1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo lao động thực tế tại công ty tnhh tân phát tài

12 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 304,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ phận nhân sự sẽ chấm công theo từng đợt trong tháng bình quân ba ngày bộ phận nhân sự sẽ thu toàn bộ thẻ bấm của công nhân viên để chấm công và theo dõi tình hình nghỉ phép c

Trang 1

CHƯƠNG II NỘI DUNG LAO ĐỘNG THỰC TẾ TẠI CÔNG TY TNHH TÂN PHÁT

TÀI 2.1 NỘI DUNG LAO ĐỘNG THỰC TẾ TẠI CÔNG TY.

- Trong thời gian đi thực tế em được thực tập tại phòng kế toán công ty TNHH

Tân Phát Tài đảm nhiệm công việc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.Khi mới bắt đầu thực tập e chỉ được học cách

+ Photo – in các loại giấy tờ

+ Sắp xếp các phiếu thu, phiếu chi và làm sổ chi tiết các tài khoản.

+ Sau đó được phụ giúp tính lương và các khoản trích theo lương.

2.1 Sơ đồ làm việc thực tế

2.2 Qui trình làm việc thực tế

2.2.1 Làm sổ chi tiết các loại tài khoản

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được phản ảnh trong phần mềm kế

toán,nhưng chưa được tách riêng ra từng tháng mà gộp lại chung trong 12 tháng Công việc của em là kết xuất ra Excel sau đó kiểm tra,tính toán lại Số dư cuối kỳ và Phát sinh luỹ kế

Làm sổ chi tiết các loại tài khoản : 136,334…

Phụ làm lương và các khoản trích theo lương

Sắp xếp các loại chứng từ và hoá đơn Học photo và

in giấy tờ

Trang 2

Báo Cáo Lao Động Thực Tế GVHD: Phan Thành Nam

DNTN TÂN PHÁT TÀI

Địa chỉ:E8 Khu Gia Viên-Mã số thuế:3600417721

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

136 – Phải thu nội bộ Tháng 11

Số CT Ngày CT Ngày GS Diễn giải ứng Đối Phát sinh nợ Phát sinh có Nợ Số dư

1561 6293516 CK01

11V 11/11/10 11/11/10

Chuyển kho từ TPT sang kho

CK02

11V 11/11/10 11/11/10

Chuyển kho từ TPT sang kho

4155394 Cộng phát sinh

Phát sinh luỹ kế

Số dư cuối kỳ: 175017144

Ngày 11 tháng 11 năm 2010

Người lập biểu Giám đốc

2.2.2 Qui trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2.2.2.1 Hình thức trả lương của Công ty

- Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian ( công nhật )cụ thể là : Một

ngày làm 8 tiếng , ngoài thời gian 8 tiếng ra công nhân viên phối hợp tăng ca sẽ

được tính thêm thời gian tăng ca, tăng ca quá 2 tiếng sẽ có thêm khoản phụ cấp tiền

cơm tăng ca

Trang 3

Trung tâm phát triển và tái chế phế liệu – VRDC

18A,Đồng Khởi,Thiện Tân,Vĩnh Cửu,Đồng Nai

ĐT : 061.971516

29 tháng 01 năm 2011 Ngày bình thường:Ca3

Ngày chủ nhật:

DANH SÁCH ĐĂNG KÝ LÀM VIỆC THÊM GIỜ

Số Họ Và Tên

Chức

Vụ Tổ

Lý Do Tăng Ca

Giờ Đăng

Ký Tăng Ca

Giờ Thực Tế Làm Tăng Ca

Chữ ký

2 042 Đỗ hoàng

xuân

3 146 Đặng văn

4 381 Nguyễn văn

- Hình thức chấm công : Mỗi ngày đi làm công nhân viên sẽ phải bấm thẻ tại phòng bảo vệ, Kế toán căn cứ vào thẻ sẽ chấm công, bảng chấm công kết thúc mỗi tháng sẽ được dán thông báo cho công nhân viên được biết

2.2.2.1 Chứng từ sử dụng

Để hoạch toán tiền lương , công ty sử dụng các chứng từ sau :

a) Bảng chấm công

Theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ phép, nghỉ việc, nghỉ thai sản để có căn cứ chấm công trả lương, thanh toán bảo hiểm cho nhân viên trong công ty

Bộ phận nhân sự sẽ chấm công theo từng đợt trong tháng bình quân ba ngày bộ phận nhân sự sẽ thu toàn bộ thẻ bấm của công nhân viên để chấm công và theo dõi tình hình nghỉ phép cũng như tăng ca từng nhân viên, ghi vào bảng chấm công từng ngày tương ứng trong các cột

