Máy phát công tác với mạng mềm Khi công suất của máy phát X bằng hoặc gần bằng công suất của máy phát tương đương Pđm X ≈ PđmT thì các thông số điện áp, tần số phụ thuộc vào hai máy phá
Trang 1Chương 6.
CÔNG TÁC SONG SONG CỦA CÁC MÁY PHÁT ĐIỆN TÀU THUỶ §6.1 Khái niệm chung
1) Tại sao cần thiết phải công tác song song các máy phát điện.
Nguồn điện cung cấp cho các phụ tải trong hệ thống điện năng tàu thuỷ có thể lấy từ những nguồnđộc lập hoặc một nguồn chung do nhiều tổ máy phát điện công tác song song với nhau Hiện nay trên độitàu của thế giới công tác song song của các tổ máy phát trong các hệ thống năng lượng điện là chiếm đa
số và ngày càng phát triển ở trình độ tự động hóa cao Tự động khởi động và hòa đồng bộ máy phát khi
hệ thống quá tải, tự động cho máy phát nghỉ khi công suất của trạm phát lớn nhiều so với công suất củaphụ tải
Ta hiểu rằng dù tự động hóa hay chưa tự động hóa thì công tác song song của các tổ máy phát là cần
thiết vì nó có nhiều ưu điểm so với các tổ máy phát công tác độc lập ở các điểm sau:
- Tạo điều kiện giảm bớt các thiết bị chuyển mạch và dây cáp nối các phần tử thiết bị với nhau
- Giảm bớt trọng lượng kích thước của các thiết bị phân phối điện
- Bảo đảm nguồn điện liên tục cho các phụ tải trong mọi trường hợp (ngay cả khi chuyển tải từ máynày sang máy khác)
- Giảm bớt sự dao động điện áp khi tải tăng vọt lên đột ngột
- Nâng cao hiệu suất sử dụng công suất của các tổ máy phát
Tất cả những ưu điểm trên đã tạo điều kiện sử dụng một cách rộng rãi khả năng công tác song song
các nguồn điện trên tàu thuỷ Tuy nhiên khi các máy phát công tác song song sẽ có các nhược điểm sau
đây:
- Đòi hỏi người sử dụng phải có trình độ cao về chuyên môn
- Độ lớn dòng ngắn mạch tăng, cần phải có các thiết bị bảo vệ ngắn mạch phức tạp và bảo vệ côngsuất ngược
- Sự phân chia tải phức tạp hơn khi một trong các động cơ truyền động có sự số nhỏ
Các điều kiện xuất hiện khi các máy phát đồng bộ công tác song song phụ thuộc trước tiên vào tỷ sốcông suất của chúng
2.)Các mạng năng lượng thường gặp.
Nếu chúng ta gọi :
PdmX là công suất định mức của máy phát ta khảo sát
PđmT là tổng công suất tất cả các máy đang công tác trên lưới điện
Khi khảo sát máy phát PđmX ta phân biệt ba chế độ công tác
Nếu:
Pđm X << Pđm T thì ta nói máy phát X công tác với mạng cứng
Pđm X >> PđmT thì ta nói ta nói máy phát X công tác coi như riêng biệt (độc lập)
PđmX = Pđm T thì ta nói máy phát X công tác với mạng mềm
a Máy phát X công tác với mạng cứng
Nếu máy phát x có công suất PđmX rất nhỏ so với tổng công suất Pđm T (công suất của máy pháttương đương) (Pđm X<< PđmT) thì tất cả các thông số của hệ thống điện năng lúc này như: điện áp, tần sốđược quyết định bởi máy phát tương đương có công suất PđmT Trong trường hợp này khi thay đổi dòngkích từ của máy phát X và thay đổi tốc độ của diesel lai máy phát X sẽ không có tác dụng làm thay đổiđiện áp và tần số của mạng chung
Nếu ta thay đổi Ikt của máy phát X giữ nguyên công suất máy diesel thì chỉ thay đổi được thànhphần tải phản tác dụng và chính là thay đổi cos ϕ của máy phát x
Trang 2Nếu ta thay đổi công suất của máy diesel lai
máy phát với điện áp không đổi, IRt = const ta chỉ
thay đổi được thành phần tác dụng của máy phát
X
Từ kết quả khảo sát trên ta có thể rút ra kết
luận cho trường hợp khi máy phát X công tác với
mạng cứng như sau:
- Muốn thay đổi công suất tác dụng của
