Được sự giúp đỡ của nhà trường cùng với sự đồng ý của Trung tâm tin học TVCTGTVT, Tổng công ty tư vấn thiết kế GTVTTEDI, em đã được phân công về thực tập tại phòng cầu 4 thuộc công ty cổ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Sau khi thời gian học tập tại trường, với những kiến thức chuyên ngành đã tích lũyđược trong quá trình học tập, thực tập cán bộ kĩ thuật là giai đoạn quan trọng để kiểmchứng những gì sinh viên đã tích lũy trong quá trình học tập của mình Đây là mộtbước trung gian đưa sinh viên đến với quá trình lao động sản xuất trong thực tế Thựctập tốt nghiệp là một môn học ở ngoài thực tế sản xuất có mục đích giúp sinh viênphát huy tính độc lập sáng tạo, khả năng vận dụng các lý thuyết đã học vào sản xuất
và thực tế; đồng thời cũng rèn luyện nề nếp, tác phong kỷ luật lao động và đạo đứcngười sinh viên để từng bước trở thành người cán bộ KHKT thực thụ sau này
Với khoảng thời gian thực tế không nhiều, tuy nhiên lại là khoảng thời gian rất cầnthiết và quan trọng đối sinh viên trước khi tốt nghiệp Trước hết, đây là khoảng thờigian tạo điều kiện để sinh viên gần gũi hơn với thực tế quá trình thiết kế và thi côngngoài thực tế, giúp sinh viên có được cái nhìn tổng quan hơn Từ đó giúp cho sinhviên có đượ những định hướng ban đầu cho công việc sau khi ra trường Bước đầu chosinh viên làm quen với môi trường làm việc thực tế, rèn luyện tác phong làm việc, tínhnghiêm túc kỷ luật trong công việc
Được sự giúp đỡ của nhà trường cùng với sự đồng ý của Trung tâm tin học TVCTGTVT, Tổng công ty tư vấn thiết kế GTVT(TEDI), em đã được phân công về thực tập
tại phòng cầu 4 thuộc công ty cổ phần TVTK Cầu lớn- Hầm Trong quá trình thực tập
tại phòng, được sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của các anh, chịcán bộ nhân viên trong trung tâm em đã làm quen, học hỏi được rất nhiều kiến thức bổích cả về lý thuyết cũng như thực tiễn sản xuất
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp của các thầy giáo bộ môn Cầu và Công trìnhNgầm, khoa Cầu Đường, trường ĐHXD và đặc biệt là sự giúp đỡ của các anh, chị cán
bộ nhân viên phòng cầu 4 thuộc công ty cổ phần TVTK Cầu lớn- Hầm, Tổng công ty
tư vấn thiết kế GTVT đã giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập này
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2011
Chân thành cảm ơn
Trang 2Nhật ký thực tập
• Sinh viên thực tập : Lưu Đức Minh
• Mã số sinh viên : 5790.52
• Lớp 52CĐ2 - Chuyên ngành Cầu và CT Ngầm
• Trường Đại Học Xây Dựng
• Nơi thực tập : Phòng cầu 4, công ty cổ phần TVTK Cầu lớn- Hầm, Tổng Công
Ty Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải(TEDI)
• Thời gian thực tập : từ ngày 15/8/2011 – 17/9/2011
- Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Tổng công ty TVTK
GTVT, Trung tâm tin học TVCT GTVT
- Nghiên cứu tài liệu phục vụ Đồ án Tốt nghiệp.
