1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

cán cân thanh toán quốc tê balance of payment

72 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-KHÁI NIỆM- CÁC GIAO DỊCH KINH TẾ  Xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ;  Thu nhập của người lao động, thu nhập từ hoạt động đầu tư  Chuyển giao vãng lai một chiều chuyển tiền một chi

Trang 1

CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ

BALANCE OF PAYMENT

Trang 2

NỘI DUNG

Khái niệm cán cân thanh toán quốc tế

Nguyên tắc hạch toán cân thanh toán quốc tế

Cấu trúc của cân thanh toán quốc tế

Thặng dư và thâm hụt cân thanh toán quốc tế

Các yếu tố ảnh hưởng cân thanh toán quốc tế

Trang 4

-KHÁI NIỆM- MỘT SỐ VĂN BẢN

 Sổ tay cán cán cân thanh toán và vị thế đầu tư quốc tế của IMF (2013)

(Balance of Payments and International Investment Position Manual BOPM6)))

 Nghị định 16/2014/NĐ-CP ngày 3/3/2014 của Chính phủ về quản lý cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam

 Người cư trú và người không cư trú tại Việt Nam: theo quy định của Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTV ngày 13/12/2005

Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối số

06/2013/UBTVQH13 ngày 18/3/2013

Trang 5

-KHÁI NIỆM- CÁC GIAO DỊCH KINH TẾ

Xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ;

Thu nhập của người lao động, thu nhập từ hoạt động đầu tư

Chuyển giao vãng lai một chiều (chuyển tiền một chiều);

Chuyển giao vốn một chiều;

Đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp

Chuyển giao vốn vào trong nước và chuyển vốn ra nước ngoài trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp, đầu tư vào các giấy tờ có giá;

Trang 6

- KHÁI NIỆM- NGƯỜI CƯ TRÚ

a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng; b) Tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);

c) Cơ quan nhà nước, đơn vị LLVT, tổ chức CT, TC CT-XH, TC

CTXH- nghề nghiệp, TC XH, TC XH-NN, quỹ XH, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam;

d) Văn phòng đại diện tại nước ngoài của các tổ chức quy định tại các điểm a, b và c khoản này;

Trang 7

- KHÁI NIỆM- NGƯỜI CƯ TRÚ

đ) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế của Việt Nam ở nước ngoài;

e) Công dân VN cư trú tại VN; cư trú ở nước ngoài dưới 12 tháng; làm việc tại các tổ chức quy định tại điểm d và điểm đ và cá nhân đi theo họ; g) Công dân VN du lịch, học tập, chữa bệnh, thăm viếng ở nước ngoài; h) Người nước ngoài được phép cư trú tại VNtừ 12 tháng trở lên

i) Chi nhánh tại VN của tổ chức kinh tế nước ngoài, các hình thức hiện diện tại Việt Nam của bên nước ngoài tham gia hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, văn phòng điều hành của nhà thầu

nước ngoài tại Việt Nam.”

Trang 8

-KHÁI NIỆM- NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ

Là các đối tượng không phải người cư trú

 Tổ chức cá nhân nước ngoài Việt Nam;

 Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, văn phòng đại diện của nước ngoài tại Việt Nam;

 Công dân nước ngoài cư trú ở Việt Nam có thời hạn dưới 12 tháng;

 Công dân nước ngoài đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở Việt Nam;

 Người Việt Nam cư trú tại nước ngoài có thời hạn từ 12 tháng trở lên

Trang 10

ĐẶC ĐIỂM

Các giao dịch kinh tế giữa người cư trú và người không cư trú ;

Cân bằng giữa tài sản có và tài sản nợ , cho biết trong một thời kỳ nhất định, một quốc gia có các nguồn tiền từ đâu và sử dụng nguồn tiền đó như thế nào;

Ở Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm hạch toán BOP

và đồng tiền hạch toán là USD

Trang 11

Ý NGHĨA

BOP cung cấp các thông tin chi tiết về cung cầu tiền tệ của 1 nước;

 BOP đưa ra các tín hiệu về hoạt động thương mại, đầu tư với phần còn lại của thế giới;

