Bài 1: XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ HÔ HẤP CỦA NÔNG SẢNSo sánh cường độ hô hấp của 3 loại nông sản giá đỗ, rau muống, chuối chín.. Nội dung Xác định cường độ hô hấp bằng cách xác định nồng độ khí C
Trang 1DANH SÁCH NHÓM
1
2
3
4
5
6
7
Trang 2Bài 1: XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ HÔ HẤP CỦA NÔNG SẢN
So sánh cường độ hô hấp của 3 loại nông sản giá đỗ, rau muống, chuối chín
II Cơ sở lí thuyết
Hô hấp là quá trình phân giải oxi hóa các hợp chất hữu cơ dự trữ trong nông sản (tinh bột, đường, lipid, protein, acid hữu cơ, ) với sự tham gia của O2 không khí
để giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống của cơ thể , cũng như tạo thành các sản phẩm trung gian cho quá trình sinh tổng hợp trong cơ thể
Phương rình tổng quát:
C6H12O6 + 6O26 CO2 + 6H2O
Cường độ hô hấp (Ihh) là một chỉ tiêu quan trọng dùng để đánh giá mức độ hô hấp của nông sản trong quá trình bảo quản
Phương pháp xác định cường độ hô hấp:
Lượng O2 hấp thụ vào hoặc lượng CO2 tạo ra (mlCO2/kg.h; mgCO2/kg.h)
Lượng cơ chất hao tổn
Lượng nhiệt năng tạo ra
Cường độ hô hấp được xác định chủ yếu bằng lượng CO2 tạo ra của một đơn vị trọng lượng nông sản trong một đơn vị thời gian (mlCO2/kg.h; mgCO2/kg.h)
Ihh = % CO 2 cuối−% CO2 đ ầu
W∗t ∗V thực (ml CO2/kg.h) Trong đó
[CO2] là nồng độ khí CO2 (%)
Vthực là thể tích khí CO2 (ml)
m là khối lượng nông sản (kg)
t là thời gian đo nồng độ CO2 (h)
III Nội dung, cách tiến hành
1 Nội dung
Xác định cường độ hô hấp bằng cách xác định nồng độ khí CO2 của một đơn vị khối lượng nông sản trong một đơn vị thời gian
2 Cách tiến hành đo nồng độ CO 2
Trang 3 Bước 1 : Cân khối lượng nông sản
Bước 2 : Sử dụng máy đo nồng độ khí CO2
Cho nông sản vào bình thể tích 2000ml có lỗ kim nhỏ trên nắp Chờ 45 phút tiến hành đo nồng độ khí CO2
Sau khi đo ở 45 phút dùng băng dính bịt kín lỗ kim trên nắp
Tiếp tục chờ 45 phút rồi tiến hành đo nồng độ khí CO2 Như vậy sau 45 phút và sau 90 phút đo được nồng độ khí CO2
Đọc và ghi kết quả
IV Xử lí kết quả
Bảng 1: Đo nồng độ khí CO 2 của nông sản
Thời gian
( phút )
Nồng độ CO2 cuối Giá đỗ Rau muống Chuối chín
45 2.28 0.77 1.55
90 4.68 1.70 3.43
ADCT
Vthực = VBình - Vmẫu ta có:
Bảng 2 : Thể tích thực của mẫu nông sản
Mẫu
Thể tích(ml) Giá đỗ Rau muống Chuối chín
Bình 2000 2000 2000
Mẫu 200 150 425
Nông sản 1800 1850 1575
ADCT
Với : mgiá đỗ = 180 g, mchuối chín = 441 g, mrau muống = 126.75g và [ CO2]cuối=0.035%
Bảng 3: Cường độ hô hấp của nông sản
Trang 4Đồ thị biểu diễn cường độ hô hấp của nông sản
Thời gian
Cường độ hô hấp Giá đỗ Chuối chín Rau muống
45 phút 299.33 143.04 72.14
90 phút 309.67 162.02 80.83
0
50
100
150
200
250
300
350
45 phút
90 phút
Trang 5V Nhận xét và giải thích