- Tìm hiểu về công việc thực tế của người kĩ sư thiết kế, cách thức tiến hành
một dự án đầu tư
- Nghiên cứu chuyên sâu một số dự án cụ thể đã và đang được triển khai tại
Phòng
Dưới sự hướng dẫn của anh Nguyễn Minh Vũ là trưởng phòng phòng cầu 4, trong thời gian thực tập thực hiện những nội dung công việc cụ thể như sau:
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ
GIAO THÔNG VẬN TẢI (TEDI)
1 Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệmvụ Tổng công ty, Công ty cổ phần TVTK
Cầu lớn- Hầm
15/8 – 21/8
2 Nghiên cứu tiêu chuẩn 22TCN 272 - 05 22/8 – 26/8
3 Nghiên cứu dự án xây dựng công trình cầu
Trang 31 GIỚI THIỆU
Tổng công ty tư vấn thiết kế GTVT (TEDI) tiền thân là viện thiết kế GTVT thành lập
từ năm 1962 là đơn vị hang đầu về tư vấn, thiết kế cơ sở hạ tầng giao thông ở Việt Nam Thực hiện quyết định số 1765/QĐ – BGTVT ngày 25/6/2010 của Bộ Giao Thông Vận Tải, Tổng công ty TVTK GTVT hoạt động theo mô hình công ty TNHH một thành viên
TEDI hoạt động sản xuất kinh doanh đồng bộ và toàn diện trên các lĩnh vực tư vấn, khảo sát thiết kế các công trình giao thông vận tải, xây dựng dân dựng và công
nghiệp Nhằm không ngừng nâng cao và đảm bảo chất lượng tư vấn XDGT, từng bước hội nhập vào thị trường tư vấn trong lĩnh vực và quốc tế, TEDI đã áp dụng và duy trì có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình
2 LĨNH VỰC
• Lập quy hoạch tổng thể và chi tiết công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp,lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, báo cáo đầu tư, dự án đầu tư xây dựng và đánh giáđầu tư các công trình giao thông, dân dụng công nghiệp
• Tư vấn đầu tư, xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông,dân dụng, công nghiệp
• Thiết kế công trình cầu, hầm, đường bộ, đường sắt, sân bay, công trình cảngđường thuỷ, công trình kè, đập thuỷ lợi, thuỷ điện, dân dụng, công nghiệp và cáccông trình ngầm của ngành giao thông
• Khảo sát thiết kế các công trình giao thông đô thị, tàu điện ngầm, đường sắt trêncao, khảo sát và lập hồ sơ dự báo giao thông vận tải
• Thiết kế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi công, lập bản vẽ thi công, tư vấnđấu thầu, lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu tư vấn và xây lắp; lập tổngmức đầu tư, tổng dự toán và dự toán chi tiết các công trình giao thông, dân dụng,công nghiệp
• Thiết kế điện chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước, kiến trúc cảnh quan và cáccông trình giao thông, dân dụng, công nghiệp
• Thiết kế xử lý nền đất yếu và ổn định nền đào, đắp; thiết kế kết cấu móng cáccông trình giao thông, dân dụng, công nghiệp
• Khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn; thí nghiệm vật liệu xây dựng và các chỉtiêu về địa chất, địa chất thuỷ văn các công trình giao thông, dân dụng và côngnghiệp
• Khảo sát, lập hồ sơ đánh giá tác động môi trường các công trình giao thông, dân
Trang 4Ban lãnh đạo Tổng Công ty hiện nay:
Chủ tịch HĐTV, Tổng Giám đốc Phạm Hữu Sơn
Ủy viên HĐTV, Phó Tổng Giám đốc Lương Phương Hợp
Ủy viên HĐTV, Phó Tổng Giám đốc Nguyễn Minh Thắng
Ủy viên HĐTV, Phó Tổng Giám đốc Lê Văn Dịch
Ủy viên HĐTV, Phó Tổng Giám đốc Nguyễn Trung Hồng
Ủy viên HĐTV Bùi Doãn Toàn
Cơ cấu tổ chức
Trang 6MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU DO TEDI THAM GIA TƯ VẤN, THIẾT KẾ
Cầu Bãi Cháy
- Eo Cửa Lục, trên Quốc lộ 18 - Thành phố Hạ Long
- Cầu dây văng một mặt phẳng dây, chiều dài cầu 903m, khổ cầu
Trang 7- Chiều dài cầu 490.7(m), khổ cầu 2x10.5(m) , sơ đồ nhịp chính
- Nhà ga T1 sân bay quốc tế Nội Bài - Hà Nội
- Chiều dài cầu 601.63m
- Khổ cầu đoạn ngay trước nhà ga: 3.5+10.5+1.0(m)
Trang 8- Tải trọng thiết kế : H18, người 0.3T/m2
Hầm Hải Vân
- Đường hầm chính: dài 6.280 m, rộng 10 m, độ cao xe cho phép đi qua là 7,5 m
- Đường hầm thoát hiểm: dài 6.280 m, rộng 4,7 m, cao 3,8 m
- Đường hầm thông gió: dài 1.810 m, rộng 8,2 m, cao 5,3 m
I.2 CÔNG TY CP TVTK CẦU LỚN - HẦM:
Công ty cổ phần TVTK Cầu lớn- Hầm là thành viên của công ty tư vấn thiết kế giao
thông vận tải TEDI (tiền thân là Ban nghiên cứu thiết kế cầu Thăng Long) được thành lập theo quyết định số 998/QĐ-TC ngày 12/05/1973 của Bộ giao thông vận tải
Trang 9nút giao thông.
- Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu
- Kiểm định chất lượng và thử tải các công trình giao thông
- Tư vấn giám sát công trình giao thông
- Tư vấn thiết kế công trình cột cao bằng thép
- Xây dựng thực nghiệm các đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật xây dựnggiao thông
- Tư vấn cho nhà thầu về công nghệ thi công cầu , hầm, đường nút giao thông
Ban lãnh đạo công ty:
- Giám đốc: Lê Văn Ký
- Phó giám đốc: Ngô Xuân Thình
- Phó giám đốc: Trần Khánh Hà
- Phó giám đốc: Đinh Quốc Kim
Thành tích mà công ty đạt được từ ngày thành lập:
- 01 huân chương độc lập hạng ba (2002)
- 01 huân chương lao động hạng nhất (1997)
- 01 huân chương lao động hạng nhì về thành tích xây dựng cầu ChươngDương
- 09 huân chương lao động hạng ba về thành tích xây dựng các cầu Bến Thủy,cầu Thăng Long , cầu Thái Bình…
- Năm 2000 được Nhà nước phong tặng “ TẬP THỂ ANH HÙNG LAOĐỘNG TRONG THỜI KÌ ĐỔI MỚI”
- Được Chính phủ, Liên đoàn lao đông Việt Nam tằng nhiều cờ và bằngkhen…
Trang 10CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU MỘT SỐ DỰ ÁN THỰC HIỆN TẠI
PHÒNG CẦU 4, CÔNG TY CP TVTK CẦU LỚN-HẦM
II.1 DỰ ÁN CẦU CỬA ĐẠI ( TỈNH QUẢNG NAM )
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Dự án cầu Cửa Đại thuộc tuyến đường bộ ven biển đoạn qua địa phận tỉnh Quảng Nam(đoạn Km 0+0.00 – Km 18+300) nằm ở vùng đồng bằng ven biển kéo dài qua khu vực phường Cửa Đại – phường Cẩm Châu – xã Cẩm Thanh thành phố Hội an, xã
Trang 11Duy Nghĩa- Duy Hải huyện Duy Xuyên, xã Bình Dương- Bình Minh- Bình Đào huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam Trên bình diện, tim tuyến cách bờ biển từ 2-3km
1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của quốc hộ về việc sửa đổi bổ sung một
số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của chính phủ về quản lý dự ándầu tư xây dựng công trình
- Quyết định số 2337/QĐ-UBND ngày 17/7/2009 của UBND tỉnh Quảng Nam vềviệc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình cầu Cửa Đại
- Quyết định số 2069/QĐ-UBND ngày 23/6/2009 của UBND tỉnh Quảng Nam vềviệc phê duyệt danh mục tiêu chuẩn kĩ thuật áp dụng cho dự án đầu tư xây dựngcông trình cầu Cửa Đại,tỉnh Quảng Nam
- Căn cứ vào quyết định số 2552/QĐ-UBND ngày 3/8/2009 của UBND tỉnh QuảngNam về việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu tổng thể dự án đầu tư xây dựng cầu CửaĐại, tỉnh Quảng Nam
- Căn cứ vào quyết định số 2747/QĐ-UBND ngày18/8/2009 của UBND tỉnh QuảngNam về việc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu(lần 2) dự án đầu tư xây dựngcầu Cửa Đại, tỉnh Quảng Nam
- Thông báo cuộc họp số 253/TB-UBND ngày 21/9/2009 kết luận của phó chủ tịchĐinh Văn Thu tại cuộc họp nghe báo cáo giải pháp thiết kế cầu Cửa Đại