máy phát X cần thay đổi công suất của diesel
(truyền động cho máy phát)
- Muốn thay đổi công suất phản tác dụng
của máy phát X ta cần thay đổi dòng kích từ của
nó
( H.6.1)
(Sơ đồ véc tơ mô tả pháy phát làm việc song song với mạng cứng)
Trong trường hợp muốn tăng công suất tác dụng của máy phát làm việc với mạng cứng và giữnguyên cosϕ ta thực hiện như sau:
Trên sơ đồ vectơ (hình 6.1) máy phát X đang cấp cho mạng công suất P1, công tác tại điểm 1 Khităng công suất cấp ra mạng bằng P2 nó công tác tại điểm 2 Để giữ cosϕ = const khi tăng công suất từ P1-> P2 đồng thời cũng phải tăng dòng kích từ để sức điện động máy phát tăng từ E1 -> E2 Nếu không tăngdòng kích từ thì máy phát công tác tại điểm 2’ và nó cấp ra mạng công suất phản tác dụng mang tính dungkháng mà điều đó là không cần thiết
b Máy phát công tác coi như độc lập
Trường hợp công suất của máy phát X lớn hơn nhiều lần so với công suất của máy phát tươngđương (PđmX >> PđmT ) thì trong thực tế coi như nó công tác độc lập Các thông số điện áp và tần số củamạng hầu như hoàn toàn phụ thuộc vào máy phát X Nếu thay đổi thành phần tải tác dụng của máy phát(bằng cách đóng thêm tải vào mạng) thì tần số của mạng sẽ bị thay đổi và điện áp của mạng cũng thayđổi Muốn giữ U và f = const ta phải thay đổi dòng kích từ (Ikt) và công suất của máy truyền động tức làphỉ tăng lượng nhiên liệu vào Điezel lai máy phát
c Máy phát công tác với mạng mềm
Khi công suất của máy phát X bằng (hoặc gần bằng) công suất của máy phát tương đương (Pđm X
≈ PđmT ) thì các thông số điện áp, tần số phụ thuộc vào hai máy phát với mức độ như nhau Vì vậy, ta gọi
là máy phát X đang công tác với mạng mềm
u
I1
2IEw1
w2E
Hình (94) Đồ thị vectơ khi máy phát công
Trang 3cP
X1
Ewt Ew
u
w1E
cQt
E
Hình (6.2) Đồ thị vectơ khi máy phát công tác với mạng mềm
- Giảm công suất máy diesel truyền động cho máy X và đồng thời tăng công suất máy diesel truyềnđộng cho máy T
- Đồng thời giảm dòng kích từ máy phát X và tăng dòng kích từ của máy phát T
Trường hợp ta muốn bỏ hoàn toàn tải phản tác dụng của máy phát X mà giữ nguyên tải tác dụng,cũng với điều kiện giữ cho U = const và lượng phụ tải trên mạng không đổi Ta chỉ việc giảm dòng kích
từ của máy phát X và đồng thời tăng dòng kích từ của máy phát T Sau khi điều chỉnh, máy phát X sẽcông tác tại điểm X và máy phát T sẽ công tác tại điểm T ( hình .2b)
§6.2 CÔNG TÁC SONG SONG CỦA CÁC MÁY PHÁT MỘT CHIỀU
Sự phân chia tải giữa các máy phát một chiều công tác song song phụ thuộc vào đặc tính ngoài củachúng Các đặc tính ngoài này phải có dạng giống nhau, có như vậy mới bảo đảm phân chia tải đều đặnvới mọi mức độ tải trên thanh cái
1 Công tác song song của các máy phát điện một chiều
Các điều kiện tiên quyết để các máy phát một chiều có thể công tác song song với nhau được taphải kể đến:
- Điện áp định mức của chúng phải bằng nhau
- Có cùng kiểu kích từ
- Đặc tính ngoài phải có dạng như nhau
Điều kiện về dạng đặc tính ngoài mang tính quyết định về phân chia tải trong quá trình công tácsong song Theo quy định của Đăng kiểm khi các máy phát một chiều công tác song song, với mức tảitrên thanh cái dao động từ 20 ÷ 100% tổng công suất định mức của các máy đang công tác thì sự chênhlệch tải giữa các máy phát không được vượt quá 12% công suất định mức của máy lớn nhất
Trang 4I 2 1
Hình (6.3) Phân bố tải giữa hai máy phát kích từ song song.
