TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP NGUYỄN ANH TUẤN NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG CÔN TRÙNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN THƯỢNG TIẾN, TỈNH HÒA BÌNH Chuyên ngành: Quản lý tài
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN ANH TUẤN
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG CÔN TRÙNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN THƯỢNG TIẾN,
TỈNH HÒA BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng
Mã số: 60 62 02 11
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS LÊ BẢO THANH
Hà Nội, 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu theo kế hoạch của Nhà trường, tôi đã hoàn thành bản luận văn đúng thời gian và nội dung chất lượng đề ra
Có được kết quả như vậy, lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới
TS Lê Bảo Thanh, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn này
Trong quá trình hoàn thành luận văn, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng, Khoa Quản lý tài nguyên rừng trong việc giám định mẫu, biên dịch tài liệu tham khảo Nhân đây, tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Ban Giám đốc, Cán bộ Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất cũng như đóng góp ý kiến quan trọng để tôi thực hiện luận văn này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đã qua Tôi xin trân trọng cảm ơn tới tất cả sự giúp đỡ quý báu đó
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Kết quả và các
số liệu trong nghiên cứu ở bản luận văn là do sự nỗ lực bản thân tìm hiểu, học hỏi và đánh giá Tôi mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo để bản luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2014
Tác giả
NGUYỄN ANH TUẤN
Trang 3MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục các từ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Các nghiên cứu về Đa dạng côn trùng trên thế giới 3
1.2 Những nghiên cứu về đa dạng côn trùng ở trong nước 5
1.3 Nghiên cứu về giá trị, vai trò của Đa dạng côn trùng 7
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1 Đối tượng nghiên cứu 11
2.2 Mục tiêu nghiên cứu 11
2.3 Giới hạn nghiên cứu 11
2.5 Phương pháp nghiên cứu 12
2.5.1 Chuẩn bị 12
2.5.2 Điều tra ngoại nghiệp 12
2.5.3 Phương pháp xử lý mẫu, bảo quản và phân loại mẫu côn trùng 16
2.5.4 Phân tích, tổng hợp số liệu 19
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 22
3.1 Điều kiện tự nhiên 22
3.1.1 Vị trí, quy mô, diện tích 22
3.1.2 Địa hình địa thể 23
3.1.3 Địa chất thổ nhưỡng 23
Trang 43.1.4 Khí hậu, thủy văn 23
3.1.5 Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học 24
3.2 Tình hình kinh tế- xã hội liên quan 25
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 28
4.1 Đặc điểm thành phần loài côn trùng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến 28
4.2 Đặc điểm phân bố của côn trùng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến 32
4.2.1 Đặc điểm phân bố của côn trùng theo khu vực nghiên cứu 32
4.2.2 Đặc điểm phân bố côn trùng theo sinh cảnh 34
4.2.3 Đặc điểm phân bố côn trùng theo độ cao 37
4.3 Đa dạng sinh thái và ý nghĩa côn trùng ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến 40
4.3.1 Đa dạng về sinh thái 40
4.3.2 Ý nghĩa côn trùng ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến 46
4.4 Đánh giá trữ lượng một số loài côn trùng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến 50
4.5 Các loài côn trùng ưu tiên bảo tồn và thông tin về chúng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến 52
4.6 Ảnh hưởng của một số yếu tố đến tài nguyên côn trùng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến 55
4.6.1 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên 55
4.6.2 Ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế, xã hội 60
4.7 Các giải pháp bảo tồn Đa dạng côn trùng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến 67
4.7.1 Giải pháp về phát triển kinh tế- xã hội, nâng cao đời sống người dân 67
Trang 54.7.2 Nâng cao nhận thức cho cộng đồng và các hình thức hỗ trợ khác 69
4.7.3 Các biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng, bảo tồn 71
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 75
1 Kết luận 75
2 Tồn tại 75
3 Kiến nghị 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 CITES Công ước Quốc tế về Buôn bán các loài động thực vật
có nguy cơ bị tuyệt chủng (Convention on International Trade in Endangered Species)
2 FAO Tổ chức Nông lương của Liên Hiệp Quốc (United
Nations Food and Agriculture Organization)
3 GPS Thiết bị định vị toàn cầu (Global Positionning System)
4 IUCN Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên quốc tế (The Word
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
3.1 Tổng hợp các thông số dân sinh kinh tế tại các xã liên quan
tới Khu Bảo tồn
Thượng Tiến có tên trong Sách Đỏ Việt Nam và Nghị định số
32/2006/NĐ-CP
32
4.4 Sự phân bố côn trùng ở các khu vực nghiên cứu của
Khu Bảo tồn nhiên nhiên Thượng Tiến
33
4.5 Sự phân bố côn trùng theo các sinh cảnh tại Khu Bảo tồn
thiên nhiên Thượng Tiến
34
4.7 Thống kê các loài gây hại tại Khu Bảo tồn
thiên nhiên Thượng Tiến
42
4.8 Thống kê các loài côn trùng ký sinh và côn trùng ăn thịt tại
Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến
44
4.9 Mức độ phong phú một số loài côn trùng tại Khu Bảo tồn
thiên nhiên Thượng Tiến
51
4.10 Danh sách các nhóm/loài côn trùng cần bảo tồn trong Khu
Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến
53
4.11 Thống kê tình hình vi phạm lâm luật qua một số năm tại
KBTTN Thượng Tiến
66
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
3.1 Vị trí địa lý khu Bảo tồn thiên nhien Thượng tiến 22
4.1 Tỷ lệ % loài côn trùng điều tra trong các bộ tại Khu Bảo tồn
thiên nhiên Thượng Tiến
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Côn trùng chiếm một vị trí quan trọng trong đa dạng sinh học và cân bằng của mỗi hệ sinh thái Côn trùng là động vật không xương sống, cơ thể côn trùng đươc bao bọc bởi một lớp da có cấu tạo đặc biệt giúp cho chúng có thể thích nghi với những điều kiện khắc nghiệt của ngoại cảnh Cơ thể côn trùng nhỏ bé khiến cho chúng có thể ẩn náu mọi nơi, với một lượng thức ăn ít ỏi cũng đủ để hoàn thành một thế hệ và sinh ra các thế hệ sau Đây là bộ có sức sinh sản lớn, sinh sản bằng nhiều hình thức và vòng đời ngắn nên sức tăng mật độ cao, khả năng thích nghi cao với những biến đổi của điều kiện ngoại cảnh, khiến chúng vượt xa các nhóm loài khác trong giới động vật về tính đa dạng