- Căn cứ hợp đồng kinh tế số 18/2009/HĐKT-CĐ ngày 19/8/2009 giữa Ban quản lý
dự án 85 và công ty cổ phần TVTK Cầu lớn- Hầm
1.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU:
1.3.1 Nguyên tắc lựa chọn kết cấu:
Cầu Cửa Đại phải được thiết kế đảm bảo được các nguyên tắc thiết kế sau:
- Kết cấu thanh mảnh tạo được cảnh quan kiến trúc hài hòa với khu đô thị và du lichj trong tương lai
- Vị trí trụ mố cầu không ảnh hưởng đáng kể đến dòng chảy, đảm bảo thong thuyền
và cảnh quan khu vực
- Có ứng dụng các tiến bộ trong công nghệ xây dựng cầu, thuận lợi thi công và kiểmsoát chất lượng
- Triển khi nhiều mũi thi công rút ngán thời gian xây dựng
- Hạn chế tác động ăn mòn của không khí biển và nước mặn trong khu vực chịu ảnh hưởng của thủy triều
1.3.2 Giải pháp kết cấu chung:
- Bình diện và trắc dọc:
Trên mặt bằng: cầu nằm trên đường thẳng
Trắc dọc cầu nằm trên đường cong đứng bán kính R=4000m Tiếp nối với đường cong tròn bằng độ dốc i=4.0% về phía Hội An và i=4% về phía TamKì
Trang 12vị trí hợp long của nhịp L=120m, từ h=6m tại vị trí đỉnh trụ T12,T17 đến h=2.5m tại
vị trí hợp long của nhịp biên Bề rộng đáy thay đổi từ B=14.25m đến B=16.529m, bề rộng bản cánh B=24.85m dầm được tạo DƯL theo hướng dọc tại vị trí giữa sườn với bản bê tong cốt thép mặt cầu và đáy hộp, tạo dự ứng lực tại bản bê tong cốt thép mặt cầu Độ dốc ngang mặt cầu được tạo bằng bản cánh trên
- Dầm liên tục được ngàm cứng vào vị trí trụ T14 và T15
- Mặt cầu từ trên xuống bao gồm: lớp bê tong asphan mịn dày 3 cm, lớp nhựa dính bám 0.5kg/m2, lớp bê tong asphan dày 4cm, lớp nhựa dính bám, lớp chống thấm mặt cầu dạng dung dịch
- Gối cầu: trên mỗi trụ đặt 3 gối theo phương ngang: 1 gối đơn hướng đặt giữa cầu, 2 gối di động đa hướng đặt 2 bên Khoảng cách các gối phụ thuộc bề rộng đáy dầm Gối
sử dụng thép chỏm cầu nhập ngoại chịu lực được tải trọng lớn
- Khe co giãn: toàn bộ gói thầu có 2 khe co giãn trên trụ T11 và T18, khe có tổng độ chuyển dịch nhỏ nhất là 385mm ,lớn nhất là 710mm Khe co giãn sử dụng khe thép nhập ngoại
- Lan can chế tạo bằng đá theo phương pháp thủ công, có chạm khăc hoa văn Hoa văn
do cấp có thẩm quyền quyết định
- Thoát nước; nước được thu vào các hố thoát nước trên bề mặt đối xứng 2 bên cầu và sau khi thu chảy trục tiếp xuống dòng song
2.2 Kết cấu phần dưới:
Trang 13- Trụ T11 và trụ T18: trụ có dạng than đặc dày B=2m băng bê tong cốt thép đổ tại chỗ
đỡ 1dầm super T và 1 bên khối KT của nhịp dầm lien tục Mỗi trụ sử dụng 8 cọc khoan nhồi đường kính 2m
- Trụ T12 và trụ T17: trụ có dạng than đặc dày 4m bằng bê tong cốt thépđổ tại chõ không có xà mũ Trên đỉnh trụ bố trí 3 gói đỡ dầm lien tục: 1 gối đơn hướng, 2 gối di động đa hướng Mỗi trụ sử dụng 16 cọc khoan nhồi 2m
