- Đặc biệt là trong lĩnh vực điện tử, Công ty chuyên sản xuất, lắp ráp và gia công các sản phẩm linh kiện điện tử như : Cuộn biến thế transformers, cuộn lọc line filters, cuộn cản choke
Trang 1M C L C trang ỤC LỤC trang ỤC LỤC trang
Lời nói đầu 1
Mục lục 2
Phần 1: Giới thiệu sơ luợt về công ty 3
I Giới thiệu công ty
3 II Giai đọan phát triển 5
III Sơ đồ tổ chức công ty 10
Phần 2 : Giới thiệu sơ lược về cuộn cảm 11
Phần 3 : Một số yêu cầu kĩ thuật đối với công nhân 16
Chương 1 : Bản vẽ kĩ thuật 17
Chương 2 : Vật tư 21
I Dây đồng (wire)
21 II Dây Lõi từ (core)
22 III Đế (plinth) - Ống gen (tube) - Keo (Adhesive) – Băng keo (tape)
31 Chương 3 : Sơ đồ quy trình công nghệ 32
Chương 4 : Yêu cầu kĩ thuật và hư hỏng thường gặp trong sản xuất 36 I Quản lý kho vật tư
36 II Chuẩn bị vật tư
38 III Quấn 40
IV Đo điện
45 V Cắt chân
48 VI Nhúng chì
50
Trang 2VII Bơm keo – gắn đế - quấn băng keo
Nhận xét của Giáo Viên Hướng dẫn 65Lời kết 66
PHẦN I
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY
I Giới thiệu công ty:
- Công ty Cổ Phần Điện tử Bình Hoà (Viettronics Binh Hoa Joint Stock Company – VBH) là một thành viên của Tổng Công ty CP Điện tử & Tin học Việt Nam trực thuộc Bộ Công Nghiệp nay là Bộ Công Thương.
- Vào tháng 11 năm 1979 Công ty được thành lập mang tên Xí Nghiệp Linh Kiện Điện Tử Bình Hòa Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về sắp xếp các doanh nghiệp Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, ngày 18/12/2003 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp đã ký Quyết định số : 224/2003/
Trang 3QĐ-BCN về việc chuyển Công ty Điện tử Bình Hòa thành Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Điện tử Bình Hòa và tháng 12/2006 chính thức chuyển sang loại hình công ty cổ phần, đồng thời niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán
Hà Nội với mã số giao dịch VBH.
- Công ty hoạt động trên nhiều lĩnh vực như : Thiết kế, chế tạo, sản xuất, mua bán các linh kiện, thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, tin học viễn thông Dịch vụ lắp đặt bảo trì các thiết bị, hệ thống lạnh, mạng tin học, âm thanh, ánh sáng Cho thuê căn hộ, văn phòng, kho tàng, nhà xưởng Đầu tư xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi Mua bán thiềt bị văn phòng, văn phòng phẩm Sản xuất mua bán nước uống tinh khiết.
- Đặc biệt là trong lĩnh vực điện tử, Công ty chuyên sản xuất, lắp ráp và gia công các sản phẩm linh kiện điện tử như : Cuộn biến thế (transformers), cuộn lọc (line filters), cuộn cản (choke coils), bộ nguồn (DC-DC, AC-DC converters), các bản mạch điện tử (electronic modules) các loại linh kiện dùng cho các sản phẩm audio video (ampli, tivi, đầu VCD, DVD), các sản phẩm điện lạnh gia dụng như : máy lạnh hai khối từ 9000BTU đến 22.000BTU dùng cho gia đình và văn phòng Năm 1995, VBH là công ty điện tử đầu tiên của Việt Nam áp dụng công nghệ SMT (công nghệ dán bề mặt) trong sản xuất linh kiện, bản mạch điện tử.
- Trụ sở chính công ty có tổng diện tích 25.000m 2 , trong đó có 13.000m 2 nhà xưởng và văn phòng Ngoài ra công ty còn một chi nhánh có diện tích 10.050m 2 đặt tại khu công nghiệp Hố Nai (tỉnh Đồng Nai).
