1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo chương 2 bào cáo tài chính, thuế và lưu chuyển tiền tệ

54 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 444,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa trênđịnh nghĩa về tài sản lưu động và nợ ngắn hạn, các khoản tiền sẽ trởnên khả dụng trong 12 tháng tiếp theo vượt quá số tiền mặt phải trả so với cùng kỳ.. Tài sản khó thanh khoản s

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH

MARKETING

MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1

CHƯƠNG 2: BÀO CÁO TÀI CHÍNH, THUẾ VÀ LƯU

CHUYỂN TIỀN TỆ

GIẢNG VIÊN: NGUYỄN MINH PHÚC

Trang 2

CHƯƠNG 2 : BÁO CÁO TÀI CHÍNH, THUẾ VÀ LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

XỬ LÝ NỢ XẤU BỞI 1 CÔNG TY thường có nghĩa là giá trị tàisản của công ty đã giảm xuống Lấy ví dụ, năm 2010, Ngân hàngcủa Mỹ đã công bố hủy tổng cộng 34 tỷ cho các khoản nợ xấu.Ngoài ra, công ty công bố hủy một khoản 10.5 tỷ $ vì pháp luật khi

đó đã làm giảm giá trị kinh doanh thẻ tín dụng Việc xử lý nợ xấuđược thực hiện bởi Ngân hàng Mỹ trong năm 2010 kéo theo nhữngkhoản xóa nợ xấu lên đến 33.7 tỷ $ của năm 2009 và 16.2 tỷ $ củanăm 2008 Tất nhiên, không chỉ có mình Ngân hàng của Mỹ Dịch

vụ đầu tư Moody ước tính rằng các ngân hàng đã hủy khoản nợ 476

tỷ $ trong năm 2009 và 2010, và dự kiến xử lý nợ xấu của ngân hàng

là 286 tỷ $ trong năm 2011

Xử lý nợ xấu của Ngân hàng Mỹ tuy khá lớn, nhưng chưa phải lànhất Có thể những vụ xử lý nợ xấu lớn nhất lịch sử thuộc về công tytruyền thông Time Warner, khi mất một khoản phí là 45.5 tỷ $ trongquý thứ tư của năm 2002 Khoản nợ xấu khổng lồ này chỉ là phầnsau của 1 khoản phí trược đó, thậm chí còn lớn hơn, lên đến 54 tỷ $.Vậy có phải những cổ đông của Ngân hàng Mỹ đã lỗ đến 34 tỷ $ do

xử lý nợ xấu? Câu trả lời có lẽ là không Hiểu biết về nguyên nhâncuối cùng cũng dẫn chúng ta đến chủ đề chính của chương này: đó lànội dung vô cùng quan trọng được gọi là dòng tiền

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi nghiên cứu chương này, bạn sẽ hiểu:

LO1 Sự khác biệt giữa giá trị kế toán (hoặc giá trị “sổ sách”) và giátrị thị trường

Trang 3

LO2 Sự khác biệt giữa thu nhập kế toán và dòng tiền.

LO3 Sự khác biệt giữa mức thuế suất trung bình và cận biên

LO4 Làm thế nào để xác định dòng tiền của doanh nghiệp từ báocáo tài chính

Trong chương này, chúng ta xem xét báo cáo tài chính, thuế, và lưuchuyển tiền tệ Chúng tôi nhấn mạnh rằng đây không phải là về việcchuẩn bị báo cáo tài chính Thay vào đó, chúng tôi nhận ra rằng báocáo tài chính này thường là nguồn thông tin quan trọng cho cácquyết định tài chính, vì vậy mục tiêu của chúng tôi là để kiểm tranhanh chóng những báo cáo đó và chỉ ra một số tính năng liên quanhơn của chúng Chúng tôi đặc biệt chú ý đến một số chi tiết thực tếcủa dòng tiền

Khi đọc, bạn hãy đặc biệt chú ý đến hai điểm khác biệt quan trọng:(1) sự khác biệt giữa giá trị kế toán và giá trị thị trường và (2) sựkhác biệt giữa thu nhập kế toán và dòng tiền Những khác biệt sẽ rấtquan trọng trong toàn bộ cuốn sách

2.1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Bảng cân đối là một hình ảnh diễn giải ngắn gọn của công ty Nó làmột phương tiện thuận lợi để tổ chức và tóm tắt những gì một công

ty sở hữu (tài sản), những gì một công ty nợ (nợ phải trả của nó), và

sự khác biệt giữa hai (vốn chủ sở hữu của công ty) tại một thời điểmnào đó Hình 2.1 minh họa cách cân đối kế toán được tạo nên Nhưtrong hình, phía bên trái liệt kê các tài sản của công ty, và bên phảiliệt kê các khoản công nợ và vốn chủ sở hữu

Trang 4

TÀI SẢN: PHÍA BÊN TRÁI

Tài sản được phân loại là lưu động hoặc cố định Tài sản cố định làloại tài sản có tuổi thọ tương đối dài Tài sản cố định có thể là hữuhình, chẳng hạn như một chiếc xe tải hoặc máy tính, cũng có thể là

vô hình, chẳng hạn như một thương hiệu hoặc bằng sáng chế Tàisản lưu động có thời gian ít hơn một năm Điều này có nghĩa rằngcác tài sản sẽ chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng 12 tháng Ví dụ,hàng tồn kho thường được mua và bán trong vòng một năm và vì thếđược phân loại như là một tài sản lưu động Tất nhiên, bản thân tiềnmặt là một tài sản lưu động Các khoản phải thu (tiền nợ cho công tycủa khách hàng) cũng là những tài sản lưu động

NỢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU: PHÍA BÊN PHẢI.

