CÁC PHẢN ỨNG LIÊN QUAN TỚI QUÁ TRÌNH HOẠT HÓA SINH HỌC1 Liên kiết C-H oxy hóa Liên kết C-H nằm ở vị trí α với một nguyên tử khác loại như O, S, N, halogen, các dẫn xuất α hydroxy hóa th
Trang 1MÔN HỌC: CHUYỂN HÓA SINH HỌC
NGUYỄN THỊ THANH KIỀU
CHUYỂN HÓA SINH HỌC DẪN ĐẾN SỰ CHUYỂN HÓA CHẤT ĐỘC:
KHÍA CẠNH HÓA HỌC
Trang 2I Bối cảnh lịch sử II Giới thiệu III Các phản ứng liên quan tới
hoạt hóa sinh học
III Các phản ứng liên quan tới
hoạt hóa sinh học
Nội dung
2
Trang 3I Bối cảnh lịch sử
•Richard Tecwyn Williams đã giới thiệu các giai đoạn I và II của phản ứng chuyển hóa
xenobiotics
•Đồng thời, Bernard Brodie nghiên cứu sự chuyển hóa thuốc chống sốt rét atabrine để tránh tác
dụng phụ của thuốc, nổi tiếng nhất là liên quan đến acetaminophen
•1940, Brodie et al cho rằng bioactivation có thể dẫn đến sự hình thành các đơn vị lực điện tử,
liên kết với các đại phân tử sinh học gây rối loạn chức năng tế bào
Trang 4I Bối cảnh lịch sử
1950, Omura và Sato phát hiện chức năng hỗn hợp oxidase và đặc tính của cytochrome P450
Remmer phát hiện cytochrome P450 có thể được tạo bởi phenobarbital và Conney đặc trưng cảm
ứng với 3-methyl cholanthrene
1999, Johnson cung cấp các quan điểm mới trong việc chế tạo thuốc an toàn hơn với sự kết tinh
đầu tiên của cytochrome P450 động vật hữu nhũ
4
Trang 5II Giới thiệu
•Độc tính là kết quả của các tác nhân có hại nhiều hoặc ít của chất hóa học trên một cơ thể
sống
•Kết quả trao đổi chất có thể làm mất đi các hoạt tính sinh học Đôi khi, chuyển hóa sinh học
có thể sản xuất chất gây độc Quá trình cuối cùng gọi là toxification hoặc bioactivation
•Các sản phẩm trao đổi chất có thể độc hại hơn các tiền hợp chất
•Các yếu tố ảnh hưởng:
+ Bên trong: đa hình di truyền của một số con đường trao đổi chất
+ Bên ngoài: liều dùng, con đường, thời gian,…
Trang 6II Giới thiệu
3 trường hợp phát sinh độc tính từ các chất chuyển hóa
6
Các độc tính phát sinh từ các chất chuyển hóa ("độc tính gián tiếp"), có
thể được phân loại thành ba trường hợp:
•A Biến đổi bắt đầu với sự hình thành tạm thời của phản ứng trung
gian với các đại phân tử của tế bào => suy yếu => hoại tử tế bào
•B Chất chuyển hóa chính tích tụ => phản ứng với các thành phần tế
bào trước khi được chuyển đổi
•C Chất chuyển hóa cuối cùng tích tụ => phản ứng với các phân tử
của tế bào
Trang 7II Giới thiệu
•Chuyển đổi chuyển hóa được chia thành 2 giai đoạn:
•Giai đoạn I:
Phản ứng chức năng hóa, liên quan đến nhóm chức năng có cực như nhóm hydroxyl vào
xenobiotics
•Giai đoạn II:
Nhóm chức năng + yếu tố nội sinh (bị ion hóa ở pH sinh lý) => tạo điều kiện bài tiết tích cực vào hệ
thống tiết niệu/ gan
•Bioactivation chủ yếu là sự kích hoạt của xenobiotic dạng electrophin - phản ứng không thuận
nghịch với nucleophile mô
Trang 8sinh học
tạo cá
c c hất đ
ộc hất đ c c cá tạo học sinh hóa ển Chuy •
ộc
III CÁC PHẢN ỨNG LIÊN QUAN TỚI QUÁ TRÌNH HOẠT HÓA SINH HỌC
8
