1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tác động của dự án phát triển ngành lâm nghiệp giai đoạn 2005 2012 đến phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh quảng nam

154 507 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Từ những năm 1990 cho tới nay, ngành Lâm nghiệp Việt Nam đã có rất nhiều cố gắng trong việc bảo vệ và phát triển rừng và trong thời gian qua, một trong những y

Trang 1

LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Đào tạo sau Đại học, các thầy cô giáo đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức khoa học trong quá trình học tập tại nhà trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS Nguyễn Đình Hợi người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức khoa học, kinh nghiệm quý báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho tôi trong quá trình công tác, học tập cũng như trong thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Nhân dịp này tôi cũng xin gửi lời cám ơn tới Lãnh đạo và toàn thể anh, chị em cán bộ Dự án WB3 đã tạo điều kiện về mặt thời gian và giúp đỡ về mặt chuyên môn trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, xin cảm ơn các cán bộ, nhân viên Ban quản lý các dự án Lâm Nghiệp TW, Ban quản lý dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp tỉnh Quảng Nam , các huyện Bắc Trà My, Quế Sơn và Hiệp Đức; bà con nhân dân trên địa bàn các huyện Bắc Trà My, Quế Sơn và Hiệp Đức; đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi điều tra thu thập

số liệu phục vụ cho luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả

Trang 2

Nguyễn Thị Kim Dung MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục các từ viết tắt iv

Danh mục các bảng vi

Danh mục các hình vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dự án 5

1.1.2 Phân loại dự án và dự án ODA 7

1.1.3 Cơ sở xây dựng dự án phát triển ngành LN: 12

1.1.4 Tác động của dự án phát triển ngành lâm nghiệp đến phát triển kinh tế xã hội đối với địa bàn thực hiện dự án 13

1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 25

1.2.1 Trên thế giới 25

1.2.2 Tại Việt Nam 26

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu: 30

2.1.1 Giới thiệu chung về địa bàn, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Nam: 30

2.1.2.Các đặc điểm tự nhiên 32

Trang 3

2.1.3 Giới thiệu chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của các

huyện Bắc Trà My, Hiệp Đức và Quế Sơn tỉnh Quảng Nam: 33

2.2 Phương pháp nghiên cứu 38

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu khảo sát 38

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 38

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 40

2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 41

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43

3.1 Đánh giá tình hình thực hiện dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp giai đoạn 2005 – 2012 đến phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 43

3.1.1 Các nội dung chính của dự án đã thực hiện trong thời gian qua 43

3.1.2 Kết quả thực hiện các hoạt động của Dự án trên địa bàn huyện Quế Sơn, Bắc Trà My, Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam: 55

3.2 Đánh giá tác động của Dự án đến sự phát triển kinh tế và xã hội trên địa bàn huyện Quế Sơn, Bắc Trà My, Hiệp Đức 60

3.2.1 Tác động của Dự án đến sự phát triển kinh tế 60

3.2.2 Đánh giá tác động của dự án về mặt xã hội: 75

3.2.3 Đánh giá chung: 108

3.2.4 Thuận lợi, khó khăn và một số bài học kinh nghiệm rút ra từ kết quả thực hiện Dự án 120

3.3 Một số giải pháp nhằm duy trì và phát huy, nhân rộng các kết quả của dự án: 126

3.3.1 Giải pháp cho giai đoạn hậu Dự án FSDP tại huyện Hiệp Đức, Quế Sơn, Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam 126

3.3.2 Giải pháp áp dụng với các Dự án tương tự: 135

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 137

1 Kết luận 137

Trang 4

2 Kiến nghị 139 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FSDP Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Bắc Trà My, Hiệp Đức và Quế Sơn 36 Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam 42 Bảng 3.1: Kết quả thực hiện công tác thiết kế trồng rừng tại huyện Quế Sơn, Bắc Trà My, Hiệp Đức 55 Bảng 3.2: Bảng chi tiêu đăng ký thực hiện dự án tại huyện Quế Sơn, Bắc Trà

My, Hiệp Đức 56 Bảng 3.3: Kết quả thực hiện công tác đo đạc và cấp sổ đỏ tại huyện Quế Sơn, Bắc Trà My, Hiệp Đức 57 Bảng 3.4: Kết quả thực hiện công tác trồng rừng tại huyện Quế Sơn, 58 Bắc Trà My, Hiệp Đức 58 Bảng 3.5: Tiến độ giải ngân vốn tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội cho nông dân trồng rừng 59 Bảng 3.6: Tổng hợp khối lượng các công trình Lâm sinh năm 2012 63 Bảng 3.7: Thu nhập năm 2012 của các hộ tại 3 huyện Quế Sơn, Bắc Trà My, Hiệp Đức 64 Bảng 3.8: Thu nhập bình quân đầu người tại 3 huyện Quế Sơn, Bắc Trà My, Hiệp Đức 64 Bảng 3.9: Thu nhập bình quân của các nhóm hộ trước và sau khi thực hiện Dự án 68 Bảng 3.10: Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ điều tra trước và sau Dự án 68 Bảng 3.11 Kết quả phân tích tài chính đối với 1ha rừng trồng dự án 73 Bảng 3.12: Tỷ lệ hoàn vốn tài chính (FRR) cho các mô hình trồng rừng 74 Bảng 3.13: Tổng hợp kết quả trồng rừng và số hộ tham gia tại 3 huyện Quế Sơn, Bắc Trà My, Hiệp Đức 77 Bảng 3.14: Tổng hợp tình hình tập huấn, hội thảo, tham quan tại 3 huyện Quế Sơn, Bắc Trà My, Hiệp Đức 78

Trang 7

Bảng 3.15: Tình trạng vốn vay tại 3 huyện Quế Sơn, Bắc Trà My, Hiệp Đức 88 Bảng 3.16: Mức độ đóng góp của dự án đến khả năng sử dụng vốn vay tại 3 huyện Quế Sơn, Bắc Trà My, Hiệp Đức 89 Bảng 3.17: Tổng hợp hoạt động theo kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số tại 3 huyện Quế Sơn, Bắc Trà My, Hiệp Đức 100 Bảng 3.18: Chủ thể tham gia hoạt động phát triển dân tộc thiểu số tại 3 huyện Quế Sơn, Bắc Trà My, Hiệp Đức 101

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Bản đồ vùng dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp 50

Hình 3.2: Biểu đồ Đóng góp thu sản phẩm phụ từ rừng 62

Hình 3.3: Biểu đồ Đóng góp đa dạng hóa thu nhập 63

Hình 3.4: Biểu đồ Cơ cấu thu nhập theo ngành nghề tỉnh Quảng Nam năm 2012 64

Hình 3.5: Biểu đồ điều kiện chi phí mua sắm cho gia đình 80

Hình 3.6: Biểu đồ Cải thiện cơ sở vật chất hộ gia đình 81

Hình 3.7: Biểu đồ Tác động đến vấn đề xóa đói giảm nghèo 83

Hình 3.8: Đóng góp của dự án đến vấn đề lao động được đào tạo tại các huyện thực hiện dự án 89

Hình 3.9: Biểu đồ Đóng góp của dự án đến vấn đề học tập của con cái trong gia đình tại các huyện 91

Hình 3.10: Biểu đồ Đóng góp của dự án đến vấn đề chăm sóc sức khỏe 93

Hình 3.11: Biểu đồ Đánh giá về mức độ Bình đẳng giới chung 98

Hình 3.12: Biểu đồ Tỷ lệ nam nữ tham gia khảo sát tại 3 huyện 100

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ những năm 1990 cho tới nay, ngành Lâm nghiệp Việt Nam đã có rất nhiều cố gắng trong việc bảo vệ và phát triển rừng và trong thời gian qua, một trong những yếu tố tạo nên sự thành công trong công tác trồng rừng của ngành Lâm nghiệp là việc nhận được sự hỗ trợ phát triển từ chính phủ các nước thông qua các chương trình dự án Các dự án này đều hướng đến mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng, từ đó nâng cao mức sống của người dân Các dự án

có những tác động nhất định phụ thuộc vào thể chế, chính sách của Việt Nam

và chính sách của các nhà tài trợ Để nâng cao hiệu quả dự án, công tác đánh giá là một khâu quan trọng trong chu trình quản lý dự án Do rừng có hiệu quả

cả về kinh tế và xã hội, nên các tiêu chí đánh giá tác động được xác định bao gồm tất cả các thay đổi về sinh thái, văn hoá xã hội, kinh tế, kỹ thuật, thể chế và chính sách đem lại bởi các hoạt động của dự án

Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp (WB3) là dự án được đồng tài trợ bởi Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Thế giới, Chính phủ Hà Lan, Phần Lan, Quỹ Môi trường toàn cầu và Liên minh Châu Âu với tổng số tiền xấp xỉ 75 triệu USD

Mục tiêu chính của dự án là quản lý rừng trồng sản xuất bền vững và hiệu quả, bảo tồn sự đa dạng sinh học tại các khu rừng đặc dụng, tăng cường đóng góp của ngành Lâm nghiệp vào công cuộc xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam và bảo vệ môi trường toàn cầu đồng thời làm tăng thu nhập cho người dân , góp phần vào việc xóa đói giảm nghèo trong khu vực dự án, thông qua việc thu hút nguồn lao động tham gia trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng bằng các gói tín dụng hấp dẫn và hoạt động tư vấn kỹ thuật cho các hộ gia đình địa

Trang 10

phương nghèo để trồng rừng trên diện tích khoảng 56.000 ha tại 4 tỉnh: Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định

Dự án phát triển ngành Lâm nghiệp ( WB3) với tổng vốn đầu tư theo các Hiệp định khoảng 97,69 triệu USD bao gồm chênh lệch tỷ giá trong hiệp đi ̣nh gốc (không tính nguồn vốn đóng góp bằng công lao động của các hộ gia đình tham gia dự án khoảng 10,9 triệu USD)

Và nguồn vốn đầu tư là:

 Ti ́n dụng của Hiệp hội phát triển Quốc tế : 72,31 triệu USD (Trong đó: Hiệp định 3953VN: 42,31 triệu USD; Hiệp định 5070VN: 30 triệu USD)