Nợ phải trả của công ty là điều đầu tiên được liệt kê ở bên phải củabảng cân đối Chúng được phân loại là ngắn hạn hoặc dài hạn Nợngắn hạn, như các tài sản lưu động, có một cuộc sống ít hơn mộtnăm (phải được thanh toán trong năm) và được liệt kê trước nợ dàihạn Các khoản phải trả (tiền công ty nợ cho nhà cung cấp) là một ví

dụ về một khoản nợ ngắn hạn

Một khoản nợ không được phân loại thành nợ dài hạn do năm tới

Mà là một khoản vay mà công ty sẽ trả hết trong năm năm Cácdoanh nghiệp vay trong dài hạn từ nhiều nguồn khác nhau Chúngtôi sẽ có xu hướng sử dụng các điều khoản và trái phiếu nắm giữ tráiphiếu quát để chỉ nợ dài hạn và dài hạn nợ, tương ứng

Cuối cùng, theo định nghĩa, sự khác biệt giữa tổng giá trị tài sản (lưuđộng và cố định) và tổng giá trị của các khoản nợ (ngắn hạn và dàihạn) là vốn chủ sở hữu, còn gọi là vốn chủ sở hữu chung hoặc chủ

sở hữu vốn cổ phần các cổ đông Tính năng này của bảng cân đối

Trang 5

nhằm phản ánh sự thật rằng, nếu công ty đã bán tất cả tài sản củamình và sử dụng tiền để trả hết các khoản nợ, thì sau đó bất cứ giátrị gì còn lại sẽ thuộc về các cổ đông Vì vậy, các bảng cân đối kếtoán luôn "cân bằng" vì giá trị của phía bên trái luôn bằng giá trị củaphía bên phải Cho nên, giá trị tài sản của công ty luôn tương đươngvới tổng số nợ của nó và vốn chủ sở hữu:

Tài sản = Nợ phải trả + vốn cổ đông [2.1]

Trang 6

VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG

Theo hình 2.1, sự khác biệt giữa tài sản hiện có của công ty và nợngắn hạn của nó được gọi là vốn lưu động ròng Vốn lưu động ròngdương khi tài sản lưu động vượt quá khoản nợ ngắn hạn Dựa trênđịnh nghĩa về tài sản lưu động và nợ ngắn hạn, các khoản tiền sẽ trởnên khả dụng trong 12 tháng tiếp theo vượt quá số tiền mặt phải trả

so với cùng kỳ Do vậy, vốn lưu động là thường dương trong mộtcông ty thuận lợi

Ví dụ 2.1: Xây dựng bảng cân đối kế toán

Một công ty có tài sản ngắn hạn 100$, tài sản cố định ròng 500$, nợngắn hạn 70$, và nợ dài hạn 200$ Hãy xây dựng bảng cân đối kếtoán? Vốn chủ sở hữu bao nhiêu? Vốn lưu động ròng bao nhiêu?

Trang 7

Trong trường hợp này, tổng tài sản là 100 + 500 = 600$ và tổng nợ

là 70 + 200 = 270$, vậy vốn chủ sở hữu là bằng hiệu của 600 – 270

= 330$ Bảng cân đối kế toán sẽ như sau:

Bảng 2.1 cho thấy bảng cân đối kế toán dạng đơn giản của một công

ty Mỹ giả định Tài sản trên bảng được trình bày theo thứ tự khoảngthời gian cần thiết để chúng chuyển sang tiền mặt trong một kỳ kinhdoanh bình thường Tương tự, nợ phải trả được liệt kê theo thứ tựchúng được trả thông thường

Cấu trúc của tài sản của một công ty phản ánh lĩnh vực kinh doanh

và quyết định quản trị về số tiền và hàng hóa cần thiết đồng thời vềmặt chính sách tín dụng, tài sản cố định thu mua, v.v

Nợ phải trả của bảng cân đối kế toán chủ yếu phản ánh quyết địnhquản trị về sử dụng vốn và nợ ngắn hạn Cho ví dụ bảng sau, vàonăm 2009, tổng nợ dài hạn của Mỹ là 454tr$ và tổng vốn chủ sở hữu

là 640+1,629=2,269tr$, vậy tổng đầu tư dài hạn là454+2,269=2,723tr$ Từ đó suy ra, 454/2,723=16.67% là tỷ lệ nợdài hạn Tỷ lệ này cho thấy quyết định sử dụng vốn của Mỹ