- Năm 1999 VBH được tổ chức BVQI cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý ISO 9002 và năm 2002, được đánh giá lại theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 Ngoài ra các sản phẩm của VBH còn đạt được các chỉ tiêu chất lượng của các tổ chức quốc tế như TUV, UL, BSI … Bên cạnh đó sản phẩm và linh kiện của VBH còn đoạt được nhiều giải thưởng trong nước và quốc tế về chất lượng và được xuất khẩu sang hầu hết các nước phát triển như : Nhật Bản, ÚC, Mỹ, Thuỵ Sỹ, Hồng Kông và các nước Đông Nam Á.
Trang 4- Trước cơ hội làm ăn lớn, khi hàng loạt công ty nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, trong đó có các tập đoàn điện tử lớn và các công ty trong nước cũng không ngừng đổi mới máy móc, công nghệ Nắm bắt cơ hội này Cty VBH đã hợp tác toàn diện hơn với Tập đoàn TDK-LAMBDA (Nhật Bản) trong việc hợp tác sản xuất và đại diện chính thức phân phối sản phẩm bộ nguồn ổn áp cho thị trường Việt Nam Lâu nay các sản phẩm bộ nguồn thay thế này phải hoàn toàn nhập khẩu và thời gian chờ đợi lâu, trong khi máy móc phải ngưng hoạt động, nay thì khách hàng có yêu cầu thông tin về sản phẩm này sẽ được cty VBH đáp ứng nhanh chóng, điều này đáp ứng được nhu cầu ngày càng bùng nỗ của ngành công nghiệp sản xuất trong thời gian tới.
- Với phương châm phục vụ : “luôn mang lại sự hài lòng và thỏa mãn các yêu cầu, các mong đợi của khách hàng, các bên liên quan và của xã hội” công ty VBH luôn không ngừng cải tiến để mỗi sản phẩm đều đạt chất lượng như cam kết và gián tiếp mang đến thành công cho khách hàng.
II Các giai đoạn phát triển
1 Giai đo ạ n 1979-1986 : Sản xuất linh kiện điện tử.
Nhà máy nhập các dây chuyền sản xuất Điện trở, Tụ sứ, Tụ hoá của hãng Thomson - Pháp) hoạt động chủ yếu là chế tạo các loại linh kiện điện tử : Điện trở màng than, màng kim 1/2W, 1/4W, 1/8W, điện trở công suất từ 1W đến 5W, Tụ hóa,
Tụ sứ tròn các loại có đường kính từ 5mm đến 19mm.… để xuất khẩu sang một số nước Châu Âu và Đông âu như: Ba lan, Pháp, Tiệp khắc, Hungary và một phần sản lượng cung cấp cho các đơn vị trong nước như : Bộ tư lệnh Thông tin, Đại học Bách khoa Hà nội, Đại học Bách khoa Tp HCM, Đại học Tổng hợp, Viện Nghiên cứu hạt nhân Đà lạt, một số Đài phát thanh ở các tỉnh phía Nam…
Trang 5Trong giai đoạn này, nhà máy đã gởi các đoàn cán bộ và công nhân sang Tiệp Khắc để thực tập sản xuất lõi sứ điện trở cho điện trở đóng mũ Trong những năm
từ 1980 đến 1990, nhà máy đã nhập dây chuyền sản xuất điện trở đóng mũ để sản xuất lọai điện trở này từ trên 5 triệu chiếc/năm đến gần 45 triệu chiếc/năm, nhập một số đồ gá hàn tụ sứ vuông (Miniature Capacitor), kết hợp với dây chuyền tụ sứ hiện có, sản xuất 10 triệu tụ sứ vuông/năm, xuất sang Tiệp Khắc Cũng trong giai đọan này, các hợp tác với Ba Lan, Đông Đức cũng diễn ra tốt đẹp, VBH đã xuất nhiều tụ điện và điện trở sang các nước này.
Ngoài các linh kiện xuất khẩu, Nhà máy cũng sản xuất các mặt hàng phục vụ nhu cầu nội địa như: Đèn huỳnh quang dùng bình accu, Adaptor, Booster, Bút thử điện, Ổn áp cho tủ lạnh, Transfor đèn tuýp, Ampli các loại, băng Video cassette … chủ yếu cung cấp cho các tỉnh đồng bằng sông Cửu long.
2 Giai đoạn 1987-1991: Lắp ráp và Sản xuất các sản phẩm Audio, Video.
Song song với việc sản xuất các linh kiện điện tử xuất khẩu, Xí nghiệp còn đầu tư dây chuyền để lắp ráp hàng điện tử gia dụng như : Radio, Radio cassette, Tivi Đen trắng, Tivi Màu.… với linh kiện được nhập khẩu từ nước ngoài và tiêu thụ trong nước.