Cả 3 loại nông sản: Giá đỗ, rau muống và chuối chín đều có cường độ hô hấp ở thời điểm90 phút cao hơn ở thời điểm 45 phút
Do cường độ hô hấp tăng theo thời gian
Ở cả thời điểm 45 phút và 90 phút cường độ hô hấp tăng dần theo thứ tự: Giá đỗ, rau muống, chuối chín
Do chuối đang trong quá trình già hóa, còn rau muống và đặc biệt là giá đỗ(một loại rau mầm) thì có các mô non đang trong quá trình phát triển Lượng nước trong giá đỗ cũng cao hơn chuối và rau muống
Trang 6BÀI 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM LẠNH RAU QUẢ
Sv có kỹ năng thực hành bảo quản nông sản
Dựa trên các kết quả thu được, SV biết cách lựa chọn các phương pháp làm lạnh thích hợp cho từng loại nông sản
II Cơ sở lý thuyết
Nguyên lý: Hạ thấp nhiệt độ trong môi trường bảo quản để hạn chế cường độ hô hấp của nông sản, ngăn ngừa sự phát triển gây hại của vi sinh vật
Các phương pháp làm lạnh:
+ Làm lạnh bằng phòng lạnh
+ Làm lạnh bằng không khí cưỡng bức
+ Làm lạnh bằng nước lạnh
+ Làm lạnh bằng đá
+ Làm lạnh bằng chân không
Tùy thuộc vào từng loại nông sản mà ta chọn những phương pháp làm lạnh khác nhau, thời gian làm lạnh khác nhau
III Nội dung thực hành
1 Chuẩn bị
Hộp carton có đục lỗ
Nhiệt kế thủy ngân
Dụng cụ đựng đá
Đá viên
4 quả cà chua chín
2 Cách tiến hành
Bước1: Dùng nhiệt kế cắm vào giữa tâm quả cà chua để đo nhiệt độ ban đầu của
cà chua ở 0 phút (chú ý nên đợi 2-3 phút để nhiệt kế được ổn định)
Bước2: Tiến hành bảo quản cà chua tại 4 điều kiện khác nhau:
Một quả để ngập trong nước đá (đặt một nhiệt kế vào thùng đựng nước đá để xác định nhiệt độ nước đá)
Một quả để ngập trong đá vụn (cũng đặt một nhiệt kế để xác định nhiệt độ đá viên)
Một quả để trong thùng catton rồi bảo quản trong kho lạnh (để một nhiệt kế trong thùng để xác định nhiệt độ môi trường bên trong thùng)
Một quả để trực tiếp vào trong kho lạnh
Trang 7 Tiến hành đo nhiệt độ ở 4 điều kiện bảo quản ở 10, 20…, 60 phút.
IV .Kết quả thí nghiệm
Bảng kết quả tốc độ làm lạnh
Thời gian
(phút)
Kho lạnh + bao gói
(° C¿
Kho lạnh không bao gói (° C¿
Nước đá (° C¿
Đá viên (° C¿
- Nhiệt độ môi trường trong thùng catton (bao gói) là: 15℃
+Nhiệt độ trong kho lạnh là: 11℃
+Nhiệt độ môi trường nước đá là: 5℃
Nhiệt độ môi trường đá vụn là: 0℃
Nhiệt độ tại thời gian làm lạnh một nửa ( T 1/2 )
T1/2 = To - 12(To –Tmt)
Nhiệt độ tại thời gian làm lạnh 7/8 (T 7/8 ):
T7/8 = To - 78(To –Tmt)
Trong đó: To : Nhiệt độ ban đầu của sản phẩm
Tmt :Nhiệt độ của môi trường làm lạnh
Phương pháp
BQ
Nhiệt độ (℃)
Kho lạnh có bao gói
Kho lạnh không bao gói
Nước đá Đá vụn
Cà chua
T7/8 16,625 13,25 7.75 3,625
`
Trang 8 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa thời gian làm lạnhvà nhiệt độ của cà chua bằng các phương pháp khác nhau.