Thông thường, để thuận tiện trong việc tính và trả lương cho công nhân viên, bảng chấm công sẽ được phòng nhân sự hoàn thành vào ngày mồng 2 mỗi tháng

Trang 4

Báo Cáo Lao Động Thực Tế GVHD: Phan Thành Nam

Bảng chấm công sau khi được tổng hợp hoàn thành sẽ trình ban giám đốc duyệt để giao cho phòng kế toán tiến hành tính lương

Nhân sự căn cứ vào thẻ bấm chấm công , số giờ tăng ca ,số ngày nghỉ phép để chấm công và tổng hợp bảng chấm công giao cho phòng kế toán tính lương

Tiền cơm mỗi ngày tăng ca trên 2h thì được tính thêm 10.000đ tiền cơm

S

tt

Họ&

Tổng thời gian làm việc

PN còn lại

CN và

ngà

y lễ

Nghỉ phép năm có lương

1 114

Trịnh Thu Hồng

Nguyễ

n Thị Bích Loan

Nguyễ

n Thị Bích Hồng

Nguyễ

n Thị Thu Hà

Võ Thanh Nhàn

b) Bảng thanh toán tiền lương cho công nhân viên :

Làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc tính toán tiền lương cho người lao động trong công ty đồng thời là căn cứ thống kê về lao động tiền lương

Sau khi phòng nhân sự nộp bảng chấm công kèm theo các chứng từ liên quan thì phòng kế toán sẽ tiến hành tính lương cho công nhân viên

Khi kế toán tính lương và kiểm tra xong thì đưa cho kế toán trưởng xem xét ký tên , khi kế toán trưởng tiến hành xem xét xong thì trình lên tổng giám đốc phê duyệt Bảng lương được phê duyệt sẽ làm căn cứ để phát lương cho công nhân viên

c) Bảng lương công nhân viên

Làm căn cứ để nhân viên tiến hành việc kiểm tra tính lương của chính mình

Trang 5

Sau khi tính lương Phòng kế toán sẽ tiến hành thống kê các khoản lương theo từng nhân viên theo số thẻ từng nhỏ đến lớn.Và tiến hành in phong bì theo số thứ tự đồng thời in phiếu lương của từng nhân viên, sau khi in hoàn tất kế toán kiểm tra lại lần nửa và để bảng lương công nhân viên vào theo đúng số thẻ in trên phong bì, và tiến hành phát lương theo các khoản tương ứng với cột kết quả tính lương trong bảng tính lương của công nhân viên

Trang 6

Báo Cáo Lao Động Thực Tế GVHD: Phan Thành Nam

rừ B H

n 5000

ăm T .T

Trang 7

Tổng lương =( Lương Giờ*Số giờ làm việc thực tế) + Các khoản phụ cấp

Tổng lương kỳ 2 tháng 10/2010 của nhân viên Phạm Văn Bình là:

Tổng lương = (5750*104) + (27550 + 155000 + 50000) = 1179900

BHXH,BHYT,BHTN được trích theo tỷ lệ trên lương căn bản khấu trừ lương.

Tỷ lệ trích BHYT,BHXH,BHTN = lương căn bản*tỷ lệ trích theo quy định

BHXH 6% khấu trừ vào lương tháng 10/2010 của nhân viên Phạm Văn Bình: + BHXH = 598000*6% = 35880 Vnđ

BHYT 1.5% khấu trừ vào lương tháng 10/2010 của nhân viên Phạm Văn Bình: + BHYT = 598000*1.5% = 8970 Vnđ

BHTN 1% khấu trừ vào lương tháng 10/2010 của nhân viên Phạm Văn Bình: + BHTN = 598000*1% = 5980 Vnđ

Tổng lương thực trả = (Tổng lương + Tăng ca = chuyên cần) - (các khoản giảm trừ)

Tổng lương thực trả ký 2 tháng 10 của nhân viên Phạm Văn Bình là:

(1179900 ) – ( 35880 + 8970 + 5980 + 3500) = 1125570

Tiền tăng ca = (lương cơ bản + phụ cấp ):26/8* số giờ tăng ca*1.5

KPCĐ = Tổng lương *2% được tính vào chi phí của công ty.