- Trụ T13 và trụ T16: trụ có dạng 2 thân dày B=2,5m bằng bê tong cốt thép đổ tại chỗ,
xà mũ nối 2 thân trụ có chiều dày 3.5m trên xà mũ bố trí 3 gối đỡ dầm lien tục: 1 gối
ở giữa đơn hướng 2 gối di động đa hướng Trụ sử dụng 28 cọc khoan nhồi 2m
- Trụ T14 và trụ T15: thân trụ dạng 2 thân dày 2,5m bằng bê tong cốt thép đổ tại chỗ ngàm cứng vào dầm Mỗi trụ sử dụng 30 cọc khoan nhồi d=2m
Chiều dài cọc khoan nhồi ghi chi tiết trong bản vẽ
3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
- Đây là vị trí các nhánh song nhỏ trong đất liền hợp thành dòng sông Thu Bồn Cách vị
trí dự kiến xây dựng cầu khoảng 200m về phía thượng lưu, tồn tại một dải đất
rộng(mũi Thuận Tình) giữa long sông chia dòng sông Thu Bồn thanh 2 nhánh
- Tại khu vực xây dựng cầu Cửa Đại bề rộng long sông Thu Bồn khoang 900m Dòng
sông chính không nằm chính giữa sông mà nằm lệch sát bờ bên phải Cao độ đáy sôngtại vị trí sâu nhất là -9.8m lòng sông bên phải có độ dốc lớn, cao độ thay đổi từ -9.8m tới +0.9m lòng sông bên trí tương đối thoải, cao độ thay đổi từ -2.5m đến +0.5m
Trên cơ sở kết quả khoan khảo sát bước lập dự án (lỗ khoan LK7,LK8) và các lỗ
khoan khác thực hiện tại bước thiết kế kĩ thuật, địa chất khu vực của gói thầu được mô
tả như sau:
- Lớp A1: Bùn sét pha lẫn sò hến, hứu cơ màu xám đen Lớp A1 phân bố trên bề mặt
địa hình và được gặp tại các lỗ khoan CD10, CD13 với bề dày thay đổi từ 2.3m đến 5.2m, ứng suất quy ước: R’< 1.00kg/cm2
- Lớp tk2: sét pha cát, màu xám xanh, trạng thái dẻo mềm Lớp tk2 nằm dưới lớp A1 và
chỉ gặp tại lỗ khoan CD14 với bề dày 2.6m qua kết qua thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn
ở hiên trường cho thấy trị số SPT N30=6 ứng suất quy ước R’< 1.00kg/cm2
- Lớp A2: cát hạt nhỏ xen kẹp các lớp sét mỏng, lẫn sò hến màu xám xanh, xám nâu,
trạng thái bão hòa kết cấu rời rạc đến chặt vừa Phân bố dạng dải và gặp tất cả các lỗ khoan với bề dày lớp thay đổi từ 4.8m đến 16.32m qua kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn ở hiện trường cho thấy trị số SPT thay đổi từ N30=2 đến N30=29 ứng suất quy ước R’=1.50kg/cm2
- Lóp A2c: sét pha xen kẹp các lớp cát, màu xám xanh, trạng thái dẻo cứng Lớp nay chỉ
gặp ở lỗ khoan LK8 với bề dày 10.40m qua kết quả thí nghiệm ở hiện trường cho thấy trị số SPT thay đổi từ N30=8 đến N30=14 ứng suất quy ước R’=1.50kg/cm2
Trang 14- Lớp A2d: cát hạt thô, màu xám trắng, trang thái bão hòa, kết cấu chặt vừa Lớp Ad2
gặp ở lỗ khoan LK8 với bề dày 7.8m qua thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn ở hiện trường chô thấy trị số SPT thay đổi từ N30=20 đến N30=26 ứng suất quy ước
R’=3.50kg/cm2
- Lớp A3: cát bột lẫn sò hến xen kẽ các lớp sét, màu xám xanh, trạng thái bão hòa, kết