Trang 8

Đây là 3 điều quan trọng cần lưu ý khi nghiên cứu bảng cân đối kế

toán: tính thanh khoản, nợ và vốn, giá trị lý thuyết và giá trị thực tế

TÍNH THANH KHOẢN (TÍNH LỎNG)

Tính thanh khoản nhằm chỉ tốc độ và sự dễ dàng của tài sản khi đổi

sang tiền mặt Vàng được cho là tài sản tương đối dễ thanh khoản,

nhưng máy móc thiết bị sản xuất thì không Tính lỏng có 2 khía

Trang 9

cạnh: độ dễ của việc chuyển đổi và sự thất thoát giá trị Bất kỳ tàisản nào cũng có thể đổi sang tiền mặt nhanh chóng nếu chúng tagiảm giá vừa đủ Tài sản dễ thanh khoản có thể nhanh chóng đượcbán mà không thất thoát giá trị Tài sản khó thanh khoản sẽ khôngbán lấy tiền mặt nhanh chóng trừ khi ta bán với giá thấp.

Tài sản được liệt kê trong bảng cân đối kế toán theo thứ tự giảm dầntính lỏng, nghĩa là tài sản dễ thanh khoản nhất sẽ ở trên cùng Tàisản ngắn hạn khá lỏng, bao gồm tiền mặt và những tài sản chúng ta

có thể đổi sang tiền mặt trong 12 tháng Nợ phải thu khách hàng thểhiện số tiền chưa được thu từ những giao dịch chưa thanh toán củakhách hàng Thông thường, chúng sẽ được đổi sang tiền mặt trongtương lai gần Hàng tồn kho là tài sản độ thanh khoản thấp nhấttrong các tài sản ngắn hạn

Tài sản cố định, thông thường, khó thanh khoản Bao gồm tài sản cốđịnh hữu hình như nhà xưởng, máy móc; chúng không thể đổi sangtiền mặt trong hoạt động kinh doanh bình thường (mặc dù chúngđược sử dụng để sản xuất, tạo sản phẩm và lợi nhuận) Tài sản cốđịnh vô hình, như tên thương hiệu, không tồn tại hữu hình, nhưng rất

có giá trị Giống với tài sản cố định hữu hình, chúng không đượcchuyển sang tiền mặt dễ dàng, và được xem là khó thanh khoản.Tính lỏng rất quan trọng Tài sản càng có tính lỏng, khả năng gặpđình trệ giao dịch càng thấp (sự chậm trễ trong trả nợ hoặc muanhững tài sản cần thiết) Tuy nhiên, tài sản tính lỏng cao thì ít tạo lợinhuận Ví dụ, tiền mặt được đánh giá là tài sản tính lỏng cao nhất,thế nhưng chúng không thể tự tao lợi nhuận – vì chúng chỉ nằm yên

đó Chính vì vậy có sự đánh đổi giữa tính lỏng và lợi nhuận tiềmnăng (chi phí cơ hội)

Trang 10

NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU

Khi công ty mượn tiền, sẽ xuất hiện dòng tiền trả nợ Các cổ đôngchỉ được sử dụng số tiền còn lại sau khi trả hết nợ Vốn chủ sở hữubằng giá trị chênh lệch của hiệu số tài sản và số nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu = Tài sản – Nợ phải trả

Đây là nguyên tắc kế toán đúng đắn vì vốn chủ sở hữu được xácđịnh bằng với giá trị chênh lệch Điều này cũng hợp lý với nguyêntắc kinh tế: Nếu công ty bán hết tài sản để trả nợ, số còn lại sẽ thuộc

về cổ đông

Sử dụng nợ trong kinh doanh được gọi là đòn bẩy tài chính Nợ càngnhiều (tỷ lệ của nợ so với tài sản), thì đòn bẩy tài chính càng lớn.Chúng ta sẽ đề cập ở chương sau, nợ đóng vai đòn bẩy giúp tăng lợinhuận tiềm năng của các cổ đông, nhưng nó cũng nguy cơ gây khókhăn tài chính, kinh doanh thất bại

GIÁ TRỊ THỰC TẾ (THỊ TRƯỜNG) VÀ GIÁ TRỊ LÝ THUYẾT (SỔ SÁCH)

Giá trị tài sản trên bảng cân đối kế toán là giá trị sổ sách, thôngthường không đúng với giá trị thực tế của tài sản Dựa vào Nguyêntắc kế toán chung (GAAP), đánh giá báo cáo tài chính của Mỹ thôngthường cho thấy tài sản ở giá trị lịch sử Nói cách khác, tài sản đượcgiữ nguyên giá trị mà công ty đã trả mua chúng, không quan tâm đếncho dù chúng đã được trao đổi cách đây bao lâu hay giá trị hiện tạicủa chúng

Tài sản ngắn hạn, giá trị thị trường và giá trị sổ sách có thể giốngnhau vài điểm vì chúng có thể được mua và bán ngay trong thời gianngắn (tính thanh khoản cao) Trong trường hợp khác, hai giá trị trên