Trang 9III CÁC PHẢN ỨNG LIÊN QUAN TỚI QUÁ TRÌNH HOẠT HÓA SINH HỌC
A Quá trình oxy hóa
Cytochrome P450 (CYP) monooxygenase:
dehalogen hóa
enzyme khử flavoprotein NADPH CYP, và phosphatdylcholine phospholipid
không bão hòa
Công thức cấu tạo CYP
Trang 10Cơ chế xúc tác của CYP
Liên quan đến (FeO)+3, một
phức hợp được hình thành bởi
việc loại bỏ H2O từ vị trí Sắt
sau 2e- đã được thêm vào
Trang 11III CÁC PHẢN ỨNG LIÊN QUAN TỚI QUÁ TRÌNH HOẠT HÓA SINH HỌC
FAD- containing monooxygenase:
aldehyde và axit tương ứng
mặt khác
A Quá trình oxy hóa
Trang 12III CÁC PHẢN ỨNG LIÊN QUAN TỚI QUÁ TRÌNH HOẠT HÓA SINH HỌC
1) Liên kiết C-H oxy hóa
Liên kết C-H nằm ở vị trí α với một nguyên tử khác loại (như O, S, N, halogen), các dẫn xuất α hydroxy hóa thu
được thường không ổn định và có thể được tiếp tục bị oxy hóa hoặc cắt
Sự oxy hóa cloroform
axit hydrochloric và tạo phosgen, rất hoạt động
12
Trang 131 Liên kiết C-H oxy hóa
Hoạt hóa trao đổi chất của chloramphenicol
Chloramphenicol bị oxy hóa tạo thành
chloramphenicol oxamyl clorua hình thành bởi quá
trình oxy hóa phân nữa dichloromethyl
chloramphenicol tiếp theo loại bỏ các axit
hydrochloric.
Các chất chuyển hóa có hoạt tính phản ứng với nhóm
ε -amino của một lượng dư Lysine trong CYP và ức
chế các phản ứng enzym dần theo thời gian
Trang 14III CÁC PHẢN ỨNG LIÊN QUAN TỚI QUÁ TRÌNH HOẠT HÓA SINH HỌC
2) Liên kết oxy hóa không bão
Sự oxy hóa aflatoxin B1 14
Liên kết đôi bị oxy hóa bởi CYP monooxygenases
thành epoxit, thông thường rất phản ứng Epoxit
được xem là chịu trách nhiệm về độc tính của các
hợp chất không no
Hepatocarcinogenicity tạo thành do epoxit
(AFB1-oxit) liên kết trực tiếp với nguyên tử N-7 của một
phân tử guanin trong DNA
Trang 152) Liên kết oxy hóa không bão hòa
3,4-epoxide, không thể hiện hoạt
tính gây đột biến hoặc ung thư,
nhưng phản ứng với các protein
nonenzymatically gan và gây ra
hoại tử gan
Chuyển hóa của bromobenzen.
Trang 16III CÁC PHẢN ỨNG LIÊN QUAN TỚI QUÁ TRÌNH HOẠT HÓA SINH HỌC
3) N-oxy hóa
(thường ít độc hại), nhưng các amin sơ cấp và thứ cấp được oxy hóa thành các dẫn xuất hydroxyl
cho những tổn thương gan và đột biến của acetamino-2-fluorine
N-oxy hóa của acetamino-2-fluorene. 16
Trang 17III CÁC PHẢN ỨNG LIÊN QUAN TỚI QUÁ TRÌNH HOẠT HÓA SINH HỌC
4) Oxy hóa các nguyên tử khác
Các nguyên tử khác như nitơ hoặc lưu
huỳnh bị oxy hóa ở các electron ngọai biên
không liên kết.
Thiophene được oxy hóa thành sulfoxide
thiophene, không ổn định và dimer hóa một
cách tự nhiên để dimer oxit S thiophene thông
qua một phản ứng Diels-Alder.
Oxy hóa thiophene
Trang 184) Oxy hóa các nguyên tử khác
2-phenylthiophenes bị oxy hóa
thành epoxit thiophene không
Trang 19III CÁC PHẢN ỨNG LIÊN QUAN TỚI QUÁ TRÌNH HOẠT HÓA SINH HỌC
B Stress oxy hóa
• Là sự xáo trộn trong sự cân bằng gốc tự do có oxy (chất oxy hóa - chất chống oxy hóa),
nghiêng về phía chất oxy hóa dẫn đến sự thay đổi trạng thái oxy hóa khử của tế bào.
