M c đích ục đích Giúp sinh viên nắm được: - Lý thuyết và phương pháp xác định tọa độ trọng tâm và moomen quán tính của mô hình.. - Kĩ năng xác định tọa độ trọng tâm và mô men quán tính
Trang 1M c l c ục lục ục lục
1 Giới thiệu chung 1
2 Nội dung thử 8
2.1 Cân bằng và xác định trọng tâm mô hình 8
2.1.1 Mục đích 8
2.1.2 Thiết bị phục vụ bài thử 8
2.1.3 Nội dung bài thử 8
2.2 Kiểm tra ổn định mô hình 12
2.2.1 Mục đích 12
2.2.2 Thiết bị phục vụ bài thử 12
2.2.3 Nội dung bài thử 12
2.3 Chế tạo mô hình 19
2.3.1 Mục đích 19
2.3.2 Thiết bị phục vụ bài thử 19
2.3.3 Quy trình chế tạo mô hình 19
Trang 21 Gi i thi u chung ới thiệu chung ệu chung
Phần một: Giới thiệu bể thử
M
ặt bằng bể thử
K
ích thước của bể:
Thanh ray
Cửa
Trang 4Phần hai: Giới thiệu về thiết bị
1 Hệ thống tạo sóng của bể thử
2 Phần mềm tạo sóng
3 Hộp chuyển đổi tín hiệu
4 Bộ khử sóng
5 Card chuyển đổi tín hiệu
6 Hệ thống camera theo dõi chuyển động của mô hình
7 Máy vi tính
8 Thiết bị cân bằng mô hình
4 Bộ khử sóng
Trang 51 Phần mềm nhận và xử lý dữ liệu
2 Hộp chuyển dữ liệu
3 Hệ thống điều khiển và thu nhận dữ liệu
4 Ổn áp
5 Dụng cụ đo cho bài thử chong chóng làm việc độc lập
6 Thiết bị đo của bài thử chong chóng làm việc sau thân tàu
7 Hệ thống đo chuyển động của tàu
8 Thiết bị đo ổn định
9 Máy phay mô hình
10 Thiết bị đo dòng theo
11 Thiết bị đo lưu tốc
12 Thiết bị đo chiều cao sóng
13 Máy scan 3 chiều
14 Xe kéo
15 Ray xe kéo
16 Motor điện cho xe kéo
17 Thiết bị cho bài thử sức cản
18 Thiết bị giữ hướng
19 Máy đo độ nhám bề mặt
8 Thiết bị cân bằng mô hình
4 Ổn áp
8 Thiết bị đo ổn định
12 Thiết bị đo chiều cao sóng
16 Motor điện cho xe kéo
19 Máy đo độ nhám bề mặt
Trang 62 N i dung th ội dung thử ử
2.1 Cân b ng và xác đ nh tr ng tâm mô hình ằng và xác định trọng tâm mô hình ịnh trọng tâm mô hình ọng tâm mô hình
2.1.1 M c đích ục đích
Giúp sinh viên nắm được:
- Lý thuyết và phương pháp xác định tọa độ trọng tâm và moomen quán tính của mô hình
- Kĩ năng xác định tọa độ trọng tâm và mô men quán tính của mô hình bằng phương pháp đo chu kỳ dao động
2.1.2 Thi t b ph c v bài th ết bị phục vụ bài thử ị phục vụ bài thử ục đích ục đích ử
- Mô hình tàu thủy
- Thiết bị cân bằng mô hình
- Máy đếm chu kỳ lắc của thiết bị cân bằng
- Li vô điện tử
- Các vật nặng 2kg, 5kg
- Thước đo chiều dài
2.1.3 N i dung bài th ội dung bài thử ử
a Xác định trọng tâm mô hình
* Tính H vo
- Tiến hành thử
Với hệ không có mô hình, dựa vào vật lắc đã biết( mv) , đặt cách chốt lắc dọc một khoảng L theo phương X Đo góc nghiêng α, thực hiện nhiều lần phép đo khi đặt nhiều lần mv ở các vị trí khác nhau dọc theo trục X
Công thức tính Hv0:
0
0
v
Lm Hv
m
Trong đó:
Hv0_khoảng cách giữa chốt và các VCG0 (bàn, thiết bị định vị, giá kẹp, tay quay), m
L_khoảng cách từ vật nặng đến chốt lắc dọc, m
mv_khối lượng vật nặng, kg
m0_khối lượng hệ không có mô hình, kg
_góc nghiêng, rad
Trang 7- Kết quả
m o = 53,17 kg
m m= 3,35 kg
m v = 1,16 kg
m T = 56,52 kg
Bảng 1: Kết quả đo Hvo
ST
T
Vậy (H vo)tb = 3,905.10-3 m
* Tính H vT
- Tiến hành thử
Đặt mô hình lên khung sao cho mặt phẳng sườn giữa của mô hình đi qua điểm chốt quay của khung cân bằng, lặp lại các phép đo như phần 3.3 để tìm HvT( khoảng cách từ chốt đến trọng tâm khung + mô hình