Công tác song song: a) Khi đặc tính ngoài khác nhau
a) Khi đặc tính ngoài giống nhau
2 Công tác song song của các máy phát kích từ hỗn hợp.
Trạm phát điện tàu thuỷ dòng một chiều hầu như đều được lắp đặt máy phát kích từ hỗn hợp vì khảnăng ổn định điện áp tốt của nó Các điều kiện hòa song song máy phát kích từ hỗn hợp cũng giống nhưmáy phát một chiều kích từ song song ta đã trình bày ở phần trên Chỉ khác một điều kiện là khi các máyphát kích từ hỗn hợp công tác song song với nhau nhất thiết phải có dây cân bằng
I2
I3
I3
I1A
E
A
C C
Trang 5
-Nhờ có dây cân bằng, sẽ xuất hiện dòng cân bằng đi qua nó để đảm bảo dòng đi qua hai cuộn dâykích từ nối tiếp của hai máy luôn luôn bằng nhau và từ thông của hai cuộn này luôn biến đổi như nhau.Nên dòng phần ứng máy phát I là I1 và dòng phản ứng máy phát II là I2, I1 > I2 thì dòng đi qua hai cuộnnối tiếp của hai máy sẽ là:
Hiệu số dòng I1 – I2 chạy qua dây cân bằng có tiết diện thường bằng 50% tiết diện của dây nối chính
từ máy phát đến thanh cái
§ 6.3 CÔNG TÁC SONG SONG CỦA CÁC MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU 3 PHA
1) Khái niệm chung
Đưa máy phát đồng bộ vào công tác song song là quá trình đưa một máy phát từ trạng thái không công tácđến trạng thái cùng cung cấp năng lượng cho thanh cái đang có một hay nhiều máy phát khác công tác.Quá trình hòa đồng bộ coi là thành công khi không gây ra xung dòng lớn và thời gian tồn tại quá trình nàyphải ngắn Điều đó là cần thiết, vì sự công tác ổn định của hệ thống, nhất là lúc một trong những máy phátkhác đang làm việc bị sự cố
Đưa máy phát đồng bộ vào công tác song song với các máy phát khác trong thực tế có hai phươngpháp cơ bản:
1- Hòa đồng bộ: là phương pháp đưa một máy phát đồng bộ đã được kích từ đến điện áp định mứcvào công tác song song với các máy phát khác
2- Từ hòa đồng bộ: Là quá trình đóng máy phát đồng bộ chưa được kích từ vào công tác song songvới các máy phát khác nhau sau khi đã quay máy phát đến tốc độ định mức rồi sau đó mới bắt đầu kích từlên điện áp định mức
Phương pháp này gây ra xung dòng lớn, không thể áp dụng cho trạm phát điện tàu thuỷ bởi vì côngsuất của máy phát định hòa tương đương với công suất mà trạm phát đang có Khái niệm này ta gọi làmáy phát công tác với mạng mềm.Trên tầu thuỷ để hoà 1 máy phát vào công tác song song với lưới chúng
ta có thể thực hiện theo 2 cách sau:
a) Các điều kiện của hoà đồng bộ chính xác
Để tiến hành hòa đồng bộ chính xác tất cả các điều kiện hòa đồng bộ phải được thỏa mãn Điều kiệnhòa đồng bộ chung là điện áp tức thời của máy phát bằng điện áp tức thời của lưới trong các pha tươngứng
Các trị số điện áp tức thời của thanh cái (của mạng) ở mỗi pha ta có:
uA1 = UA1 … sin (ω1t - αA1)uB1 = UB1 … sin (ω1t - αB1 – 2/3π)uC1 = UC1 sin (ω1t - αC1 – 4/3π)
Và điện áp tức thời ở mỗi pha của máy phát định hòa
uA2 = UA2 sin (ω2t - αA2)
Trang 6uB2 = UB2 sin (ω2t - αB2 – 2/3π)uC2 = UC2 sin (ω2t - αC2 – 4/3π)Trong đó:
UA, UB, UC điện áp cực đại của các pha
ω1, ω2 - vận tốc góc của điện áp lưới và máy phát
αA1, αB1, αC1 - góc pha ban đầu điện áp lưới.