Trang 11

rất khác nhau Đối với tài sản cố định, nó sẽ là trường hợp hiếm khihai giá trị trên bằng nhau Ví dụ, một đường ray có thể chạy ngangqua vùng đất rộng lớn được mua cách đây cả thế kỷ hơn Giá trịvùng đất ấy được trả lúc đó có thể thấp hơn cả trăm, ngàn lần giá trịvùng đất hiện nay.Bảng cân đối kế toán sẽ không hiển thị giá trị lịch

sử đó

Hiểu được sự khác biệt giữa hai giá trị đó rất quan trọng trong việcđánh giá những lợi ích và tổn thất được báo cáo Ví dụ, khi bắt đầumột vấn đề, chúng ta sẽ thảo luận những chi phí khổng lồ và lợinhuận thu được của GM (General Motors Cop Hãng ô tô lớn HoaKỳ) Thực tế những chi phí này được áp dụng theo nguyên tắc kếtoán, dẫn đến việc giảm giá trị sổ sách của một số loại tài sản Tuynhiên, thay đổi trong kế toán không ảnh hưởng đến giá trị thực củatài sản Thay vào đó, giá trị thị trường của tài sản dựa vào những thứnhư tính rủi ro, hay dòng tiền, không liên quan gì đến kế toán

Bảng cân đối kế toán rất hữu dụng trong một số lĩnh vực Một ngườicung hàng sẽ nhìn vào Nợ phải trả người bán để xác định thành ýcủa công ty khi thanh toán hóa đơn Những khoản cho vay tiềmnăng có thể đánh giá được tính thanh khoản và mức độ đòn bẩy tàichính Quản trị có thể theo dõi số lượng tiền mặt, hàng tồn kho củacông ty nắm giữ Sử dụng những cong cụ này sẽ được trình bày chitiết ở chương 3

Những nhà quản trị và đầu tư sẽ được ấn tượng khi biết giá trị công

ty Giá trị này không có trên bảng cân đối kế toán Thực tế bảng cânđối kế toán, tài sản sẽ được liệt kê theo dạng giá trị, nghĩa là sẽkhông có sự liên kết cần thiết giữa tổng tài sản và giá trị của công ty.Thật vậy, những tài sản quý báu công ty nắm giữ - như quản lý tốt,

Trang 12

danh tiêng tốt, hay nhân viên lành nghề- sẽ không hiển thị trên bảngcân đối kế toán hết.

Tương tự, vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán và giá trị của cổphần sẽ không liên quan với nhau Ví dụ, đầu năm 2008, giá trị sổsách nguồn vốn chủ sở hữu công ty IBM là khoảng 28 tỷ $, trongkhi giá trị thị trường lên đến 164 tỷ $ Cùng thời điểm, nguồn vốnchủ sở hữu công ty Google trên sổ sách là 23 tỷ $, nhưng trên thịtrường là 136$

Đối với giám đốc tài chính, giá trị kế toán của cổ phần không phải làmối quan tâm đặc biệt, mà là giá trị thị trường Vì thế, bất cứ khi nàochúng ta nói về giá trị tài sản hay công ty, chúng ta thường nói đếngiá trị thị trường Ví dụ, khi chúng ta nói mục tiêu của giám đốc tàichính là tăng giá trị cổ phần, chúng ta đang đề cập đến giá trị thựccủa nọ

Ví dụ 2.2: Giá trị thực tế và lý thuyết.

Tập đoàn Klingon có tài sản cố định ròng theo giá trị sổ sách là 700$

và theo giá trị thị trường khoảng 1000$ Vốn lưu động ròng là 400$theo sổ sách nhưng nếu được thanh lí tất cả các khoản hiện có thì cóthể đạt được xấp xỉ 600$ theo thực tế Klinggon có nợ dài hạn theogiá trị sổ sách và thị trường đều là 500$ Giá trị sổ sách của vốn chủ

sở hữu là bao nhiêu? Giá trị theo thị trường là bao nhiêu?

Chúng ta có thể lập được hai bản cân đối kê toán đơn giản một bên

là giá trị theo sổ sách và bên kia là theo giá trị thị trường

TẬP ĐOÀN KLINGON

Bảng cân đối kế toán

Giá trị thị trường so với giá trị sổ sách

Trang 14

Câu hỏi khái niệm

2.2 BÁO CÁO THU NHẬP

Báo cáo thu nhập thể hiện các kết quả hoạt động trong một khoảngthời gian , thường là một quý hoặc một năm

Báo cáo thu nhập được thể hiện bằng một biểu thức

Doanh thu - Chi phí = Thu nhập thuần

Nếu bạn nghĩ của bảng cân đối như một ảnh chụp, thì bạn có thểnghĩ rằng báo cáo thu nhập như video ghi lại những giai đoạn giữatrước và sau những bức ảnh Bảng 2.2 đưa ra một báo cáo thu nhậpđơn giản hóa cho công ty chúng tôi

2.1a Đặc điểm của bảng cân đối kế toán là gì

2.1b Tính thanh khoản là gì? Tại sao nó quan trọng?

2.1c Đòn bẩy tài chính nghĩa là gì?

2.1d Giải thích sự khác nhau giữa giá trị sổ sách và giá trị thị trường Đối với nhà quản lí tài chính thì cái nào quan trọng hơn? Tại sao?