- Kết quả
m o = 53,17 kg
m m= 3,35 kg
m v = 1,16 kg
m T = 56,52 kg
T
T
Lmv Hv
m
Trong đó:
HvT_khoảng cách từ chốt đến trọng tâm khung + mô hình, m
Trang 8mv_khối lượng vật nặng, kg
mT_khối lượng khung và tàu mô hình
Bảng 2: Kết quả đo HvT
Vậy (H vT)tb = 4,1.10-3 m
* Tính H vM, VCG
Khi biết các khoảng cách Hv T và Hv o ta có thể tính được Hv m (khoảng cách thẳng đứng từ chốt tới trọng tâm mô hình) bằng công thức:
56,52.4,1.10 53,17.3,905.10
0,007 3,35
m
m
Hv
m
Vậy Hvm = 0,007 m
b Xác định mô men quán tính mô hình
* Tính I o
- Tiến hành thử
Khi mô hình không đặt trên bàn lắc, ghi lại thời gian thực hiện một số dao động nhất định của hệ
Để kết quả chính xác cần phải đo lại nhiều lần và lất trung bình Tần số dao động f0 có thể xác định được bằng cách lấy số dao động chia cho thời gian dao động
Công thức xác định mô men quán tính của bàn định vị và các khối lượng kèm theo tương đối với chốt
- Kết quả
m o = 53,17 kg
g = 9,81 m/s2
H vo= 3,905.10-3 m
2 2
4
o
o
m gHv I
f
Trong đó:
m0_khối lượng hệ không có mô hình, kg
g_gia tốc trọng trường, m/s2
f0_tần số dao động, vòng/s
Bảng 3: Kết quả đo Io
Trang 9Vậy (Io)tb = 0.083 kg.m2
* Tính I T
- Tiến hành thử
Lặp lại các bước như phần tính I0 cho hệ khi mô hình được gắn vào, ta sẽ xác định được IT
- Kết quả
m T = 56,52 kg
g = 9,81m/s2
H vT= 4,1.10-3 m
4
T
T
m gHv I
f
Trong đó:
mT_khối lượng tàu mô hình, kg
fT_tần số dao động khi có mô hình, vòng/s
g_gia tốc trọng trường, Hz
Bảng 4: Kết quả đo IT
ST T
Vậy (IT)tb= 0,088 kg.m2
* Tính I m
0.088 0,083 0.005
2.2 Ki m tra n đ nh mô hình ểm tra ổn định mô hình ổn định mô hình ịnh trọng tâm mô hình
2.2.1 M c đích ục đích
Giúp sinh viên nắm được:
-Lý thuyết và phương pháp xác định ổn định của tàu
-Kĩ năng thực hiện bài thử đo ổn định của tàu
-Làm quen với thực tế thử tàu
Trang 102.2.2 Thi t b ph c v bài th ết bị phục vụ bài thử ị phục vụ bài thử ục đích ục đích ử
- Mô hình tàu thủy
- Thiết bị đo ổn định
- Hệ thống tạo song của bể thử
- Phần mềm tạo song
- Hộp chuyển đổi tín hiệu
- Bộ khử sóng
- Card chuyển đổi tín hiệu
- Phần mềm nhận và xử lý dữ liệu
- Hộp chuyển dữ liệu
- Hệ thống điều khiển và thu nhận dữ liệu
- Xe kéo
- Ray xe kéo
- Mô tô điện cho xe kéo
- Thiết bị giữ hướng
2.2.3 N i dung bài th ội dung bài thử ử
* Tiến hành thử
2.2.3.1 Xác định trạng thái tải trọng của mô hình
Trước khi thử để kiểm tra ổn định, mô hình phải được xác định tọa độ trọng tâm và tư thế 2.2.3.2 Cài đặt thiết bị
_Đặt một góc nghiêng cố đinh
Trong quá trình cài đặt phải đảm bảo xe kéo cố định, bảo đảm an toàn cho người điều chỉnh,
và việc điều chỉnh sẽ không làm căng các cáp, quá tải bộ phận đo hay mô hình
Lắp cần với đầu trục vuông.Quay cần để tạo một góc nghiêng cho mô hình
_Đặt một góc chúi cố định
Xoay đai ốc để điều chỉnh góc chúi, siết chặt đai ốc hãm khi thiết lập
Trang 112.2.3.3 Trình tự thực hiện
_Bật công tắc điện
Hình 2 Vị trí công tắc _Kiểm tra dây phanh khẩn cấp
Trang 12Hình 3 Vị trí phanh _Khởi động máy tính xách tay
Hình 4 Máy tính phục vụ cho việc đo _Khởi động phần mềm autotest IV
Trang 13_ Chọn Test Group trên thanh chức năng Chọn bài thử V110E- bài thử đo ổn định mô hình