 Trạng thái BOP ảnh hưởng trực tiếp lên tỷ giá hối đoái

Công cụ quan trọng trong điều hành và quản lý kinh tế vĩ mô: như chính sách tỷ giá, chính sách xuất nhập khẩu

Công cụ đánh giá tiềm năng kinh tế của một quốc gia, giúp các nhà hoạch định kinh tế có định hướng đúng đắn;

Cán cân thanh toán còn được sử dụng như một chỉ số về kinh tế và tính ổn định chính trị

Trang 12

NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN BOP

Trang 13

NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN BOP

-Xuất khẩu hàng hóa

-Xuất khẩu dịch vụ

-Nhập khẩu hàng hóa -Nhập khẩu dịch vụ -Tiếp nhận thu nhập

-Tiếp nhận viện trợ, chuyển tiền về

-Chuyển trả thu nhập -Cấp viện trợ, chuyển tiền đi -Tiếp nhận vốn, tài sản -Chuyển giao vốn, tài sản

-Tăng tài sản trong nước của người

Trang 14

NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN BOP

Các giao dịch sau đây sẽ ghi nhƣ thế nào trong BOP?

 (1) Xuất khẩu cà phê thô được thanh toán bằng ngoại tệ;

 (2) Nhập khẩu thảm phải thanh toán trong 60 ngày;

 (3) Viện trợ thực phẩm từ nước ngoài;

 (4) Lãi đến hạn của một khoản nợ công (khi thanh toán);

 (5) Lãi đáo hạn của một khoản nợ công (khi chưa thanh toán)

Trang 15

NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN BOP

 (1) Xuất khẩu cà phê thô được thanh toán bằng ngoại tệ;

 (2) Nhập khẩu thảm phải thanh toán trong 60 ngày;

 (3) Viện trợ thực phẩm từ nước ngoài;

 (4) Lãi đến hạn của một khoản nợ công (khi thanh toán);

 (5) Lãi đáo hạn của một khoản nợ công (khi chưa thanh toán)

 (1) Ghi có vào tài khoản hàng hóa và ghi nợ vào tài sản dự trữ;

 (2) Ghi nợ vào tài khoản hàng hóa và ghi có vào đầu tư khác;

 (3) Ghi nợ vào tài khoản hàng hóa và ghi có vào chuyển giao vãng lai;

 (4) Ghi nợ vào tài khoản thu nhập và ghi có vào tài sản dự trữ;

 (5) Ghi nợ vào tài khoản thu nhập và ghi có vào đầu tư khác (còn nợ)

Trang 16

Kết cấu BOP

Cán cân

vãng lai

Cán cân vốn

Dự trữ

và các hạng mục lquan Cán cân bù đắp chính thức Cán cân cơ bản

Trang 17

CÁN CÂN VÃNG LAI

Các giao dịch kinh tế được hạch toán trong cán cân vãng lai là các khoản thu và chi mang tính chất thu nhập, phản ánh việc chuyển giao

quyền sở hữu về tài sản giữa Người cư trú và Người không cư trú

Trang 18

CÁN CÂN VÃNG LAI

Thương mại (Trade balance)

Xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa

Dịch vụ (Service Balance)

Xuất khẩu và nhập khẩu dịch vụ

Thu nhập (Investment Income Balance)

Thu và chi trả lương, thu nhập từ đầu tư (tiền lãi, cổ tức)

Chuyển giao vãng lai một chiều vì mục đích tiêu dùng (Transfer Balance)

Viện trợ không hoàn lại, chuyển tiền tư nhân, quà biếu

Trang 19

Khoản mục thương mại hàng hóa

 Phản ánh các giao dịch xuất nhập khẩu hàng hóa như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, hàng tiêu dùng, hàng nông sản…

 Tất cả các số liệu xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa được ghi chép trong cán cân thanh toán được tính theo giá FOB hoặc FAS