Trang 15

Bảng 2.2

TẬP ĐOÀN U.S

Báo cáo thu nhập 2012

(theo triệu đô la )

Lợi nhuận giữ lại 309

Trong báo cáo thu nhập thì doanh thu và chi phí từ hoạt động chủyếu của tập đoàn thường được thể hiện đầu tiên Phần tiếp theo baogồm,trong số những thứ khác, chi phí tài chính như lãi vay phải trả.Nộp thuế được báo cáo riêng Khoản mục cuối cùng lãi ròng(còn gọi

là dòng dưới cùng) Lãi ròng thể hiện trên mỗi cổ phần được gọi làthu nhập trên mỗi cổ phần (EPS)

Ta thấy, U.S trả cổ tức bằng tiền mặt 103$ Lãi ròng và trả cổ tứcbằng tiền mặt khác nhau 309$ 309$ này thì cộng vào lợi nhuận giữlại hàng năm Nó được cộng vào tài khoản lợi nhuận giữ lại trongbảng cân đối kê toán Nếu bạn nhìn lại vào hai bảng cân đối ở tập

Trang 16

đoàn U.S, bạn sẽ thấy lợi nhuận giữ lại tăng lên 1,230$+ 309$

=1,629$

Trang 17

VÍ DỤ 2.3 Tính lợi nhuận và cổ tức trên mối cổ phần

Khi nhìn vào báo cáo thu nhập, người quản lí tài chính cần nhớ đến

ba điều: những nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi, tiền mặt

so với phần không phải là tiền mặt và thời gian và chi phí

NHỮNG NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CHẤP NHẬN RỘNG RÃI (GAAP) VÀ BÁO CÁO THU NHẬP

Một báo cáo thu nhập khi dựa theo những nguyên tắc kế toán đượcchấp nhận rộng rãi sẽ thể hiện doanh thu khi nó được tích lũy Nókhông cần thiết có tiền mặt đi vào Nguyên tắc chung (nguyên tắcghi nhận hoặc thực hiện) để ghi nhận doanh thu khi quá trình lợinhuận gần như hoàn tất và giá tri trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ thìbiết được hoặc có thể được xác định một cách tin cậy Trong thực tế,

Giả sử U.S có 200 triệu cổ phiếu đang lưu hành vào cuối năm 2012 Dựa vào báo cáo thu nhập bảng 2.2, EPS là bao nhiêu? Cổ tức trên mỗi cổ phần là bao nhiêu ?

Từ báo cáo thu nhập, chúng ta có thể thấy lãi ròng trong năm là 412 triệu đô la, tổng

cổ tức chia là 103 triệu đô la Tại vì có 200 cổ phiếu đang lưu hành, chúng ta có thể tính được lợi nhuận trện mỗi cổ phần và lợi tức trên mỗi cổ phần như sau

Lợi nhuận trên mỗi cổ phần =lãi ròng/ tổng cổ phần đang lưu hành=412/200=2,06 Lợi tức chia trên mỗi cổ phần=tổng cổ tức trả / tổng cổ phần đang lưu hành=103/200= 0.515

Trang 18

nguyên tắc này có nghĩa là doanh thu được ghi nhận tại thời điểmbán, không cần tại thời điểm thu.

Chi phí được hiển thị trên báo cáo thu nhập được dựa trên nguyêntắc phù hợp Ý tưởng cơ bản ở đây là doanh thu xác định đầu tiênnhư đã mô tả trước đây và sau đó kết hợp những nguồn thu với cácchi phí liên quan đến sản xuất chúng Vì vậy, nếu chúng tôi sản xuấtmột sản phẩm và sau đó bán chịu nó, doanh thu được thực hiện tạithời điểm bán Việc sản xuất và các chi phí khác liên quan đến việcbán sản phẩm đó tương tự như vậy sẽ được ghi nhận tại thời điểm

đó Một lần nữa, các luồng tiền ra thực tế có thể đã xảy ra tại một sốthời gian khác nhau

Như kết quả của các khoản thu và chi phí theo cách được thựchiện, các số liệu thể hiện trên báo cáo thu nhập có thể không đại diệntất cả các luồng tiền vào và luồng ra thực tế đã xảy ra trong mộtkhoảng thời gian cụ thể

MỤC PHI TIỀN MẶT

Một lý do chính mà thu nhập theo sổ sách khác so với dòng tiền là

vì báo cáo thu nhập chứa những khoản mục phi tiền mặt Điều quantrọng nhất trong số này là khấu hao Giả sử mộtcông ty mua một tàisản với giá $ 5.000 và trả bằng tiền mặt Rõ ràng, công ty có mộtdòng tiền mặt ra tại thời điểm mua 5000 $ Tuy nhiên, thay vì trừ $5,000 vào chi phí, kế toán có thể khấu trừ tài sản trong 5 năm

Nếu khấu hao theo đường thẳng thì 5,000$/ 5 = 1,000$ sẽ đượckhấu trừ chi phí mỗi năm Điều quan trọng nhận ra rằng khấu trừ1000$ này không phải là tiền mặt, nó là một con số theo kế toán.Dòng tiền ra thực tế xảy ra khi tài sản đã được mua

Trang 19

Việc trích khấu hao chỉ đơn giản là việc thực hiện theo nguyêntắc phù hợp trong kế toán Các khoản thu liên quan đến tài sản thìthường xảy ra trên một số độ dài của thời gian Vì vậy, kế toán tìmcách để phù hợp với chi phí mua các tài sản cùng với lợi ích tạo ra từviệc sở hữu nó.