 Tài trợ của quỹ Môi trường toàn cầu: 9,0 triệu USD

 Tài trợ của Chi ́nh phủ Phần Lan: 5,3 triệu USD

 Tài trợ của Chi ́nh phủ Hà Lan: : 5,6 triệu USD

 Vốn đóng góp của Liên minh Châu Âu: 1,08 triệu USD

 Vốn đối ứng của CP Việt Nam: 4,4 triệu USD

 Viện trợ không hoàn lại từ EC: 2,5 triệu USD

Dự án có 4 hợp phần gồm:

 Hợp phần 1: Phát triển thể chế

 Hợp phần 2: Trồng rừng sản xuất

 Hợp phần 3: Rừng đặc dụng

 Hợp phần 4: Quản lý dự án, giám sát và đánh giá

Trong thời gian 7 năm hoạt động - kể từ tháng 8 năm 2005, mặc dù gặp phải rất nhiều khó khăn vướng mắc trong giai đoạn đầu thực hiện dự án, nhưng cho đến nay dự án cũng đã đạt một số thành tựu quan trọng trong tất

cả các hợp phần dự án

Trang 11

Dự án WB3 đã thực hiện xong giai đoạn 1, các mục tiêu của dự án có đạt được như mong đợi hay không thì việc nghiên cứu đánh giá tác động của dự án

là cần thiết Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho việc tiếp tục triển khai giai đoạn 2, giai đoạn bổ sung của DA và cũng là làm cẩm nang cho việc thực hiện các

dự án tương tự trên địa bàn phức tạp ven biển Việt Nam nói chung và đánh giá các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực Lâm nghiệp nói riêng và làm cơ sở cho những đánh giá, giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư của dự án FSDP Vì vậy,

việc chọn đề tài: Đánh giá tác động của dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp giai đoạn 2005 – 2012 đến phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” là

vấn đề cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá tác động của Dự án phát triển ngành Lâm nghiệp đến phát triển kinh tế, xã hội của địa phương để có cơ sở đề xuất giải pháp tiếp tục thực hiện dự án phù hợp với tiềm năng và nhu cầu từng vùng; mục tiêu chính của

dự án là quản lý đồng thời phát huy hiệu quả đầu tư của các chương trình, dự

án

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về dự án phát triển ngành lâm nghiệp và tác động của dự án đến phát triển kinh tế xã hội đối với địa bàn thực hiện dự án

- Đánh giá được tác động của dự án đến các hoạt động phát triển rừng liên quan đến các lĩnh vực kinh tế, xã hội giai đoạn 2005 - 2012 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

- Đề xuất được một số giải pháp để tiếp tục thực hiện dự án phù hợp với tiềm năng của địa phương và có tác động tích cực đến phát triển kinh tế,

xã hội của địa phương

Trang 12

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là tác động của dự án phát triển ngành lâm nghiệp đến phát triển kinh tế, xã hội tại tỉnh Quảng Nam từ năm 2005 đến năm 2012

- Về thời gian: Nghiên cứu trong thời kỳ từ 2005 đến 2012

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận về dự án phát triển ngành lâm nghiệp và tác động của

dự án đến phát triển kinh tế xã hội đối với địa bàn thực hiện dự án

- Đánh giá tác động của dự án phát triển ngành lâm nghiệp đến phát triển kinh tế; xã hội tại tỉnh Quảng Nam từ năm 2005 - 2012

- Đề xuất được một số giải pháp để tiếp tục thực hiện dự án phát triển ngành lâm nghiệp tại tỉnh Quảng Nam

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dự án

- Khái niệm dự án:

Dự án được coi là một loại đề tài có mục đích ứng dụng xác định, cụ thể về kinh tế và xã hội Dự án nhằm đáp ứng một nhu cầu đã được nêu ra, chịu sự ràng buộc của kỳ hạn và thường là ràng buộc về nguồn lực và phải thực hiện trong bối cảnh không chắc chắn Một số định nghĩa khác về dự án khi xét dưới góc độ của bình đẳng giới như Dự án là một tổ chức của con người sử dụng các nguồn lực trong một khoảng thời gian nhất định để mang lại những thay đổi đã được dự kiến trước cho một nhóm người đã được xác định trước tại thời điểm kết thúc dự

án Một dự án mang đến sự can thiệp có tính phát triển và được dự định trước nhằm đáp ứng một nhu cầu hoặc khắc phục một vấn đề Một dự án luôn sẽ quan tâm và coi sự phát triển của phụ nữ là mục tiêu của dự án nếu giới được coi là một phần của vấn đề cần giải quyết Khái niệm này đã thực hiện sự gắn kết giữa tư duy và hành động để thể hiện mối quan hệ giữa ước mơ và hiện thực thông qua các hoạt động được sắp đặt có kế hoạch Dự án là một ý tưởng được xác định để dẫn tới một tổ hợp các hoạt động theo một trình tự và phụ thuộc lẫn nhau trong một chuỗi liên kết nhằm: Đáp ứng một mong muốn đã được đề ra, chịu ràng buộc bởi kỳ hạn và nguồn lực, thực hiện trong một bối cảnh để chắc chắn đạt được mục tiêu đề ra

Theo quan điểm đánh giá tác động của dự án đến các vấn đề xã hội, Lyn Squire Herman G.Vander Tak (1989) [19] cho rằng: Dự án là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên hay nguồn lực hữu hạn vốn có

Trang 14

nhằm đem lại lợi ích cho xã hội càng nhiều càng tốt Đây là một khái niệm có

tầm khái quát rộng với cụm danh từ “tổng thể các giải pháp” nhằm mang lại

lợi ích lớn nhất cho xã hội

Theo Gittinger (1982) trong nghiên cứu “Phân tích kinh tế các dự án

nông nghiệp”, khái niệm dự án được đặt trong một hệ thống quản lý nguồn

lực đầu vào và giám sát đánh giá kết quả đầu ra theo một trình tự và không

gian hoạt động nhất định Từ đó dự án được định nghĩa theo ba quan điểm:

(1) Dự án là sự sắp xếp có hệ thống các nguồn dự trữ cho đầu tư, các nguồn

dự trữ đó được lập kế hoạch, phân tích, đánh giá, thực thi và tiến hành như

một đơn vị độc lập; (2) Dự án được coi như một đơn vị tác nghiệp nhỏ nhất

trong một kế hoạch hay một chương trình, được chuẩn bị và thực thi như một

thể độc lập và thống nhất; (3) Dự án là một hoạt động trong đó các nguồn dự

trữ được sử dụng tốt nhất với khả năng thu hồi và có lãi khi Dự án kết thúc

Theo Quy chế quản lý đầu tư, xây dựng và đấu thầu - Bộ Kế hoạch và

Đầu tư (MPI) thì “Dự án là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới,

mở rộng hay cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng

trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch

vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định” Cũng theo MPI thì “Dự án

đầu tư là một hệ thống các thuyết minh được trình bày một cách chi tiết, có

luận cứ các giải pháp sử dụng nguồn lực để đạt tới mục tiêu cao nhất của chủ

trương đầu tư”

Từ những quan điểm trên chúng ta có thể thấy, khái niệm dự án có nhiều

cách diễn đạt và trên nhiều khía cạnh khác nhau Tuy nhiên điểm thống nhất cơ

bản trong các cách tiếp cận trên thì dự án là một tập hợp các hoạt động liên quan

với nhau được thiết kế để đạt được mục tiêu cụ thể Mục tiêu cơ bản của các dự

án là nhằm tăng cường năng lực sản xuất để tạo thêm nhiều vật chất và dịch vụ

Trang 15

cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người Hiệu quả đầu tư của

dự án được xác định thông qua quá trình quản lý, giám sát và đánh giá việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để mang lại lợi ích kinh tế và xã hội

Từ các định nghĩa về dự án trên đây, trong khuôn khổ nghiên cứu của đề

tài, xin đưa ra khái niệm về dự án như sau: Dự án là một loạt các hoạt động có

kế hoạch nhằm đạt được một hay một số kết quả dự kiến trước tại một địa bàn nhất định, được thực hiện trong khoảng thời gian và nguồn kinh phí nhất định,

có sự tham gia của tất cả các bên liên quan đến dự án.

Một dự án nhất định sẽ bị giới hạn về thời gian, không gian và con người cùng các nguồn lực khác để hoàn thành mục tiêu đã được xác định

Mỗi dự án đều có các yếu tố :

1) Các bên liên quan được xác định rõ ràng, bao gồm nhóm mục tiêu chính và nhóm hưởng lợi cuối cùng

2) Việc điều phối, quản lý kế hoạch, và tài chính được thiết lập rõ ràng 3) Hệ thống giám sát và đánh giá để hỗ trợ cho việc quản lý dự án 4) Một nhu cầu thích hợp của tài chính, kinh tế được phân tích để chỉ ra lợi ích của dự án có tính hiệu quả kinh tế Các dự án phát triển chính là cách xác định và quản lý đầu tư và tiến trình thay đổi

Từ các định nghĩa khái quát trên, đến nay dự án đã được dùng rất rộng rãi và phổ biến cho tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Với mỗi một lĩnh vực, dự án sẽ được cụ thể hoá một cách chi tiết hơn cho phù hợp với đặc điểm riêng có của lĩnh vực đó Mặc dù có sự khác nhau về khái niệm dự án song tính chất chung vốn có của dự án vẫn tồn tại và được thể hiện rõ nét ở tất cả các lĩnh vực

1.1.2 Phân loại dự án và dự án ODA

Dự án được phân loại như sau:

Trang 16

* Theo quy mô và tính chất: Dự án quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm

A, B, C tùy theo mức độ vốn và quy mô đầu tư

* Theo nguồn vốn đầu tư:

- Dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước

- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu

tư phát triển của Nhà nước

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

Trong các loại hình dự án còn có một loại dự án đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân nói chung, đó là dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Chính sách ODA với mục đích chính nhằm thúc đẩy sự phát triển ổn định nền kinh tế quốc tế chủ yếu thông qua hỗ trợ cho

sự phát triển bền vững các nguồn tài nguyên, kinh tế và cơ sở hạ tầng ở các nước đang phát triển, đặc biệt là để giúp các nước này giải quyết những khó khăn kinh tế phải đối mặt Các dự án ODA có được phụ thuộc nhiều vào các đối tác hợp tác phát triển