Thomas Eisner (1997), lớp côn trùng có đến một tỷ tỷ (1018) cá thể và đại diện cho trên 90% của các dạng sống khác nhau trên hành tinh này Có thể thấy côn trùng chiếm một lượng rất lớn trong tự nhiên và xã hội loài người, chúng phân bố khắp mọi nơi kể cả những chỗ khắc nghiệt nhất và có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái Côn trùng là một trong những nhóm động vật quan trọng nhất trong giới tự nhiên Chúng ảnh hưởng tới cuộc sống và lợi ích của con người ở nhiều khía cạnh khác nhau Trong khi một số loài côn trùng được coi như là vật gây hại ảnh hưởng đến sinh kế và sức khỏe người dân thì số khác lại mang lại những lợi ích to lớn cho con người Nhiều loài côn trùng là người bạn thân thiết của chúng ta trong việc nâng cao năng suất cây trồng và tạo ra những dòng tiến hoá mới thông qua việc thụ phấn cho các loài thực vật; một số lại cung cấp những nguồn thực phẩm giá trị như mật ong và sữa ong chúa Hiện nay ở một số loài côn trùng chúng
ta cũng chưa biết hết giá trị của chúng Tuy nhiên, các nhà khoa học đều khẳng định rằng côn trùng là thành phần chủ yếu của tự nhiên và
là nhân tố chủ đạo tạo ra sự tuần hoàn vật chất trong hệ sinh thái
Trang 10Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến được thành lập năm 1995, diện tích là gần 6.000 ha, trong đó có 1.496 ha thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, 4.377 ha thuộc phân khu phục hồi sinh thái, Ngoài ra còn 4.308 ha thuộc vủng đệm thuộc xã Thượng Tiến, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
Địa hình của Khu bảo tồn thiên nhiên khá phức tạp, bao gồm đồi núi có
độ dốc vừa phải, đôi chỗ cao hơn 1.000m Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến chủ yếu là rừng trên núi đá vôi Thảm thực vật chính là kiểu thảm rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới đã bị tác động Rừng có một số loại gỗ quý
như lát hoa, nghiến, táu v.v
Năm 2012 tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến, Ban quản lý các
dự án lâm nghiệp, Dự án phát triển lâm nghiệp ở Hòa Bình và Sơn La (KFW7) đã tiến hành điều tra và thống kê được 648 loài thuộc 397 chi, 144
họ, 4 ngành thực vật bậc cao có mạch Trong số đó, có 36 loài có tên trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP Sách đỏ Việt Nam, Sách đỏ IUCN (2011) Điều tra về thú ghi nhận 59 loài thuộc 21 họ và 8 bộ động vật có vú Kết quả về chim ghi nhận được 128 loài chim thuộc 13 bộ, 37 họ Kết quả điều tra về bò sát và ếch nhái đã ghi nhận được 53 loài thuộc 14 họ, 4 bộ trong đó có 18 loài
bò sát thuộc 7 họ, 2 bộ và 35 loài ếch nhái thuộc 7 họ và 2 bộ Các nghiên cứu
về côn trùng tại đây hầu như chưa được thực hiện hoặc thực hiện mang tính chất nhỏ lẻ mà chưa có tính hệ thống, chưa đáp ứng được dữ liệu khoa học làm cơ sở cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học nói chung và đa dạng côn trùng nói riêng
Để góp phần vào công tác bảo tồn tính đa dạng sinh học, cung cấp thông tin ban đầu về thành phần, mật độ, phân bố, đặc điểm sinh học của côn trùng trong khu bảo tồn làm cơ sở đề ra phương hướng quản lý tài nguyên côn trùng rừng cũng như để hoàn thành khóa học thạc sỹ tại Trường Đại học Lâm
nghiệp, tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp mang tên “ Nghiên cứu đa dạng côn trùng và đề xuất các giải pháp quản lý tại Khu Bảo tồn thiên nhiên ThượngTiến Hòa Bình”
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Các nghiên cứu về Đa dạng côn trùng trên thế giới
Nhiều nhà côn trùng học nổi tiếng trên thế giới đã đưa côn trùng học thành chuyên ngành sinh học độc lập, đó là Fabre (1823-1915), Keppri (1833–1908), Brandt (1879–1891), R.E Snodgrass (1875–1962), H Weber (1899–1956), Handlisch (1865–1957), Mactunov (1878-1938), Svanvich (1899–1957), Imms (1880–1949), Chauvin, Price, Iakhontov
Các nhà khoa học ước lượng trên thế giới có khoảng 1.100.000 loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng, trong đó đã mô tả được 360.000 – 400.000 loài
Bộ Cánh phấn (Lepidoptera) hiện nay có khoảng 180.000 loài bướm đã được
mô tả (ước lượng có khoảng: 300.000-500.000 loài trên thế giới) Bộ Cánh màng có hơn130.000 loài đã được mô tả Bộ Cánh nửa (Hemiptera có khoảng 80.000 loài trên thế giới Bộ Hai cánh (Diptera): Ước lượng trên thế giới có khoảng 240.000 loài, trong đó đã mô tả được 152.956 loài (Thompson 2008)
Bộ Cánh thẳng (Orthoptera) có khoảng 24.380 loài đã được mô tả (Eades & Otte (2009) Bộ Cánh đều (Homoptera) đã điều tra và phát hiện được 45.000 loài; tính riêng ở Bắc Mỹ đã có 6.000 loài được mô tả Bộ Cánh bằng (Isoptera) ước lượng có khoảng 4.000 loài, trong đó đã mô tả được 2.600 -2.800 loài Bộ Chuồn chuồn (Odonata), theo Trueman & Rowe (2008) thì đã
có 6.500 loài côn trùng của Bộ này đã được phát hiện và mô tả Bộ Bọ ngựa
(Mantodea) đã mô tả được 2.200 loài bọ ngựa thuộc 9 họ
Trong tổng số các loài côn trùng được mô tả trên thế giới, có hơn một nửa sử dụng nguồn thức ăn từ thực vật Bằng cách thu thập, ăn phấn hoa và mật, côn trùng có vai trò rất quan trọng trong quá trình thụ phấn của thực vật Hiện có hơn 300 loài côn trùng thụ phấn đã được ghi nhận ở Trung Quốc Theo W S Robinson, R Nowogrodski & R A Morse, các loài bướm thụ
Trang 12phấn cho thực vật đã mang lợi khoảng 9 tỷ đô la trong tổng doanh thu kinh tế hàng năm ở Mỹ DeBach, 1974 khi nghiên cứu về đa dạng sinh học côn trùng
ở Bắc Mỹ đã chỉ ra rằng: Trong tổng số 85.000 loài côn trùng ăn cỏ ở Bắc Mỹ chỉ có 1425 cần phải được kiểm soát, chiếm 1,7% tổng số loài Phần còn lại (98,3%) chủ yếu là loài vô hại hoặc trung lập
Tóm lại các nghiên cứu đã cho thấy mặc dù có rất nhiều loài côn trùng, nhưng chỉ một phần nhỏ trong số đó thực sự là có hại Phần lớn các loài côn trùng là có lợi hay vô hại đối với con người Nhiều côn trùng bắt mồi ăn thịt