Như chúng ta thấy, đối với các nhà quản lý tài chính, thời gianthực tế của các dòng tiền vào và ra là rất quan trọng theo một ướctính hợp lý của giá trị thị trường, vì vậy chúng ta cần phải tìm hiểulàm thế nào để tách luồng tiền khỏi các bút toán không phải tiềnmặt Trong thực tế, sự khác biệt giữa dòng tiền và thu nhập kế toánkhá đáng kể Ví dụ, hãy xem xét trường hợp của hãng Chrysler.Trong quý III năm 2010, Chrysler thông báo lỗ ròng 84 triệu USD.Nghe có vẻ tệ, nhưng Chrysler cũng báo cáo dòng tiền là 419 triệuUSD, khác biệt khoảng 503 triệu USD!

THỜI GIAN VÀ CHI PHÍ

Nó thường hữu ích để suy nghĩ về tương lai là có hai phần riêngbiệt: ngắn hạn và dài hạn Đây không phải là khoảng thời gian chínhxác Sự phân biệt phải làm là chi phí dược cố định hoặc thay đổi haykhông Về lâu dài, tất cả các chi phí kinh doanh thì thay đổi Nếu có

đủ thời gian, tài sản có thể được bán, các khoản nợ có thể được trả

Tuy nhiên, nếu thời gian thực hiện là tương đối ngắn, một số chi

phí được cố định – chúng phải được thanh toán mà không có vấn đề

gì (ví dụ thuế tài sản) Các chi phí khác như: tiền lương cho ngườilao động và thanh toán cho các nhà cung cấp vẫn biến đổi Kết quả

là, ngay cả trong ngắn hạn, các công ty có thể thay đổi mức sảnlượng bởi các khoản chi tiêu khác nhau trong các lĩnh vực

Trang 20

Có những lúc, với người quản lý tài chính thì sự phân biệt giữachi phí cố định và chi phí biến đổi là quan trọng, nhưng cách các chiphí được báo cáo trên báo cáo thu nhập không phải là một hướngdẫn tốt Lý do là, trong thực tế, kế toán có xu hướng phân loại chiphí như là giá thành sản phẩm hoặc chi phí trong kì.

LÀM WEB

Các ủy ban giao dịch chứng khoán Mỹ (SEC) đòi hỏi các công ty đạichúng nộp báo cáo định kì, bao gồm báo cáo tài chính hàng năm vàhàng quý SEC có một trang web công cộng được đặt tên EDGARlàm báo cáo luận văn miễn phí tại www.sec.gov Chúng tôi đã đi đến

"Tìm kiếm Tài liệu lưu trữ Công ty" và nhìn lên Hewlett-Packard.Nhập thông tin tìm kiếm của bạn

Bảng 1

Dưới đây là một phần của những gì chúng tôi đã nhận:

Bảng 2

Trang 21

Hai báo cáo chúng ta nhìn vào nhiều nhất là 10-K, đó là báo cáohàng năm nộp cho SEC, và 10-Q 10-K bao gồm danh sách nhânviên và tiền lương của họ , báo cáo tài chính cho năm tài chính trước

đó, một lời giải thích bởi các công ty của các kết quả tài chính 10-Q

là báo cáo nhỏ hơn bao gồm các bảng báo cáo tài chính theo quý

CÂU HỎI:

1 Như bạn có thể tưởng tượng, lập hồ sơ điện tử của tài liệu vớiSEC không cần phải rất dài Tới www.sec.gov và tìm các hồ sơ choGeneral Electric Ngày của người lớn tuổi nhất 10-K có sẵn trêntrang web cho General Electric là gì? Tra cứu các hình thức 10-Kcho IBM và Apple để xem với các năm kể từ ngày nộp điện tử đầutiên là như nhau cho các công ty này

2 Tới www.sec.gov và tìm hiểu khi nào các hình thức sau được sửdụng: Mẫu DEF 14A, Mẫu 8-K, và Mẫu 6-K

Giá thành sản phẩm bao gồm nhiều thứ như nguyên liệu, chi phí lao

động trực tiếp và chi phí sản xuất Nó được trình bày trên bảng báo

Trang 22

cáo thu nhập như là giá vốn hàng bán nhưng bao gồm cả chi phí cố

định và khả biến Tương tự, chi phí trong kì được phát sinh trong

một thời kì nhất định bao gồm các chi phí như chi phí bán hàng, chiphí thông thường và chi phí quản lí Một lần nữa, một số trongnhững chi phí trong kì đó thì có lẽ được cố định và số khác có lẽthay đổi Ví dụ như, tiền lương của chủ tịch công ty là chi phí trong