Cán cân thương mại hàng hóa: Chênh lệch giữa xuất khẩu và

nhập khẩu hàng hóa gọi là cán cân thương mại hàng hóa và thường được viết gọn là cán cân thương mại (trade balance hoặc merchandise trade balance) Thông thường đây là bộ phận chiếm

tỷ trọng lớn nhất trong tài khoản vãng lai

Trang 21

Thu nhập

 Phản ánh các khoản thu nhập và thanh toán về cung cấp và sử dụng tạm thời lao động, nguồn lực tài chính hoặc các tài sản sản xuất phi tài chính khác như tiền lương của lao động hợp tác nước ngoài (dưới một năm), tiền lãi, cổ tức, tiền thuê tài sản, lợi nhuận để lại từ hoạt động đầu tư

 Khoản mục này còn được gọi là khoản mục thu nhập sơ cấp (primary income)

Trang 23

Khoản mục chuyển giao một chiều

 Phản ánh thu nhập được phân phối lại là khoản thu nhập được cung cấp bởi một bên mà không cần bất cứ giá trị kinh tế nào được hoàn trả để nhận khoản cung cấp đó

 các khoản chuyển giao không làm phát sinh nghĩa vụ nợ

 Khoản mục này còn được gọi là thu nhập thứ cấp (secondary income)

Trang 24

Khoản mục chuyển giao một chiều

 Chuyển giao một chiều gồm hai nhóm:

Chuyển giao một chiều của chính phủ gồm các khoản viện trợ không hoàn lại (các khoản chuyển giao bằng tiền hoặc bằng hàng ví

dụ như quà tặng về thực phẩm, quần áo, thuốc men và hàng tiêu dùng khác với mục đích cứu trợ) và các khoản chuyển giao khác

Chuyển giao một chiều của khu vực tư nhân gồm chuyển tiền của người lao động bao gồm những khoản chuyển tiền của công nhân lao động ở nước ngoài hơn một năm chuyển về nước, các khoản viện trợ của tổ chức phi chính phủ bằng tiền hoặc bằng hàng hoặc trợ giúp kỹ thuật

Trang 25

Cán cân vãng lai (BCA)

Ví dụ

Trang 26

- Chuyển giao vốn 1 chiều

(tính dài – ngắn chỉ mang tính tương đối)

Trang 27

CÁN CÂN VỐN

Bao gồm toàn bộ các giao dịch giữa người cư trú

và người không cư trú về chuyển giao vốn và

mua, bán các tài sản phi tài chính, phi sản xuất

của khu vực chính phủ và khu vực tư nhân

Trang 28

CÁN CÂN VỐN

 Các khoản chuyển giao vốn (một chiều); các khoản cho, tặng (bằng tiền hoặc hiện vật) giữa người cư trú và người không cư trú cho mục đích đầu tư, các khoản nợ được xóa

Tài khoản giao dịch vốn thường có tỷ trọng nhỏ trong cán cân thanh toán

Trang 30

CÁN CÂN TÀI CHÍNH

Bao gồm toàn bộ các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú về đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp (giao dịch cổ phiếu, trái phiếu), giao dịch phái sinh tài chính, vay, trả nợ nước ngoài, tín dụng thương mại, tiền

và tiền gửi

Trang 31

CÁN CÂN TÀI CHÍNH

Đầu tƣ trực tiếp là việc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào một nước

sở tại vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu tư thu lợi nhuận theo quy định của luật đầu tư nước ngoài của nước sở tại

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc người không cư trú bỏ vốn đầu tư (thường là sở hữu từ 10% vốn chủ sở hữu trở lên) và trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư tại một nước Đầu tư trực tiếp tiếp tục được chia thành tham gia góp vốn cổ phần, lợi nhuận tái đầu tư và vốn khác

Trang 32

CÁN CÂN TÀI CHÍNH

Đầu tư gián tiếp nước ngoài là việc khu vực tư nhân mua các

chứng khoán ngắn hạn và dài hạn ở nước ngoài (như tín phiếu kho

bạc, trái phiếu kho bạc trung hạn và dài hạn, công cụ thị trường phái sinh,…)