cấu rồi rạc đến chặt vừa Lớp này gặp ở các lỗ khoan CD10,CD11,CD12 và CD15 với
bề dày thay đổi từ 7.3m đến 12.3m qua thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn ở hiện trường cho thấy trị số SPT thay đổi từ N30=8 đến N30=25 ứng suất quy ước R’=1.00kg/cm2
- Lớp A3c: sét pha cát, màu xám xanh, trang thái dẻo cứng Lớp A3c gặp ở lỗ khoan
LK8 với bề dày 3.7m qua thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn ở hiện trường chô thấy trị số SPT thay đổi từ N30=11 đến N30=14 ứng suất quy ước R’=1.50kg/cm2
- Lớp A3c1: sét pha cát, màu xám xanh, trang thái nửa cứng Lớp A3c1 gặp ở lỗ khoan
LK8 với bề dày 4.7m qua thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn ở hiện trường chô thấy trị số SPT thay đổi từ N30=23 đến N30=29 ứng suất quy ước R’=1.50kg/cm2
- Lớp A3c1: sét pha cát, màu xám xanh, trang thái nửa cứng Lớp A3c1 gặp ở lỗ khoan
LK8 với bề dày 4.7m qua thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn ở hiện trường chô thấy trị số SPT thay đổi từ N30=23 đến N30=29 ứng suất quy ước R’=1.50kg/cm2
- Lớp A3d: sét pha cát, màu xám xanh, trang thái dẻo cứng Lớp A3d gặp ở lỗ khoan
LK8 ,CD13, CD14 với bề dày thay đổi từ 1.4m đến 10.0m qua thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn ở hiện trường chô thấy trị số SPT thay đổi từ N30=4 đến N30=8 ứng suất quy ước R’<1.00kg/cm2
- Lớp A3f: sét pha cát, màu xám xanh, trang thái cứng Lớp A3f gặp ở lỗ khoan CD10
với bề dày 3.80m qua thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn ở hiện trường chô thấy trị số SPT thay đổi từ N30=33 đến N30=38 ứng suất quy ước R’=4.00kg/cm2
- Lớp A3g: sét pha cát, màu xám xanh, trang thái dẻo cứng Lớp A3g gặp ở lỗ khoan
LK8 ,CD10 với bề dày thay đổi từ 2.8m đến 13.10m qua thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn
ở hiện trường chô thấy trị số SPT thay đổi từ N30=33 đến N30>50 ứng suất quy ước
R’=2.50kg/cm2
- Lớp A4: cát hạt nhỏ, màu xám trắng, trang thái bão hòa, kết cấu chặt vừa Lớp A4 gặp
ở lỗ khoan CD13 với bề dày 4.30m qua thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn ở hiện trường chô thấy trị số SPT thay đổi từ N30=20 đến N30=21 ứng suất quy ước
R’=1.50kg/cm2
- Lớp A4a:cát pha sét, màu xám xanh, xám trắng, trang thái bão hòa, kết cấu chặt vừa
Lớp A4a gặp ở lỗ khoan CD11, CD12, CD14 với bề dày thay đổi từ 3.1m đến 13.30m.qua thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn ở hiện trường chô thấy trị số SPT thay đổi từ
N30=19 đến N30=29 ứng suất quy ước R’=2.50kg/cm2
- Lớp A4d: cát pha sét, màu xám xanh, trạng thái dẻo vừa Lớp A4d gặp ở lỗ khoan
CD15 với bề dày 3.60m qua thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn ở hiện trường cho thấy trị
số SPT thay đổi từ N30=17 đến N30=24 ứng suất quy ước R’<1.00kg/cm2