và ký sinh là thiên địch của sâu hại, có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh sâu bệnh trong hệ sinh thái tự nhiên bằng cách tấn công và ăn thịt chúng, một số loài côn trùng còn được sử dụng để tạo ra các sản phẩm đặc biệt, có giá trị cao: tơ tằm, cánh kiến đỏ, sáp trắng, phẩm son; là nguồn cung cấp thực phẩm, dược liệu cho con người, thức ăn cho vật nuôi
Tổ chức Nông lương (FAO) đã ước tính rằng tổn thất do dịch hại gây ra đối với cây lương thực trên thế giới khá lớn, trong đó 14% là do sâu hại, 10%
là do bệnh hại và 11% là do cỏ dại Ngay cả với nền nông nghiệp phát triển cao, công nghệ kiểm soát dịch hiện đại, Cục Nông nghiệp Mỹ ước tính rằng thiệt hại do sâu hại tại Mỹ đạt tổng cộng 6,8 tỷ đồng mỗi năm trong thập kỷ 1950-1960 Ngoài những tác động của côn trùng gây hại trong nông nghiệp và nghề làm vườn, một số loài côn trùng còn phương hại đến vật nuôi, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người ở nhiều mức độ khác nhau
* Nguyên nhân gây suy thoái Đa dạng sinh học côn trùng trên thế giới
Tại Trung Quốc, các chuyên gia và các tổ chức khoa học đã chỉ ra 5 nguyên nhân chính làm suy giảm tài nguyên Đa dạng sinh học côn trùng, đó là:
- Sự chia cắt sinh cảnh, nhiều diện tích rừng trên thế giới đặc biệt là rừng nhiệt đới bị phân chia thành các khu vực nhỏ và phân tán
Trang 13- Sự suy thoái các vùng đất nhạy cảm do việc chăn thả quá mức kéo dài
- Việc khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên động, thực vật dẫn đến
sự tuyệt chủng của một số loài
- Sự phát triển ồ ạt công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Sự xuất hiện của nhiều loài ngoại lai xâm hại các loài bản địa
Nguyên nhân gây suy thoái đa dạng sinh học côn trùng ở các nước đang phát triển là do đói nghèo và sự gia tăng dân số
* Giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học côn trùng trên thế giới
Bảo tồn đa dạng sinh học là một vấn đề phức tạp và mang tính hệ thống Mặc dù côn trùng phong phú về thành phần loài với số lượng cá thể lớn, nhưng chỉ là một trong nhiều nhóm khác nhau của sinh vật sống trên trái đất này hay nói cách khác: ở bất kỳ một hệ sinh thái nào, côn trùng cũng có mối liên hệ với các loài sinh vật khác Do đó không thể bảo vệ các loài côn trùng như là một nhóm độc lập mà phải lấy toàn bộ hệ sinh thái là mục tiêu bảo tồn
1.2 Những nghiên cứu về đa dạng côn trùng ở trong nước
Nghiên cứu về phân loại côn trùng đầu tiên ở Việt Nam được biết đến
là công trình của Đoàn nghiên cứu tổng hợp của Pháp mang tên Mission Pavie, đã tiến hành khảo sát ở Đông Dương trong 16 năm (1879–1895), xác định được 8 bộ, 85 họ và 1040 loài côn trùng Phần lớn mẫu thu thập ở Lào, Campuchia, còn ở Việt Nam thì rất ít Hầu hết các mẫu vật được lưu trữ ở các Viện bảo tàng Paris, London, Geneve và Stockholm
Trong chương trình Điều tra theo dõi diễn biến rừng toàn quốc từ năm 1996–2000, Bộ môn Điều tra sâu bệnh hại rừng thuộc Viện điều tra quy hoạch rừng đã tiến hành chuyên đề “Điều tra côn trùng rừng tự nhiên trên phạm vi 5 vùng (Bao gồm các vùng: Đông Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ)” và đã xác định được 756 loài
Trang 14Ngoài các báo cáo điều tra cơ bản côn trùng rừng trong các chu kỳ theo dõi diễn biến tài nguyên côn trùng rừng giai đoạn từ 1991–2005, còn có nhiều công trình nghiên cứu về côn trùng từ các dự án, chương trình của các tổ chức nghiên cứu trong và ngoài nước tiến hành ở Việt Nam Các nghiên cứu về côn trùng trong đó có thể nói đến là công trình nghiên cứu về nhóm bướm ngày (Rhopalocera, Lepidoptera) ở Việt Nam của Alexander L Monastyrskii; hướng dẫn tìm hiểu về các loài bướm Vườn Quốc gia Tam Đảo và các giá trị bảo tồn của chúng của Đặng Thị Đáp; các kết quả điều tra nghiên cứu về côn trùng của Viện Điều tra Quy hoạch rừng do các tác giả Nguyễn Văn Bích, Đặng Ngọc Anh, Nguyễn Trung Tín, Hà Văn Hoạch thực hiện; các kết quả điều tra nghiên cứu của Đỗ Mạnh Cương và cộng sự về Chuồn chuồn (Odonata); các kết quả điều tra nghiên cứu của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật về nhóm bướm ngày, cánh cứng, cánh nửa, bọ que, kiến…
Các nghiên cứu về giá trị đa dạng sinh học côn trùng ở Việt Nam còn ít, chủ yếu tập trung vào việc tìm hiểu thành phần, lợi dụng các loài côn trùng trong việc tiêu diệt sâu hại: các loài ký sinh, bắt mồi ăn thịt… Nghiên cứu về
nhóm này có một số hướng: Nghiên cứu thành phần loài thiên địch, Nghiên cứu vai trò của thiên địch trong hạn chế số lượng sâu hại chính: Vai trò tập
hợp các thiên địch trong hạn chế số lượng sâu hại lúa có các công trình của L.M Châu (1987, 1989), V.Q Côn (1989, 1990), H.Q Hùng (1984), P.V Lầm (1985, 1995), P.V Lầm và nnk (1983, 1989, 1993, 1996…), Trần Ngọc Lân (2000)…
Nguyễn Thế Nhã trong cuốn “Sử dụng côn trùng và vi sinh vật có ích”
đã đề cập đến vai trò, ý nghĩa của đa dạng sinh học côn trùng trong thực phẩm, dược liệu, nguyên liệu, giải trí, làm cảnh, phòng trừ sâu hại…Tác giả cũng đã trình bày về đặc tính sinh vật học, sinh thái học, cách sử dụng, gây
Trang 15nuôi một số loài đại diện trong các nhóm trên, đặc biệt là các loài côn trùng sử dụng trong phòng trừ sâu hại và thực phẩm
* Các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng côn trùng
Côn trùng cùng với các nhóm sinh vật khác: chim, thú, bò sát, ếch nhái, thực vật cùng tồn tại trong một hệ sinh thái và có liên quan mật thiết với nhau Việc nghiên cứu các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái đã được thực hiện nhiều và đó cũng là cơ
sở để đánh giá các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học côn trùng Kết quả của Chương trình bảo tồn đa dạng sinh học Trung Trung Trường Sơn đã chỉ ra 3 nhóm nguy cơ đe dọa và thách thức tài nguyên đa dạng sinh học đó là: Sự suy giảm nguồn tài nguyên nhanh chóng; Thể chế, chính sách và thực thi pháp luật còn phức tạp với nhiệm vụ chưa rõ ràng, chồng chéo của các cơ quan quản lý; Thiếu sự tham gia của cộng đồng trong quản lý tài nguyên thiên nhiên
* Các giải pháp bảo tồn đa dạng côn trùng
Nghiên cứu các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học côn trùng ở nước ta còn
ít, mang tính cục bộ ở một số địa phương, khu bảo tồn Nguyễn Thị Đáp (2008) đã
đề xuất ra đưa các mô hình nhân nuôi một số loài bướm ở Tam Đảo Đây là một công trình rất công phu tuy nhiên mới chỉ tập trung vào một số loài có tính thẩm