Đầu tư khác: các khoản giao dịch liên quan đến tiền vay, tiền gửi,

bảo hiểm, tín dụng thương mại của chính phủ, ngân hàng trung

ương, các doanh nghiệp (như tín dụng thương mại ngắn hạn, các

khoản vay từ IMF, các khoản nợ khác của ngân hàng trung ương

và đa số các giao dịch giữa các ngân hàng cư trú và phần còn lại của thế giới)

Trang 33

CÁN CÂN VỐN VÀ TÀI CHÍNH

• Cán cân vốn dài hạn: FDI, tín dụng dài hạn

• Cán cân vốn ngắn hạn: FII, tín dụng thương mại ngắn hạn, tiền gửi ngắn hạn và mua bán các công cụ trên

TT tiền tệ;

• Cán cân chuyển giao vốn 1 chiều: các khoản nợ được xóa…

Trang 34

NHẦM LẪN VÀ SAI SỐ THỐNG KÊ

Phản ánh phần chênh lệch do sai sót thống kê của tất cả các

hạng mục trong cán cân thanh toán

 Không thể tập hợp, thống kê hết giao dịch kinh tế của quốc gia

Trang 35

Khoản mục dự trữ và có liên quan

(reserves và related Items)

 Ghi lại những thay đổi về tài sản dự trữ của cơ quan quản lý tiền

tệ nhằm hai mục đích:

(1) Đảm bảo đủ thanh khoản quốc tế để tài trợ cho thâm hụt cán cân thương mại ngắn hạn và khủng hoảng tiền tệ;

(2) Ngân hàng trung ương mua và bán tài sản dự trữ để can thiệp

ổn định tỷ giá hối đoái

Trang 36

Khoản mục dự trữ và có liên quan

(reserves và related Items)

Dự trữ bằng vàng (các giao dịch bằng vàng tiền tệ chỉ xảy ra

giữa các ngân hàng trung ương các nước hoặc với các tổ chức tiền tệ quốc tế)

Dự trữ ngoại tệ (ngoại tệ tiền mặt, tiền gửi và các phương tiện

thanh toán quốc tế ghi bằng ngoại tệ, dự trữ của một nước tại Quỹ Tiền tệ Quốc tế)

Dự trữ bằng Quyền rút vốn đặc biệt (SDR) tại IMF;

Tài sản dự trữ khác như vay IMF, trái phiếu chính phủ Mỹ

Trang 37

Khoản mục dự trữ và có liên quan

(reserves và related Items)

 Cân đối tài khoản dự trữ chính thức cho biết mức độ thâm hụt hoặc thặng dư cán cân thanh toán dưới chế độ tỷ giá hối đoái

Trang 38

CÁN CÂN CƠ BẢN

CÁN CÂN CƠ BẢN

= Cán cân vãng lai + Cán cân vốn và tài chính dài hạn

Tính chất ổn định của cán cân cơ bản ảnh hưởng lâu dài đến nền kinh tế và tỉ giá hối đoái Chính vì vậy cán cân cơ bản được các nhà phân tích và hoạch định chính sách kinh tế quan tâm

Trang 39

THẶNG DƯ VÀ THÂM HỤT

CÁN CÂN CƠ BẢN

Cán cân cơ bản = Cán cân vãng lai + Cán cân vốn & TC dài hạn

Cán cân cơ bản phản ánh tổng quát tình trạng nợ nước ngoài

của một quốc gia vì vốn dài hạn có đặc trưng của sự phân phối lại

thu nhập tương đối ổn định trong một thời gian dài giữa một

quốc gia và phần thế giới còn lại

Ví dụ

CA=-10; Kl=+15; Ks=-5  BB =+5 >0  ko rủi ro thanh khoản

CA=+10; Kl=-15; Ks=+5  BB =+5 <0  có rủi ro thanh khoản

(nền kinh tế đi vay ngắn hạn để đầu tư dài hạn  có rủi ro TK)

Trang 40

CÂN BẰNG BOP

CA = Current Account Balance

KA = Capital & Financial Account Balance

OM = Omissions/Errors

OB = Overall Balance (Cán cân tổng thể)

BRA/OFB = Balance Reserves Account/ Oficial Financing Balance

CA + KA + OM = OB

OB + BRA = 0

OM = - (CA + KA + OFB)