αA2, αB2, αC2 - góc pha ban đầu điện áp máy phát.
So sánh điện áp tức thời của các pha tương ứng ta phải có:
uA1(t) = uA2(t)uB1(t) = uB2(t)uC1(t) = uC2(t)Muốn có được điều kiện trên phải có được các điều kiện cụ thể sau:
+) Độ lớn điện áp của máy phát cần hoà phải bằng độ lớn của điện áp lưới
UA1 = UA2
UB1 = UB2UC1 = UC2+ Tần số của máy phát cần hoà phải bằng tần số của lưới
f1= f2 Hay (ω1 = ω2) + Góc pha đầu của điện áp máy phát phải bằng góc pha đầu của điện áp lưới
αA1 = αA2
αB1 = αB2
αC1 = αC2 Hay véc tơ điện áp giữa máy phát và lưới phải trùng nhau (góc θ = 0 )
+ Thứ tự pha của máy phát cần hoà phải trùng với thứ tự pha của điện áp lưới
Một trong những điều kiện công tác của trạm phát điện tàu thuỷ là sự thay đổi tải lớn nên để đạtđược tất cả các điều kiện hòa đồng bộ là việc làm khó khăn Mặt khác trong thực tế đôi khi trạm phátđang có sự cố nên có thể chưa được hoàn toàn thỏa mãn đã phải đóng máy phát vào mạng
Công tác của hệ thống năng lượng điện tàu thuỷ có sự thay đổi tải đột biến liên tục do thườngxuyên đóng hoặc cắt bớt phụ tải có công suất lớn Điều đó gây nên việc giảm hoặc tăng đột biến điện áp
và tần số của hệ thống năng lượng Chính vì vậy để đạt được các điều kiện hòa đồng thỏa mãn một cách
Trang 71 U
2 U
CB
U
2 U
UCB
1 U
ICB
δ
2 U
δ
δ/2 δ
Hình (6.5) Đồ thị vectơ của mạch lưới
-máy phát trong trường hợp đồng hoà đồng
sẽ như nhau Dòng ICB trong trường hợp này không gây ra bất cứ một mômen điện từ nào trong hai máyphát
Đồng thời mô men điện từ được tạo thành do xuất hiện dòng cân bằng trong mạch lưới – máy phátvừa đóng vào Mômen này có tác động hãm bớt tốc độ quay của máy phát mới đóng vào và làm tăng tốc
độ quay của máy phát tương đương trong lưới điện, góc δ nhỏ dần đến = 0 Từ đồ thị vectơ dòng cân bằngICB lệch pha với U2 (điện áp máy mới hòa) góc δ/2 Nên biểu thức tính mômen tác động lên máy tươngđương là:
M = C.U.ICBcc -
2
δ
( 2)Nếu ta ký hiệu điện trở kháng siêu quá độ của mạch lưới- máy phát mới hòa là X” ta có biểu thứcdòng cân bằng ICB
ICB =
''2sin.2
U X
Trang 8Thay giá trị ICB vào biểu thức tính mômen ta có:
cả hai máy phát lớn nhất khi δ = 90o Mômen tác động đến máy phát tương đương và máy phát mới hòabằng nhau nhưng ngược chiều nhau
c Giả sử U1, U2, ω1 ≠ ω2 mà ω1 - ω2 = ωs = const, α1 = α2
Ta có được biểu thức tính điện áp tổng hợp của pha A trong mạch lưới – máy phát