• 95% lượng gốc tự do sinh ra trong hô hấp tế bào sinh năng lượng, nhưng đã có sẵn
các enzyme chống oxy hóa và chất chống oxy hóa không gây hậu quả đáng kể.
• 5% gốc tự do sinh ra do các hoạt động sinh lý khác (thực bào, nhiễm khuẩn,…), các
chất ô nhiễm (khói, bụi, hóa chất,…) gây stress oxy hóa
Trang 20SỰ KHỬ
1 Hợp chất polyhalogen
3 Hợp chất azo
2 Hợp chất chứa nitro
20
C- SỰ KHỬ
Trang 211 Sự khử các hợp chất polyhalogen
Polyhalogen: CCl4, BrCCl3 và halothane (CF3-CHBrCl), khi có sự
hiện diện của chất khử CYP reductase có thể diễn ra sự khử một
electron dẫn đến sự hình thành một gốc tự do và chúng có thể được
chuyển hóa theo nhiều con đường khác nhau.
Trang 22Hình 33.14: Sự khử các hợp chất polyhalogen
22
Sự khử các hợp chất
polyhalogen làm tăng một số số
chất trung gian ví dụ như: gốc tự
do, carbene, peroxides sự tham
gia này có thể là yếu tố gây độc
cao.
Trang 232 Sự khử các hợp chất chứa nitro
23
Quá trình chuyển hóa sinh học có thể sản
xuất amin bậc 1 từ một hợp chất nitro thơm
liên quan đến một gốc tự do anion nitro,
một dẫn xuất nitroso, một nitroxyl gốc tự
do, một hydroxylamine và sau đó tạo thành
amin bậc 1
Hình 33.15: Sự khử các hợp chất chứa nitro
Trang 243 Sự khử hợp chất azo
tự do Người ta cũng cho rằng các hợp chất nitro cũng là các gốc anion azo tự do
24
Trang 25Sự tiếp hợp Glucuronic acid
Sulfation Acetyl hóa
Sự tiếp hợp Glutathione
Sự methyl hóa
D Phản ứng thế: thủy phân và liên hợp
Trang 261 Sự tiếp hợp Glucuronic acid
glucuronic acid (UDPGA) thành các nhóm dị sinh cơ chất có chức năng (hydroxyl, carboxylic acid, amino hay các nhóm sulfur )
Trang 272 Sulfation
3’-phosphoadenosine-5’ phosphosulfate)
trình chuyển hóa chuỗi điện tử
Trang 28N-oxidation of acetamino-2-fluorene
fluorene, O- sulfate là một nhóm dễ
tách ra, sự phân tách này hình thành
nên ion nitrenium, ion này đóng vai trò
trong sự alkyl hóa DNA
Trang 293 Acetyl hóa
hydroxyl or sulfhydryl
Trang 30Hình 33.16: Hoạt tính sinh học của isoniazid
antitubercular dẫn đến tăng cường độc
gan của thuốc Acetyl hóa tiếp theo đó là
phản ứng thủy phân và hiệu suất oxy hóa
sản phụ thuộc vào CYP tạo gốc acetyl tự
do hoặc cation acylium, có thể acetyl hóa
các đại phân tử ái nhân (Hình 33,16)
Trang 314 Sự tiếp hợp Glutathione
glutathione đóng vai trò quan trọng nhất trong hiệu
quả khử độc
chất vicinal dihalogenated, sự tiếp hợp glutathione
sản xuất các dẫn xuất monosubstituted có thể
đóng vòng ion episulfonium có lực điện tử cao
(Hình 33.17)
Hình 33.17: Hoạt tính sinh học của ion episulfonium
Trang 325.Sự methyl hóa
. Các nhóm methyl hóa được chuyển từ nucleotide
S-adenosyl- L -methionine (SAM) bởi
methyltransferase Chức năng của nhóm là tiến hành
methyl hóa gồm amin bậc 1, 2, 3; pyridines, phenols,
catechols, thiophenols
. Pyridine được chuyển hóa thành N-
methylpyridinium ion và chất này độc hơn pyridine
(Hình 33.18)
Hình 33.18: Hoạt tính sinh học của pyridine
Trang 33E Eliminations
thành alkene
trình biến dưỡng khác nhau của các isomer của thuốc diệt côn trùng hexachlorocyclohexane (lindane)
Trang 34.Sự sắp xếp lại và đóng vòng là một trong những ví dụ liên quan đến quá
trình tạo ra các chất độc
.Trong trường hợp của hexane, sự chuyển hóa chất độc
2,5-hexanedione được hình thành từ 4 phản ứng oxy hóa kế tiếp Sự ngưng
tụ của γ–dicetone với nhóm lysyl amino của protein thần kinh dạng sợi
là do phản ứng tạo vòng Paal-Knorr
Đây là quá trình ban đầu giải thích hexane chất cảm ứng gây độc thần
kinh Sự oxy hóa tự động của dẫn xuất dẫn đến sự liên kết của protein trung
gian dạng sợi và chất độc thần kinh ngọai biên.