Trang 41

CÁN CÂN THANH TOÁN – BOP

1 Cán cân vãng lai -150

Cán cân thương mại -400 Xuất khẩu +200 Nhập khẩu -600 Cán cân dịch vụ +50 Cán cân thu nhập đầu tư ròng +50 Các khoản chuyển giao một chiều +150

2 Cán cân vốn và tài chính +50

FDI (ròng) +50

Nợ trung và dài hạn (ròng) +50 Vốn ngắn hạn (ròng) -100 Đầu tư theo danh mục +50

3 Sai số và bỏ sót -10

4 Cán cân dự trữ chính thức +110

Trang 42

CÁN CÂN THANH TOÁN – BOP

Trang 45

THẶNG DƯ VÀ THÂM HỤT CÁN CÂN VỐN VÀ TÀI CHÍNH

Thâm hụt cán cân vãng lai thường được tài trợ bằng các nguồn tài trợ từ tài khoản tài chính và tài khoản vốn Tài

khoản vốn và tài chính bao gồm các luồng vốn dài hạn và ngắn hạn vào hoặc ra khỏi một nước

Đối với các nước nước đang phát triển, tiết kiệm thường thấp

hơn đầu tư và các nước này phải sử dụng nguồn tư bản nước ngoài để bổ sung cho nguồn vốn trong nước Để tránh phụ thuộc vào nguồn vốn nước ngoài và để sử dụng nguồn vốn này hiệu quả nhất cần nắm được tính chất, cơ cấu của từng loại vốn, từ đó lựa chọn cơ cấu vốn phù hợp đáp ứng nhu cầu tăng trưởng ổn định:

Trang 46

THẶNG DƯ VÀ THÂM HỤT

CÁN CÂN CƠ BẢN

Cán cân cơ bản = Cán cân vãng lai + Cán cân vốn & TC dài hạn

Cán cân cơ bản phản ánh tổng quát tình trạng nợ nước ngoài

của một quốc gia vì vốn dài hạn có đặc trưng của sự phân phối lại

thu nhập tương đối ổn định trong một thời gian dài giữa một

quốc gia và phần thế giới còn lại

Ví dụ

CA=-10; Kl=+15; Ks=-5  BB =+5 >0  ko rủi ro thanh khoản

CA=+10; Kl=-15; Ks=+5  BB =+5 <0  có rủi ro thanh khoản

(nền kinh tế đi vay ngắn hạn để đầu tư dài hạn  có rủi ro TK)

Trang 47

THẶNG DƢ VÀ THÂM HỤT

CÁN CÂN TỔNG THỂCán cân tổng thể

= Cán cân vãng lai +Cán cân vốn + Nhầm lẫn và sai sót

Thặng dƣ  cho biết số tiền có sẵn để 1 QG có thể sử dụng để tăng/mua vào dự trữ ngoại hối

Thân hụt cho biết số tiền mà 1 QG phải hoàn trả bằng cách giảm/bán ra dự trữ ngoại hối

 Dự trữ ngoại hối thường được chính phủ (NHTW) sử dụng để mua nội tệ trong trường hợp cần bảo vệ đồng nội tệ khỏi bị giảm giá (vì khi

đó cung nội tệ > cầu nội tệ)

Trang 48

Để duy trì tỷ giá cố định, ngân hàng trung ƣơng dùng

dự trữ ngoại hối để can thiệp: CA + KA+OR = - OFB

Trang 49

THẶNG DƯ VÀ THÂM HỤT

CÁN CÂN TỔNG THỂ

Dưới chế độ tỷ giá thả nổi:

Cán cân tổng thể luôn có xu hướng vận động trở lại trạng thái cân bằng hay CA + KA = 0

Trạng thái thâm hụt (thặng dư) của cán cân vãng lai được tài trợ bằng trạng thái thặng dư (thâm hụt) của cán cân vốn

Tỷ giá tự động thay đổi, qua đó điều chỉnh trạng thái BOP

(cầu đồng tiền > cung đồng tiền  tỷ giá của nó TĂNG)

Ngày đăng: 29/08/2017, 09:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w