Tại Việt Nam, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ ODA là nguồn vốn quan trọng của ngân sách nhà nước, được sử dụng để hỗ trợ thực hiện các chương trình,

dự án ưu tiên về phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ, trong lĩnh vực phát

Trang 17

triển nông nghiệp và nông thôn (nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản) kết hợp xóa đói giảm nghèo; xây dựng hạ tầng cơ sở, bảo vệ môi trường,

Các hình thức cung cấp ODA bao gồm:

+ ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả cho nhà tài trợ

+ ODA vay ưu đãi (tín dụng ưu đãi): là khoản vay với các ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ

+ ODA vay hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ưu đãi được cung cấp đồng thời các khoản tín dụng thương mại Nhóm ngân hàng Phát triển có vốn đầu tư lớn nhất tại Việt Nam là Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Quỹ Hợp

tác và phát triển kinh tế (ECDF), Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC),

Ngân hàng tái thiết Đức (KfW) và Ngân hàng thế giới (WB) Hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam thời gian qua được đánh giá tương đối cao Vốn ODA đã được sử dụng để phục hồi, nâng cấp và phát triển kết cấu

hạ tầng kinh tế - xã hội, giải quyết một số vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển y tế, giáo dục và khoa học công nghệ; bảo vệ môi trường; cải cách hành chính, pháp luật; hỗ trợ một số lĩnh vực sản xuất Nhiều công trình đầu tư bằng nguồn vốn ODA (đặc biệt trong các lĩnh vực giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, công nghiệp năng lượng, nông nghiệp và phát triển nông thôn, cấp thoát nước và phát triển đô thị, y tế và giáo dục) đã được đưa vào sử dụng, góp phần tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân Đối tác đầu tư ODA lớn nhất của Việt Nam là Nhật Bản Chính sách ODA của Nhật Bản chủ yếu được thực hiện thông qua 2 tổ chức: Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC) và Cơ quan hợp tác và phát triển Nhật Bản (JICA)

Trang 18

JBIC và JICA là tổ chức xúc tiến hợp tác quốc tế và trực tiếp tổ chức thực hiện tài trợ thông qua việc triển khai các dự án hỗ trợ kỹ thuật, tăng cường năng lực trên các lĩnh vực cho các nước đang phát triển ODA của Nhật Bản được chia ra làm 2 loại là ODA song phương và ODA đa phương Trong đó, ODA song phương bao gồm viện trợ và tín dụng ODA đa phương được thực hiện thông qua kênh các tổ chức quốc tế mà Nhật Bản đóng góp vào như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châu Á

Các dự án ODA đã góp phần nâng độ che phủ của rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo và phát triển nông thôn bền vững Do đó việc thu hút vốn ODA là hết sức cần thiết Bởi vậy cần thực hiện tốt các dự án hiện có, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự án ODA tiếp theo

Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp Tên dự án (tiếng Anh): Forest Sector Development Project là dự án phát triển nhằm quản lý bền vững các khu rừng trồng và bảo tồn đa dạng sinh học của rừng đặc dụng và phát triển trồng Rừng sản xuất, chủ yếu là rừng nguyên liệu công nghiệp đạt năng suất cao trên diện tích đất lâm nghiệp có điều kiện lập địa thích hợp, gần thị trường tiêu thụ nguyên liệu, gần đường giao thông để tăng thêm khả năng sản xuất

gỗ bền vững nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường và của các hộ gia đình tại địa phương, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ trồng rừng để tạo điều kiện cho nông dân có thể tự nguyện tiếp cận với tín dụng trọn gói, có tính chất hấp dẫn, thu hút họ tham gia trồng Rừng sản xuất Tăng khả năng tham gia của các hộ nông dân và những cơ sở trồng rừng tư nhân vào ngành trồng rừng, sau đó đưa vào quản lý và bảo vệ có hiệu quả hơn những khu rừng đặc dụng có tầm quan trọng quốc tế nhưng chưa hoặc ít nhận được sự hỗ trợ về tài chính và kỹ

Trang 19

thuật Giảm các mối đe dọa và cải thiện công tác bảo tồn tính đa dạng sinh học của các khu rừng đặc dụng có tầm quan trọng quốc tế và nghiên cứu phát triển thể chế và thị trường, tăng cường năng lực cho các cơ quan thực hiện dự

án

- Đặc điểm dự án

Dự án là tổng thể các hoạt động dự kiến nguồn lực và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định, nhằm tạo ra những kết quả cụ thể thực hiện những mục tiêu nhất định và đều

có những đặc trưng sau:

- Dự án có tính thống nhất: Dự án là một thực thể độc lập trong một môi trường xác định với các giới hạn nhất định về quyền hạn và trách nhiệm

- Dự án có tính xác định: Dự án được xác định rõ ràng về mục tiêu phải đạt được, thời hạn bắt đầu và thời hạn kết thúc cũng như nguồn lực cần có với một số lượng, cơ cấu, chất lượng và thời điểm giao nhận

- Dự án có tính logic: Tính logic của dự án được thể hiện ở mối quan hệ biện chứng giữa các bộ phận cấu thành dự án

Một dự án thường gồm bốn bộ phận sau:

(1) Mục tiêu: một dự án thường có hai cấp mục tiêu:

+ Mục tiêu phát triển là mục tiêu mà dự án góp phần thực hiện Mục tiêu phát triển được xác định trong kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế,

xã hội của đất nước, của vùng

+ Mục tiêu trực tiếp là mục tiêu cụ thể mà dự án phải đạt được trong khuôn khổ nguồn lực nhất định và trong khoảng thời gian nhất định

Trang 20

(2) Kết quả: là những đầu ra cụ thể của dự ỏn được tạo ra từ cỏc hoạt động của dự ỏn Kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiờu trực tiếp của dự ỏn

(3) Cỏc hoạt động: là những cụng việc do dự ỏn tiến hành nhằm chuyển hoỏ cỏc nguồn lực thành cỏc kết quả của dự ỏn Mỗi hoạt động của dự

ỏn đều đem lại kết quả tương ứng

1.1.3 Cơ sở xõy dựng dự ỏn phỏt triển ngành LN:

Rừng và tầm quan trọng của rừng từ lâu đã đ-ợc con ng-ời coi là một mắt xích quan trọng trong mối quan hệ hữu cơ giữa 4 yếu tố: Rừng- Đất- N-ớc- Con ng-ời Mối quan hệ giữa 4 yếu tố này ở Việt Nam rất chặt chẽ và

có tác động lẫn nhau, sự suy thoái của rừng dẫn đến đất bị xói mòn, rửa trôi,

độ phì ngày càng thấp, nguồn n-ớc cạn kiệt hay bị ô nhiễm làm đời sống của con ng-ời gặp nhiều khó khăn

Trong thời gian 20 năm từ 1975 đến 1995, diện tích rừng tự nhiên đã giảm 2,8 triệu héc ta Tình trạng mất rừng diễn ra đặc biệt nghiêm trọng tại một số vùng nh- Tây Nguyên (mất 440.000 héc ta), Đông Nam Bộ (308.000 héc ta), khu vực các tỉnh từ Thanh Hoá đến Thừa Thiên Huế (mất 243.000 héc ta), khu vực Trung tâm Bắc Bộ (mất 242.500 héc ta)1

Diện tích rừng tự nhiên hiện còn rất ít, lại phân bổ phân tán, vùng th-ợng nguồn các con sông lớn phần nhiều là đồi trọc, đã bị xói mòn Diện tích rừng trồng hiện nay cũng rất ít, khả năng khai thác gỗ thấp, phần nhiều chỉ có giá trị phủ xanh, ch-a có khả năng cung cấp gỗ, trong lúc đó nhu cầu về gỗ gia dụng, củi đun, lâm sản hàng năm vẫn rất lớn, v-ợt khả năng cung cấp của rừng Sự suy giảm về cả diện tích và chất l-ợng rừng đã kéo theo sự suy giảm

1 Theo thống kê của Viện Điều tra Quy hoạch rừng, 1995

Trang 21

về môi tr-ờng, đa dạng sinh học và ngày càng gây khó khăn cho đời sống của ng-ời dân sống trên địa bàn lâm nghiệp

Vỡ vậy cơ sở để xõy dựng dự ỏn phỏt triển ngành lõm nghiệp (WB3) là

đề cương nhiệm vụ cho nghiờn cứu phỏt triển thể chế liờn quan đến cỏc chủ

đề về chớnh sỏch quản lý đất đai; chớnh sỏch trồng rừng; và chớnh sỏch về quản

lý và cung ứng vật tư cõy giống cho trồng rừng và cỏc bỏo cỏo kết quả nghiờn cứu bước đầu đó được hoàn thành cựng với cỏc đề xuất ỏp dụng cỏc kết quả nghiờn cứu này trong cỏc hoạt động của dự ỏn để từ đú đỏnh giỏ bài học kinh nghiệm và hoàn thiện cỏc đề xuất cho mục tiờu phỏt triển ngành Lõm nghiệp

và trước mắt đó cho thấy tớnh khả thi cao của cỏch tiếp cận mới trong đầu tư trồng rừng thương mại hộ gia đỡnh và quản lý rừng trồng bền vững thụng qua

cơ chế tớn dụng hộ gia đỡnh với lói suất ưu đói kết hợp với cỏc hoạt động hỗ trợ khỏc như đo đạc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cũng cấp dịch vụ khuyến lõm, tư vấn kỹ thuật và thụng tin thị trường

1.1.4 Tỏc động của dự ỏn phỏt triển ngành lõm nghiệp đến phỏt triển kinh

tế xó hội đối với địa bàn thực hiện dự ỏn

Mục tiờu chớnh của đề tài là nhằm đỏnh giỏ tỏc động của dự ỏn phỏt triển ngành lõm nghiệp đến phỏt triển kinh tế xó hội đối với địa bàn thực hiện

dự ỏn Nghiờn cứu tỏc động của dự ỏn là nhằm làm rừ những thành cụng, thất bại và rỳt ra những bài học kinh nghiệm để quản lý cỏc dự ỏn khỏc trong tương lai Để cú thể đỏnh giỏ đầy đủ tỏc động của dự ỏn đến phỏt triển kinh

tế xó hội đối với địa bàn nghiờn cứu cần lựa chọn một số nội dung và tiờu chớ chủ yếu để đỏnh giỏ Tỏc động của một dự ỏn phỏt triển ngành lõm nghiệp đối với địa bàn thực hiện dự ỏn rất rộng, bao gồm tỏc động của dự ỏn đến phỏt triển kinh tế, xó hội, mụi trường, an ninh xó hội, chớnh trị…Trong đú cú những nội dung vừa thuộc lĩnh vực kinh tế, vừa thuộc lĩnh vực xó hội Chẳng hạn, khi