Hình 33.19: hoạt tính sinh học của hexane
Trang 35 Dẫn xuất tương tự pyrrolyl được
tìm thấy ở chuyển hóa furan, furan
được oxy hóa bời CYP thành
furan-epoxide
Nhờ sự sắp xếp lại quá trình
chuyển hóa ene-dial hay
ene-keto-aldehyde Sau phản ứng với thiols
và amine như lysine sẽ tạo thành
dẫn xuất bền của pyrrolic
Hình 33.20: Hoạt tính sinh học của furans
Trang 36Acetamino-phen
axit tienilic
valproic acid
zoneHalothane
Troglita-Ví dụ của chuyển hóa chuyển đổi dẫn đến chất độc gây ra
Oxy hóa CYP trung gian
Trang 37 Thuốc giảm đau acetaminophen (Paracetamol) biểu hiện gây độc gan khi dùng
liều rất cao Chất chuyển hóa được biết đến là N-acetyl-p benzoquinone imine
(NAPQI)
A Acetaminophen
Trang 38Con đường chuyển hóa sinh học của acetaminopen
38
Trang 39 NAPQI
acetaminophen để được N- hydroxyacetaminophen và sự khử nước để thành
NAPQI
Trang 40 Hình thành NAPQI có thể tiến hành bởi hai quá trình oxy hóa một electron liên
Trang 41Chu trình oxy hóa khử của NAPQI
Trang 42B Tienilic acid
Trước đây là thị trường để điều trị tăng huyết áp . Nó đã được chấp
thuận bởi FDA vào ngày 2 Tháng 5 năm 1979, và thu hồi trong năm
1982, sau khi báo cáo trường hợp ở Mỹ chỉ ra mối liên hệ giữa việc
sử dụng Tienilic axid và viêm gan .
=> loại bỏ khỏi thị trường
42
Trang 43Hình 33,25: Axid Tienilic biến đổi sinh học phản ứng trung gian và ổn định các chất chuyển hóa
Trang 44 Cơ Chế Bất Hoạt.
bị đồng hóa trị liên kết với enzyme, do đó ức chế các enzym không thể đảo
ngược.
năng alkyl hóa rất đặc biệt của CYP dẫn đến ngừng hoạt động của
xenobiotics như anken với chưa bão hòa đầu cuối, alkyne, cycloalkylamines
mạch thẳng, 4 alkyldihydropyridines, benzodioxoles, và một số các amin bậc
ba.
=> ức chế CYP2C9
44
Trang 45 Viêm gan tự miễn
thể tấn công gan.
thể antireticulum lưu thông gọi là kháng thể chống LKM2, Các kháng thể kháng
LKM2 trực tiếp chống lại lại cytochrome CYP2C9 ở gan.
Trang 46Halothane là một loại thuốc gây mê được sử dụng khá phổ biến nhưng
đôi khi dẫn đến viêm gan nặng.
Khoảng 60-80% liều được đào thải ở dạng không được chuyển hóa
trong 24h sau khi tiêm cho bệnh nhân
46
Trang 47C Halothane Cơ chế
Trang 48Biến đổi sinh học của halothane đến trifluoroacetyl clorua và sự gắn kết vào protein
phản ứng miễn dịch đối với biến đổi
protein của gan
hoạt động như một epitope ngoại lai
Liên hợp thuốc protein, gọi là
neoantigen, kích thích tạo ra một đáp
ứng miễn dịch đối với gan.