kì và được cố định, ít nhất trong thời gian ngắn

Bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo thu nhập, chúng tôi đang sử

dụng cho đến nay là giả thiết Gần đây, Trang Việc Làm trình bày

cách tìm trực tuyến các bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo thunhập ở hầu hết các công ty Hơn nữa, xu hướng toàn cầu hóa giatăng, rõ ràng rất cần chuẩn mực kế toán để có thể dễ dàng so sánhhơn qua các nước Vì vậy, những năm gần đây, chuẩn mực kế toánHoa Kì trở nên chặt chẽ hơn theo chuẩn mực báo cáo tài chính Quốc

tế (IFRS) Cụ thể, Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính(FASB) phụtrách chính sách của GAAP- Hoa Kì, và Hội đồng chuẩn mực kếtoán Quốc tế phụ trách chính sách IFRS, đang thực hiện theo chínhsách của hội nghị tháng 6 năm 2011 Một quyết định về việc ápdụng đầy đủ theo IFRS bởi Mỹ- các công ty nền tảng được hi vọnglàm theo sau đó

Câu hỏi khái niệm.

2.3 THUẾ

2.2a Phép tính báo cáo thu nhập là gì?

2.2b Ba thứ cần nhớ khi nhìn vào báo cáo thu nhập là gì?

2.2c Tại sao thu nhập theo sổ sách không giống như theo dòng tiền? Đưa ra hai lí do.

Trang 23

Theo kinh nghiệm thì thuế là một trong những dòng tiền ra lớn nhất,

Ví dụ trong năm tài chính 2010, ExxonMobil’s có lợi nhuận trươcthuế khoảng 52.96 tỷ đô Tiền thuế mà nó phải trả, gồm tất cả cácthuế trả trên toàn thế giới là 21.56 tỷ đô la, hoặc khoảng 41% lợinhuận trước thuế Cũng trong năm tài chính 2010, Walmart có thunhập chịu thuế 23.54 tỷ đô la và công ty đã trả 7.58 tỷ tiền thuế, mứcthuế trung bình là 32 %

Số tiền thuế của công ty được quyết định bởi mã thuế và thườngđươc sửa đổi theo các quy tắc Trong phần này, chúng ta kiểm trathuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và cách tính thuế như thế nào.Nếu nhiều qui tắc của thuế xem hơi kì và khó khăn với bạn, hãy nhớrằng mã thuế là theo chính trị, không kinh tế, ép buộc Kết quả là,không có lý do nó phải thực hiện ý nghĩa kinh tế

Thu nhập chịu thuế ( đô la) Tỷ suất thuế (%)

TỶ SUẤT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiệu lực năm 2012 được trìnhbày theo bảng 2.3 Một đặc điểm đặc biệt của thuế được tiến hànhbởi Đạo luật cải cách thuế năm 1986 và được mở rộng theo đạo luậthòa giải ngân sách 1993 Như trình bày, thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 24

tăng từ 15% đến 39%, nhưng nó lại rơi xuống còn 34% với thu nhậptrên 335000 đô la Sau đó nó tăng lên 38% và sau đó giảm xuống35%.

Dựa theo những người lập ra các quy tắc thuế thu nhập hiện

hành, chỉ có 4 tỷ suất thuế 15%, 25%, 34%, 35% Mức thuế 38% và39% phát sinh do “các phụ phí” áp dụng trên tỷ suất 34% và 35%.Thuế là thuế là thuế., tuy nhiên thực tế có 6 mức thuế, như chúng ta

đã thấy

THUẾ SUẤT TRUNG BÌNH SO VỚI THUẾ SUẤT CẬN BIÊN

Trong việc đưa ra các quyết định tài chính, việc phân biệt thuế suấttrung bình và thuế suất cận biên là điều thật sự quan trọng Tỷ suấtthuế thu nhập của bạn là tiền thuế phải trả chia cho thu nhập chịuthuế Theo cách nói khác là tỷ lệ phần trăm thu nhập của bạn trảtiền thuế Thuế suất cận biên của bạn là thuế suất của phần thuế tăngthêm bạn trả nếu bạn kiếm thêm được 1 đô la Thuế suất phần trăm ởbảng 2.3 là tất cả các tỷ suất cơ bản Các mức thuế trong bảng 2.3 ápdụng cho phần thu nhập trong phạm vi nhất định, không phải tất cả

Sự khác nhau giữa thuế suất trung bình và thuế suất cận biên cóthể được minh họa tốt nhất cùng với ví dụ đơn giản Giả sử , mộtcông ty có thu nhập chịu thuế là 200,000 $ Tiền thuế trả là baonhiêu? Dùng bảng 2.3, chúng ta có thể tính toán như sau

15%* (50,000 $) = 7,500 $

25%* (75,000- 50,000) $ =6,250 $

34%* (100,000 - 75,000 ) $ = 85,000 $

39%*(200,000 - 100,000 $) = 39,000 $

Trang 25

Như vậy tổng thuế là 61,250 $

Trong ví dụ, thuế suất trung bình là bao nhiêu? chúng ta có thunhập chịu thuế là 200000$ và tiền thuế phải trả là 61,250$, vì vậythuế suất trung bình là 61,250/200,000=30.625% Thuế suất cậnbiên là bao nhiêu? Nếu chúng ta tạo thêm một đô la, thuế mà đồng