UCB = u1 + u2 = U1 sin ω1t – U2 sin ω2t ( 6)Sau khi biến đổi ta có:
2
sin2
2 1 2
2
( .9)Ngoài ra: δ = (ω1 - ω2)t = ωSt ( 10)
Nếu ta coi rằng góc lệch pha của các điện áp u1 và u2 theo hàm số (10) thì đồ thị điện áp tổng hợpuCB được giới thiệu ở hình sau:
Từ đồ thị ta thấy rằng biên độ điện áp tổng hợp bằng 0 tại thời điểm
Tương tự như biểu thức ( 6) ta có thể viết được biểu thức cho dòng cân bằng trong mạch lưới –máy phát như sau:
ICB = I1 sin ω1t + I2 sin ω2t ( .12)
Từ biểu thức ( 12) ta có dòng cân bằng ổn định bao gồm hai thành phần với vận tốc góc ω1 và thànhphần với vận tốc góc ω2 Biểu thức trên chỉ đúng trong thời kỳ ổn định khi mà trong các cuộn dây củaRoto không có dòng chu kỳ
Trang 9Trong thời kỳ quá độ sau khi đã đóng máy phát vào lưới, xuất hiện trong cuộn dây Stato của cả hai máythành phần dòng không chu kỳ tắt dần, gây ra trong các cuộn dây trên Roto (cuộn kích từ và cuộn ổnđịnh) Dòng này lại gây ra trong mạch lưới – máy phát dòng chu kỳ tắt dần.
Hình (6.7.) Giản đồ điện áp cân bằng trong mạch lưới-máy phát trường hợp U1=U2;
w 1 =w 2 =w 3 =const
Từ cách phân tích trên ta thấy đồ thị dòng trong mạch lưới – máy phát, trong trường hợp ω1 ≠ ω2
và các hiện tượng xảy ra trong quá trình quá độ là rất phức tạp và rất khó xác định
Ở trên ta đã phân tích điều kiện tổng hợp nhất cho việc hòa đồng bộ các máy phát điện Từ điềukiện tổng hợp đó ta có thể cụ thể hóa bằng các thông số thực đo được, thấy được trên trạm phát điện nhưsau:
- Thứ tự pha của chúng bằng như nhau:
- Tần số của chúng phải bằng nhau: f1 = f2
- Điện áp hiệu dụng của chúng phải bằng nhau
UA1 = UA2 ; UB1 = UB2 ; UC1 = UC2
- Vectơ điện áp các pha tương ứng phải trùng nhau ( δ =0)
3) Các phương pháp kiểm tra các điều kiện hoà đồng bộ chính xác.
Để kiểm tra các điều hòa đồng bộ chính xác nêu trên và chọn thời điểm đóng máy phát công tácsong song ta ứng dụng phương pháp sau:
Khi sử dụng hệ thống đèn tắt ta cần thực hiện như sau:
- Kiểm tra sự bằng nhau của tần số lưới và tần số máy phát định hoà bằng tần số kế
- Kiểm tra sự bằng nhau của tần số lưới và tần số máy phát định hòa và điện áp của lưới bằng vônkế
- Kiểm tra thứ tự pha như nhau bằng cách quan sát các bóng đèn Đây là hệ thống đèn tắt nên khithứ tự pha như nhau các bóng đèn sẽ tắt đồng thời
S
T =S
S
2pw
Trang 10- Kiểm tra vectơ điện áp các pha tương ứng trùng nhau là tại thời điểm các bóng đèn cùng tắt.