Trang 6Năm 1989, khi ngành công nghệ thông tin phát triển , Xí nghiệp cũng liên doanh với OSC dầu khí Vũng Tàu để nhập dây chuyền lắp ráp Máy vi tính mang thương hiệu BULL từ Pháp.
3 Giai đoạn 1991-2004: Gia công & sản xuất xuất khẩu và lắp ráp các sản phẩm Audio, Video.
Trong thời kỳ mở cửa hội nhập với khu vực và quốc tế, Công Ty Điện Tử Bình Hòa đã tiếp xúc, làm việc và đã ký được các hợp đồng gia công xuất khẩu - sản xuất xuất khẩu theo công nghệ OEM với các đối tác nước ngoài như : Escated Contract MFG PTE., LTD – Malaysia ; Nemic Lambda (M) SDN BHD; Toho zinc Co., Ltd - Nhật Bản ; Alpha Electronics Co., Ltd - Nhật Bản ; Nishimura Denki - Nhật Bản…
Bộ nguồn – Converter DC-DC & AC-DC và Các loại biến thế
Trang 7Máy cắm linh kiện bề mặt SMT và các board mạch
Đây là giai đoạn Công ty sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, VBH là một trong những Công ty Điện Tử Việt Nam đầu tiên sử dụng công nghệ dán bề mặt SMT – Surface Mounting Technology vào việc sản xuất các board mạch điện tử Các sản phẩm của Công ty luôn được sản xuất với chất lượng cao và xuất khẩu đi hầu hết các nước trên thế giới.
4 Giai đoạn 2004 đến nay : Xây dựng, đổi mới công nghệ và phát triển bền vững
Từ đây Công ty bước vào giai đoạn mới, xu hướng cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh ngày càng khốc liệt, vừa giữ đối tác có sẵn lại phải tìm kiếm thêm công
ăn việc làm cho người lao động và phải làm sao mở rộng sản xuất để phát triển Công ty, Ban lãnh đạo Công ty, bằng nhiều nỗ lực và trải qua nhiều tháng đàm phán, thảo luận, tháng 03/2004 Công ty đã ký kết hợp đồng gia công với Công ty Texatronics - Mỹ để gia công lắp ráp các board mạch điện tử, đồng thời mở thêm chi nhánh ở Hố Nai để phát triển sản xuất từ khâu chế tạo lõi ferrite đến khâu hòan thành cuộn dây choke coil cho Công ty Tohozinc Nhật bản (từ sản lượng 1.000.000 chiếc/tháng tăng dần đến 1.500.000 - 2.000.000 chiếc/tháng ).
Trang 8Bên cạnh đó, Công ty cũng đẩy mạnh việc sản xuất - lắp ráp các linh kiện, board mạch điện tử , các sản phẩm điện - điện lạnh - điện tử gia dụng để tiêu thụ trong nuớc như: Biến thế, Cầu dao chống giật , Quạt máy có remote điều khiển, đầu máy VCD – DVD, máy Điều hòa nhiệt độ 9000BTU – 12000BTU , 18000BTU, 22000BTU.
Để nhanh chóng tiếp cận được với nền kinh tế thị trường trong thời kỳ đổi mới, Công Ty VBH đã đầu tư, đưa vào sản xuất nhiều dây chuyền, thiết bị mới, đã xuất khẩu hàng trăm triệu sản phẩm công nghệ cao đi nhiều thị trường: Nhật
Trang 9bản, HongKong, Singapore, Malaysia, Thái Lan,Indonesia, EU và Mỹ Kim ngạch xuất khẩu từ vài trăm ngàn đã tăng lên trên 20 triệu USD / năm.
Thay thế nhiều thiết bị lạc hậu bằng các dây chuyền bán tự động trong SX biến thế, cuộn cản và dây chuyền “SMT” hoàn toàn tự động trong lắp ráp bộ nguồn DC/DC từ các linh kiện “ chip “ với tốc độ gắn tính bằng “mili giây “.
Tiếp thu công nghệ mới từ các đối tác có trình độ sản xuất hàng đầu của Nhật như Nemic Lambda về sản phẩm biến thế và bộ nguồn cao cấp, ALPHA - máy nhắn tin , Tohozinc - cuộn cản hình xuyến và Varistor, NMD - biến thế và cuộn cảm siêu nhỏ Quản lý sản xuất và chất lượng sản phẩm bằng những hệ thống kiểm soát nghiêm ngặc với sự trợ giúp của các thiết bị tự động hoàn hảo.