Trang 10 Từ đồ thị, ta xác định được thời gian làm lạnh một nửa thông qua nhiệt độ tại thời gian làm lạnh một nửa
Phương pháp
bảo quản
Kho lạnh+
Bao gói
Kho lạnh không bao gói
Nước đá Đá vụn
T1/2 (oC) 21,5 20 16 14,5
T7/8(oC) 16,625 13,25 7.75 3,625
Ở các phương pháp làm lạnh khác nhau thì có tốc độ làm lạnh khác nhau
Phương pháp làm lạnh bằng đá thì nhanh hơn các phương pháp làm lạnh bằng kho lạnh
Trong đó làm lạnh bằng nước đá có tốc độ làm lạnh nhanh hơn làm lạnh bằng
đá vụn do tốc độ truyền nhiệt của nước nhanh hơn khí
Trong kho lạnh thì tốc độ làm lạnh khi không bao gói nhanh hơn khi có bao gói, do khi bao gói thì cần thời gian để làm lạnh vật liệu bao gói, sau đó đến rau quả bên trong thùng mới được làm lạnh
Trang 11BÀI 3: ĐỘ CHÍN CỦA RAU QUẢ VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ
I Cơ sở lý thuyết
1 Các khái niệm độ chín
Độ chín sinh lý ( Physiological maturity): Là thời điểm nông sản đã phát
triển thuần thục hoàn toàn về phương diện sinh lý
Độ chín thu hoạch (Horticultural maturity): Là độ chín mà nông sản được
thu hoạch theo nhu cầu của thị trường Ở thời điểm thu hoạch, nông sản có thể chưa đạt được độ thuần thục sinh lý
2 Những biến đổi có thể xuất hiện trong quá trình chín của rau quả
Thay đổi cường độ hô hấp
Thay đổi màu sắc
Tăng tốc độ sản sinh ethylene
Thay đổi về tính thẩm thấu của mô và thành tế bào
Hình thành tầng rời (tách khỏi cây mẹ)
Thay đổi về cấu trúc (thành phần các hợp chất protein)
Thay đổi về thành phần các hợp chất hydratcacbon
Thay đổi các axit hữu cơ
Thay đổi các protein
Sản sinh các hợp chất tạo mùi thơm
Phát triển lớp sáp bên ngoài vỏ quả
II Nội dung thực hành
1 Đo màu sắc quả : Dùng máy đo màu
Chuyển thành dạng số L ab
L : 0→100 (light) : Độ sáng
a : -60(green)→60 (red)
b : -60(blue) →60 (yellow
Cách tiến hành
Do máy hỏng nên quan sát bằng mắt thướng màu sắc trên quả xem màu sắc trên quả có đồng đều không ,nếu khộng đồng đều thì quan sát 3 điểm dọc theo vị trí thân quả Sau đó quan sát màu ở các điểm thuộc điểm nào trong hệ màu L-a-b , từ điểm
đó dóng lên trục tung của hệ màu tìm được giá trị b, dóng sang trục hoành tìm được giá trị a
Trang 12Sau khi quan sát và xử lý ta thu được bảng số liệu sau:
Bảng đo giá trị a, b của nông sản
Mẫu quả
quan sát điểm 1
quan sát điểm 2
qua
n sát điểm 3 trung bình
chuối
chín 1 10 56 12 54 -10 32 4 47.33
2 -4 52 4 44 4 40 1.33 45.33
3 -4 42 -6 42 -20 34 -10 39.33
trung
chuối
xanh 1 -32 36 -28 28 -30 30 -30 31.33
2 -28 42 -28 40 -26 36 -10 39.33
3 -34 36 -30 44 30 42 -11.33 40.67
trung
xoài
xoài
Trang 13-18
-16
-14
-12
-10
-8
-6
-4
-2
0
chuối chín chuối xanh xoài chín xoài xanh
Đồ thị biểu diễn giá trị a trung bình của chuối và xoài ở hai độ chín khác nhau
Nhận xét :
Giá trị a của quả chuối xanh( -17,11 ) lớn gấp gần 11 lần giá trị a của quả chuối chín (-1,557 )
Giá trị a (-17,33) của quả xoài chín lớn gấp 1,1 lần giá trị a( -18,67) của quả xoài xanh (do 2 quả này có độ chín gần như nhau)
Giải thích :
Giá trị a của quả xanh lớn hơn của quả chín là do trong quả xanh hàm lượng chlorophyll cao, trong quả chín hàm lượng chlorophyll bị phân hủy dần, thay vào đó là hàm lượng carotenoit và licopen có sẵn trong quả dần biểu hiện ra nên quả sẽ có màu vàng, đỏ
Trang 1410
20
30
40
50
60
chuối chín chuối xanh xoài chín xoài xanh
Đồ thị biểu diễn giá trị b trung bình của chuối và xoài ở hai độ chín khác nhau
Nhận xét :
Giá trị b của quả chuối chín (44) cao hơn của quả chuối xanh (37,11)
Giá trị b của quả xoài chín 48,67cao hơn của xoài xanh 46,67
Giải thích :
Giá trị b trong quả chín cao hơn trong trong quả xanh là do khi quả chín hàm lượng carotenoit,lycopen được tổng nhiều làm cho quả có màu vàng hoặc đỏ
2 Đo độ cứng quả
a) Dụng cụ và mẫu vật :
Sử dụng máy đo độ cứng cầm tay Gồm 2 loại kim to (d=1cm) và kim nhỏ(d=0.5cm) Trong đó mũi kim to dùng cho quả chín, mũi kim nhỏ dùng cho quả xanh
Mẫu vật gồm:
+ Chuối xanh: 3 quả
+ Chuối chín: 3 quả
+ xoài : 2 quả ( độ chín khác nhau)
Trang 15b) Cách tiến hành:
Lắp kim đo độ cứng vào thân máy Lựa chọn mũi kim có đường kính khác nhau tùy thuộc vào độ rắn của thịt quả
Ấn nút điều chỉnh bên dưới máy đo để đưa giá trị về 0 Ấn đầu mũi kim vào phần thịt quả đã được gạt vỏ đến độ sâu 0,5 cm ( như trong chỉ dẫn trên mũi kim) Đọc giá trị đo trên máy tính theo kg Tính toán lực đo bằng đơn vị kg/cm2
Ấn nút điều chỉnh bên dưới máy đo để đưa giá trị về 0 Chuẩn bị đo mẫu tiếp theo
Lưu ý: đo mỗi quả tại 3 vị trí khác nhau và lấy giá trị trung bình
c) Kết quả:
Đo độ cứng của chuối xanh và xoài bằng mũi kim có đường kính 0,5cm, còn đo
độ cứng của chuối chín với mũi kim có đường kính 1cm, mỗi mẫu đo 3 vị trí ta được kết quả sau:
Bảng đo độ cứng của nông sản
Chuối xanh
1 4.07
0.196
20.76
Chuối chín
1 0.3
0.785
0.38
Trang 162 1.4 7.14
0
5
10
15
20
25
xanh Series 3
Đồ thị biểu diễn độ cứng trung bình của các loại nông sản.