Trang 22

thực hiện dự án sẽ tác động đến thu hút lao động vào thực hiện dự án (giải quyết việc làm cho người dân) Thu hút lao động là nội dung của phát triển kinh tế, đồng thời sẽ giải quyết được vấn đề xã hội đang bức xúc hiện nay là tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm đang rất phổ biến ở các vùng nông thôn nước ta hiện nay – đó là vấn đề xã hội Vì vậy, việc phân chia nội dung về đánh giá tác động dự án đến phát triển kinh tế xã hội chỉ là tương đối

1.1.4.1 Tác động của dự án phát triển ngành lâm nghiệp đến phát triển kinh tế:

Một dự án phát triển lâm nghiệp khi được thực hiện sẽ có tác động rất nhiều mặt đến phát triển kinh tế không chỉ của vùng thực hiện dự án, mà còn

có tác dộng đến các vùng phụ cận, đến phát triển của nhiều ngành kinh tế khác

Trước hết, đối với vùng thực hiện dự án sẽ tác động đến sự thay đổi hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương Xu hướng chung khi các dự án được thực hiện sẽ tác động đến sự phát triển của một số ngành dịch vụ, như cung ứng vận chuyển các yếu tố đầu vào cho hoạt động trồng rừng, các dịch

vụ về khuyến lâm, về hỗ trợ kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm Dự án phát triển lâm nghiệp còn tác động đến sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế của bản thân ngành nhóm ngành nông nghiệp, giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và lâm nghiệp trong từng vùng cụ thể, xóa bỏ tình trạng phá rừng để làm nông nghiệp ngay cả ở những nơi không thuận lơi cho phát triển nông nghiệp

Một dự án phát triển lâm nghiệp muốn được thực hiện đòi hỏi phải được quy hoạch và đầu tư đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng đi kèm, nhất là hạ tầng giao thông, điện, thông tin Khi có hệ thống hạ tầng phát triển sẽ có tác động lan tỏa sang các vùng khác, có thể làm thay đổi cơ cấu kinh tế của vùng Khi

dự án đi vào khai thác sẽ thúc đẩy các ngành công nghiệp chế biến và sản xuất

Trang 23

đồ gỗ và các sản phẩm từ rừng phát triển Công nghiệp chế biến phát triển sẽ kéo theo nhiều ngành dịch vụ đi kèm cùng phát triển Khi cơ cấu kinh tế được chuyển dịch theo hướng hợp lý sẽ tạo tiền đề cho sự tăng trưởng kinh tế của vùng, từ đó nâng cao nguồn thu cho ngân sách, tăng thu nhập cho dân cư, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân

Có thể khẳng định kết quả của dự án có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển đời sống người dân, kinh tế khu vực, kết quả này đã tạo đà cho việc phát triển kinh tế của các xã trong vùng dự án, làm thay đổi nhận thức và hành động của người dân trong tất cả quy trình sản xuất rừng kinh doanh thương mại; chuyển đổi từ trồng rừng thụ động, trông chờ vào sự bao cấp của nhà nước sang hình thức chủ động kinh doanh từ nguồn vốn vay hỗ trợ từ khoản vay của dự án và có khả năng trả lãi, vốn vay theo đúng cam kết, đây là điểm cơ bản quan trọng để đảm bảo tính bền vững về mặt tài chính ở cấp vi

mô của dự án, cũng là đảm bảo phát triển bền vững kinh tế hộ gia đình

Có thể sử dụng một số chỉ tiêu chủ yếu sau để đánh giá tác động của dự

án phát triển lâm nghiệp đến phát triển kinh tế của địa bàn thực hiện dự án

- Sự thay đổi cơ cấu kinh tế so với trước khi thực hiện dự án

- Quy mô rừng trồng khi thực hiện dự án

- Gía trị kinh tế thu được từ rừng trồng dự án

- Thu nhập bình quân của các hộ thực hiện dự án so với trước khi thực hiện dự án

- Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện dự án

- Sự phát triển của hệ thống giao thông so với trước khi thực hiện dự án

1.1.4.2 Tác động của dự án phát triển ngành lâm nghiệp đến phát triển xã hội:

Trang 24

Tác động của dự án phát triển lâm nghiệp đến phát triển xã hội của địa bàn thực hiện dự án thể hiện trên nhiều lĩnh vực khác nhau

Dự án phát triển lâm nghiệp là loại hình dự án thu hút được sự tham gia của đông đảo người dân nên sẽ nâng cao kiến thức và thay đổi thái độ của người dân Để dân biết và hiểu và có năng lực tham gia vào việc thực hiện dự

án đòi hỏi phải làm tốt công tác tuyên tuyền Công tác tuyên truyền của dự án khi được thực hiện bài bản sẽ đi vào lòng dân và thu hút được sự tham gia đầy đủ của người dân, từ đó người dân nhận thức rõ hơn về vai trò to lớn của rừng đối với cuộc sống của gia đình mình nhất là đối với việc xóa đói giảm nghèo Thông qua công tác tuyên truyền dự án đã có những tác động tích cực đến thái độ, động cơ của các hộ dân trồng rừng Các dự án phát triển lâm nghiệp chủ yếu được thực hiện ở các địa phương miền núi nên có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số Nhờ công tác tuyên nên những người dân tộc thiểu số thuộc đối tượng dự án có thể thiếp thu dễ dàng, tạo điều kiện cho họ có khả năng hiểu và áp dụng tốt vào thực tế

Công tác khuyến lâm của dự án có tác động tích cực đến năng lực và hành vi của người dân, khuyến lâm và dịch vụ hỗ trợ của dự án được thực hiện ở tất cả các khâu trồng rừng sản xuất từ làm đất trồng, chăm sóc, quản

lý, đến kinh doanh rừng bền vững Năng lực của người dân được nâng lên một cách rõ rệt, số lượng hộ tham gia, diện tích rừng trồng và chất lượng rừng trồng cũng được nâng lên

Thái độ và kỹ năng trồng rừng của người dân được nâng cao và đã có sự thay đổi rõ rệt, chẳng hạn trước đây trồng keo hạt, keo hom, keo tai tượng hiện tại chủ yếu trồng keo lai mô, bạch đàn mô; Sự thay đổi hành vi cũng được hiện ở việc chọn cây giống, quản lý giống cũng như tuân thủ các

Trang 25

quy định về giống cây của hầu hết các hộ tham gia dự án Đây là một thành công lớn của dự án nhìn từ khía cạnh chuyển đổi tập quán trồng rừng của người dân

Dự án phát triển lâm nghiệp có tác động rất lớn vào việc tạo công ăn việc làm và xóa đói giảm nghèo tại các xã của dự án

Dự án phát triển ngành lâm nghiệp nằm trong chiến lược tăng trưởng toàn diện và giảm nghèo bền vững, là cơ sở để xây dựng kế hoạch hoạt động thể hiện ở việc hình thành các tổ chức, các nhóm hộ của người sản xuất kinh doanh rừng các cấp đồng thời thành lập các tổ chức xã hội có tính chất rộng lớn hơn và có tính pháp lý cao như Hợp tác xã lâm nghiệp, hiệp hội trồng rừng

Đóng góp vào việc xóa đói giảm nghèo được thể hiện:

+ Giao đất rừng sản xuất và cung cấp nguồn vốn theo cơ chế cho vay tín dụng ưu đãi để tăng diện tích đất được giao vào đầu tư trồng rừng bảo đảm việc sản xuất kinh doanh của người dân có hiệu quả hơn

+ Kết quả trồng rừng sản xuất và quản lý đất rừng rất tốt với rất nhiều hộ gia đình đã có rừng khai thác đã có thu nhập cao

+ Tăng việc làm cho người dân trong khu vực trong độ tuổi lao động kể cả lao động thủ công và lao động có kỹ thuật

+ Tạo thêm thu nhập từ cây trồng theo hướng nông lâm kết hợp kể cả các loại cây trồng ngắn ngày và cây lấy gỗ dài ngày

+ Mở mang kiến thực và kỹ năng cho nông dân giúp họ có khả năng tự gánh

vác và trách nhiệm về sự phát triển kinh tế của gia đình đóng góp cho sự phát triển kinh tế chung trong khu vực địa bàn

Trang 26

Tác động của dự án phát triển lâm nghiệp còn tạo cơ hội và xóa bỏ dần rào cản trong phát triển kinh tế xã hội của dân tộc thiểu số, thực hiện vấn đề bình đẳng giới và phân công lao động trong hộ gia đình ngày càng hợp lý

Để thực hiện dự án ở tất cả các xã có người dân tộc thiểu số đều đã xây dựng kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số Tác động của việc thực hiện dự án ban đầu là làm thay đổi tích cực về nhận thức, thái độ và hành vi của người dân Hầu như tất cả các hộ dân tộc đều có sự hỗ trợ của cán bộ khuyến lâm

dự án, họ đã trồng và quản lý rừng tốt hơn, hành vi đốt rừng đã được hạn chế, việc sử dụng vốn vay có hiệu quả hơn từ đấy giúp họ phát triển khả năng sinh kế, tăng khả năng tiếp cận tham gia các dự án

Do trình độ dân trí của các vùng thực hiện dự án chưa cao nên không tránh khỏi tình trạng bất bình đẳng về giới Tuy nhiên, dự án rất quan tâm và khuyến khích phụ nữ tham gia do vậy phần lớn các hộ được phỏng vấn đều trả lời là đều có sự bàn bạc giữa các thành viên trong gia đình, không có sự tự quyết định hoặc áp đặt giữa các thành viên trong gia đình Kết quả điều tra khảo sát của đơn vị tư vấn cũng cho thấy sự tác động tích cực của dự án đến vấn đề phân công lao động giữa các thành viên trong gia đình là rất cao Mặt khác do đặc trưng của ngành lâm nghiệp nên phần lớn nam giới đảm nhiệm những công việc nặng nhọc còn nữ giới hỗ trợ vào các thời điểm trồng và chăm sóc rừng, việc này đã tận dụng được tối đa sự tham gia của các thành viên trong gia đình vào việc trồng và chăm sóc rừng Bên cạnh những tác động tích cực đến việc phân công lao động thì dự án cũng còn những hạn chế trong vấn đề này đó là:

Dự án phát triển lâm nghiệp sẽ thu hút sự tham gia đông đảo của người dân trong việc xây dựng và phát triển cộng đồng Quan điểm nhất quán của

Trang 27

dự án là bất cứ việc gì đều khẳng định và ưu tiên sự tham gia của cộng đồng

do vậy người dân đã được quan tâm thúc đẩy sự tham gia một cách chủ động nhất và đây cũng là khâu đầu tiên quan trọng nhất của dự án Sự tham gia của người dân ngay từ đầu đã tác động tích cực thông qua các kết quả thu được như trong các báo cáo rừng trồng của dự án Diện tích rừng trồng tăng nhanh

cả về số lượng và chất lượng, đã có sự gắn bó chặt chẽ hơn quan tâm nhau hơn trong cộng đồng

Để có cơ sở đánh giá tác động của dự án phát triển lâm nghiệp đến phát triển xã hội của dịa bàn thực hiện dự án, có thể sử dụng một số chỉ tiêu chủ yếu sau:

- Số lao động có việc làm so với trước khi thực hiện dự án

- Tỷ lệ hộ nghèo so với trước khi thực hiện dự án

- Tỷ lệ hộ dân tham gia trồng rừng so với trước khi thực hiện dự án

- Các chỉ tiêu liên quan đến bình đẳng giới

Công tác đánh giá dự án phát triển lâm nghiệp đối với phát triển kinh tế

xã hội tùy thuộc vào từng lĩnh vực với các quy định riêng nhưng đều dựa vào các tiêu chí về kinh tế, xã hội và tổng hợp các tiêu chí đó là sự phát triển bền vững của chính dự án và đối tượng của dự án

Đánh giá là một khâu then chốt trong một chu trình Dự án Đánh giá dự

án là hoạt động định kỳ, xem xét toàn diện, có hệ thống và khách quan về tính phù hợp, hiệu quả, hiệu suất, tác động và mức độ bền vững của chương trình,

dự án để có những điều chỉnh cần thiết và rút ra những bài học kinh nghiệm

để áp dụng cho giai đoạn thực hiện tiếp theo và áp dụng cho các chương trình, dự án khác

Đánh giá là quá trình được lập nên để xác định kết quả của một dự án

đã hoàn thành hoặc đang thực hiện các mục tiêu mà dự án đưa ra để từ đó có

Trang 28

cơ sở khuyến nghị về quá trình thực hiện dự án trong tương lai cũng như rút

ra các bài học kinh nghiệm cho các dự án khác

Để đánh giá tác động của dự án người ta sử dụng nhiều hình thức đánh giá khác nhau Như:

- Đánh giá độc lập : Đánh giá được thực hiện bởi các cá nhân hay các đơn vị tư vấn độc lập với dự án

- Đánh giá tham dự: Phương pháp đánh giá có sự tham dự của các cơ

quan, các bên liên đới kể cả người hưởng lợi Đánh giá có sự tham gia là một

hệ thống phân tích được thực hiện bởi các nhà quản lý dự án và các thành viên được hưởng lợi từ dự án Nó là cơ hội cho cả người bên trong và người bên ngoài cộng đồng dừng lại phản ánh về quá khứ và đưa ra quyết định cho

tương lai

Các tác giả và các tổ chức trên thế giới như Jim Woodhill, Lisa Robins [20], Joachim Theis, Heather M Grady [18] đã phân chia các hình thức đánh giá dự án:

+ Đánh giá mục tiêu là xem xét liệu dự án có đạt được mục tiêu đã định hay không, nó tập trung vào việc phân tích các chỉ số đo đạc hiệu quả thu được

+ Đánh giá tiến trình, mở rộng diện đánh giá hơn so với loại đánh giá trên, sử dụng tri thức và hiểu biết của nhiều người để xem xét nhiều vấn đề của dự án

Tác động của dự án được hiểu là những ảnh hưởng của các đầu ra và các hoạt động dự án đến kinh tế, văn hoá, xã hội, nhận thức, đánh giá tác động dự án là tìm ra những mối quan hệ hợp lý giữa kết quả của các hoạt động dự án và những thay đổi trong bối cảnh chứ không phải tìm ra các

Trang 29

chứng cứ khoa học (Theo Ngô Văn Cầu (2005), Karl Herweg Kurl Stiner (2000) Như vậy, thực chất của đánh giá tác động dự án là một quá trình phân tích và

so sánh sự khác biệt về các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường ở các thời điểm khác nhau như trước khi thực hiện dự án và sau khi kết thúc dự án Đồng thời có thể so sánh giá trị các chỉ tiêu ấy ở các vùng khác nhau của dự án

và so sánh với vùng không có dự án Khi tiến hành giám sát đánh giá tác động

dự án phải trải qu các bước:

- Bước 1: Thu hút sự tham gia của các bên liên quan và quản lý thông tin Bước này trả lời các câu hỏi như: Ai tham gia vào giám sát và đánh giá tác động? Ai có thể cung cấp thông tin? Ai cần những thông tin gì?

- Bước 2: Rà soát và phân tích vấn đề Với mục tiêu hiểu được bối cảnh, các yếu tố và mối tương quan giữa các yếu tố và bối cảnh

- Bước 3: Trình bày các giả thuyết tác động

- Bước 4: Lựa chọn các chỉ báo tác động

- Bước 5: Phát triển và áp dụng các phương pháp giám sát và đánh giá tác động

- Bước 6: Đánh giá tác động Bước này trả lời các câu hỏi như: Bối cảnh

đã thay đổi như thế nào dưới con mắt của các bên liên quan khác nhau? Họ học được gì từ những sự thay đổi này

Đánh giá tác động dự án là công việc diễn ra thường xuyên trong quá trình thực hiện các hoạt động của dự án để xem xét một cách có hệ thống và khách quan nhằm xác định tính hợp lý, hiệu quả và tác động của các hoạt động ứng với mục tiêu đề ra Vì thế công tác này đòi hỏi phải sử dụng những phương pháp đánh giá tổng hợp và toàn diện

Trang 30

Đánh giá tác động dự án là một quá trình phân tích và so sánh sự khác biệt về giá trị các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường ở các thời điểm khác nhau như trước và sau khi thực hiện dự án Đồng thời có thể so sánh giá trị các chỉ tiêu ấy ở vùng có dự án và không có dự án Có thể sử dụng các phương pháp đánh giá dự án sau:

* Phương pháp đánh giá so sánh theo không gian

Là so sánh giữa nơi có dự án và nơi không có dự án, giữa người tham gia dự án và người không tham gia dự án có những đặc điểm tương tự nhau Cần phải có sự tương đồng trong so sánh, nếu không kết quả thu được có thể

sẽ quá cao hoặc quá thấp so với tác động thực, sự tương đồng trong so sánh giúp ta có thể tiếp cận đến giá trị tác động đích thực của dự án

Có 5 bước cơ bản để thực hiện so sánh theo không gian giữa các nhóm

“đối chứng” như sau:

Bước1: Tiến hành điều tra chọn mẫu hai nhóm: nhóm người tham gia

và nhóm người không tham gia Cuộc điều tra này phải bảm bảo được tính tương đồng, chẳng hạn như cùng phiếu điều tra, cùng thời điểm, cùng người phỏng vấn, cùng địa bàn …

Bước 2: Từ số liệu của cuộc điều tra, xây dựng mô hình logic trong đó biến phụ thuộc là 0 cho người không tham gia và 1 cho người tham gia, còn biến độc lập là những nhân tố có thể ảnh hưởng đến khả năng tham gia vào

dự án của cả hai nhóm

Bước 3: Tiến hành hồi quy cho mô hình logic rồi tính giá trị dự đoán hay xác suất dự đoán cho từng cá thể trong hai nhóm Giá trị xác suất dự đoán được gọi là propesity score, giá trị này sẽ nằm trong khoảng từ 0 đến 1

Trang 31

Bước 4: Loại bớt những cá thể có xác suất dự đoán quá thấp hoặc quá cao so với cả mẫu

Bước 5: Tương ứng với mỗi cá thể trong nhóm người tham gia, tìm một hoặc một số cá thể trong nhóm người không tham gia có xác suất dự đoán gần giống nhau nhất rồi so sánh với nhau Kết quả của những so sánh này là tác động của dự án đối với mỗi cá thể tham gia dự án, gọi là “individual gains”

Bước 6: Cuối cùng tính trung bình tất cả các “individual gains” để được giá trị trung bình chung, giá trị này chính là tác động của dự án đối với những người tham gia

* Phương pháp đánh giá so sánh theo thời gian:

Là so sánh giữa trước dự án và sau dự án Cần phải tổ chức khảo sát trong nội bộ người tham gia trước và sau khi tham gia dự án, sau đó kết quả của hai đợt khảo sát sẽ được so sánh để tìm ra tác động của dự án Yêu cầu cơ bản của phương pháp này là cả hai đợt khảo sát phải được thực hiện đối với cùng một người tham gia để tạo ra sự tương đồng trong so sánh

* Sử dụng các phương pháp định tính

+ Nghiên cứu tình huống: là phương pháp thu thập thông tin có tính chất mô tả hay giải thích và có thể được sử dụng để trả lời cho các câu hỏi như thế nào và tại sao Phương pháp là có thể sử dụng đầy đủ các bằng chứng

đa dạng từ các tài liệu, phỏng vấn, quan sát, có thể bổ sung năng lực giải thích khi sự tập trung nhằm vào các thể chế, tiến trình, chương trình…Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi người nghiên cứu có chuyên môn và kỹ năng tốt + Nhóm tập trung: tiến hành các cuộc thảo luận tập trung với các thành viên trong tổng thể mục tiêu, những người quen thuộc các vấn đề liên

Trang 32

quan trước khi soạn thảo một tập hợp các câu hỏi có cấu trúc Mục đích là so sánh quan điểm của những người thụ hưởng với những khái niệm trừu tượng trong mục tiêu của người đánh giá Phương pháp này tương đối linh hoạt và

có ích khi cần có sự tương tác với những người tham gia dự án hay xác định các tác động theo thứ bậc Tuy vậy khả năng khái quát hóa của phương pháp này không cao