Nhiều cán bộ kỹ thuật và công nhân được bạn đào tạo thường xuyên trong và ngoài nước đã nhanh chóng nắm vững công nghệ mới, làm chủ thiết bị mới và sản xuất ra những sản phẩm thỏa mãn yêu cầu khách hàng, đem lại lòng tin cho các đối tác.
Cũng nhờ tích lũy kinh nghiệm, Công ty VBH đã tự nghiên cứu thiết kế hàng chục loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa cung cấp cho các khách hàng
uy tín như : Sony VN, Điện tử Hà nội, Điện tử Tân Bình, Tecapro…Tự nghiên cứu
thiết kế sản phẩm mới : “CB chống điện giật“ -ELCB, Ballast điện tử với giá cả phù
hợp.
Không tự thỏa mãn, trong thời gian sắp tới , Công ty VBH tiếp tục tự nâng cấp mình để phối hợp cùng đối tác lắp ráp các “board “ mạch điện tử cao cấp theo công nghệ BGA , phục vụ ngành điện tử viễn thông, hứa hẹn một bước đi lên mới trong lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Trang 10III SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY
Trang 11PHẦN II
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CUỘN CẢM
Ngày nay, cuộn cảm được sử dụng trong hầu hết các thiết bị điện tử, các phương tiện nghe nhìn Vì vậy, ngày càng nhiều công ty đầu tư nghiên cứu để sáng tạo thêm nhiều chủng loại và nâng cao chất lượng của cuộn cảm Người ta có nhiều cách để phân loại cuộn cảm:
- Theo cấu tạo lõi : lõi không khí, lõi ferrite từ mềm, lõi thép lá silic …
- Theo hình dạng : hình trụ, hình xuyến (TOROID), cuộn cảm một lớp, nhiều lớp, dây đơn hoặc dây bện nhiều sợi, cuộn cảm chân ra thẳng hoặc chân ra vuông góc, cuộn cảm cố định hoặc có thể biến đổi được giá trị, cuộn cảm có đế hoặc không đế
- Theo chức năng sử dụng :
* Cuộn cảm dùng để ghép tín hiệu từ tầng này sang tầng khác.
* Cuộn cảm dùng làm nhiệm vụ ngăn chặn tín hiệu trong phạm vi tần số nào đó.
* Cuộn cảm làm nhiệm vụ lọc bỏ một giải tần nào đó trong các bộ nguồn.
Trang 12* Cuộn cảm kết hợp với tụ điện tạo thành mạch cộng hưởng được ứng dụng rất phổ biến trong các mạch điện tử.
Cuộn dây sản xuất tại phân xưởng 4 hiện nay có chức năng chủ yếu là để ngăn chặn tín hiệu trong phạm vi một tần số nào đó hoặc để lọc bỏ một dải tần nào đó Vì vậy, chúng ta thường dùng từ “cuộn cản“ hay “choke-coil“ để gọi chúng Trong tài liệu này chúng tôi cũng sử dụng hai từ này để chỉ cuộn dây được sản xuất tại phân xưởng.
Các thông số kỹ thuật của cuộn cảm
l : chiều dài ống dây.
D : đường kính ống dây.
N : số vòng của cuộn dây.
Trang 130 : độ từ thẩm của không khí (0 = 1).).
: độ từ thẩm của vật liệu lõi.
Như vậy muốn tăng L ta có thể :
- Tăng đường kính D của ống dây, tăng số vòng dây N.
Hoặc :
- Giảm chiều dài ống dây l Để giảm l người ta thường dùng phương pháp quấn nhiều lớp.
Hoặc :
- Thay đổi vật liệu chế tạo lõi.
* Đơn vị đo điện cảm :
Đơn vị đo điện cảm là Henry (viết tắt là H)
Ước số của Henry là mH, H , nH.
1).mH = 1).0-3H
1).H = 1).0-6H
1).nH = 1).0-9H
Trang 14Không có bội số của Henry.
2 Điện trở của cuộn dây :
RL = RDC + RAC
Với : RDC =
ℓ S
Trong đó : : điện trở suất của dây dẫn (phụ thuộc vào bản chất dây dẫn).
l : chiều dài dây dẫn.