a1
RST
G 3~
Hình (6.8) Sơ đồ đấu hệ thống đèn tắt và đồ thị vectơ
(Hình 6.8) giới thiệu cách đấu và đồ thị véc tơ các điện áp pha với đèn
Chúng ta chọn thời điểm đóng áp tô mát máy phát lên lưới trước khi cả 3 đèn đồng thời tắt 1s với
dự trù ta thực hiện đóng áp tô mát 1 s
b Hệ thống đèn quay
Hệ thống đèn quay cũng thường được ứng dụng kiểm tra các điều kiện hòa đồng bộ chính xác Hệthống đèn quay không những dễ dàng xác định thời điểm hòa đồng bộ mà còn giúp người vận hành xácđịnh được tần số của điện áp máy phát định hoà lớn hay nhỏ hơn tần số điện áp lưới chiều quay của hệthống đèn
(Hình 6.9) giới thiệu cách đấu hệ thống đèn quay Nếu tần số của điện áp máy phát định hòa lớn hơntần số của điện áp lưới thì đèn sẽ quay theo chiều 3-1-2-3-1-2 Nếu tần số của điện áp máy phát định hòanhỏ hơn tần số điện áp lưới thì hệ thống đèn sẽ quay theo chiều 2-1-3-2-1-3 Vì vậy, khi hệ thống đènquay theo ngược chiều kim đồng hồ ta phải tăng nhiên liệu đưa vào máy phát định hòa Và khi hệ thốngđèn quay theo ngược chiều kim đồng hồ ta phải tăng nhiên liệu cho máy phát định hòa
Thời điểm đóng áp tô mát máy phát lên lưới hòa đồng bộ là thời điểm bóng đèn số 1 tắt và bóngđèn 2 và 3 sáng như nhau Ở phương pháp náy ta gọi đèn 1 là đèn chủ
Trang 11F 3~
120o điện và được đấu với máy phát định hòa Sau khi đóng mạch đưa đồng bộ kế vào hoạt động, dòngchạy trong các cuộn dây sẽ tạo thành một từ trường quay Lõi từ 1 sẽ được quay theo chiều nhất định phụthuộc vào tần số của điện áp trên thanh cái lớn hơn hay nhỏ hơn tần số của điện áp máy phát định hòa.Nếu ta gọi:
f1 là tần số của điện áp thanh cái ( của lưới )f2 là tần số của điện áp máy phát định hòa
G 3~
R
S
T
24
62
Hình (6.10) Sơ đồ đấu dây và cấu tạo của đồng bộ kế
Sơ đồ đấu dây Sơ đồ cấu tạo của đồng bộ kế
Trang 121- Lõi từ; 2 ,5,4- Các cuộn dây 3- Gối đỡ; 5- Kim chỉ
Thì:
f1 > f2 chiều quay của kim đồng hồ bộ kế sẽ quay ngược chiều của kim đồng hồ
Tốc độ quay của kim tần số tỷ lệ với hiệu hai tần số f1 và f2 (tần số trượt)
Tại thời điểm tần số F1 = F2 và các vectơ điện áp pha tương ứng trùng nhau thì kim số 6 sẽ cố địnhtại vị trí 0.( Điểm đen trên đồng hồ đồng bộ kế.)