+ Phỏng vấn: Các phỏng vấn có thể chính thức hay không chính thức, trực tiếp hay qua đối thoại, các câu hỏi kết thúc đóng hoặc mở Nếu không được thực hiện đúng đắn, người phỏng vấn có thể tác động đến câu trả lời của người được phỏng vấn

+ Quan sát: Quan sát có thể trực tiếp (người quan sát nhìn và ghi chép) hay có tính tham dự (người quan sát trở thành một phần của bối cảnh trong một khoảng thời gian) Phương pháp này cũng yêu cầu kỹ năng quan sát

và ghi chép của người quan sát, các kết quả có thể diễn giải theo nhiều cách khác nhau

+ Bảng câu hỏi: Phát triển một tập hợp các câu hỏi điều tra trong đó có

các câu trả lời có thể được mã hoá một cách nhất quán Phương pháp sử dụng thống nhất bằng hỏi tất cả những người trả lời những câu hỏi giống nhau, làm cho việc soạn thảo và so sánh dữ liệu trở nên dễ dàng hơn Tuy nhiên cũng có thể dẫn đến việc áp đặt các hoạt động thể chế và kinh nghiệm của mọi người vào trong các khoản mục đã được quyết định từ trước

+ Phân tích các tài liệu văn bản: Ưu điểm của phân tích tài liệu văn bản

là có thể nhận diện được các khó khăn để tiếp tục điều tra và cung cấp bằng chứng về hoạt động, sự thay đổi và ảnh hưởng nhằm hỗ trợ cho nhận thức

Trang 33

của người trả lời, có thể ít tốn kém Nhược điểm là có thể gây tốn kém nhiều thời gian

1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Trên thế giới

Nghiên cứu tác động của dự án là xem xét một cách toàn diện về các tác động của nó làm ảnh hưởng đến các lĩnh vực của đời sống xã hội và tự nhiên mà cụ thể là kinh tế, xã hội và môi trường đã định trước ở mục tiêu của

dự án Về phương pháp nghiên cứu tùy thuộc loại dự án mà có phương pháp phù hợp

Theo FAO thì tác động của dự án về mặt kinh tế thường tập trung phân tích lợi ích và chi phí xã hội nên các lợi ích và các chi phí xã hội phải tính suốt

cả thời gian mà sản phẩm dự án chưa có đoạn kết như dự án trồng rừng phải sau một thời gian nhất định mới có sản phẩm của rừng

Tác động về mặt xã hội, H.M Gregersen và Brooks nêu rằng: bất cứ khi nào có một sự thay đổi phát sinh qua một dự án như tạo việc làm mới, tăng diện tích canh tác, năng suất sản xuất, chất lượng sản phẩm tăng lên… thì quá trình đánh giá không những phải xác định phần lợi ích gia tăng mà còn xác định các yếu tố lợi ích liên quan xã hội, nếu chỉ căn cứ vào tiền mặt luân chuyển trong quá trình thực hiện dự án thì đây là một phân tích đánh giá tài chính đơn thuần chứ không phải một đánh giá kinh tế mang tính xã hội

Để đánh giá dự án, người ta sử dụng nhiều phương pháp thực hiện như điều tra khảo sát , phỏng vấn , thảo luận nhóm… tất cả các nội dung của hoạt động đánh giá có ý nghĩa quan trọng nhằm điều chỉnh, sửa đổi để phù hợp khách quan với tình hình thực tế trong quá trình thực hiện dự án

Trang 34

1.2.2 Tại Việt Nam

Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có nhiều chủ ch-ơng , ch-ơng trình và

dự án phát triển tập trung cho miền núi nhằm xoá đói giảm nghèo và phát triển rừng nh-: Ch-ơng trình 327, Dự án trồng mới 5 triệu héc ta rừng, Ch-ơng trình 135 cho các xã miền núi đặc biệt khó khăn v.v Quyết định 661/TTg của Thủ t-ớng Chính phủ ra ngày 29 tháng 7 năm 1998 và Quyết định 245/QĐ- TTg của Thủ t-ớng Chính phủ ra ngày 21 tháng 12 năm 1998 đã thể hiện quan

điểm, chủ tr-ơng, chính sách, biện pháp của Chính phủ về lâm nghiệp Hai văn bản này và các văn bản khác của Chính phủ đã thể hiện rõ hơn chiến l-ợc mới về phát triển kinh tế- xã hội miền núi Tinh thần cơ bản là: nhân dân là lực l-ợng chủ yếu để trồng, bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh rừng và đ-ợc h-ởng lợi ích từ nghề rừng, phân cấp mạnh cho cấp huyện, cấp xã trong việc quản lý

đất đai, quản lý bảo vệ rừng Nhà n-ớc khuyến khích và tạo điều kiện cho mọi

tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tích cực tham gia bảo vệ và phát triển rừng Phát triển và quản lý bền vững các nguồn tài nguyên rừng phải dựa trên cơ sở khoa học, đảm bảo nguyên tắc con ng-ời sống hài hoà với thiên nhiên Trên cơ sở phân loại rừng thành 3 loại: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất sẽ xác định các chính sách, cơ chế quản lý phù hợp với chức năng nhiệm

vụ của từng loại rừng Việc bảo vệ nghiêm ngặt rừng tự nhiên hiện còn và xúc tiến tái sinh tự nhiên để phục hồi tài nguyên rừng sẽ đảm bảo chức năng bảo tồn đa dạng sinh học và chức năng phòng hộ của rừng

Trên tinh thần đó, trong khuôn khổ của: (1) Chiến l-ợc phát triển ngành Lâm nghiệp giai đoạn 2001-2010 (CLPTLN); (2) Dự án trồng mới 5 triệu héc ta rừng (DA5THR); (3) Ch-ơng trình hỗ trợ ngành lâm nghiệp và đối tác (CTHTNLN), Chính phủ Việt Nam (CPVN) và Ngân hàng Thế giới (WB) đã

đề xuất xây dựng Dự án đầu t- Phát triển Ngành Lâm nghiệp (gọi tắt là DAPTNLN), gồm 2 nội dung chính là:

- Trồng rừng sản xuất, chủ yếu là rừng nguyên liệu công nghiệp có

Trang 35

năng suất cao, rừng trồng hỗn giao với cây đặc sản có giá trị kinh tế cao và thực hiện quản lý rừng trồng bền vững ở một số tỉnh đ-ợc lựa chọn

- Xây dựng và quản lý Quỹ bảo tồn Việt Nam” (VCF), để góp phần cải tiến công tác bảo tồn đa dạng sinh học đối với các khu rừng đặc dụng (RĐD) của Việt Nam

và tỏc động của cỏc dự ỏn trong lĩnh vực lõm nghiệp đó được thực hiện, nhất

là trong thời gian gần đõy khi mà xu thế quản lý rừng bền vững trong bối cảnh biến đổi khớ hậu toàn cầu đũi hỏi tất cả cỏc nước phải giỏm sỏt chặt chẽ cỏc tỏc động từ cỏc hoạt động mà cỏc dự ỏn mang lại

Nhúm chuyờn gia của chương trỡnh phỏt triển Nụng thụn miền nỳi Việt Nam - Thuỵ Điển (MRDP - Mountainous Rrural Devenlopment Programe) và viện điều tra quy hoạch rừng đó nghiờn cứu sự thay đổi của thảm thực vật và

độ che phủ rừng trong giai đoạn 10 năm (1989- 1998), trờn địa bàn 5 tỉnh Lào Cai, Yờn Bỏi, Phỳ Thọ, Tuyờn Quang và Hà Giang”, Nghiờn cứu đó đỏnh giỏ sự thay đổi chung của 5 tỉnh và đỏnh giỏ chi tiết sự thay đổi của 20 xó trong đú

cú 10 xó được sự hỗ trợ của chương trỡnh Hợp tỏc xó Lõm nghiệp (FCP - Forestry Cooperation Program) và 10 xó ngoài 2 chương trỡnh đú

Trong bỏo cỏo đỏnh giỏ tỏc động “Dự ỏn lõm nghiệp xó hội sụng Đà trong chương trỡnh hợp tỏc kỹ thuật Việt Đức đối với hệ thống canh tỏc trờn địa bàn cỏc huyện Yờn chõu Tỉnh Sơn La và huyện Tủa Chựa tỉnh Lai Chõu”, do Annette Luibrand (2000) [1], thụng qua phương phỏp điều tra hộ gia đỡnh đó tiến hành đỏnh giỏ tỏc động của Dự ỏn đến phương phỏp canh tỏc của cỏc hộ nụng dõn trờn cỏc loại hỡnh sử dụng đất mà gia đỡnh hiện cú

Năm 2000, Hubertus Kraienhorst, TS Ulrich Apel và cỏc cộng sự đó nghiờn cứu đỏnh giỏ Dự ỏn KfW1, Thụng qua kết quả khảo sỏt tại hiện trường,

Trang 36

nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá kết quả thực hiện các Dự án, phân tích

ưu nhược điểm của các hoạt động, đề xuất một số giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện Dự án Phạm Xuân Thịnh (2002) nghiên cứu

“Đánh giá tác động của dự án KFW1 tại vùng dự án xã Tân Hoa, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang” Công trình đã đánh giá tác động của dự án trên các mặt kinh tế, xã hội và môi trường Quá trình đánh giá đã sử dụng các chỉ tiêu, chỉ báo có sự so sánh các lĩnh vực trước và sau dự án Tuy nhiên, việc đánh giá mới chỉ dừng lại ở mặt tích cực, còn mặt tiêu cực của dự án chưa thấy tác giả

đề cập đến

Năm 2004 và 2007, TS Ulrich Apel và các cộng sự đã thực hiện cuộc đánh giá cuối kỳ đối với 2 dự án “Trồng rừng ở các tỉnh Bắc Giang, Bình Định và Lạng Sơn - KfW3” và “Trồng rừng ở các tỉnh Bắc Giang và Bình Định - KfW6” Trong các báo cáo đã nêu rõ: Ngoài những thành quả nổi bật đã đạt được giống như dự án KfW1 trước đây về: độ che phủ, bảo vệ nguồn nước va chống xói mòn, góp phần phát triển kinh tế xã hội; báo cáo cũng nhận định: ở cả 2 dự án tính chất phát triển bền vững của các dự án KfW được củng cố hơn; những tác động tích cực tới môi trường, tới sự phát triển kinh tế và ổn định xã hội đã thể hiện ngày rõ nét bởi các tác động của dự án đã mang lại