đô la đó phải chịu là 39%, cho nên thuế suất cận biên là 39%

Ví dụ 2.4 Đi sâu vào thuế

Bảng 2.4 tóm tắt một số thu nhập chịu thuế, thuế suất biên tế

và thuế suất trung bình khác của các doanh nghiệp Nhận thấy làmức thuế suất trung bình và thuế suất biên tế cùng ở mức 35%

Với loại thuế có tỷ lệ cố định, nghĩa là chỉ có một mức thuếsuất, vì thế tỉ lệ này là như nhau cho tất cả các mức thu nhập Vớiloại thuế này thì thuế suất biên tế luôn giống với thuế suất trungbình.Ngày nay khi mà thuế này vẫn giữ vững , thuế doanh nghiệp

61,250 $

Algernon có thu nhập chịu thuế 85,000 Tiền thuế phải trả là bao nhiêu? thuế suất trung bình là bao nhiêu? thuế suất cận biên là bao nhiêu?

Từ bảng 2.3, chúng ta thấy rằng tỷ suất thuế áp dụng đầu tiên cho 50,000 $ là 15%;

tỷ suất thuế áp dụng cho 25,000$ tiếp theo là 25% và tỷ suất thuế áp dụng sau đó mà lên đến 100000 $ là 34% Vậy Algernon phải trả 15%*50,000+25%*25,000+34%*(85,000- 75,000)=17,150 đô la Vậy thuế suất trung bình là 17,150/85,000=20.18% Thuế suất cận biên là 34% vì thuế của Algeron có lẽ tăng bằng 34% nếu có thêm đồng đô la trong thu nhập chịu thuế.

Trang 26

của Hoa Kỳ được dựa trên thuế cố định đã được thay đổi trở thànhmột tỷ lệ cố định thực đối với các thu nhập cao nhất.

Nhìn vào bảng 2.4, ta thấy một doanh nghiệp càng sản xuất ranhiều hơn thì tỷ lệ thu nhập chịu thuế càng cao Nói cách khác, theoluật thuế hiện hành, thuế suất trung bình không bao giờ giảm xuống,mặc dù thuếbiên tế có giảm Như minh họa, đối với các doanhnghiệp, mức thuế trung bình bắt đầu là 15% và tăng đến tối đa là35%

Thông thường, thuế suất biên tế phù hợp với việc ra quyết địnhtài chính Lý do là bất kỳ dòng tiền mới nào cũng sẽ bị đánh thuế tạimức cận biên Do những quyết định tài chính thường có liên quanđến những dòng tiền mới hoặc là những thay đổi trong những dòngtiền hiện hành nên tỉ lệ này sẽ cho chúng ta biết hiệu quả biên tế củamột quyết định trên hóa đơn thuế

Có một điều cuối cùng để lưu ý về bộ luật thuế vì nó ảnhhưởng đến các doanh nghiệp Dễ dàng để nhận ra rằng hóa đơn thuếcủa doanh nghiệp chỉ ổn định ở mức thu nhập chịu thuế là 35% nếuthu nhập chịu thuế đó vượt quá 18.33 tỷ Ngoài ra với các doanhnghiệp hạng trung có thu nhập chịu thuế trong khoảng 335.000$đến 10.000.000$, thuế suất là 34% Bởi vì chúng ta thường đề cậpđến các doanh nghiệp lớn nên bạn có thể giả định rằng thuế suấttrung bình và thuế suất biên tế là 35% trừ phi chúng ta có thể hiểu cụthể hơn theo một cách khác

Chúng ta nên lưu ý rằng chúng ta đã đơn giản hóa bộ luật thuếcủa Mỹ trong các cuộc thảo luận Thực tế thì bộ luật thuế phức tạphơn nhiều và rắc rối với các khoản khấu trừ thuế khác nhau và các lỗhổng được cho phép đối với các ngành công nghiệp nhất định.Kết

Trang 27

quả là thuế suất doanh nghiệp trung bình có thể lên khoảng 35% đốivới nhiều doanh nghiệp.Bảng 2.5 hiển thị thuế suất trung bình đốivới các ngành công nghiệp khác nhau.

Như bạn thấy, thuế suất trung bình dao động từ 33.8% đối vớinhững ngành tiện ích điện đến 4.5% cho các ngành công nghệ sinhhọc

Ngày đăng: 29/08/2017, 08:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo thu nhập, chúng tôi đang sử dụng cho đến nay là giả thiết - Báo cáo chương 2 bào cáo tài chính, thuế và lưu chuyển tiền tệ
Bảng c ân đối kế toán và bảng báo cáo thu nhập, chúng tôi đang sử dụng cho đến nay là giả thiết (Trang 16)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 2011 VÀ 2012 - Báo cáo chương 2 bào cáo tài chính, thuế và lưu chuyển tiền tệ
2011 VÀ 2012 (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w