mỹ cao
1.3 Nghiên cứu về giá trị, vai trò của côn trùng
Các nghiên cứu về vai trò đa dạng sinh học côn trùng trên thế giới tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực: sinh thái, nông nghiệp, thực phẩm, văn hóa, nhân văn
Đối với hệ sinh thái, Đa dạng sinh học không chỉ có vai trò cung cấp
thực phẩm cho con người mà vai trò quan trọng khác của nó trong hệ sinh thái
là tạo ra các chu trình tuần hoàn vật chất năng lượng, ảnh hưởng lớn đến điều
Trang 16kiện tiểu khí hậu và chế độ thủy văn của địa phương Bên cạnh đó, đa dạng sinh học đóng vai trò tích cực trong việc khống chế các loài sinh vật gây hại, tham gia vào quá trình làm sạch các chất ô nhiễm trong môi trường Trong tổng số các loài côn trùng được mô tả trên thế giới, thì có hơn một nửa sử dụng nguồn thức ăn từ thực vật chủ yếu là mật và phấn hoa Bằng cách thu thập và ăn phấn hoa và mật, côn trùng có vai trò rất quan trọng trong quá trình thụ phấn của thực vật Hiện có hơn 300 loài côn trùng thụ phấn đã được ghi nhận ở Trung Quốc Cây trồng nông nghiệp, đặc biệt là các loài cây ăn quả, cây tái sinh bằng hạt phụ thuộc nhiều vào các loài côn trùng thụ phấn Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, trong tổng số các loài thực vật lưỡng tính
ở Trung Quốc có tới 85% là được thụ phấn nhờ côn trùng, 5% là do tự thụ phấn và 10 % còn lại là do gió Các loài côn trùng ăn phấn hoa hoặc hút mật: ong, ong bắp cày, ruồi, bướm đêm và bướm, thường tập trung xung quanh khu vực có hoa và thụ phấn cho hầu hết trong số đó Nhân tố trung gian này
đã làm tăng sản lượng của nhiều loại cây trồng, rau, hoa quả và thậm chí cả
cỏ Ngoài việc lợi dụng các loài côn trùng tự nhiên để thụ phấn cho cây trồng, con người còn biết thuần hóa, sử dụng các loài côn trùng: ong mật tham gia vào công việc này Ở Trung Quốc, 70% sản lượng táo phụ thuộc vào sự thụ phấn của ong mật Nhiều loài cây trồng nông nghiệp khác: bông, hoa hướng dương, lanh cũng tăng sản lượng và cải thiện chất lượng giống thông qua sự thụ phấn của ong mật Việc sử dụng ong mật để thụ phấn đã làm tăng thu nhập hàng năm lên đến 19 tỷ đô la ở Mỹ và 2 tỷ rúp ở Liên Xô cũ
Tóm lại những nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù rất có nhiều côn trùng, một phần nhỏ trong số đó thực sự có hại Phần lớn các loài có lợi hay vô hại đối với con người Nhiều động vật ăn thịt và ký sinh là thiên địch của sâu hại
và có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh sâu bệnh trong hệ sinh thái tự nhiên bằng cách tấn công và ăn thịt chúng
Trang 17Cung cấp thực phẩm, dược liệu…
Trong quá khứ, nhiều sản phẩm khác có nguồn gốc từ côn trùng là mặt hàng quan trọng trong nền kinh tế nội địa và thương mại quốc tế như: sen lắc, sáp trắng, phẩm son Ngoài ra nhiều loài côn trùng hoặc các sản phẩm của chúng đã được sử dụng trong ngành y học cổ truyền của Trung Quốc: gián, dế cơm, bọ hung… Một giá trị khác dễ bị bỏ qua, đó là sử dụng côn trùng làm thực phẩm như một món ăn ngon và bổ dưỡng ở nhiều nước trên thế giới: Mexico, Việt Nam… Côn trùng là thực phẩm giàu Protein và là một thực đơn tốt cho người ăn kiêng Theo You có hơn 600 loài côn trùng có thể sử dụng làm thực phẩm tại Trung Quốc
Những ảnh hưởng bất lợi của côn trùng đối với con người:
Côn trùng có thể mang lại nhiều giá trị to lớn cho con người, nhưng đồng thời cũng là nhân tố gây ra những thiệt hại nhất định khi chúng cạnh tranh với các nguồn tài nguyên của con người Tổ chức Nông lương (FAO) đã ước tính rằng khoảng 14% của tất cả thực phẩm được trồng trên thế giới bị mất là do côn trùng hại, 10% là do bệnh thực vật và 11% là do cỏ dại Tại Mỹ, ngay cả với nền nông nghiệp phát triển cao, công nghệ kiểm soát dịch hiện đại, Cục Nông nghiệp Mỹ ước tính rằng thiệt hại từ dịch hại côn trùng tại Mỹ đạt tổng cộng 6,8 tỷ đồng mỗi năm trong thập kỷ 1950-1960 Thực trạng này cũng xảy ra ở nhiều nước trên thế giới Tại Trung Quốc, ví dụ, sự bùng nổ của
châu chấu nâu Nilaparvata lugens vào năm 1991 gây thiệt hại 250.000.000
tấn gạo Các ổ dịch của sâu hại bông Heliothis armigera vào năm 1992 đã làm mất mát hơn 1,2 tỷ USD Một số loài côn trùng ăn thực vật có thể gián tiếp truyền bệnh Nhiều bệnh virus thực vật chỉ có thể lây lan từ cây trồng thông qua vector truyền bệnh là côn trùng Ngoài những tác động của côn trùng gây hại trong nông nghiệp và nghề làm vườn, một số loài côn trùng còn phương hại đến động vật sản xuất bằng cách giảm tốc độ tăng trưởng, giảm năng suất
Trang 18và thậm chí gây tử vong trong một số trường hợp Cuối cùng, côn trùng gây hại ảnh hưởng đến sức khoẻ con người ở nhiều mức độ: gây khó chịu về thể chất, giảm sức khỏe tổng thể, truyền tải nhiều loại bệnh nguy hiểm Sự lan truyền của một số bệnh như sốt rét và virus West Nile là một trong những mối quan tầm hàng đầu trong lĩnh vực y tế trong những thập kỷ 60 -70 và cả ngày nay
Các nghiên cứu về đa dạng sinh học côn trùng đã được thực hiện ở một
số Vườn Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên: Vườn Quốc gia Tam Đảo có Khu
hệ côn trùng đã ghi nhận 437 loài của 271 giống thuộc 46 họ Vườn Quốc gia Cúc Phương có 1899 loài côn trùng tuy nhiên chủ yếu mới dừng lại ở việc điều tra, phát hiện thành phần loài Các nghiên cứu về đặc điểm phân bố, giá trị đa dạng sinh học côn trùng và các giải pháp bảo tồn còn ít được chú ý
Năm 1999, Bùi Văn Tứ đã ghi nhận tại Khu Bảo tồn thiên nhiê Thượng Tiến có 44 loài bướm ngày thuộc 5 họ côn trùng và cũng đã sơ bộ nghiên cứu đặc điểm phân bố của các loài này tại khu vực nghiên cứu
Trang 19Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các loài Côn trùng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến, xã Thượng Tiến, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
2.2 Mục tiêu nghiên cứu
1 Xác định được thành phần, phân bố của côn trùng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến
2 Xác định được đặc điểm đa dạng côn trùng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến
3 Đề xuất được giải pháp quản lý và bảo tồn các loài côn trùng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến
2.3 Giới hạn nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu côn trùng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên
Thượng Tiến trong thời gian từ tháng 06 năm 2013 đến tháng 02 năm 2014
Địa điểm nghiên cứu: Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến xã
Thượng Tiến- huyện Kim Bôi- tỉnh Hòa Bình
2.4 Nội dung nghiên
1 Xác định thành phần loài côn trùng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến;
2 Sự phân bố theo sinh cảnh và mức độ phong phú của các loài côn trùng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến;
3 Đặc điểm sinh thái học và ý nghĩa côn trùng ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến;
4 Ảnh hưởng của một số yếu tố đến tài nguyên côn trùng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến;
Trang 205 Đề xuất các giải pháp khoa học bảo tồn đa dạng các loài côn trùng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.2 Điều tra ngoại nghiệp
Trên cơ sở bản đồ địa hình kết hợp với đi thực địa tiến hành điều tra theo tuyến qua các dạng địa hình
2.5.2.1 Thiết lập các tuyến khảo sát và các điểm điều tra
Việc điều tra, đánh giá côn trùng rừng tự nhiên được tiến hành trên các điểm điều tra và tuyến khảo sát ở 4 sinh cảnh chính: Sinh cảnh cây gỗ, Sinh cảnh ven khe suối, Sinh cảnh cây bụi rừng tre nứa, Sinh cảnh nông nghiệp Tại mỗi khu vực điều tra, thiết lập các tuyến khảo sát đi qua các sinh cảnh chính của khu vực này Trên các tuyến khảo sát này, tại mỗi sinh cảnh đặc trưng, chọn một điểm điều tra có bán kính 10m
Trong thời gian nghiên cứu, thực hiện điều tra trên 4 tuyến khảo sát với
19 điểm điều tra tại 4 sinh cảnh chính (Sinh cảnh cây gỗ, sinh cảnh ven khe suối, sinh cảnh cây bụi rừng tre nứa, sinh cảnh nông nghiệp)
Trang 21Sinh cảnh nông nghiệp dân cư Hình 2.1 Ảnh một số dạng sinh cảnh chính
Trang 22Cách lập tuyến điều tra
- Dựa vào địa hình khu vực nghiên cứu, đặc điểm sinh thái học của các loài côn trùng Các tuyến điều tra cần đảm bảo các tiêu chí sau:
+ Tuyến điều tra đi qua các sinh cảnh chính trong Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến
+ Đảm bảo tính đại diện của côn trùng
+ Thuận lợi cho việc điều tra vây bắt
Qua các tiêu chí trên xác định 4 tuyến điều tra
- Tuyến 1: xuất phát từ Văn phòng Khu Bảo tồn đến xóm Vay, xã Thượng Tiến Có chiều dài 7km Đi qua khu vực dân cư, sinh cảnh cây nông nhiệp và ao hồ, có rừng trồng thuần loài keo và rừng hỗn giao cây bảo địa Tuyến 1 bố chí 4 điểm điều tra
- Tuyến 2: Từ xóm Vay đi về hướng Tây Bắc đến vùng phân khu phục hồi sinh thái 1 Chiều dài 2km Sinh cảnh là rừng tái sinh lẫn tre nứa ở các đai thấp (<700m) rừng thường xanh phục hồi ở các đai trung bình và cao (>700m) tại tuyến này lập 4 điểm điều tra
- Tuyến 3: Từ xóm Vay đi vào phân khu bảo vệ nghiêm ngặt có chiều dài 6km Có sinh cảnh rừng cây gỗ, rừng kím thường xanh trên núi đá vôi Thực vật rừng khá phong phú Thực vật chỉ thị cho kiểu rừng này là: Nghiến, Lát hoa, Sâng, Đinh, Tràng cây bụi cỏ tuyến 3 bố chí 5 điểm điều tra
- Tuyến 4: xuất phát từ Ủy ban xã Quy Hòa đến Ủy ban xã Kim Tiến, có chiều dài 8.5km Đi qua phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân phu phục hồi sinh thái 2, đến khu vực dân cư Đi qua các sinh cảnh: sinh cảnh rừng cây gỗ, sinh cảnh là rừng tái sinh lẫn tre nứa, sinh cảnh cây nông nhiệp và ao hồ Tuyến 4 bố chí 6 điểm điều tra
Trang 23Tất cả các loài gặp trên tuyến được ghi trong phiếu điều tra tuyến, các loài có giá trị bảo tồn và các loài chưa định loại được chụp ảnh và thu mẫu nhằm phục vụ công tác giám định sau điều tra
2.5.2.2 Tiến hành điều tra
Qua các tài liệu tham khảo tìm hiểu tùy theo đối tượng côn trùng cần điều tra mà phân loại thành các dạng sinh cảnh khác nhau, mỗi loại côn trùng
có tập tính và sinh cảnh sống khác nhau… qua đó ta có thể áp dụng và tiến hành điều tra
Côn trùng luôn tập trung nhiều ở những nơi có nguồn thức ăn dồi dào
Rừng là nơi có thảm thực vật với đa dạng các loài cây nhất nên ở đâu có rừng, nhất là những địa điểm nóng ẩm thường có nhiều loài côn trùng Mỗi một nhóm côn trùng có nơi cư trú riêng, có loài phân bố hẹp, có loài phân bố rộng Vì vậy để việc quan sát có hiệu quả cần chú ý đến đặc tính sinh học, nhất là nguồn thức ăn của chúng:
- Các loài ong, bướm, bọ ngựa thường tập trung ở nơi có khoảng trống
và phong quang như dọc đường mòn trong rừng, nơi trâu bò đi lại, bờ suối, bãi trống và các trảng cỏ, hoa dại và cây bụi…Ở những nơi đó chúng ta sẽ rất
dễ thấy và quan sát được các loài bướm ra khoe màu sắc, tắm nắng hay tìm bạn đời Tuy nhiên các loài thuộc họ Bướm rừng (Amathusiidae) lại sống trong rừng rậm, nơi có những tảng đá to, cây lớn, mọc thưa
- Bọ hung thường tập trung nhiều ở nơi chăn thả gia súc
- Hổ trùng thường xuất hiện nhiều ở các đường mòn trong rừng
- Các loài chuồn chuồn lại thích tập hơn ở ven suối
- Thu bắt: Đây là phương pháp chủ yếu được sử dụng trong quá trình
điều tra thực địa Tuy nhiên, chúng tôi chỉ áp dụng đối với những loài có số lượng cá thể nhiều, không sử dụng phương pháp này đối với các loài côn
Trang 24trùng quý hiếm, ít gặp trong Khu Bảo tồn Việc thu bắt được thực hiện bằng một số cách:
Cách 1: Sử dụng loại vợt cán dài 2,5m, đường kính miệng 35cm để vợt bắt côn trùng
Cách 2: Sử dụng bẫy đèn Chúng tôi sử dụng nguồn điện là bình acquy N25 với nguồn sáng trắng là bóng đèn HuaDa 25W Đèn được treo ở khu vực bãi trống, ven suối và giáp rừng Bên dưới được đặt một chậu nước bắt côn trùng
Cách 3: Bẫy hố Dụng cụ côn thu bắt côn trùng (lon bia, vỏ đồ hộp ) được chôn hoặc ấn xuống đất Phía trên có nắp đậy bằng gỗ, vỏ cây, đá để chống mưa Miệng hố được phủ một tấm lưới thô bằng sắt hay tre nứa để treo mồi và ngăn các động vật ăn côn trùng Mồi có thể là các loại thức ăn khác nhau
mà đối tượng côn trùng cần thu thập ưa thích
Đi dọc tuyến điều tra quan sát, chụp ảnh và dùng vợt hoặc tay thu bắt tất cả các loài côn trùng và tại mỗi điểm điều tra (bán kính 10m Đối với các mẫu thu bắt được tại các điểm điều tra đều được xử lý sơ bộ và đánh mã số
Đối với côn trùng dưới đất, chúng tôi tiến hành điều tra trên các ô dạng bản (ODB) hình vuông (1m x 1m), mỗi điểm điều tra bố trí 5 ODB rải đều
khắp điểm điều tra
2.5.3 Phương pháp xử lý mẫu, bảo quản và phân loại mẫu côn trùng
2.5.3.1 Phương pháp xử lý mẫu, bảo quản mẫu côn trùng