Nguyễn Xuân Sơn (2005) với công trình “ Đánh giá tác động của dự án lâm nghiệp xã hội và bảo tồn thiên nhiên tỉnh Nghệ An đến vùng đệm Vườn Quốc gia Pù Mát” Ngoài việc đánh giá tác động của dự án trên 3 lĩnh vực kinh

tế, xã hội, môi trường, tác giả còn phân tích được hiệu quả kinh tế của một số cây trồng dài ngày, tuy nhiên tác giả chỉ đánh giá với chu kỳ 5 năm là chưa hợp

lý, chưa thấy hết được những tác động mà các loài cây trồng có thể mang lại [12]

Cao Lâm Anh (2007) đã đánh giá tác động của dự án trồng rừng KFW4, đến sinh kế của người dân vùng dự án huyện Thạch Thành tỉnh Thanh Hóa

Trang 37

Nghiên cứu này đã đề cập đến lý thuyết tác động trên cơ sở đưa ra các giả thuyết tác động cùng các chỉ số, chỉ báo tác động Tuy nhiên, tác giả mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá tác động của dự án đến sinh kế của người dân mà chưa đề cập đến việc đánh giá hiệu quả, hiệu suất, tính thích hợp và khả năng duy trì dự án, mặt khác việc đánh giá mới chỉ ở giai đoạn trước mắt mà chưa phân tích được những tác động lâu dài trong cả chu kỳ của dự án [2]

Trương Tất Đơ (2009) đã tiến hành đánh giá tác động xã hội của công tác quản lý rừng tại lâm trường Văn Chấn tỉnh Yên Bái, đã đi sâu đánh giá tác động xã hội trong công tác quản lý rừng, tác giả đã phân tích kỹ mối quan hệ tác động qua lại giữa cộng đồng, địa phương với hoạt động sản xuất kinh doanh của Lâm trường; chỉ ra sự phù hợp và chưa phù hợp của từng tiêu chí, chỉ số về mặt xã hội theo tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn QLRBV của Việt Nam,

từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn chỉnh các tiêu chí về mặt xã hội để tiến tới QLRBV và cấp chứng chỉ rừng cho Lâm trường trên cơ sở những

dự báo về sự biến đổi của kinh tế - xã hội Tuy nhiên, những tác động về mặt kinh tế, môi trường có ảnh hưởng qua lại đến những tác động về mặt xã hội chưa được tác giả quan tâm, đánh giá [16]

Các công trình nghiên cứu, đánh giá tác động của dự án của các tác giả, các chuyên gia trong và ngoài nước đối với các chương trình, các dự án nói trên đều là các dự án về rừng sản xuất ,rừng đặc dụng, rừng phòng hộ làng mạc, dân cư, rừng phòng hộ đầu nguồn nhưng các dự án về rừng phòng hộ ven biển thì chưa thấy có tác giả nào nghiên cứu

Việc nghiên cứu tác động của dự án, đầu tư trong lĩnh vực phòng hộ ven biển là một hoạt động không thể thiếu được và đòi hỏi phải được tuân thủ nghiêm ngặt Chỉ có như vậy mới có thể nhìn thấy rõ hiệu quả cũng như khiếm khuyết trong quá trình đầu tư Đánh giá tác động cần phải được thực hiện một cách toàn diện trên cả 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường; thì mới

Trang 38

có đủ cơ sở để đề xuất những giải pháp cho quá trình phát triển bền vững trên địa bàn phức tạp ven biển Việt Nam

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu:

2.1.1 Giới thiệu chung về địa bàn, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Nam:

Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam đến năm 2015 theo Quyết định số 148/2005/QĐ ngày 17/06/2005 của Thủ tướng Chính Phủ:

- Phấn đấu mức tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Tỉnh đạt bình quân năm khoảng 10% thời kỳ 2001 - 2005; 12 - 12,7% thời kỳ 2006 -

2010 và khoảng 13 - 13,5% thời kỳ 2010 - 2015

- GDP bình quân đầu người (theo giá thực tế) đến năm 2005 đạt khoảng 345 USD/người; năm 2010 đạt khoảng 670 - 698 USD/người và đến năm 2015 đạt khoảng 1.395 - 1.500 USD/người

- Phấn đấu giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 105 triệu USD năm

2005, khoảng 240 triệu USD vào năm 2010 và khoảng 350 triệu USD vào năm

2015

- Giảm tỷ lệ hộ đói, nghèo xuống còn 2,5 - 4% vào năm 2015; phấn đấu năm 2005 không có hộ thuộc diện chính sách ở nhà tạm, năm 2006 cơ bản xoá nhà tạm đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số và đến năm 2010 hoàn

Trang 39

thành chương trình xoá nhà tạm trên phạm vi toàn Tỉnh; đến năm 2010 đạt 90% hộ dân được cấp nước sạch, trên 95% số hộ được dùng điện; đến năm

2015 đạt 95% số hộ được dùng nước sạch, 100% hộ được sử dụng điện

- Kèm theo một số chương trình phát triển về lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn như:

+ Chương trình hỗ trợ tín dụng phát triển kinh tế nông thôn

+ Chương trình phát triển ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, các cụm công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn, các làng nghề truyền thống

+ Chương trình phát triển nông, lâm, ngư nghiệp hàng hóa gắn với chiến lược phát triển sản phẩm mũi nhọn của Tỉnh

+ Chương trình phát triển kinh tế - xã hội gắn với xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phòng tránh giảm nhẹ thiên tai (các dự án thuỷ điện, hồ chứa ) + Chương trình áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào quản lý và sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn

- Liên quan đến dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp:

+ Tiếp tục thực hiện mục tiêu tăng cường vốn rừng, tăng độ che phủ từ 42% lên 48% vào năm 2015

+ Triển khai trồng mới và khoanh nuôi tái sinh hàng năm là 22.000 ha (trong đó nuôi trồng 10.000 ha) Chú trọng các loại cây công nghiệp dài ngày như quế, cao su, ca cao, chè để đạt mục tiêu trồng rừng, phát triển kinh tế và môi trường sinh thái Phát triển rừng sản xuất cung cấp nguyên liệu giấy, sợi

và các loại cây lấy gỗ có nguồn gốc bản địa Thực hiện đóng cửa rừng ở một số vùng phía Tây để bảo vệ môi trường và hệ thống giao thông miền núi Bảo vệ

các rừng đặc dụng, rừng nguyên sinh và rừng phòng hộ đầu nguồn

Trang 40

2.1.2.Các đặc điểm tự nhiên

- Đặc điểm địa hình

Địa hình tỉnh Quảng Nam tương đối phức tạp, thấp dần từ Tây sang Đông, hình thành ba vùng sinh thái: vùng núi cao, vùng trung du, vùng đồng bằng và ven biển; bị chia cắt theo các lưu vực sông Vu Gia, Thu Bồn, Tam Kỳ

có mối quan hệ bền chặt về kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái đa dạng với các hệ sinh thái đồi núi, đồng bằng, ven biển

Khí hậu

Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới điển hình, chỉ có 2 mùa

là mùa khô và mùa mưa, ít chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh miền Bắc Nhiệt độ trung bình năm 20 – 210C, không có sự cách biệt lớn giữa các tháng trong năm Lượng mưa trung bình 2.000 – 2.500 mm nhưng phân bố không đều theo thời gian và không gian, mưa ở miền núi nhiều hơn đồng bằng, mưa tập trung vào các tháng 9 – 12, chiếm 80% lượng mưa cả năm; mùa mưa trùng với mùa bão, nên các cơn bão nên các cơn bão đổ vào miền Trung thường gây ra lở đất, lũ quét ở các huyện Trà My, Hiên, Nam Giang và ngập lụt

ở các huyện đồng bằng

- Đất đai và địa chất

Với diện tích 1.040,6 nghìn ha, tỉnh Quảng Nam có 9 loại đất khác nhau, quan trọng nhất là nhóm đất phù sa thuộc hạ lưu các sông, thích hợp với trồng mía, cây công nghiệp ngắn ngày, rau đậu; nhóm đất đỏ vàng ở khu vực trung du, miền núi thích hợp với cây rừng, cây công nghiệp dài ngày, cây đặc sản, cây dược liệu,…Diện tích đất Quảng Nam đã sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội là 651,5 nghìn ha, trong đó đất sử dụng vào nông nghiệp