S: diện tích tiết diện dây.
RDC : điện trở một chiều phụ thuộc vào dây quấn.
RAC : sự ngăn cản dòng điện chạy trong phạm vi gần lõi của dây khi cuộn cảm làm việc ở tần số cao do tác dụng của hiệu ứng mặt ngoài (dòng điện chạy ở mặt ngoài dây cao hơn dòng điện chạy trong dây).
Trang 15f : tần số của dòng điện chạy qua cuộn dây.
4 Hệ số phẩm chất :
Q =
2 π fL
R L
Q càng thấp, phẩm chất cuộn cảm càng kém.
Ngoài các thông số nói trên, người ta còn quan tâm đến các đặc tính khác như :
- Khả năng chịu sự thay đổi nhiệt độ mà vẫn giữ nguyên giá trị L.
- Độ tăng nhiệt của cuộn cảm khi làm việc phải trong phạm vi cho phép.
- Tạp âm nội bộ của cuộn cảm.
- Điện áp chịu đựng của cuộn cảm.
- Điện trở cách điện giữa lõi và dây.
- Điện dung ký sinh của dây.
Trang 16PHẦN III
MỘT SỐ YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN
Muốn một sản phẩm choke coil đạt được các yêu cầu qui định và đảm bảo chất lượng thì mỗi công nhân phải biết rõ qui trình sản xuất ra sản phẩm và các vật tư làm ra sản phẩm có tác dụng như thế nào? Nếu thực hiện không đúng qui trình công nghệ và vật tư hư hỏng hoặc không phù hợp về qui cách thì hậu quả gì sẽ xảy ra?
Do đó, công nhân tại mỗi công đoạn cần phải biết và am hiểu :
_ Đọc và hiểu được bản vẽ kỹ thuật của từng chủng loại (model).
_ Các qui định và các tiêu chuẩn của vật tư.
_ Các qui định về kỹ thuật của từng công đoạn sản xuất.
_ Các lỗi sai hỏng thường xảy ra ở công đoạn đó
Trang 17CHƯƠNG I
BẢN VẼ KỸ THUẬT
Bản vẽ kỹ thuật là bản thống kê các yêu cầu kỹ thuật, là bản hướng dẫn để
chúng ta có thể sản xuất cuộn dây đúng theo yêu cầu kỹ thuật do khách đặt
ra Hiện nay, phân xưởng chúng ta có khoảng 345 bản vẽ kỹ thuật của các
loại sản phẩm đã từng được sản xuất tại phân xưởng và con số này vẫn tiếp
tục tăng lên, chứng tỏ sự phát triển về tính đa dạng và yêu cầu hoàn thiện
liên tục của công nghệ sản xuất cuộn cảm.
Trong bản vẽ kỹ thuật thường có các phần sau :
SPECIFICATION FOR PRODUCT (xxx)
Bản vẽ kỹ thuật cho sản phẩm
Trang 18OTHER PROCESS
Các quá trình khác
Ví dụ:
Cắt tai đế (Cut ear), gắn đế (Base fix), dán keo định vị chân(Leads fix)
DC RESISTANCE
Giá trị điện trở một chiều
xx x COATING
xx x
RATED CURRENT
Giá trị dòng điện danh định
xx x
ATTENTION (INDUCTANCE, Q, L-I)
Qui định về thiết bị đo và các điều kiện đo
Các yêu cầu kỹ thuật khác hoặc các lưu ý đối với sản phẩm
Trang 19Loại đế ADHESIVE Loại keo gắn đế PACKING FORM Qui cách đóng gói COIL WEIGTH (Reference)
Trọng lượng sản phẩm (tham khảo)
USER
Trang 20Người sử dụng OTHERS Các qui định khác DATE
Ngày thay
đổi
N o Số
DES
Chữ ký người thiết kế
APP
Chữ ký người đồng ý
APP CHECK DES
REVISIONS
Phần ghi nhận sửa đổi
Chữ ký của phòng kỹ thuật Tohozinc
Trang 21CHƯƠNG II
VẬT TƯ
I DÂY ĐỒNG (WIRE) :
Hiện nay, trong sản xuất cuộn choke-coil phân xưởng đang sử dụng các loại dây đồng sau :UEW, PEW, PEWS, TIW-E, SM-PEW, TEX-E, ETFE Tùy vào ứng dụng của dây trong thiết bị điện, người ta sẽ thiết kế loại dây sử dụng cho phù hợp.
* Dây đồng UEW được bao bọc bởi một lớp men cách điện polyuethane, lớp men cách điện (êmây) này sẽ chảy ở nhiệt độ khoảng 4000C trở lên.
Dây UEW phân xưởng đang sử dụng có các đường kính sau : 0.40mm, 0.45mm, 0.50mm, 0.55mm, 0.60mm, 0.65mm, 0.70mm, 0.75mm, 0.80mm, 0.90mm, 1) 00mm.
Trang 22* Dây PEW, PEWS được bao bọc bằng lớp men cách điện polyester Để tuốt lớp êmây này người ta phải sử dụng một loại dung dịch axit chuyên dụng, dung dịch được sử dụng trong phân xưởng chúng ta có tên thương hiệu là DEPAINT BC-60 Nhưng trong tương lai sẽ không sử dụng DEPAINT vì đây là hóa chất ảnh hưởng đến môi trường và sẽ sử dụng máy đánh tróc để làm sạch lớp êmây.
Dây đồng PEW có các đường kính sau : 0.40mm, 0.60mm, 0.70mm, 0.80mm, 0.85mm, 0.90mm, 1) 00mm, 1) 1).0mm, 1) 20mm, 1) 30mm, 1) 40mm, 1) 50mm, 1) 60mm, 1) 80mm.
* Hiện nay, dây đồng PEWS chỉ có 2 loại là 0.90mm và 1) 1).0mm sử dụng cho
2 loại sản phẩm sử dụng cho xe hơi là SK-1).0M-48YRS(090) và 3902HRS (thường được gọi là HÀNG XANH, HÀNG VÀNG hay là hàng D/ K(Denso/Koito).
HKS-1).2S1).1).0-* Dây TIW-E, TEX-E, ETFE là những loại dây đã được phủ chì sẵn và được bọc bởi 1) lớp nhựa Đối với dây TIW-E và ETFE dùng dao tuốt để tuốt bỏ lớp vỏ nhựa, còn đối với dây TEX-E phải nhúng chì mới có thể loại bỏ được lớp vỏ nhựa.
* Dây SM-PEW là một loại dây đặc biệt không cần phải tuốt êmây, để loại bỏ lớp êmây ta sử dụng nhiệt độ tương tự như nhiệt độ của dây UEW.
II LÕI TỪ (CORE) :
Hiện nay, phân xưởng đang sản xuất 3 họ sản phẩm : SK, HK, FK Mỗi họ sản phẩm có nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau và tùy theo đặc tính kỹ thuật của từng chủng loại sản phẩm ta sẽ sử dụng loại lõi tương ứng.
Trang 23Đối với họ sản phẩm SK :
- Sử dụng các loại lõi SK, CK, CP, KST, T Các loại lõi này được phủ nhựa epoxy.
- Có 2 phương pháp phủ nhựa epoxy : nhúng và phun.
* Lõi SK được nung nóng đến 5000C rồi được nhúng vào bột Epoxy.
* Lõi CK, CP, KST, T được phủ nhựa bằng phương pháp phun.
Vì vậy lớp epoxy của lõi SK dầy hơn CK, CP, KST, T dẫn đến độ cách điện của lõi SK cao hơn Nếu sản phẩm yêu cầu về độ cách điện cao người ta sử dụng lõi SK Tuy nhiên mặt hạn chế của lõi SK hiện nay là bề dầy của lớp nhựa không ổn định nên đôi khi gặp một số khó khăn trong thao tác quấn.
Chú ý :
- Bản vẽ chỉ dẫn dùng SK hay CK thì dùng loại nào cũng được.
- Bản vẽ chỉ ghi 1) loại lõi thì chỉ dùng loại lõi đã được chỉ định.
- Trường hợp đặc biệt phải có ý kiến của khách hàng.
Đối với họ sản phẩm SK, phân xưởng đang sử dụng các loại lõi sau :
Lõi CK :
LOẠI LÕI LỚP SƠN PHỦ MÀU
Trang 24Lõi CP :
LOẠI LÕI LỚP SƠN PHỦ LÕI MÀU
Trang 25Lõi SK :
LOẠI LÕI LỚP SƠN PHỦ LÕI MÀU
Trang 27Lõi T :
LOẠI LÕI LỚP SƠN PHỦ LÕI MÀU
Trang 28Đối với họ sản phẩm HK :
Sử dụng các loại lõi : HK, HKH, HKS, HKBS, CH, CHS.