Nhận xét:
Chuối: chuối xanh là nông sản có độ cứng rất lớn (20.82 kg/cm2 ), gấp hơn 61 lần chuối chín (0,34 kg/cm2 )
Xoài : do hai quả xoài có độ chín tương đối giống nhau nên độ cứng của 2 quả xoài không chênh lệch nhiều
Giải thích
Độ cứng của quả chủ yếu là do thành tế bào quyết định đặc biệt là thành phần pectin nằm ở lớp giữa của thành tế bào Khi quả chín pectin chuyển hóa thành dạng hòa tan làm liên kết giữa các tế bào trở nên lỏng lẻo do đó quả trở nên mềm
Khi chuối xanh chuyển sang dạng chín lượng pectin chuyển nhanh và nhiều sang dạng hòa tan làm quả chuối chín mềm khác hẳn với chuối xanh khá cứng
Khi xoài chuyển sang dạng chín lượng pectin chuyển đổi không nhiều nên
độ chênh lệch về độ cứng không nhỏ hơn
Trang 173 Đo tổng lượng chất rắn hòa tan (Tss )
a Dụng cụ và mẫu vật:
Chiết quang kế cầm tay
Dụng cụ ép cầm tay
Giấy thấm
Nước cất
Chuối xanh, chuối chín, xoài xanh , xoài chín ( mỗi mấu 1 quả)
b Cách tiến hành
Bật máy đo độ Brix, nhỏ nước cất lên lăng kính sao cho máy báo số 0 Dùng giấy thấm sạch bề mặt
Lấy mẫu:
Đối với xoài: Cắt một miếng dọc sao cho có cả 3 vị trí đầu, giữa và cuối ở hai bên quả xoài Sau đó thái nhỏ trộn vào (bỏ vỏ) đem đi ép
Đối với chuối: Bỏ vỏ, lấy phần thịt ở 3 vị trí đầu, giữa và cuối Sau đó cắt nhỏ
Cho mẫu đã cắt nhỏ và máy ép cầm tay, ép lấy dịch quả
Phần dịch quả nhỏ lên lăng kính của máy đo Brix sao cho phần dịch phủ kín lăng kính
Nhấn nút và đọc kết quả máy báo
c)Kết quả và nhận xét
Bảng đo tổng lượng chất rắn hoà tan
Mẫu Đo lần 1 Đo lần 2 Đo lần 3 Trung bình
Chuối chín 22,1 22,1 22,1 22,1
Chuối xanh 4,0 3,8 3,7 3,83
Xoài chín 11,3 11,2 11,3 11,27
Xoài xanh 11 11 10,9 10,97
Trang 185
10
15
20
25
chuối chín chuối xanh
xoài xanh xoài chín
Đồ thị biểu diễn độ Brix của các sản phẩm ở độ chín khác nhau
Nhận xét và giải thích :
Hàm lượng chất khô hòa tan của chuối chín cao hơn nhiều so với chuối xanh
Cụ thể như sau: ◦Brix của chuối chín là 22,1 còn của chuối xanh là 3,83 (gấp 5,77 lần) Do trong chuối xanh chứa nhiều tinh bột, ít đường còn khi chuối chín thì tinh bột sẽ chuyển hóa thành đường, do đó chuối chín có TSS cao hơn
so với chuối xanh
Hàm lượng chất khô hòa tan của xoài chín cao hơn xoài xanh, nhưng chênh lệch không lớn như chuối Cụ thể như sau: ◦Brix của xoài chín là 11,27 còn của xoài xanh là 10,97, hai giả trị này gần bằng nhau do hai quả này có độ chín gần nhau