* Ngoài ra ngày nay người ta còn sử dụng đồng bộ kế dạng đèn LED Đồng bộ kế này hoạt độngdựa vào việc so sánh tần số giữa máy phát và lưới thông qua việc kiểm tra của vi sử lý bên trong đồnghồ.Khi tần số máy phát lớn hơn tần số của lưới thì các đèn LED sẽ sáng theo chiều kim đồng hồ ( Có cảmgiác như đèn quay theo chiều kim đồng hồ ) đó là chiều FAST Nếu f2<f1 thì đèn LED sáng teo chiềuSLOW Khi véc tơ điện áp máy phát trùng với véc tơ điện áp lưới thì đèn LED anh trên cùng sẽ sáng Chúng ta chọn thời điểm đóng áp tô mát máy phát lên lưới khi Các đèn LED quay theo chiều FASTchậm và khi đèn xanh sáng thì đóng cầu dao
*Quy trình hòa đồng bộ chính xác có thể thực hiện như sau:
1- Khởi động diesel máy phát, ổn định tốc độ quay ở mức để tần số xấp xỉ tần số định mức.f1=f2 2- Kiểm tra xem điện áp hiệu dụng của máy phát và trên thanh cái đã bằng nhau chưa (nếu chưabằng nhau phải điều chỉnh kích từ để điện áp bằng nhau).V1 = V2
3- Quan sát hệ thống đèn, hay đồng bộ kế, chọn đúng thời điểm đóng máy phát vào mạng Ta cầnchú ý khi hòa nên chỉnh cho tần số điện áp máy phát định hòa lớn hơn tần số của điện áp trên thanh cáimột ít để khi đóng vào nó nhận ngay một lượng tải khoảng 5% công suất định mức là vừa
4- Phân chia tải cho các máy phát : Điều chỉnh cho tải Tác dụng (P) và Tải phản tác dụng (Q) củacác máy đều nhau hoặc tỷ lệ vói nhau
bộ thô được tiến hành như sau:
Trang 13Sau một vài giây ta đóng aptomat 2 và ngay sau đó mở cầu dao 1 Khi hòa đồng bộ thô, dòng cânbằng chạy trong cuộn dây phần ứng của tất cả các máy phát đang công tác trên cùng thanh cái, gây ramômen quay trên Roto của máy phát.
Mômen này có tác dụng kéo Roto các máy phát vào đồng bộ với nhau Quá trình này kéo dàikhoảng một vài giây, thời gian này còn phụ thuộc vào trở kháng của cuộn cảm và mômen quán tính củacác máy phát
( Hình 6.12) Giới thiệu đồ thị thay đổi góc δ Trong thời kỳ quá độ hòa đồng bộ thô khi ta đóngmáy phát lên thanh cái tại thời điểm bất lợi nhất là δ = 180o
Chức năng của hệ thống hòa đồng bộ chính xác là đóng aftomat đưa máy phát lên thanh cái côngtác song song với các máy phát khác khi các điều kiện hòa đồng bộ đã thỏa mãn Trong hệ thống tự độnghòa đồng bộ toàn phần không chỉ phát tín hiệu đóng aftomat đưa máy phát lên thanh cái công tác songsong với các máy phát khác, khi các điều kiện hòa đồng bộ đã thỏa mãn Trong hệ thống tự động hòađồng bộ toàn phần không chỉ phát tín hiệu điều chỉnh tần số và có khi còn điều chỉnh điện áp Nhìn chung
hệ thống tự động hòa đồng bộ phải hoàn toàn chỉnh các chức năng sau:
1 Kiểm tra điện áp các máy phát hoặc hiệu số của điện áp
2 Điều chỉnh cân bằng các điện áp
3 Kiểm tra hiệu số của các tần số
4 Điều chỉnh cân bằng các tần số
5 Chọn thời điểm giữ tín hiệu đóng aftomat của máy phát
6 Đóng aptomat
Không phải tất cả các hệ thống tự động hòa đồng bộ đều phải thực hiện tất cả các chức năng trên
Sự khác nhau của điện áp máy phát định hòa và điện áp trên thanh cái gây ra dòng cân bằng Khihòa đồng bộ chính xác, sự khác nhau của điện áp trên thanh cái gây ra dòng cân bằng Khi hòa đồng bộchính xác, sự khác nhau của điện áp được phép trong giới hạn nhỏ, không vượt quá giới hạn (6÷8%).Nếu vượt quá giới hạn đó hệ thống tự đồng bộ sẽ bị khóa, không cho phép đóng aftomat
Các hệ thống tự động điều chỉnh điện áp ngày nay có độ chính xác tĩnh rất cao khoảng 1,5 ÷ 2%
Vì vậy, trong chế độ công tác ổn định ta coi như sự khác nhau giữa điện áp máy phát và điện áp trênthanh cái nằm trong giới hạn cho phép Giả sử ta phải chỉnh điện áp bằng tay sau khi khởi động máy phát