KPCĐ tháng 10/2010 của nhân viên Phạm Văn Bình là : 1179900* 2% = 23598 Vnđ

Ngoài ra hàng tháng vào mỗi kỳ lương công nhân phải đóng thêm 1 khoản tiền vào quỹ kinh phí công đoàn của Công ty, khoản này được cấn trừ vào lương của công nhân

Trang 8

Báo Cáo Lao Động Thực Tế GVHD: Phan Thành Nam

Như vậy sau khi kế toán lương đã lập bảng thah toán lương thì phải lập phiếu chi

lương rồi đính kèm với bảng thanh toán

PHIẾU CHI LƯƠNG

KỲ 2 THÁNG 10 NĂM 2010

Đến kỳ tính lương cho cán bộ công nhân viên kế toán tập hợp các chứng từ liên quan

sau đó tiến hành lập bảng thanh toán

và phân bổ tiền lương, các khoản trích

theo lương

Diễn giải Số giờ Thành tiền

Làm ca ngày 104 598.000

Phép năm

PN đã sử dụng trong

CÁC KHOẢN KHẤU TRỪ

THỰC LÃNH (I) – (II) : 1.125.570

Trang 9

BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY THÁNG 10 NĂM 2010

KỲ 1

KỲ 2

TỔNG CỘNG THÁNG 10

Trang 10

Báo Cáo Lao Động Thực Tế GVHD: Phan Thành Nam

Căn cứ vào bảng tiền lương, BHXH, BHYT,BHTN.Tháng 10/2010 kế toán tiến hành định khoản phản ánh vào TK tương ứng

• Trả cho CNV :

Nợ 622 : 110.704.865

Nợ 642 : 108.503.596

Có 334 : 219.208.462

• Trích BHXH, BHYT, KPCĐ :

Nợ 622 : 110.704.865*22% = 24.355.070.3

Nợ 642 : 108.503.596*22% = 23.870.791.12

Nợ 334 : 219.208.462*8.5% = 18.632.719.27

Có 338 : 219.208.462 * 30.5% = 66.858.580.91 Sau khi xem xét và duyệt xong bảng tổng hợp thanh toán lương, đây là cơ sở để kế

toán lương lập phiếu chi và phát lương cho công nhân viên

PHIẾU CHI

Ngày 18/10/2010

Nợ 334201 : 108.503.596

334202 : 110.704.865

Có 1111 : 219.298.462

Họ và tên người nhận tiền : Trịnh Thu Hồng

Địa chỉ : VRDC

Mã số KH : Tên KH :

Lý do chi : Chi tiền lương kỳ 2 T10/2010

Số tiền : 219.298.462 đồng , bằng chữ : Hai trăm mười chín triệu hai

trăm chín mươi tám nghìn bốn trăm sáu mươi hai đồng.

Đã nhận đủ số tiền (bằng chữ) :

Kèm theo : Chứng từ gốc

Ngày tháng năm

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nhận tiền Thủ quỹ

QĐ số:114-TC/QĐ/CĐKT Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của bộ tài chính

Trang 11

Cuối tháng kế toán tiền lương căn cứ vào bảng phân bổ lương để ghi vào sổ Nhật ký chung.sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái các tài khoản kế toán phù hợp

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Đơn vị tính: 1.000 đồng Ngày tháng năm Trang số: 01

Số C.từ

ghi sổ

Chứng từ

Diễn giải sổ cáiGhi SHTK Số phát sinh

cho CNV quản lý

 642 108.503.596

cho CNV trực tiếp sản xuất

 622 110.704.865

CNV

 334 728.000

cho CNV

 334 25.176.580

CNV

 334 5.149.755

Người lập biểu Kế toán trưởng

Bảng phân bổ tiền

lương và các khoản

trích theo lương

Sổ Nhật ký chung Sổ cái tài khoản

Trang 12

Báo Cáo Lao Động Thực Tế GVHD: Phan Thành Nam

Căn cứ vào số liệu đã ghi trên Nhật ký chung kế toán ghi vào Sổ Cái

SỔ CÁI

Tên tài khoản: Phải trả công nhân viên

Số hiệu tài khoản: 334

Số C.từ ghi

sổ

Chứng từ ghi sổ

Diễn giải TK đối

ứng

Số phát sinh

Tiền lương phải trả cho CNV quản lý

Tiền lương phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất

BHXH phải trả cho CNV

Thanh toán lương cho CNV

111 219208462

Cộng phát sinh 219208462 244385042

Người lập biểu Kế toán trưởng

2.3 Mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn:

Làm thêm phần này

Ngày đăng: 29/08/2017, 08:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chấm công sau khi được tổng hợp hoàn thành sẽ trình ban giám đốc duyệt để giao cho phòng kế toán tiến hành tính lương . - báo cáo lao động thực tế tại công ty tnhh tân phát tài
Bảng ch ấm công sau khi được tổng hợp hoàn thành sẽ trình ban giám đốc duyệt để giao cho phòng kế toán tiến hành tính lương (Trang 4)
Bảng  phân  bổ  tiền - báo cáo lao động thực tế tại công ty tnhh tân phát tài
ng phân bổ tiền (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w