Lõi HK : trong loại lõi HK thì có nhiều chủng loại lõi, có loại được cho vào hộp nhựa và có loại được phủ nhựa epoxy Hiện nay, phân xưởng đang sử dụng các loại từ 8 28.
LOẠI LÕI HỘP NHỰA – LỚP SƠN PHỦ
Trang 29HK-28D PBT - 28D Xanh da trời HKS-1).2S PBT - 1).2S Xanh da trời
Trang 30Lõi CH : được phủ sơn epoxy và thường gồm các loại từ 3 1).2, các lõi
CH phân xưởng đang sử dụng :
LOẠI LÕI LỚP SƠN PHỦ LÕI MÀU
Trang 31Đối với họ sản phẩm FK :
Hiện nay, phân xưởng đang sử dụng các chủng loại lõi FK của các nhà sản xuất ZIBO (Công ty Trung Quốc), JFE (Công ty Nhật ở Thái Lan), TDK (Công ty Nhật ở Trung Quốc) Cụ thể có các loại sau :
FK-C rank A, B, C – ZIBO PBT FK-C Trắng FK-E rank A, B, C – ZIBO PBT FK-E Trắng FK-G rank A, B, C – ZIBO PBT FK-G Trắng
FK-GW rank A, B, C – ZIBO
Trang 32JFE - MA085(R31)./20/1).5E) PBT FK-J Traéng
Trang 33Như vậy, lõi sử dụng để sản xuất các sản phẩm FK có rất nhiều chủng loại Mỗi loại có một đặc tính khác nhau và nhiều cấp (Rank) khác nhau, ứng với mỗi loại rank này sẽ có một khoảng giá trị L chuẩn khác nhau.
Một số loại FK sử dụng cùng một loại hộp nhựa, vì vậy khi kho đã phát lõi
ra sử dụng cho một loại sản phẩm nào đó thì chỉ được phép sử dụng cho đúng loại sản phẩm đó.
Phải đọc kỹ bản vẽ kỹ thuật để nắm rõ chủng loại và rank để tránh bị nhầm lẫn Nếu sử dụng sai loại lõi thông số L có thể sẽ thấp hoặc cao hơn tiêu chuẩn cho phép của bản vẽ kỹ thuật và làm sai lệch đặc tính của cuộn dây khi được lắp đặt vào trong thiết bị.
LƯU Ý :
Để phân biệt giữa core của ZIBO và TDK, nhà cung cấp TDK có một số dấu hiệu trên core để phân biệt Hiện tại, các dấu hiệu để phân biệt được
- Core FK-G : trên core không có vạch mực.
- Core FK-GW : trên core có 1) vạch mực.
Nhưng về sau việc đánh dấu hiệu phân biệt được qui định như sau :
- Core FK-G : trên core có 1) lổ khuyết.
- Core FK-GW : trên core có 1) lổ khuyết và 1) vạch.
Trang 34III Đế (Plinth) – Ống gen (Tube) – Keo (ADHESIVE) - Băng keo (Tape) :
Ở đây chúng tôi chỉ nêu ra một số đế và tube thông dụng mà phân xưởng đang sử dụng trong sản xuất.
Đế có chân pin sẳn : 08SR1).-P, 1).2S-P, 1).4D-P, 20D-P, 28D-P, YW-380.
Đế không có chân pin : 08SR1)., 1).2S, 1).2S nhiều lổ, HK-1).2S, HK-1).2SMS, 20D, FK-E2, FK-G, FK-M(loại đứng), 1).0ML, 1).2SL, FR1).-1).9, FR1).-1).4Sx1).2, FR1).- 1).8x1).5.
Đế gắn chân pin sau : HK-08SS.
Ống tube : Sumi Tube F2Z(màu đen), LG Tube (màu đen) gồm có các loại sau : 7, 1).1)., 1).5.
Băng keo : No.1).0W, 541).F, 630F.
Keo : Cemedine EP-1).38, jetmelt TC-3797, silicon TSE-392W.
IV HẬU QUẢ CỦA VIỆC sử dụng sai vật tư :
Sai đặc tính của cuộn dây.
Mất uy tín với khách hàng dẫn đến việc mất đơn hàng.
Hư hao vật tư dẫn đến thiếu hụt vật tư.