Phương pháp xử lý mẫu, bảo quản mẫu côn trùng được thực hiện chủ yếu theo các phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật của Viện Bảo vệ thực vật
a) Phương pháp xử lý mẫu: Mẫu vật côn trùng thu thập được thường có nhiều loại khác nhau: có loại lớn, loại nhỏ, loại vừa, có loại mình cứng, mình
Trang 25mềm, có loại râu dài, râu ngắn Tùy theo từng loại mà phương pháp làm mẫu
có khác nhau, ở đây chúng tôi sử dụng 2 phương pháp sau:
+) Xử lý mẫu khô hoặc mẫu cắm kim: Phương pháp này được áp dụng
với những loài côn trùng có kích thước to, trung bình hoặc không quá nhỏ, thuộc các bộ: bộ Cánh thẳng, bộ Cánh nửa, Cánh vảy, Cánh màng Cách thức tiến hành như sau:
- Giết côn trùng bằng lọ độc Cyanure Kali: Dùng lọ thủy tinh có nắp chặt kín, cho vào trong lọ một lớp KCN độ 5-10 ly, sau đó cho bột mùn cưa đã rây nhỏ mịn, nện chặt xuống có độ dày khoảng 10 ly Cho tiếp bột cao lanh lên trên, rưới nước đều, nện chặt lần 2, lượng nước vừa phải, nếu quá nhiều sẽ bị dính Cắt tròn miếng giấy trắng sao cho vừa khít thành bình Đặt miệng giấy đã cắt lên trên miệng cao lanh Cyanure Kali sẽ tiếp xúc với nước trong không khí tạo thành acid cyanhydric bốc hơi cho côn trùng bị ngạt chết Khi trời khô, bổ sung thêm vài giọt nước để làm tăng hiệu quả giết sâu Đối với từng loại côn trùng to, nhỏ mà dùng loại lọ độc rộng hay hẹp Với bướm dùng lọ có đường kính 80 ly, chiều cao 150-180ly; với châu chấu, cánh cứng to dùng lọ hoặc hoặc ống tube có đường kính 50 ly, cao 120 – 150 ly; loại côn trùng nhỏ dùng ống tube 25x100 ly và 18x75ly Để hạn chế phải mang nhiều loại, một số bộ côn trùng: cánh cứng, cánh thẳng có thể dùng chung một lọ, còn đối với các loài bướm được dùng riêng một lọ để hạn chế mất phấn và rách cánh
Sau khi côn trùng chết, lấy khỏi lọ và cho vào bao gói
- Cắm kim: Mỗi một họ, bộ côn trùng côn khác nhau, dùng các loại kim khác nhau Vị trí cắm kim cũng tùy thuộc vào từng loài côn trùng: Bộ Cánh thẳng cắm 1 bên mảnh lưng ngực trước, bộ Cánh nửa cắm vào góc bên phải phiến thuẫn, bộ Cánh cứng cắm vào giữa mảnh lưng ngực trước Cắm kim xong dùng panh để điều chỉnh tư thế râu, chân Sau đó cắm côn trùng lên bàn căng như bướm, ong, ruồi Đặt côn trùng vào miếng gỗ sao cho thân côn
Trang 26trùng lọt vào giữa khe của tấm gỗ, dùng kim hoặc panh chỉnh mép sau của cánh trước và mép trước của cánh sau phải vuông góc với thân, rồi lấy giấy chận lên trên mặt cánh và dùng kim cố định lại
Những loại côn trùng nhỏ thì cắm kim ngược ngắn hoặc dán lên trên bìa carton
Cắm kim ngược: Cắm kim ngược lên tấm bìa hoặc miếng xốp, để côn trùng ở tư thế nằm ngửa, cắm kim từ dưới ngực cắm lên Sau dùng kim dài cắm vào bìa theo chiều ngược lại để cắm vào hộp mẫu
+) Mẫu ngâm nước: Phương pháp này áp dụng đối với những loại côn trùng nhỏ, mình mềm không cắm kim trực tiếp được như: rệp muội, rệp sáp, ong ký sinh nhỏ, nhện hoặc các loại sâu non, nhộng, trứng Dung dịch được chúng tôi sử dụng là công nghiệp
b) Phương pháp bảo quản mẫu:
Sau khi mẫu vật làm xong được cắm vào khay đựng mẫu được phơi khô sau đó bỏ vào trong các hộp đựng mẫu Trong hộp có bỏ băng phiến để chống sâu mọt Thường xuyên kiểm tra mẫu định kỳ, nếu có mọt thì xử lý bằng các hóa chất xử lý kho như CS2.
Hình 2.2 Bảo quản mẫu côn trùng
(Nguồn: Cục Kiểm Lâm, 2003.)
Trang 272.5.3.2 Phương pháp phân loại mẫu
Các mẫu thu được chuyển về Bộ môn Bảo vệ thực vật – Trường Đại học Lâm nghiệp và được giám định bởi các chuyên gia Côn trùng trong Bộ môn
Các tài liệu dùng để phân loại:
- Bướm đảo Hải Nam của Cố Mậu Bân, Trần Bội Trân
- Nhận biết những loài Bướm nổi tiếng trên Thế giới của Ngô Vân
- Giám định bằng hình ảnh Bướm Bắc Kinh của Dương Hồng, Vương Xuân Hạo
- Bọ rùa Vân Nam của Viện Lâm nghiệp Tây Nam
- Giám định bằng hình ảnh các loài côn trùng quý hiếm Trung Quốc của Hiệp hội Bảo vệ động vật hoang dã Trung Quốc
- Bảo tàng Côn trùng của Lý Tương Đào
Công thức Margalef (d) d =
N
S
log 1
Trang 28- Để biết được mức độ phân bố, bắt gặp côn trùng, chúng tôi sử dụng công thức xác định tần suất xuất hiện của một loài (P%) % 100
n: Là số điểm điều tra có loài côn trùng cần tính
N: Tổng số điểm điều tra (N=45)
Khi P%>50%: Loài thường gặp; Khi P% 25% - 50%: Loài ít gặp; Khi P%<25%: Loài ngẫu nhiên gặp
- Dựa trên danh lục đã xây dựng được, cùng với quan sát ghi nhận thực
tế, tham khảo tài liệu, lấy ý kiến của những người có chuyên môn, xác định, thống kê các loài côn trùng gây hại thực vật, các loài côn trùng ký sinh, ăn thịt tại khu vực và những đặc điếm sinh học, sinh thái của chúng
Để điều tra trữ lượng côn trùng, chúng tôi sử dụng phương pháp sau:
Đi theo tuyến 100m vợt 10 vợt và được lặp lại 10 lần, tính số lượng cá thể trung bình trong một vợt
Trữ lượng côn trùng được đánh giá ở 3 mức:
Trữ lượng thấp gồm những loài côn trùng có số lượng cá thể ít (1 – 4 cá thể/100 vợt),
Trữ lượng trung bình: 5 – 14 cá thể/100 vợt
Trữ lượng cao: >15 cá thể/100 vợt
Căn cứ vào danh sách côn trùng đã điều tra và thống kê được tại Khu bảo tồn Thiên nhiên Thượng Tiến trong thời gian nghiên cứu, Dựa vào danh lục các loài trong Sách đỏ Việt Nam 2007, cùng với các tiêu chí khác để đánh giá: mức độ đe dọa cao, suy giảm mạnh về số lượng, trữ lượng, có giá trị kinh
tế, thẩm mỹ, khoa học đề xuất được các loài cần bảo tồn tại khu vực nghiên cứu
Trang 29- Tổng hợp các kết quả nghiên cứu: đặc điểm thành phần loài, phân bố, các tác động tới tài nguyên đa dạng sinh học cùng với mục tiêu, chiến lược cũng như điều kiện nhân lực, vật chất tại Khu bảo tồn Thiên nhiên Thượng Tiến đề xuất các biện pháp quản lý bảo tồn đa dạng sinh học tại đây
- Đa dạng về sinh thái:
Nguồn thức ăn của côn trùng rất đa dạng, có thể là động vật hoặc thực vật, có thể là các sản phẩm hoạt động sống của thực vật hoặc động vật Sự thích nghi tiến hóa của loài và sự cạnh tranh khác loài đã tạo cho côn trùng khả năng rộng rãi trong việc lựa chọn và sử dụng các nguồn thức ăn đó Sự chuyên hóa dinh dưỡng của các loài côn trùng đối với từng loại thức ăn là kết quả của các quá trình thích nghi lâu dài với môi trường sống
Trang 30Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí, quy mô, diện tích
Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến nằm ở phía Tây của tỉnh Hòa Bình và nằm trong vùng địa lý sinh học Tây Bắc Việt Nam
Thuộc tọa độ địa lý: Từ 105020’ đến 105030’ kinh độ Đông
Từ 20030’ đến 20040’ Vĩ độ Bắc
Hình 3.1 Vị trí địa lý khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng tiến
Khu bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến nằm trên ranh giới hành chính của
3 xã là Quý Hòa (huyện Lạc Sơn), Kim Tiến và Thượng Tiến huyện Kim Bôi Thượng Tiến giáp các xã Hợp Đồng, Đông Bắc, Vĩnh Tiến, Tú Sơn (huyện Lạc Sơn) về phía Bắc, giáp các xã Tuần Đạo, Mỹ Thành (huyện Lạc Sơn) về phía Nam, giáp các xã Xuân Phong, Yên Thượng, Yên Lập (huyện Cao Phong) về phía Tây
Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến có diện tích là 5,872,99 ha Trong đó: Diện tích đất có rừng là 5.284,80 ha
Trang 31Diện tích không có rừng là 588,19 ha
3.1.2 Địa hình địa thể
Địa hình của Khu Bảo tồn Thiên nhiên Thượng Tiến đặc trưng bởi hệ núi
có độ cao trung bình từ 300-1000m so với mặt nước biển Điểm cao nhất trong Khu Bảo tồn đạt 1.073 m (đỉnh Cốt Ca), đây cũng là núi cao nhất trong Khu Bảo tồn Diện tích rừng của Khu Bảo tồn chủ yếu nằm trên các vùng có
độ dốc lớn, bị hai dãy núi Cốt Ca và Cột Cờ chia cắt, chỉ có một ít diện tích rừng tương đối bằng nằm xen giữa hai xã Thượng Tiến và Quý Hòa Từ vành đai cao có tới 8 dải dong phụ, với độ phân cắt sâu, đổ đều về lòng sông hẹp,
đá, tạo cho diện mạo địa hình ở đây hiểm trở và phần lớn lãnh thổ đều ở độ dốc trên 350
3.1.4 Khí hậu, thủy văn
Khu Bảo tồn Thiên nhiên Thượng Tiến thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, mưa mùa hè, thời kỳ khô từ 2,1 đến 3,0 tháng Đây là một trong các vùng có lượng mưa lớn của tỉnh Hòa Bình và là vùng đầu nguồn của thượng lưu sông Bôi và sông Bưởi Các số liệu quan trắc tại Trạm khí tượng Thủy văn cho thấy, mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, tập trung tới 90,38% tổng lượng mưa của cả năm Gió mùa Đông Bắc thịnh hành vào mùa đông, làm cho Khu Bảo tồn không có mùa khô rõ rệt như Tây Bắc và đồng thời tạo nên nền nhiệt thấp, độ ẩm không khí cao và mưa phùn
Độ ẩm trung bình của khu vực đạt 85% với độ ẩm tối cao là 89% và độ
ẩm tối thấp là 80% Nhiệt độ bình quân của khu vực là 230C, nhiệt độ cao nhất là 290C, thấp nhất là 100C
Trang 32Phần lớn hệ thủy của Thượng Tiến có 4 chi lưu và với hệ sông suối nhỏ chằng chịt, có nước quanh năm, với suối Thượng Tiến chảy vào hướng Sông Bôi theo hướng Đông Nam Có một số suối nhỏ khác chảy về huyện Lạc Sơn
ở phía Nam của Khu Bảo tồn
3.1.5 Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học
Theo kết quả điều tra, phúc tra kiểm kê rừng hiện có cho thấy Thượng Tiến là một trong những khu rừng có tài nguyên rừng giàu về trữ lượng, phong phú về thành phần loài
Về thảm thực vật: Đây là các thảm thực vật chính hình thành nên các
kiểu rừng trong Khu Bảo tồn bao gồm chủ yếu là :
- Quần hệ Rừng kín thường xanh nhiệt đới gió mùa trên núi thấp (>700m), Bao gồm :
+ Quần xã Rừng kín thường xanh cây lá rộng-hỗn giao lá kim
+ Quần xã Rừng thường xanh cây lá rộng
- Quần hệ Rừng kín thường xanh nhiệt đới gió mùa trên núi thấp (<700m) Bao gồm :
+ Quần xã rừng thường xanh nhiệt đới gió mùa cây lá rộng bị tác động mạnh (Đây là một trong các kiểu sinh cảnh phổ biến nhất trong Khu bảo tồn, ghi nhận rộng rãi ở các vùng giáp ranh với khu canh tác nông nghiệp, dân cư + Quần xã rừng thưa hỗn giao cây lá rộng với tre, nứa (Đây cũng là một trong các kiểu sinh cảnh phổ biến)
Hình 3.2 Rừng núi đá vôi
Trang 33- Quần hệ trảng cây bụi thường xanh nhiệt đới gió mùa gồm :
+ Quần xã trảng cây bụi cỏ cây gỗ rải rác
+ Quần xã trảng cây bụi cỏ thường xanh
397 chi, 144 họ, 4 ngành thực vật bậc cao có mạch Trong số đó, có 36 loài có tên trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP sách đỏ Việt Nam, sách đỏ IUCN (2011)
- Về khu hệ động vật: Điều tra về thú ghi nhận 59 loài thuộc 21 họ và 8
bộ động vật có vú Kết quả về chim ghi nhận được 128 loài chim thuộc 13 bộ,
37 họ Kết quả điều tra về bò sát và ếch nhái đã ghi nhận được 53 loài thuộc
14 họ, 4 bộ trong đó có 18 loài bò sát thuộc 7 họ, 2 bộ và 35 loài ếch nhái thuộc 7 họ và 2 bộ
3.2 Tình hình kinh tế- xã hội liên quan
Khu Bảo tồn được 3 xã bao quanh với tổng dân số lên tới 11428 nhân khẩu, trong đó người dân tộc Mường chiếm đa số khoảng 95%, còn lại là dân tộc Kinh, Thái, Tày Đồng bào thường định cư tại các thung lũng rộng và gần các con suối để thuận tiện cho việc canh tác cũng như sinh sống
Tỷ lệ nghèo các xã này còn khá cao với 52,8% ở Thượng Tiến, 50% ở Kim Tiến và 70,2% ở Quý Hòa Trong đó, xã Thượng Tiến là xã thuộc chương trình 135
Các ngành kinh tế chính của các xã vùng lõi và vùng đệm của Khu bảo tồn là nông-lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, trong đó nông- lâm nghiệp chiếm tỷ lệ lớn, tiếp đó là tiểu thủ công nghiệp xây dựng cơ bản và dịch vụ Cơ cấu kinh tế của xã Kim Tiến có sản xuất nông- lâm nghiệp chiếm 44,6% tổng thu nhập, thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản chiếm 30% và dịch vụ chiếm 23,4%
Trang 34Bảng 3.1 Tổng hợp các thông số dân sinh kinh tế tại các xã liên quan
tới Khu Bảo tồn
TT Các chỉ số Thượng Tiến Kim Tiến Quý Hòa
người (đồng/người)
Với tình hình nêu trên: Dân số đông, số hộ nghèo nhiều, đất nông nghiệp
ít, giao thông đi lại ngày càng mở mang nên áp lực vào vùng lõi (nơi còn giàu tài nguyên rừng; gỗ, động vật rừng, lâm sản phi gỗ) ngày càng gia tăng
Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến đó là:
Đe dọa 1 : Khai thác gỗ trái phép
Đe dọa 2 : Săn bắt động vật rừng
Đe dọa 3 : Canh tác du canh nương rẫy
Đe dọa 4 : Khai thác lâm sản phi gỗ quá mức
Đe dọa 5 : Lửa rừng, khai thác khoáng sản
Trang 35Bảng 3.2 Bảng phân hạng các mối đe dọa tới Khu Bảo tồn
Đe dọa trực tiếp Nguyên nhân sâu xa
Khai thác gỗ trái phép
- Nhu cầu thị trường
- Sử dụng tại chổ
- Tăng dân số cơ học
Săn bẫy các loại động vật rừng
- Nhu cầu thị trường
- Tập quán
- Sử dụng tại chỗ
Canh tác du canh nương rẫy
- Dân số tăng
- Thiếu đất canh tác lúa nước
- Thủy lợi và tiến bộ KHKT (giống,chăm sóc trong SX nông nghiệp) thiếu
- Chưa qui hoạch sử dụng đất cụ thể Khai thác lâm sản phi gỗ quá mức Nhu cầu thị trường sử dụng tại chỗ
