1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

cộng đồng kinh tế aec

16 229 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 700,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Quy mô kinh tếHiện ASEAN là nền kinh tế lớn thứ 7 trên thế giới với quy mô GDP gần 3 nghìn tỷ USD hiện nay và dự kiến đạt 4,7 nghìn tỉ USD vào năm 2020 và có thể trở thành nền kinh tế

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

KHOA KINH TẾ



BÁO CÁO MÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN

CỘNG ĐỒNG KINH TẾ AEC

GVHD: TRẦN MINH TRÍ

THỰC HIỆN: NHÓM 10

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM

TRẦN NGỌC BÌNH

MINH

NGUYỄN THỊ TRÚC

MY

NGUYỄN VĂN NAM

MINH HOÀNG NAM

TRẦN CAO THU

NGA

Trang 3

1.Quy mô kinh tế

Hiện ASEAN là nền kinh tế lớn thứ 7 trên thế giới với quy mô GDP gần 3 nghìn tỷ USD hiện nay và dự kiến đạt 4,7 nghìn tỉ USD vào năm 2020 và có thể trở thành nền kinh tế lớn thứ 4 thế giới vào năm 2050 với đà tăng trưởng GDP ổn định của các nền kinh tế trong cộng đồng

Từ nhiều năm nay, ASEAN luôn được đánh giá là khu vực tăng trưởng cao và ổn định hơn các khu vực khác 25 năm qua, tốc độ tăng trưởng hằng năm của ASEAN cao hơn tốc độ tăng trưởng toàn cầu 2% Thành tựu này đã thu hẹp khoảng cách GDP bình quân đầu người giữa mức bình quân toàn cầu với ASEAN từ 6 lần vào năm 1980 xuống còn 2,6 lần vào năm 2015

Với sự nỗ lực của các quốc gia trong khu vực, đến hết tháng 7-2015, ASEAN đã thực hiện được 91,5% các biện pháp ưu tiên, có tác động lớn đối với thương mại và đầu tư đề ra trong kế hoạch tổng thể xây dựng AEC Các nền kinh tế ASEAN đang nỗ lực hoàn thành các mục tiêu đề ra để

có thể thực hiện AEC vào cuối năm 2015 theo đúng lịch trình đề ra

Theo một báo cáo vừa được cơ quan thống kê ASEAN công bố, giá trị tổng sản phẩm quốc nội thực (GDP) của các nước ASEAN năm 2014 đạt 2,57 nghìn tỷ USD, tăng trưởng 4,6% so với cùng kỳ năm trước

Trang 4

Hình 1 GDP per Capita at Current Market Price(US) 2014

Nguồn: http://ndh.vn/

Nếu tính theo sức mua tương đương (PPP), tổng GDP của ASEAN đạt 6,64 nghìn tỷ USD, chiếm 6,1% GDP của toàn thế giới GDP bình quân đầu người của ASEAN đạt 10.677 USD, tương đương khoảng 2/3 mức bình quân của thế giới là 15.189 USD

Tính theo PPP, GDP bình quân đầu người của Việt Nam đạt 5.644 USD trong năm 2014, đứng thứ 7 trong số các nước ASEAN và thấp hơn nhiều so với mức bình quân chung của khối

Trang 5

Nguồn:http://ndh.vn/ GDP bình quân đầu người của ASEAN đã tăng thêm 222 USD, từ 3.908 USD năm 2013 lên 4.130 năm 2014

GDP bình quân đầu người tính theo giá hiện tại của Việt Nam năm 2014 đạt 2.055 USD, bằng khoảng một nửa so với mức bình quân chung của ASEAN và chỉ cao các nước nhóm CLMV

Nguồn:http://ndh.vn/ Brunei có mức GDP bình quân đầu người cao nhất trong khối với 82.850 USD, tiếp đến là Singapore với 82.714 USD, trong khi Campuchia là nước có mức thấp nhất với 3.334 USD

Trang 6

Trong số các nước ASEAN, ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong GDP tại hầu hết các nước, trừ Brunei

***n/a:không xác định

Nguồn: http://ndh.vn/

Là một trong các khu vực tăng trưởng nhanh nhất thế giới, tỷ trọng GDP của ASEAN trong nền kinh tế thế giới đã tăng từ 3,18% năm 2013 lên 3,33% năm 2014 Quy mô nền kinh tế ASEAN hiện bằng khoảng 15% GDP của Mỹ, trong khi 10 năm trước chỉ bằng 7% nền kinh tế lớn nhất thế giới