_Vào Test Difinition -> Sequences
Trang 14_ Vào Run Test trên thanh chức năng
Chọn Compile-> Exit-> Start
Trang 152.2.3.3 Kết quả
Sau khi đã thử xong, để nhận được giá trí đo ổn định ta vào Data Analysis-> View Test Data 2.2.3.4 Xây dựng đường cong cánh tay đòn ổn định tĩnh động
Xây dựng đường cong cánh tay đòn ổn định tĩnh động dựa vào số liệu thu được từ mô hình với thiết bị kiểm tra ổn định V110E
2.2.3.5 Thiết lập mô men nghiêng
Sử dụng vật nặng để tạo mô men nghiêng ban đầu trong quá trình thử
Tạo góc nghiêng cho mô hình bằng thiết bị đo ổn định V110E
Đo góc nghiêng
Góc nghiêng được đọc qua kết quả của bài thử
2.2.3.6 Xác định tay đòn ổn định tĩnh
Xác định cánh tay đòn ổn định thông qua công thức:
Mh = D.Lhf
Lhf = Mh/D
* Kết quả
Bảng 5 Kết quả đo ổn định khi mô hình nghiêng thuần túy
Bảng 6 Kết quả đo ổn định khi mô hình chúi thuần túy
Trang 161 8 0,722 9 0,080
Vẽ đồ thị ổn định tĩnh với khối lượng mô hình thử m m = 9 kg
-0.25
-0.2
-0.15
-0.1
-0.05
0
LhfN
LhfN
Trang 173.5 4 4.5 5 5.5 6 6.5 7 7.5 8 8.5
-0.3
-0.25
-0.2
-0.15
-0.1
-0.05
0 0.05
0.1
LhfC
LhfC
2.3 Ch t o mô hình ế tạo mô hình ạo mô hình
2.3.1 M c đích ục đích
Giúp sinh viên nắm được:
_Lý thuyết và phương pháp chế tạo mô hình
_Kỹ năng thực hiện bài thử chế tạo mô hình
2.3.2 Thi t b ph c v bài th ết bị phục vụ bài thử ị phục vụ bài thử ục đích ục đích ử
_Máy nén khí
_Súng phun
_Máy mài góc
_Máy khoan
_Máy cưa
_Các dụng cụ: chổi, con lăn, xô,ca đựng, thước , dao, kéo, giấy giáp,…
2.3.3 Quy trình ch t o mô hình ết bị phục vụ bài thử ạo mô hình
Bước 1: Chuẩn bị tài liệu, hồ sơ, dụng cụ, máy móc
Máy móc, thiết bị: Máy nén khí, súng phun, máy mài góc, máy khoan, máy cưa
Dụng cụ: Chổi quét, con lăn, các loại xô, ca đựng, thước, eke, dao, kéo
Bước 2 Chế tạo, gia công bệ khuôn
Phóng dạng sườn theo tỉ lệ 1:1
Chế tạo dưỡng mẫu
Trang 18Tạo mặt phẳng chuẩn
Dựng sườn, kiểm tra và cố định các sườn
Yêu cầu:
- Đảm bảo kích thước của sườn
- Đảm bảo khoảng cách và vị trí các sườn (dùng livo,căng dây kiểm tra)
Bước 3: Chế tạo khuôn đực
3.1.Tạo bề mặt khuôn
- Dùng gỗ dán phủ kín bề mặt khuôn
3.2.Bả matit tạo nền cho lớp vải lót
- Làm sạch khuôn, sử dụng bả matit phủ kín các chỗ giáp nối.
3.3.Trải vải lót
3.4 Bả lần cuối và kiểm tra tuyến hình
định độ chính xác của khuôn và sản phẩm sau này
3.5 Phun gelcoat cho khuôn đực
Yêu cầu:
3.6 Đánh bóng khuôn đực
Sử dụng lần lượt các loại giấy nhám từ 400 đến 1500 để đánh bóng khuôn đạt độ bóng yêu cầu
Bước 4 Chế tạo khuôn cái
Sau khi làm sạch khuôn đực, ta tiến hành đánh các lớp hóa chất làm sạch, làm nhẵn, chống dính cho khuôn
Chuẩn bị lượng vải thủy tinh, gelcoat, polyester và chất xúc tác cần thiết với tỉ lệ phù hợp Phun gelcoat ( yêu cầu tương tự như đối với gelcoat khuôn đực)
Lần lượt trải các lớp vải ( từ 5-7 lớp) để đạt chiều dày yêu cầu.Sử dụng con lăn ép các lớp vải thủy tinh sát bề mặt khuôn, tránh tạo thành bọt khí
Sau 10-12 h dùng palang tách khuôn cái ra khỏi khuôn đực Đối với các khuôn lớn cần chế tạo bệ khuôn để chống biến dạng cho sản phẩm
Dùng giấy nhám độ nhám 1500 đánh bóng mặt trong của khuôn cái
Bước 5: Đúc sản phẩm
Bước 6: Gắn các kết cấu gia cường
Bước 7: Tách khuôn và hoàn thiện sản phẩm