48
Trang 49 Chất chống co giật được sử dụng cho các điều trị bệnh động kinh, đôi khi dẫn
đến nhiễm độc gan ở trẻ nhỏ Độc tính được đặc trưng bởi thiệt hại của ti thể,
suy giảm acid béo β –oxi hóa và tích tụ lipid.
chất chuyển hóa acid 2-propyl-4-pentenoic (cũng được gọi là VPA)
Trang 50Hoạt hóa sinh học của valproic acid thành Δ4 VPA.
Δ4VPA-chất chuyển hóa chính
của valproic acid được tạo ra
dưới dạng liên hợp glucuronic
50
Trang 51 Δ4VPA là một chất độc cho gan và hợp chất mạnh gây quái thai
trên động vật
microsome gan và các axit béo beta –oxi hóa
Trang 52Hoạt hóa sinh học của Δ4VPA
Các chất chuyển hóa không bão hòa
chuyển thành một dẫn xuất γ
-butyrolactone thông qua một phản ứng
hóa học dựa trên chất ức chế của CYP Sự
ankyl hóa của heme bằng gốc tự do xảy ra
trước sự hình thành của epoxide epoxide
không liên quan đến sự ức chế CYP.
Chu trình β-oxy hóa hoạt Δ4 VPA
Coenzyme của nó
52
Trang 53 Dạng uống thuộc lớp thiazolidinedione của các hợp chất được sử dụng để điều trị bệnh
tiểu đường tuýp II.
Trang 54Quá trình oxy hóa của vòng thiazolidinedione của troglitazone.
Được chuyển hóa chủ yếu để liên hợp Sulfate và
glucuronide
Troglitazone là một chất cảm ứng của CYP3A
Cơ chế độc tính vẫn còn chưa rõ ràng, nhưng dường như
tiến hành theo hai con đường khác nhau
Sự phân tách oxy hóa của các vòng thiazolidinedione có
thể tạo ra α- ketoisocyanate electrophin cao và trung gian
axit sulfenic trung gian Quá trình oxy hóa qua trung gian
CYP 3A sẽ đủ khả năng tạo một sulfoxide phản ứng trung
gian,trải qua một mở vòng tự phát
54
Trang 55Quá trình oxy hóa của vòng chromane của troglitazone
Bao gồm một quá trình oxy hóa một electron
CYP3A qua trung gian của nhóm hydroxyl
phenol dẫn đến một hemiacetal không ổn
định, mở vòng để tạo thành các chất chuyển
hóa quinone.
Một CYP trung gian lấy ra hydro có thể xảy ra
trên gốc phenoxy, dẫn đến một dẫn xuất
o-quinone-methide.
Trang 56V Kết luận
56
Hầu hết các phản ứng chuyển hóa có khả năng sản xuất
bioactivation, các hợp chất độc hại có thể tác động trực tiếp
hoặc gián tiếp
Sự xuất hiện của độc tính là kết quả phản ứng các chất
chuyển hóa trung gian với các mục tiêu sinh học như các đại
phân tử của tế bào
Một số hợp chất thể hiện độc tính của chúng bằng cách tạo
ra những loại oxy phản ứng, làm thay đổi trong trạng thái oxi
hóa khử của tế bào
Trang 57V Kết luận
Proteome profiling (proteomics) có thể giúp xác định các protein liên quan đến stress
alkyl hóa do thuốc
Sự ức chế enzyme bởi cơ chất của chúng là vai trò đặc biệt của stress alkyl hóa Xác
định và giám sát adduct protein thuốc có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển thuốc
Các phân tử có thể được sửa đổi để giảm phản ứng không mong muốn mà không mất
quá nhiều hoạt tính dược lý Một loạt các cơ chế làm cho nó nhạy cảm với các hiệu
Trang 58V Kết luận
58
Một số nhóm toxophoric chính (trong bảng) liên quan
đến nhiễm độc cấp tính hoặc mãn tính
Sự hình thành các chất chuyển hóa độc hại không phải
là con đường duy nhất của biến đổi sinh học, sự trao đổi chất tổng thể có thể bao gồm quá trình giải độc và bioactivation
Các chất chuyển hóa thành chất độc thường gặp hơn
Aromatc/heterocyclic amin; Hợp chất Nitro
Ion nitrenium, ion carbonium tautomeric
Hợp chất nitroso
Hydrazine
Sự hình thành ion diazonium/heme adduct/ radical
Hợp chất polyhalogenated Hình thành Radical và carbene/ episulfonium với GSH