Nhìn chung tốc độ tăng trưởng của Việt Nam năm 2014 đạt 6%, cao hơn tốc độ tăng trưởng chung của ASEAN, nhưng thấp hơn so với mức bình quân 6,6% của nhóm các nước CLMV (gồm Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam)

Trang 7

2.Tổng quan kinh tế của 12 nước khối AEC

a Các nguồn lực trong nền kinh tế

Khu vực ASEAN có dân số khoảng 600 triệu người, diện tích tự nhiên 4,5 triệu ki-lô-mét vuông, tổng sản phẩm quốc nội khoảng 737 tỷ USD và tổng kim ngạch thương mại 720 tỷ USD

Theo thống kê của Ban Thư ký ASEAN, 10 nước ASEAN có tổng cộng 541,787(2003) triệu dân; tốc độ tăng trưởng dân số bình quân trong những năm gần đây khoảng 1,6; 1,7% (ASEAN Statistical Year Book 2003), tổng kim ngạch nhập khẩu của các nước ASEAN duy trì hàng năm ở mức trên 300 tỷ USD, năm 2000 là 359,271 tỷ USD, năm 2001 là 324,022 tỷ USD, năm 2002 là 341,590 tỷ USD

* Đất đai

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu về tài nguyên đất đai của các nước AEC

Quốc gia Tổng diện tích

(km 2 )

Tỷ lệ đất canh tác (%)

Nguồn: http://vietnamexport.com/

Nhìn tổng quan bảng 2.1, có thể thấy được sự chênh lệch quá lớn về nguồn lực này giữa các nước AEC Trong khi Indonesia có quy mô diện tích trên 1 triệu km2, Singapo chỉ có quy mô nhỏ hơn 1000 km2

Đây là yếu tố cần cho phát triển kinh tế nhưng chưa đủ nếu so sánh trường hợp của Singapore và Myanmar có tổng diện tích gấp 974 lần so với Singpore nhưng Singapore

có tổng GDP lớn hơn rất nhiều so với Myanmar Như vậy, tài nguyên đất đai chưa phải là yếu tố quyết định

Trang 8

* Lao động

Dự kiến đến năm 2025, AEC sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong khu vực thêm 7.1% và tạo thêm 14 triệu việc làm mới

Bảng 2.2 Lực lượng lao động và năng suất lao động của các nước AEC

(Tỷ USD)

Lao động (triệu)

Nguồn : http://vietnamexport.com/

Theo bảng 2.2 lực lượng lao động của Việt Nam cao nhất so với các nước còn lại,Singapore lực lượng lao động rất thấp nhưng quy mô GDP cao hơn rất nhiều so với Việt Nam.

* Vốn : FDI – Foreign Direct Investment) và Viện trợ phát triển chính thức (ODA –

Official Development Assistance)

FDI của khu vực ASEAN và Việt Nam

Trang 9

ASEAN đang là một điểm đến tin cậy và ngày càng hấp dẫn đối với nhà đầu tư nước ngoài Kể

từ khi có Hiệp định ACIA (Hiệp định Đầu tư toàn diện ASEAN), FDI ròng vào khu vực tăng bình quân hàng năm trên 12% Lượng vốn FDI vào khu vực ASEAN tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng tốt trong những năm gần đây, giá trị FDI ròng từ 47,9 tỷ USD năm 2009 tăng lên đến hơn 136,2 tỷ USD năm 2014.(bảng 2.3)

Bảng 2.3: Dòng vốn FDI ròng vào ASEAN (2009-2014)

Đơn vị: triệu USD

FDI ròng vào ASEAN 2009 2010 2011 2012 2013 2014

FDI ròng nội khối 6.672 15.200 15.228 20.658 21.322 24.377 FDI ròng ngoại khối 41.255 85.160 82.310 93.626 101.055 111.804

Phân theo tỷ lệ %

FDI ròng nội khối 9,6% 13,9% 15,1% 15,6% 18,1% 17,9% FDI ròng ngoại khối 90,4% 86,1% 84,9% 84,4% 81,9% 82,1%

Nguồn: ASEAN Investment Statistics, 2014

Nguồn FDI từ ngoại khối ASEAN vẫn giữ vai trò chủ đạo, chiếm trung bình khoảng trên 85,5% FDI ròng nội khối chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn, trung bình khoảng 14,5% Các đối tác có lượng FDI ròng lớn vào khu vực ASEAN là khối EU, Nhật Bản, Trung Quốc, Hong Kong, Hoa Kỳ, Hàn Quốc FDI vào ASEAN chủ yếu tập trung vào các ngành dịch vụ (chiếm 70% lượng vốn đầu tư của cả khu vực trong 4 năm gần đây), trong đó bao gồm du lịch và những ngành thâm dụng trí thức, tiếp theo mới đến các ngành công nghiệp sản xuất - chế tạo

Hình 2.1: Tỷ trọng vốn FDI ròng vào các nước ASEAN năm 2013

Trang 10

Nguồn: ASEAN Investment Statistics (12/2014)

Singapore là quốc gia tiếp nhận được lượng vốn FDI lớn nhất khu vực, năm 2013, quôc gia này chiếm tới gần 50% tổng FDI ròng vào khu vực Tiếp đó là Indonesia (15,1%), Thái Lan (10,6%), Malaysia (10%) và Việt Nam (7,3%) Các nước còn lại là Philippines, Myanma, Campuchia, Brunei và Lào tiếp nhận FDI tương đối thấp, chỉ khoảng 3% trở xuống trong tổng lượng FDI ròng vào khu vực

So với các quốc gia khác trong khu vực, Việt Nam vẫn chưa phải là quốc gia tiếp nhận được nhiều vốn FDI Tính đến tháng 12/2014, khu vực ASEAN có 8 nước đầu tư vào Việt Nam là Singapore, Malaysia, Thái Lan, Brunei, Indonesia, Philippines, Lào và Campuchia với 2.507 dự

án, tổng vốn đăng ký đạt trên 52,6 tỷ USD (chiếm 14% số dự án và 20% tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam) Tuy nhiên, lượng vốn FDI thu hút từ các quốc gia ngoại khối ASEAN mới chiếm

tỷ trọng lớn ở Việt Nam

Về lĩnh vực đầu tư, các nhà đầu tư ASEAN tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo với tổng vốn đầu tư 21,7 tỷ USD (chiếm 40% tổng FDI của ASEAN vào Việt Nam); kinh doanh bất động sản với 16,5 tỷ USD (30%) và xây dựng với 3,1 tỷ USD (5,9%)

Bảng 2.4 : Vốn FDI đăng ký vào Việt Nam (2012-2014)

Đơn vị: triệu USD

Nguồn FDI 2012 2013 2014 Lũy kế đến

tháng 12/2014

Nội khối ASEAN 2.208,65 5.050,85 3.542,07 52.618,38

Ngoại khối ASEAN 10.804,69 16.577,18 16.688,86 198.049,46

Trang 11

Tổng cộng 13.013,34 21.628,03 20.230,93 250.667,84

Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

b Tình hình xuất nhập khẩu

Hình 2.2 Cán cân thương mại giữa Việt Nam và ASEAN 9 tháng của các năm 2009-2014

Trang 12

Nguồn : www.stockbiz.vn/

Số liệu thống kê cho thấy trong tháng 9 đầu năm 2014, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam vớicác nước ASEANđạt 30,63 tỷ USD, tăng4,1%so với cùng kỳ năm trước

Trang 13

Hình 2.3 Cán cân thương mại của Việt Nam với các nước ASEAN 9 tháng đầu năm 2014

Nguồn:www.stockbiz.vn/

Trong số 9 thị trường của khối ASEAN thì có 5 thị trường Việt Nam xuất siêu gồm Campuchia, Philippin, Indonesia, Myanmar và Brunei với tổng mức xuất siêu đạt 3,11 tỷ USD, nhưng lại không bù đắp được mức thâm hụt lên đến 6,46 tỷ USD của 4 thị trường là Singapore, Thái Lan,

Trong nội khối ASEAN, Singapore là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong 3 quý đầu năm 2014 Các đối tác thương mại tiếp theo là Malaysia, Myanmar, Thái Lan, Campuchia, Indonesia , Lào, Philippin và Brunei

Trang 15

3 Kết luận:

Những thông tin trên cho thấy mỗi nước thành viên AEC có nhiều điểm khác biệt về kinh tế bên cạnh thành tựu đã đạt được thì nền kinh tế VN còn nhiều vấn đề cần phải giải quyết dứt điểm nếu không muốn bị tụt lại phía sau như năng lực cạnh tranh của quốc gia còn thấp, nhất là về thể chế kinh tế, kết cấu hạ tầng và đổi mới công nghệ Hiện nay chi phí vận chuyển tại VN còn cao so với khu vực, các thủ tục hành chính trong việc cấp phép đầu tư, quản lý sản xuất kinh doanh của các cơ quan chức năng vẫn đang làm tốn kém thời gian kinh doanh của DN hơn mức cần thiết Đầu năm mới, cũng cần phải nhìn nhận thẳng, thật là năng lưc cạnh tranh của DN Việt Nam còn thấp, thiếu sáng tạo Trong lĩnh vực cạnh tranh DN thì quy mô chủ yếu là nhỏ và vừa, chủ yếu tập trung vào thị trường nội địa, chưa đủ sức xâm nhập thị trường thế giới, ngoại trừ việc chế biến thô VN đã xuất hiện một số DN quy mô lớn, nhưng chủ yếu ở sản xuất chiều rộng, chưa có công nghệ, kỹ thuật vượt trội, thiếu sản phẩm mới sáng tạo đủ sức dẫn đầu các chuỗi sản xuất cung ứng cạnh tranh với nước ngoài…

Ngoài ra, chúng ta nói nhiều đến sức sáng tạo, khéo léo, chăm chỉ của người Việt, nhưng công bằng thì kỹ năng lao động của công nhân còn nhiều hạn chế, ngoại ngữ, kỹ năng đào tạo cũng như kỷ luật lao động là những rào cản Do vậy, cùng với thiết bị còn lạc hậu, năng suất lao động

VN dù liên tục tăng trong thời gian qua nhưng còn thấp, ở mức trung bình của khối ASEAN, mới tiệm cận các nước Indonesia và Philippines; chỉ bằng 1/18 năng suất lao động của Singapore, bằng 1/6 của Malaysia và bằng 1/3 của Thái

Tóm lại, cùng với AEC bắt đầu đi vào hoạt động chính thức từ năm 2016 đã tăng thêm sự hấp dẫn thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào khu vực vốn đã được xem là hấp dẩn nhất thế giới hiện nay Điều này không chỉ giúp VN hút thêm vốn FDI từ các nước phát triển như hiện nay; mà còn

có khả năng thu hút vốn từ các nước trong khu vực để gia tăng hiệu ứng kết nối từ cộng đồng chung Tuy nhiên, bên cạnh những lợi thế đã có, VN vẫn rất cần đẩy mạnh đầu tư hạ tầng và cải cách thủ tục hành chính để tăng năng lực cạnh tranh quốc gia Các DN cũng cần có sự đổi mới theo hướng chuyên môn hóa, tăng cường kết nối để tăng quy mô và năng lực Điều này sẽ giúp cho VN sẽ hưởng được lợi ích thu hút vốn đầu tư nước ngoài từ việc hình thành cộng đồng chung AEC Còn nếu chỉ thụ động chờ vốn rót vào, thì không những VN không thu hút vốn từ hiệu ứng này, mà còn có thể bị các nước trong khu vực cạnh tranh thu hút vốn vì có môi trường kinh doanh đầu tư hấp dẫn hơn

Ngày đăng: 29/08/2017, 09:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 .GDP per Capita at Current Market Price(US) 2014 - cộng đồng kinh tế aec
Hình 1 GDP per Capita at Current Market Price(US) 2014 (Trang 4)
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu về tài nguyên đất đai của các nước AEC - cộng đồng kinh tế aec
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu về tài nguyên đất đai của các nước AEC (Trang 7)
Bảng 2.2 Lực lượng lao động và năng suất lao động của các nước AEC - cộng đồng kinh tế aec
Bảng 2.2 Lực lượng lao động và năng suất lao động của các nước AEC (Trang 8)
Bảng 2.3: Dòng vốn FDI ròng vào ASEAN (2009-2014) - cộng đồng kinh tế aec
Bảng 2.3 Dòng vốn FDI ròng vào ASEAN (2009-2014) (Trang 9)
Bảng 2.4 : Vốn FDI đăng ký vào Việt Nam (2012-2014) - cộng đồng kinh tế aec
Bảng 2.4 Vốn FDI đăng ký vào Việt Nam (2012-2014) (Trang 10)
Hình 2.3 Cán cân thương mại của Việt Nam với các nước ASEAN 9 tháng đầu năm 2014 - cộng đồng kinh tế aec
Hình 2.3 Cán cân thương mại của Việt Nam với các nước ASEAN 9 tháng đầu năm 2014 (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w