- Đốt rẫy trong SX nương rẫy du canh
Hình 3.3 Khai thác lâm sản trái phép
Trang 36Chương 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 4.1 Đặc điểm thành phần loài côn trùng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến
Trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi điều tra thu thập và định tên được 166 loài côn trùng thuộc 33 họ của 11 bộ côn trùng ngoài ra còn khoảng
70 mẫu chưa xác định được tên loài Kết quả tổng hợp số lượng loài đã định tên trong các bộ, họ có ở bảng 4.1
Bảng 4.1 Thành phần côn trùng đã điều tra tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến
và định tên
Tỷ lệ % Tên Việt Nam Tên khoa học
Trang 37Do hạn chế về mặt thời gian cũng như điều kiện nhân lực nên trong quá trình điều tra, chúng tôi chỉ tập trung vào một số bộ, họ có giá trị về kinh tế, khoa học, thẩm mỹ Một số bộ trên thực tế có số lượng loài rất nhiều nhưng kết quả điều tra lại cho một con số khá khiêm tốn Bộ Hai cánh mới chỉ xác định được 2 loài trong khi số lượng loài của bộ này trong tự nhiên là 152.956 loài…
Odonata Mantodea Isoptera Phasmatoptera Orthoptera Hemiptera Homoptera Coleoptera Mecoptera Lepidoptera Diptera
Hình 4.1 Tỷ lệ % loài côn trùng điều tra trong các bộ tại Khu Bảo tồn
thiên nhiên Thượng Tiến
Có thể thấy rằng cấu trúc thành phần các loài, họ côn trùng đã điều tra được tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến không giống với cấu trúc của chúng trong tự nhiên Trong tự nhiên, thì bộ Coleoptera có số lượng loài nhiều nhất, ước chừng hơn một triệu loài trong đó 360.000-400.000 loài đã được mô tả Tiếp đến là bộ Lepidoptera ước lượng 300.000-500.000 loài và
đã mô tả được 174.250 loài; bộ Hymenoptera đã xác định được 115.000 loài
và ước lượng trong tự nhiên có trên 300.000 loài; bộ Hemiptera đã mô tả được 80.000-88.000 loài [35] Trong khi đó tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến thì bộ Cánh cứng Coleoptera có số lượng loài thu được nhiều nhất (56 loài chiếm 33,73%), tiếp đến bộ Cánh phấn Lepidoptera với 46 loài
Trang 38chiếm 27,71%; bộ Cánh nửa Hemiptera cũng được phát hiện khá nhiều tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến (23 loài chiếm 13,86%) Bộ Hai cánh điều tra được ít với 2 loài chiếm 1,20% trong khi đó trên thế giới có ước chừng có khoảng 240.000 loài và đã mô tả được 152.956 loài Nguyên nhân của sự khác nhau này là do côn trùng là nhóm phong phú, đa dạng nhất trong giới động vật nên các chương trình điều tra, các nghiên cứu về côn trùng chủ yếu tập trung vào một số bộ họ nhất định, chưa có điều kiện về nhân lực và thời gian để thực hiện tỷ mỷ trên tất cả các bộ, họ côn trùng Bộ Cánh vảy do
có pha trưởng thành dễ thu thập, màu sắc sặc sỡ, là một yếu tố trong nghệ thuật chiêm ngưỡng và văn học nên đây là nhóm dành được sự ưu ái quan tâm của nhiều nhà khoa học Một số bộ: bộ Cánh màng, bộ Hai cánh mặc dù có số lượng lớn trong tự nhiên nhưng do kích thước nhỏ bé gây khó khăn cho việc bảo quản mẫu, cũng như công việc giám định sau này Vì thế thành phần loài côn trùng thuộc các bộ này còn ít được biết đến Do mục đích, yêu cầu của luận văn, trong điều kiện hạn chế về mặt thời gian, phương tiện, nhân lực nên chúng tôi chỉ tập trung vào một số bộ có giá trị kinh tế, có ý nghĩa về mặt khoa học và những loài đặc trưng cho khu vực Những bộ được tập trung nhiều là: bộ Cánh phấn Lepidoptera, bộ Cánh cứng Coleoptera, bộ Cánh nửa Hemiptera, bộ Cánh màng Hymenoptera, bộ Cánh thẳng Orthoptera; một số
bộ ít có điều kiện điều tra là bộ Hai cánh Diptera, bộ Bọ ngựa Mantodea Và như vậy có thể khẳng định rằng số liệu côn trùng trong 11 bộ ở trên chưa phản ánh hết tài nguyên côn trùng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến Một số bộ côn trùng không có tên trong danh sách do chưa có điều kiện điều tra, thu thập mẫu: Đó là các bộ côn trùng không có cánh, cư trú dưới đất, dưới nước như bộ Đuôi bật (Collembola), bộ Hai đuôi (Diplura), bộ Ba đuôi (Thysanura), bộ Phù du (Ephemeroptera), bộ Cánh úp (Plecoptera), bộ Cánh lông (Trichoptera), bộ Cánh rộng (Megaloptera),…Các bộ: bộ Cánh vảy
Trang 39(Lepidoptera), bộ Cánh thẳng (Orthoptera) có thành phần loài ít hơn so với nhiều khu rừng đặc dụng Tuy vậy trong thời gian ngắn, nhưng với số lượng loài côn trùng đã điều tra, phát hiện được minh chứng cho sự phong phú về tài nguyên côn trùng của Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến, một số bộ có tính đa dạng cao như bộ Cánh cứng (Coleoptera), bộ Cánh đều (Homoptera)
Khi tiến hành so sánh thành phần tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến với các khu rừng đặc dụng khác: Vườn Quốc gia Cát Tiên, Vườn Quốc gia Tam Đảo, Vườn Quốc gia Xuân Sơn, Vườn Quốc gia Pù Mát được kết quả cho ở bảng 4.2
Bảng 4.2 Thành phần côn trùng ở một số khu rừng đặc dụng
STT Các bộ
côn trùng
Số lượng loài VQG *
VQG *
Pù Mát
KBTTN Thượng Tiến
Trang 40Mặc dù có sự khác nhau về thời gian, phương pháp, phương tiện, kỹ thuật, con người nhưng kết quả thống kê ở bảng 4.2 phần nào cũng cho thấy
sự phong phú, đa dạng về tài nguyên côn trùng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến
Tập hợp các mẫu vật thu được cũng như quan sát trên các tuyến điều tra, chúng tôi thấy trong 166 loài côn trùng đã điều tra, phát hiện tại Khu Bảo tồn thiên
trong phụ lục IIB của Nghị Định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/03/2006 của Chính phủ
Bảng 4.3 Danh sách các loài côn trùng Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng
Tiến có tên trong Sách Đỏ Việt Nam và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP
SĐVN 2007 NĐ32
1 Kặp kìm lớn
2 Bướm phượng đốm kem
Papilio noblei N (Lepidoptera: Papilionidae) VU
4.2 Đặc điểm phân bố của côn trùng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến
4.2.1 Đặc điểm phân bố của côn trùng theo khu vực nghiên cứu
Chúng tôi chia khu vực nghiên cứu thành 4 khu vực: Kết quả điều tra côn trùng ở 4 khu vực trên cho kết quả ở Bảng 4.4 sau:
Từ kết quả ở Bảng 4.4 cho thấy khu vực Khu bảo vệ nghiêm ngặt có số lượng loài nhiều nhất là 124 loài, tiếp đến là khu vực Khu phục hồi sinh thái 2
(108 loài) Khu phục hồi sinh thái1 xác định được 97 loài