pháp lý có liên quan, tờ trình phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng
c Hồ sơ quy hoạch chi tiết hệ thống thuỷ lợi và giao thông nội đồng theo tỷ lệ 1/2.000
Bản đồ hiện trạng hệ thống thuỷ lợi và bờ vùng, bờ thửa; Bản đồ quy hoạch chi tiết hệ thống thuỷ lợi và giao thông nội đồng (bờ vùng, bờ thửa) kèm theo các mặt cắt điển hình Báo cáo tổng hợp (thuyết minh quy hoạch)
d Tiêu chuẩn kỹ thuật trong quy hoạch hạ tầng nông thôn mới của xã
4- Kinh phí lập quy hoạch xây dựng (Quyết định số BXD); với định mức thì kinh phí quy hoạch xây dựng mỗi xã khoảng 150
Trang 3915/2008/QĐ-triệu đồng (chưa kể kinh phí đo đạc địa hình tỷ lệ 1/500 để lập quy hoạch chi tiết) Những xã lớn, địa hình phức tạp, hồ sơ hiện trạng liên quan đến quy hoạch không có kinh phí có thể lớn hơn Nguồn kinh phí lập quy hoạch xây dựng được Nhà nước hỗ trợ 100% Tuy nhiên ngân sách Trung ương sẽ ưu tiên hỗ trợ các tỉnh chưa cân đối được ngân sách
Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện công trình
Việc phê duyệt báo cáo xây dựng công trình phải được thực hiện như sau: 1- Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức, thẩm định trước khi quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án đầu tư Đối với dự án do huyện quyết định đầu tư, UBND huyện giao cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật Đối với những công trình do UBND xã quyết định đầu tư, UBND xã tổ chức thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật, các cơ quan chuyên môn của huyện hỗ trợ UBND xã trong quá trình thẩm định
2- Thời gian thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án: Không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các công trình thuộc đối tượng do UBND huyện quyết định đầu tư và không quá 07 ngày làm việc đối với các công trình do UBND xã quyết định đầu tư
3- Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt chăn nuôi kinh tế - kỹ thuật
- Tờ trình xin phê duyệt dự án gồm: Tên dự án, chủ đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô và địa điểm xây dựng, tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, phương án huy động vốn đầu tư, thời gian khởi công và hoàn thành, các nội dung khác (nếu cần)
- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán: Chủ đầu
tư, đơn vị tư vấn cần lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư về báo cáo kinh
tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán các công trình cơ sở hạ tầng và phải tổng hợp, là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt
Trang 40Thực hiện nghiêm túc 7 bước XDNTM nêu trên mang tính tất yếu cả về
kỹ thuật và KT-XH, bởi vậy đó cũng đồng thời là tiền đề cần thiết cho việc từng bước thực hiện tốt Bộ tiêu chí Quốc gia XDNTM
1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chương trình XDNTM
Phát triển KT - XH hội nói chung và phát triển nông thôn nói riêng, đều
bị ảnh hưởng bởi các nhân tố sau: Chính sách của Đảng và Nhà nước; trình độ phát triển kinh tế xã hội; trình độ dân trí, đời sống và thu nhập của người dân; năng lực, trình độ của cán bộ địa phương và kinh nghiệm XDNTM; Sự phối hợp của các tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp; thu hút đầu tư vào nông thôn…
1.1.7.1 Chính sách của Đảng và Nhà nước
Đây là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến phát triển nông thôn Nếu Đảng và Nhà nước có một định hướng đúng, có những chính sách phát triển nông thôn phù hợp, thì sẽ thúc đẩy nông thôn ngày càng phát triển Ngược lại các định hướng và chính sách không phù hợp sẽ có tác động xấu đến phát triển nông thôn
Vai trò lãnh đạo, định hướng của Đảng là kim chỉ nam để thực hiện thắng lợi 3 mục tiêu cốt yếu cho nông dân: trở thành lực lượng lao động tiên tiến, là lực lượng chính trị vững mạnh và phát triển mạnh mẽ, có những thay đổi về chất
1.1.7.2 Trình độ phát triển kinh tế xã hội
Nước ta XDNTM trong điều kiện trình độ phát triển kinh tế của nước ta còn thấp; chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh còn kém, quy mô sản xuất nhỏ bé, các cân đối nguồn lực còn hạn hẹp; mức thu nhập và tiêu dùng của dân cư thấp, chưa đủ tạo sức bật mới đối với sản xuất và phát triển thị trường; Lĩnh vực xã hội tồn tại nhiều vấn đề bức xúc; Cải cách hành chính tiến hành còn chậm Những tồn tại, hạn chế này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình và kết quả XDNTM