là 106,8 nghìn ha (10,3% diện tích đất tự nhiên của tỉnh); đất sử dụng vào

Ngày đăng: 29/08/2017, 09:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cao Lâm Anh (2007), Đánh giá tác động của dự án KfW4 đến sinh kế người dân tại 2 xã Thành Minh và Thạch Cẩm huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá, luận văn thạc sỹ Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động của dự án KfW4 đến sinh kế người dân tại 2 xã Thành Minh và Thạch Cẩm huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá
Tác giả: Cao Lâm Anh
Nhà XB: Trường Đại học Lâm nghiệp
Năm: 2007
2. Nguyễn Tuấn Anh (2012), Đánh giá kết quả và tác động tới các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường của các hoạt động thuộc các chương trình, Dự án phát triển rừng tại xã Bình Thành thị xã Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2005 - 2011, Luận văn thạc sỹ Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả và tác động tới các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường của các hoạt động thuộc các chương trình, Dự án phát triển rừng tại xã Bình Thành thị xã Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2005 - 2011
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh
Nhà XB: Trường Đại học Lâm nghiệp
Năm: 2012
3. Annette Luibrand (2000), Tác động của dự án lâm nghiệp xã hội Sông Đà trong chương trình hợp tác kỹ thuật Việt - Đức đối với hệ thống canh tác trên địa bàn các huyện Yên Châu Sơn La và Tủa Chùa Lai Châu, Báo cáo tư vấn Ban quản lý các dự án lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của dự án lâm nghiệp xã hội Sông Đà trong chương trình hợp tác kỹ thuật Việt - Đức đối với hệ thống canh tác trên địa bàn các huyện Yên Châu Sơn La và Tủa Chùa Lai Châu
Tác giả: Annette Luibrand
Nhà XB: Báo cáo tư vấn Ban quản lý các dự án lâm nghiệp
Năm: 2000
4. Ban Điều phối Dự án phát triển lâm nghiệp -WB3 (2004), Báo cáo khả thi Dự án phát triển lâm nghiệp. Ban quản lý các dự án lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khả thi Dự án phát triển lâm nghiệp
Tác giả: Ban Điều phối Dự án phát triển lâm nghiệp -WB3
Năm: 2004
5. Đỗ Đức Bảo (2001), Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp kinh tế xã hội nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở lòng hồ huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La.Trường đại học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp kinh tế xã hội nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở lòng hồ huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La
Tác giả: Đỗ Đức Bảo
Năm: 2001
6. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2007), Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2020
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007
7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2006).Quy chế Tổ chức thực hiện Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp - QĐ 3767/ QĐ-BNN-TCCB ngày 27 tháng 10 năm 2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế Tổ chức thực hiện Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp - QĐ 3767/ QĐ-BNN-TCCB ngày 27 tháng 10 năm 2006
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
8. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2005), Sổ tay thực hiện dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thực hiện dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
9. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2006), Cẩm nang ngành Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang ngành Lâm nghiệp
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
10. Lê Thạc Cán và tập thể tác giả (1994), Đánh giá tác động môi trường- Phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn - Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật 11. Trần Hữu Dào (1995), Đánh giá hiệu quả kinh doanh trồng Quế của các hộgia đình tại Văn Yên - Yên Bái, Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp.Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trường- Phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn
Tác giả: Lê Thạc Cán, tập thể tác giả
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1994
14. Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp (2010), Báo cáo đánh giá nội bộ,Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá nội bộ
Tác giả: Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp
Năm: 2010
15. Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp (2005-2010), Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện dự án từ năm 2005 đến 2010, Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp (2005-2010)
Tác giả: Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
16. Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp (2010), Báo cáo đánh giá nội bộ, Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá nội bộ
Tác giả: Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp
Năm: 2010
17. Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp (2012), Quy hoạch cảnh quan cấp xã Tiên Lãnh và xã Tiên Hiệp, Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch cảnh quan cấp xã Tiên Lãnh và xã Tiên Hiệp
Tác giả: Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp
Năm: 2012
18. Trương Tất Đơ (2009), Đánh giá tác động xã hội của công tác quản lý rừng tại lâm trường Văn Chấn tỉnh Yên Bái, Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp. Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động xã hội của công tác quản lý rừng tại lâm trường Văn Chấn tỉnh Yên Bái
Tác giả: Trương Tất Đơ
Nhà XB: Trường Đại học Lâm nghiệp
Năm: 2009
19. Đàm Đình Hùng (2003), Nghiên cứu tác động của dự án lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn tại tiểu dự án xã Tân Thành, huyện Thừng Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác động của dự án lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn tại tiểu dự án xã Tân Thành, huyện Thừng Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Đàm Đình Hùng
Nhà XB: Trường Đại học Lâm nghiệp
Năm: 2003
20. Đặng Tùng Hoa và Cộng sự (2006), Nghiên cứu ảnh hưởng của giao đất lâm nghiệp đến phương thức và hiệu quả sử dụng đất của hộ gia đình tại xã Trường Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của giao đất lâm nghiệp đến phương thức và hiệu quả sử dụng đất của hộ gia đình tại xã Trường Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Đặng Tùng Hoa, Cộng sự
Nhà XB: Trường Đại học Lâm nghiệp
Năm: 2006
21. Nguyễn Hoàng Linh (2010), Bước đầu đánh giá tác động về mặt kinh tế, xã hội và môi trường của dự án trồng rừng phòng hộ JBIC tại huyện Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế, Luận văn thạc sỹ Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu đánh giá tác động về mặt kinh tế, xã hội và môi trường của dự án trồng rừng phòng hộ JBIC tại huyện Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Nguyễn Hoàng Linh
Nhà XB: Luận văn thạc sỹ Lâm nghiệp
Năm: 2010
22. Đoàn Thị Mai (1997), Đánh giá hiệu quả kinh tế môi trường vì mục tiêu phát triển bền vững cho một số phương án sử dụng đất trong canh tác nông lâm nghiệp ở vùng nguyên liệu giấy, Luận văn thạc sỹ Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế môi trường vì mục tiêu phát triển bền vững cho một số phương án sử dụng đất trong canh tác nông lâm nghiệp ở vùng nguyên liệu giấy
Tác giả: Đoàn Thị Mai
Nhà XB: Luận văn thạc sỹ Lâm nghiệp
Năm: 1997
23. Hoàng Phú Mỹ (2010) Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống giám sát và đánh giá tác động của Dự án Khôi phục rừng và quản lý rừng bền vững ở các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên - Dự án KfW6 ”, Luận văn thạc sỹ Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống giám sát và đánh giá tác động của Dự án Khôi phục rừng và quản lý rừng bền vững ở các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên - Dự án KfW6
Tác giả: Hoàng Phú Mỹ
Nhà XB: Luận văn thạc sỹ Lâm nghiệp
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Bắc Trà My, Hiệp Đức - Đánh giá tác động của dự án phát triển ngành lâm nghiệp giai đoạn 2005   2012 đến phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh quảng nam
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Bắc Trà My, Hiệp Đức (Trang 44)
Bảng 3.3: Kết quả thực hiện công tác đo đạc và cấp sổ đỏ tại huyện Quế Sơn, - Đánh giá tác động của dự án phát triển ngành lâm nghiệp giai đoạn 2005   2012 đến phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh quảng nam
Bảng 3.3 Kết quả thực hiện công tác đo đạc và cấp sổ đỏ tại huyện Quế Sơn, (Trang 65)
Bảng 3.5: Tiến độ giải ngân vốn tín dụng của Ngân hàng - Đánh giá tác động của dự án phát triển ngành lâm nghiệp giai đoạn 2005   2012 đến phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh quảng nam
Bảng 3.5 Tiến độ giải ngân vốn tín dụng của Ngân hàng (Trang 67)
Hình 3.4: Biểu đồ Cơ cấu thu nhập theo ngành nghề tỉnh Quảng Nam năm 2012 - Đánh giá tác động của dự án phát triển ngành lâm nghiệp giai đoạn 2005   2012 đến phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh quảng nam
Hình 3.4 Biểu đồ Cơ cấu thu nhập theo ngành nghề tỉnh Quảng Nam năm 2012 (Trang 75)
Hình 3.3: Biểu đồ Đóng góp đa dạng hóa thu nhập - Đánh giá tác động của dự án phát triển ngành lâm nghiệp giai đoạn 2005   2012 đến phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh quảng nam
Hình 3.3 Biểu đồ Đóng góp đa dạng hóa thu nhập (Trang 75)
Bảng  3.13: Tổng hợp kết quả trồng rừng và số hộ tham gia tại 3 huyện Quế - Đánh giá tác động của dự án phát triển ngành lâm nghiệp giai đoạn 2005   2012 đến phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh quảng nam
ng 3.13: Tổng hợp kết quả trồng rừng và số hộ tham gia tại 3 huyện Quế (Trang 85)
Hình 3.5: Biểu đồ điều kiện chi phí mua sắm cho gia đình - Đánh giá tác động của dự án phát triển ngành lâm nghiệp giai đoạn 2005   2012 đến phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh quảng nam
Hình 3.5 Biểu đồ điều kiện chi phí mua sắm cho gia đình (Trang 93)
Hình 3.7: Biểu đồ Tác động đến vấn đề xóa đói giảm nghèo - Đánh giá tác động của dự án phát triển ngành lâm nghiệp giai đoạn 2005   2012 đến phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh quảng nam
Hình 3.7 Biểu đồ Tác động đến vấn đề xóa đói giảm nghèo (Trang 95)
Hình 3.8:  Đóng góp của dự án đến vấn đề lao động được đào tạo - Đánh giá tác động của dự án phát triển ngành lâm nghiệp giai đoạn 2005   2012 đến phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh quảng nam
Hình 3.8 Đóng góp của dự án đến vấn đề lao động được đào tạo (Trang 102)
Hình 3.9: Biểu đồ Đóng góp của dự án đến vấn đề học tập của con cái - Đánh giá tác động của dự án phát triển ngành lâm nghiệp giai đoạn 2005   2012 đến phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh quảng nam
Hình 3.9 Biểu đồ Đóng góp của dự án đến vấn đề học tập của con cái (Trang 104)
Bảng kết quả đánh giá ý kiến người dân về ảnh hưởng của dự án đến  vấn đề chăm sóc sức khỏe của người dân - Đánh giá tác động của dự án phát triển ngành lâm nghiệp giai đoạn 2005   2012 đến phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh quảng nam
Bảng k ết quả đánh giá ý kiến người dân về ảnh hưởng của dự án đến vấn đề chăm sóc sức khỏe của người dân (Trang 106)
Bảng 3.17: Tổng hợp hoạt động theo kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số tại 3 - Đánh giá tác động của dự án phát triển ngành lâm nghiệp giai đoạn 2005   2012 đến phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh quảng nam
Bảng 3.17 Tổng hợp hoạt động theo kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số tại 3 (Trang 108)
Bảng 3.18: Chủ thể tham gia hoạt động phát triển dân tộc thiểu số tại 3 huyện - Đánh giá tác động của dự án phát triển ngành lâm nghiệp giai đoạn 2005   2012 đến phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh quảng nam
Bảng 3.18 Chủ thể tham gia hoạt động phát triển dân tộc thiểu số tại 3 huyện (Trang 109)
Hình 3.11: Biểu đồ Đánh giá về mức độ Bình đẳng giới chung - Đánh giá tác động của dự án phát triển ngành lâm nghiệp giai đoạn 2005   2012 đến phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh quảng nam
Hình 3.11 Biểu đồ Đánh giá về mức độ Bình đẳng giới chung (Trang 112)
Hình 3.12: Biểu đồ Tỷ lệ nam nữ tham gia khảo sát tại 3 huyện - Đánh giá tác động của dự án phát triển ngành lâm nghiệp giai đoạn 2005   2012 đến phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh quảng nam
Hình 3.12 Biểu đồ Tỷ lệ nam nữ tham gia khảo sát tại 3 huyện (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm