BÁO CÁO THỰC HÀNH 2Đánh giá chất lượng nước bằng chỉ thị động vật thủy sinh không xương sống cỡ lớn... Cơ sở khoa học của phương pháp• Tại sao lại chọn động vật không xương sống cỡ lớn l
Trang 1BÁO CÁO THỰC HÀNH 2
Đánh giá chất lượng nước bằng chỉ thị động vật thủy sinh
không xương sống cỡ lớn
Trang 21 Cơ sở khoa học của phương pháp
• Tại sao lại chọn động vật không xương sống cỡ lớn làm chỉ thị?
- Động vật không xương sống chỉ có khả năng di chuyển được khoảng cách rất ngắn nên mới ở gần vùng ô nhiễm và có thể bắt được Vì thế nó chịu ảnh hưởng của ô nhiễm trong nguồn nước, không thoát ra khỏi sự ô nhiễm và nó luôn có mặt ở các vùng nước ô nhiễm
- Động vật cỡ lớn dễ quan sát và dễ bắt được ở dưới nước
- Chúng cho thấy những ảnh hưởng mang tính tích lũy của sự ô nhiễm
- Chúng phản ánh một phần của lưới thức ăn trong thủy vực
• Động vật không xương sống cỡ lớn là chỉ thị vì:
- Mỗi loài động vật không xương sống là chỉ thị cho một mức độ ô nhiễm nơi nó sinh sống
- Mật độ cá thể loài cũng như tổng số loài lớn
• Ưu – nhược điểm của phương pháp:
- Ưu điểm: những loài sống lâu năm có thể chỉ ra những ảnh hưởng tích lũy của sự ô nhiễm; dễ lấy mẫu, thiết bị lấy mẫu đơn giản, dễ phân loại
- Nhược điểm: khó định lượng mẫu, khó lấy mẫu ở các thủy vực có nền phức tạp (độ dốc lớn, lồi lõm), các loài có thể bị cuốn đi theo dòng nước, cần nhiều kiến thức phức tạp, một số nhóm động vật khó nhận biết
Trang 3• Các bảng số liệu:
BẢNG CHỈ SỐ BMWP
STT Chỉ tiêu Nhóm loài Tên loài Điểm
I Verry
sensitive or
intolerant
Ephemeroptera Trichoptera Pliecoptera
Mayflies Caddisflies Stoneflies
10
Sensitive Odonata
Decapoda
Damselflies &
Dragonflies Freshwater crabs
8
II Facultative Coleoptera
Megaloptera Hemiptera Diptera
Water beetles Dobsonflies &
Alderflies WaterStrider, Water boatsman &
Backswimmer Stinging musquitos & Blackfly larvae
5
II Insensitive
or Tolerant
Hirundinae Gastropoda
Leeches Snails
3 Chỉonimidae Red mosquito larvae 1
Trang 4BẢNG ĐÁNH GIÁ THEO CHỈ SỐ CỦA BMWP, ASPT VÀ CHẤT LƯỢNG
LINCOLN QUALITY
Chỉ tiêu sinh học Điểm Chất lượng nước
49 - 65
33 - 49
17 - 33
0 - 16
Very good Good Moderately good
Bad Very bad
- 2,9 3,0 - 4,9 5,0 - 5,9 6,0 - 7,9 8,0 - 10
Very polluted Polluted Moderately polluted Moderately clean Clean Very clean Lincoln Quality 6+
5,5 5 4,5 4 3,5 3 2,5 2 1,5 1
A++ Very good A+ Very good
A Very good
B Good
C Good
D Moderately polluted
E Moderately polluted
F Polluted
G Polluted
H Very polluted
I Very polluted
Trang 5BẢNG ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ CỦA BMWP VÀ ASPT
Điểm BMWP Chỉ số đánh giá
60+
50 - 59
40 - 49
30 - 39
20 - 29
10 - 19
0 - 9
7 6 5 4 3 2 1 Điểm ASPT Chỉ số đánh giá 6,0+
5,5 - 5,9
5,1 - 5,4
4,6 - 5,0
3,6 - 4,5
2,6 - 3,5
0 - 2,5
7 6 5 4 3 2 1
Trang 62 Cách thực hiện:
- Dụng cụ: Danh mục chỉ thị động vật không xương sống cỡ lớn, vợt, khay đá nhiều ngăn, nhíp nhỏ, máy ảnh, thước
- Địa điểm: Mương nước thuộc Vườn Quốc Gia Tam Đảo- Tỉnh Vĩnh Phúc
- Thời gian tiến hành: 9h ngày 22/10/2012
- Các bước tiến hành:
Thu mẫu
Phân tích mẫu
Đính tên
Tính toán kết quả
Đánh giá mẫu
Trang 73 Kết quả - Đánh giá:
• Kết quả:
- Số lượng loài và cá thế:
Tên loài Số lượng cá thể Mẫu 01 Leeches (đỉa) 54
Mẫu 03 Ấu trùng chuồn chuồn 103 Mẫu 04 Snails class Gastropoda 136 Mẫu 05 Leech order hirudinea 98
Trang 8• Đánh giá:
Từ các kết quả thu được ta có bảng xử lý sau:
BẢNG TÍNH
Tên loài Số cá thể BMWP(loài) BMWP(nhóm loài)
Mẫu 03 Ấu trùng chuồn chuồn 103
Mẫu 04 Snails class Gastropoda 136 3 3
Mẫu 05 Leech order hirudinea 98 3 3
583 Điểm
BMWP
21
Từ bảnh tính ta có một biểu đồ sau:
- Chỉ số chất lượng nước (Lincoln Quality):
Trang 9Lincoln Quality = (tỷ lệ BMWP + tỷ lệ ASPT)/2
Chỉ số chất lượng nước của nước đang nghiên cứu là: 3.5 (D)
Trang 10Kết luận: Dựa vào các số liệu đã qua xử lý ở trên và quá trình tra bảng ta thấy rằng
nguồn nước đang xét là nguồn nước có chất lượng kém
Trang 11Tư liệu ảnh:
+) Địa điểm khảo sát:
Trang 12+) Quá trình tiến hành:
Trang 15+) Kết quả thu được:
Trang 16Mẫu 01
Mẫu 02
Trang 17Mẫu 03
Mẫu 04
Trang 18Mẫu 05
Mẫu 06