1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ảnh hưởng tương tác của GA3 và polyamines trong quá trình phát sinh phôi thể hệ in vitro từ phôi bắp non

17 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 25,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các k t qu hi n t iền trong môi trường MS có bổ ệ ủa mô sẹo có ự phát sinh phôi thể hệ ể hệ ệ ếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ả, các phôi ệ ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao h

Trang 1

NH H NG T NG TÁC C A GA3 VÀ POLYAMINES ẢNH HƯỞNG TƯƠNG TÁC CỦA GA3 VÀ POLYAMINES ƯỞNG TƯƠNG TÁC CỦA GA3 VÀ POLYAMINES ƯƠNG TÁC CỦA GA3 VÀ POLYAMINES ỦA GA3 VÀ POLYAMINES

T ng quan ổng quan

+ 1 mgl-1 BAP dưới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolmi 16 gi chi u sáng và cờng MS có bổ sung 5 mgl ếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ường MS có bổ sung 5 mglng đ ánh sáng 150 µmolmộ ánh sáng 150 µmolm -2s-1

trường MS có bổ sung 5 mglng ch a 2,4-D Th i gian nuôi c y lâu h n là k t qu c a mô s o cóứu trên cây bắp ờng MS có bổ sung 5 mgl ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ơn là kết quả của mô sẹo có ếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ả, các phôi ủa mô sẹo có ẹo hiệu quả, các phôi màu nâu và các phôi b thoái hóa T ng t n s phát sinh phôi trong kho ngị thoái hóa Tổng tần số phát sinh phôi trong khoảng ổ sung 5 mgl ần số phát sinh phôi trong khoảng ố phát sinh phôi trong khoảng ả, các phôi

các mô s o tăng sinh nhanh sẽ đẹo hiệu quả, các phôi ược nghiên cứu trên cây bắp ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôic c y truy n trong môi trền trong môi trường MS có bổ ường MS có bổ sung 5 mglng MS có bổ sung 5 mgl

N ng đ cao c a Putrescine (150 um) k t h p v i GA3 (50-150 µM) đồi xanh khoảng 35-48% Để phân tích ảnh ộ ánh sáng 150 µmolm ủa mô sẹo có ếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ợc nghiên cứu trên cây bắp ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ược nghiên cứu trên cây bắpc tìm th y là có hi u qu c m ng s phát sinh phôi th h l n nh t M c dùấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ệ ả, các phôi ả, các phôi ứu trên cây bắp ự phát sinh phôi thể hệ ể hệ ệ ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ặc dù spermine n ng đ th p h n (50 µM) k t h p v i GA3 cũng cho th y sồi xanh khoảng 35-48% Để phân tích ảnh ộ ánh sáng 150 µmolm ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ơn là kết quả của mô sẹo có ếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ợc nghiên cứu trên cây bắp ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ự phát sinh phôi thể hệ phát sinh phôi m nh mẽ nh ng putrescine n ng đ cao h n đạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ư ồi xanh khoảng 35-48% Để phân tích ảnh ộ ánh sáng 150 µmolm ơn là kết quả của mô sẹo có ược nghiên cứu trên cây bắpc tìm

th y là có hi u qu tấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ệ ả, các phôi ươn là kết quả của mô sẹo cóng đ i nhi u h n Spermidine các n ng đ khácố phát sinh phôi trong khoảng ền trong môi trường MS có bổ ơn là kết quả của mô sẹo có ồi xanh khoảng 35-48% Để phân tích ảnh ộ ánh sáng 150 µmolm nhau (50-150 µM) cho các k t qu th p khi k t h p v i n ng đ GA3 th pếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ả, các phôi ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ợc nghiên cứu trên cây bắp ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ồi xanh khoảng 35-48% Để phân tích ảnh ộ ánh sáng 150 µmolm ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi (50 µM) Có th k t lu n r ng spermine n ng đ th p (50µM), trong khiể hệ ếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ận rằng spermine ở nồng độ thấp (50µM), trong khi ồi xanh khoảng 35-48% Để phân tích ảnh ộ ánh sáng 150 µmolm ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi putrescine n ng đ cao h n (150 µM) th hi n s tồi xanh khoảng 35-48% Để phân tích ảnh ộ ánh sáng 150 µmolm ơn là kết quả của mô sẹo có ể hệ ệ ự phát sinh phôi thể hệ ươn là kết quả của mô sẹo cóng tác tích c c v iự phát sinh phôi thể hệ ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm GA3 trong các đi u ki n c a s phát sinh phôi th h Các k t qu hi n t iền trong môi trường MS có bổ ệ ủa mô sẹo có ự phát sinh phôi thể hệ ể hệ ệ ếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ả, các phôi ệ ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm

có th để hệ ược nghiên cứu trên cây bắp ử dụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các ụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của cácc s d ng nh m t công c hi u qu cho s phát tri n c a cácư ộ ánh sáng 150 µmolm ụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các ệ ả, các phôi ự phát sinh phôi thể hệ ể hệ ủa mô sẹo có

gi ng lai và s n xu t các cây ngô ghép trong tố phát sinh phôi trong khoảng ả, các phôi ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ươn là kết quả của mô sẹo cóng lai cũng nh nghiên c uư ứu trên cây bắp các khía c nh phân t và sinh lý c a các bi n đ i di truy n.ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ử dụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các ủa mô sẹo có ếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ổ sung 5 mgl ền trong môi trường MS có bổ

Trang 3

Gi i thi u ới thiệu ệu

Sau g o và lúa mì, ngô là cây quan tr ng th ba, đạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ọng thứ ba, được trồng trọt khắp ứu trên cây bắp ược nghiên cứu trên cây bắpc tr ng tr t kh pồi xanh khoảng 35-48% Để phân tích ảnh ọng thứ ba, được trồng trọt khắp ắp

n i trên th gi i trên 145 tri u hecta v i s n lơn là kết quả của mô sẹo có ếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ệ ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ả, các phôi ược nghiên cứu trên cây bắpng hàng năm là 779.6 tri u t n Các ệ ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi nưới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolmc đang phát tri nể hệ chi mếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm 64% di n tích tr ng ngôệ ồi xanh khoảng 35-48% Để phân tích ảnh c aủa mô sẹo có

th gi i vàếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm 43% s n lả, các phôi ược nghiên cứu trên cây bắpng ngô toàn c uần số phát sinh phôi trong khoảng Ngô được nghiên cứu trên cây bắpc tr ng v i di n tíchồi xanh khoảng 35-48% Để phân tích ảnh ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ệ trên 8.12 tri u hecta n Đ , v i s n lệ Ấn Độ , với sản lượng 18.96 triệu tấn với năng suất ộ ánh sáng 150 µmolm ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ả, các phôi ược nghiên cứu trên cây bắpng 18.96 tri u t n v i năng su tệ ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi

tích đ t gi m và nhu c u l n v c ch t lấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ả, các phôi ần số phát sinh phôi trong khoảng ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ền trong môi trường MS có bổ ả, các phôi ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ược nghiên cứu trên cây bắpng và sô lược nghiên cứu trên cây bắpng đòi h i s c iỏi sự cải ự phát sinh phôi thể hệ ả, các phôi

ti n nhanh h n v m t di truy n c a ngô (CHENG-HAOet al., 2008;ếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ơn là kết quả của mô sẹo có ền trong môi trường MS có bổ ặc dù ền trong môi trường MS có bổ ủa mô sẹo có JOSHIet al., 2009)

M c dù có nhi u n l c cho vi c tăng s n lặc dù ền trong môi trường MS có bổ ỗ lực cho việc tăng sản lượng ngô thông qua các yêu ự phát sinh phôi thể hệ ệ ả, các phôi ược nghiên cứu trên cây bắpng ngô thông qua các yêu

c u v lai t o thông thần số phát sinh phôi trong khoảng ền trong môi trường MS có bổ ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ường MS có bổ sung 5 mglng đôi khi không đáp ng đứu trên cây bắp ược nghiên cứu trên cây bắpc do các y u tếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ố phát sinh phôi trong khoảng khác nhau ví d nh : h n hán, sâu, b nh, c d i và ch t lụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các ư ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ệ ỏi sự cải ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ược nghiên cứu trên cây bắpng đ t th pấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi (OMBORIet al., 2008) Trong lai t o ngô hi n đ i, s phát tri n c a các vi cạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ệ ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ự phát sinh phôi thể hệ ể hệ ủa mô sẹo có ệ ghép đã được nghiên cứu trên cây bắpc công nh n nh là m t phận rằng spermine ở nồng độ thấp (50µM), trong khi ư ộ ánh sáng 150 µmolm ươn là kết quả của mô sẹo cóng pháp quan tr ng Theo ọng thứ ba, được trồng trọt khắp ưới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolmc tính, chi phí s n xu t c a gi ng ngô lai cao h n kho ng 7% và 12% so v iả, các phôi ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ủa mô sẹo có ố phát sinh phôi trong khoảng ơn là kết quả của mô sẹo có ả, các phôi ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm các gi ng đ a phố phát sinh phôi trong khoảng ị thoái hóa Tổng tần số phát sinh phôi trong khoảng ươn là kết quả của mô sẹo cóng và kho ng 30% s n lả, các phôi ả, các phôi ược nghiên cứu trên cây bắpng b gi m do vi c s d ngị thoái hóa Tổng tần số phát sinh phôi trong khoảng ả, các phôi ệ ử dụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các ụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các các h t gi ng gi ng nhau t các cây lai c a chính nó Do đó, đ có đạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ố phát sinh phôi trong khoảng ố phát sinh phôi trong khoảng ừ các cây lai của chính nó Do đó, để có được ủa mô sẹo có ể hệ ược nghiên cứu trên cây bắpc năng su t cao nh t thì c n ph i s d ng các h t gi ng lai m i năm Ngấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ần số phát sinh phôi trong khoảng ả, các phôi ử dụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các ụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ố phát sinh phôi trong khoảng ỗ lực cho việc tăng sản lượng ngô thông qua các yêu ược nghiên cứu trên cây bắpc

l i, trong nhi u lo i gi ng ngô ghép thì h t gi ng c a chính cây đó có thạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ền trong môi trường MS có bổ ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ố phát sinh phôi trong khoảng ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ố phát sinh phôi trong khoảng ủa mô sẹo có ể hệ

được nghiên cứu trên cây bắp ử dụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các ụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của cácc s d ng cho 3-4 năm ti p theo ếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm

Trang 4

Thông thường MS có bổ sung 5 mglng, phươn là kết quả của mô sẹo cóng pháp lai ngược nghiên cứu trên cây bắpc có th để hệ ược nghiên cứu trên cây bắpc s d ng nh m tử dụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các ụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các ư ộ ánh sáng 150 µmolm cách đ chuy n ể hệ ể hệ gen ngo i lai ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm thành nhi u lo i u tú Tuy nhiên, có th cóền trong môi trường MS có bổ ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ư ể hệ

m t gen có đ c đi m không mong mu n độ ánh sáng 150 µmolm ặc dù ể hệ ố phát sinh phôi trong khoảng ược nghiên cứu trên cây bắpc k t h p v i m t gen có đ cếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ợc nghiên cứu trên cây bắp ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ộ ánh sáng 150 µmolm ặc dù

thu t nuôi c y mô có th đáng đận rằng spermine ở nồng độ thấp (50µM), trong khi ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ể hệ ược nghiên cứu trên cây bắpc khen ng i đ i vi c lai t o thôngợc nghiên cứu trên cây bắp ố phát sinh phôi trong khoảng ệ ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm

thường MS có bổ sung 5 mglng đ t đạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ược nghiên cứu trên cây bắp ự phát sinh phôi thể hệ c s gia tăng và có nhi u lo i ngô có kh năng ch ng ch uền trong môi trường MS có bổ ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ả, các phôi ố phát sinh phôi trong khoảng ị thoái hóa Tổng tần số phát sinh phôi trong khoảng trong th i gian ng n so v i các tiêu chu n c a ngành nông nghi p th cờng MS có bổ sung 5 mgl ắp ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ẩn của ngành nông nghiệp thực ủa mô sẹo có ệ ự phát sinh phôi thể hệ

ph m (CHEet al., 2006) Phôi non đẩn của ngành nông nghiệp thực ược nghiên cứu trên cây bắpc coi là ngu n nuôi cây đáng tin c yồi xanh khoảng 35-48% Để phân tích ảnh ận rằng spermine ở nồng độ thấp (50µM), trong khi

và hi u qu đ nuôi c y mô c y mô s o, d ch treo t bào và nuôi c y tệ ả, các phôi ể hệ ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ẹo hiệu quả, các phôi ị thoái hóa Tổng tần số phát sinh phôi trong khoảng ếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm bào tr n cho vi c bi n đ i di truy n nh nó bao g m s lần số phát sinh phôi trong khoảng ệ ếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ổ sung 5 mgl ền trong môi trường MS có bổ ư ồi xanh khoảng 35-48% Để phân tích ảnh ố phát sinh phôi trong khoảng ược nghiên cứu trên cây bắpng l n các tới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm

s p, s phát sinh phôi th h , và s tái sinh ch i (PHILLIPS, 2004) Vì v y,ẹo hiệu quả, các phôi ự phát sinh phôi thể hệ ể hệ ệ ự phát sinh phôi thể hệ ồi xanh khoảng 35-48% Để phân tích ảnh ận rằng spermine ở nồng độ thấp (50µM), trong khi

c n ph i thi t l p m t giao th c s d ng các ki u gen ngô có s đáp ngần số phát sinh phôi trong khoảng ả, các phôi ếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ận rằng spermine ở nồng độ thấp (50µM), trong khi ộ ánh sáng 150 µmolm ứu trên cây bắp ử dụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các ụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các ể hệ ự phát sinh phôi thể hệ ứu trên cây bắp

v kh năng tái tinh cao và có th d d ng cho s bi n đ i di truy n.ền trong môi trường MS có bổ ả, các phôi ể hệ ử dụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các ụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các ự phát sinh phôi thể hệ ếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ổ sung 5 mgl ền trong môi trường MS có bổ

putrescine (Put) được nghiên cứu trên cây bắpc thêm vào nh ch t đi u hòa tăng trư ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ền trong môi trường MS có bổ ư ng th c v t vàự phát sinh phôi thể hệ ận rằng spermine ở nồng độ thấp (50µM), trong khi

là ch t truy n tin th 2 trong các con đấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ền trong môi trường MS có bổ ứu trên cây bắp ường MS có bổ sung 5 mglng truy n tín hi u (LIU et al.,ền trong môi trường MS có bổ ệ

trò đi u hòa c a chúng trong nhi u quá trình phát tri n bao g m s tăngền trong môi trường MS có bổ ủa mô sẹo có ền trong môi trường MS có bổ ể hệ ồi xanh khoảng 35-48% Để phân tích ảnh ự phát sinh phôi thể hệ

trư ng sinh dưỡng và sự tăng trưởng hạt phấn (RAJAM, 1989), điều hòang và s tăng trự phát sinh phôi thể hệ ư ng h t ph n (RAJAM, 1989), đi u hòaạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ền trong môi trường MS có bổ

tăng trư ng c a r chính r bên và hình thành các r b t đ nh (COVEE etủa mô sẹo có ễ chính rễ bên và hình thành các rễ bất định (COVEE et ễ chính rễ bên và hình thành các rễ bất định (COVEE et ễ chính rễ bên và hình thành các rễ bất định (COVEE et ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ị thoái hóa Tổng tần số phát sinh phôi trong khoảng

and RAJAM, 1996; RAJAM, 1997), Vitis vinifera (BERTOLDIet al., 2004),

Trang 5

Daucus carota (TAKEDAet al., 2002) và cây cà tím (YADAVand RAJAM,

1998) Pas ngo i sinh c m ng s phân chia t bào và tăng kh năng táiạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ả, các phôi ứu trên cây bắp ự phát sinh phôi thể hệ ếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ả, các phôi sinh trong nuôi c y t bào th c v t (TAKEDAet al., 2002; SILVEIRA et al.,ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ự phát sinh phôi thể hệ ận rằng spermine ở nồng độ thấp (50µM), trong khi 2006; DEBIASI et al., 2007; MOGORet al., 2007; STEINER et al., 2007) và

m t vài quá trình phát sinh c quan cũng liên h v i n ng đ Pas n i sinhộ ánh sáng 150 µmolm ơn là kết quả của mô sẹo có ệ ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ồi xanh khoảng 35-48% Để phân tích ảnh ộ ánh sáng 150 µmolm ộ ánh sáng 150 µmolm

v t (PAULet al., 2009).ận rằng spermine ở nồng độ thấp (50µM), trong khi

M c dù có m t lo t các nh hặc dù ộ ánh sáng 150 µmolm ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ả, các phôi ư ng sinh lý c a giberellin, nh ng có ít sủa mô sẹo có ư ự phát sinh phôi thể hệ

YANGet al., 2003) GA3 trưới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolmc đó đã được nghiên cứu trên cây bắpc tìm th y đ làm tăng s phát sinhấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ể hệ ự phát sinh phôi thể hệ

Theobroma cacao (KONONOWICZ and JANICK, 1984), Rumex acetosella(CULAFICet al., 1987), Spinacia oleracea (XIAO và BRANCHARD,

Medicago sativa (RUDUSet al., 2002) Các phôi có ngu n g c t các t bàoồi xanh khoảng 35-48% Để phân tích ảnh ố phát sinh phôi trong khoảng ừ các cây lai của chính nó Do đó, để có được ếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm

tr n c n GA3 đ phát tri n vần số phát sinh phôi trong khoảng ần số phát sinh phôi trong khoảng ể hệ ể hệ ược nghiên cứu trên cây bắpt qua giai đo n hình c u (DAVEYandạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ần số phát sinh phôi trong khoảng

s n y m n, s kéo dài thân, và quá trình chuy n đ i t phát tri n sinhự phát sinh phôi thể hệ ả, các phôi ần số phát sinh phôi trong khoảng ự phát sinh phôi thể hệ ể hệ ổ sung 5 mgl ừ các cây lai của chính nó Do đó, để có được ể hệ

2009)

Trang 6

M c dù v y, nhi u các nghiên c u trên vai trò c a polyamine (KEVERSặc dù ận rằng spermine ở nồng độ thấp (50µM), trong khi ền trong môi trường MS có bổ ứu trên cây bắp ủa mô sẹo có

Trên các c s l p lu n trơn là kết quả của mô sẹo có ận rằng spermine ở nồng độ thấp (50µM), trong khi ận rằng spermine ở nồng độ thấp (50µM), trong khi ưới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolmc, nghiên c u này nh m m c đích đ phân tíchứu trên cây bắp ự phát sinh phôi thể hệ ể hệ

h s d ng vi c nuôi c y phôi non c a nhi u lo i Gaurav ghép.ệ ử dụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các ụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các ệ ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ủa mô sẹo có ền trong môi trường MS có bổ ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm

Trang 7

V T LI U VÀ PHẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ƯƠNG PHÁPNG PHÁP

Ngu n và c m ng mô s o s c pồi xanh khoảng 35-48% Để phân tích ảnh ả, các phôi ứu trên cây bắp ẹo hiệu quả, các phôi ơn là kết quả của mô sẹo có ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi

Lõi b p ch a trắp ư ư ng thành c a gi ng b p Gaurav đủa mô sẹo có ố phát sinh phôi trong khoảng ắp ược nghiên cứu trên cây bắp ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôic l y t Trungừ các cây lai của chính nó Do đó, để có được tâm nghiên c u cây tr ng, G.B.Pant Đ i h c Nông nghi p và Công ngh ,ứu trên cây bắp ồi xanh khoảng 35-48% Để phân tích ảnh ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ọng thứ ba, được trồng trọt khắp ệ ệ

Các h t b p l n đ u tiên đạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ắp ần số phát sinh phôi trong khoảng ần số phát sinh phôi trong khoảng ược nghiên cứu trên cây bắp ử dụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của cácc r a s ch v i 2-3 gi t ch t t y r a trong 5ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ọng thứ ba, được trồng trọt khắp ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ẩn của ngành nông nghiệp thực ử dụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các phút và sau đó, b ng nưới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolmc c t vô trùng Sau đó chúng đấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ược nghiên cứu trên cây bắpc x lý b ngử dụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các

th y ngân clorua, th c hi n r a 5 l n v i nủa mô sẹo có ự phát sinh phôi thể hệ ệ ử dụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các ần số phát sinh phôi trong khoảng ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ưới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolmc c t vô trùng Phôi ch aấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ư

trư ng thành, chi u dài 1 đ n 1,5 mm, đền trong môi trường MS có bổ ếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ược nghiên cứu trên cây bắpc c t vô trùng t các h t b pắp ừ các cây lai của chính nó Do đó, để có được ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ắp trong đĩa petri

Đ t o đi u ki n thu n l i cho s n y m m, 7-8 phôi đã để hệ ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ền trong môi trường MS có bổ ệ ận rằng spermine ở nồng độ thấp (50µM), trong khi ợc nghiên cứu trên cây bắp ự phát sinh phôi thể hệ ả, các phôi ần số phát sinh phôi trong khoảng ược nghiên cứu trên cây bắpc ch c nhọng thứ ba, được trồng trọt khắp ẹo hiệu quả, các phôi

cùng v i sucrose 3%, 0,8% agar và pH đới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ược nghiên cứu trên cây bắpc đi u ch nh đ n 5,8 (h p t i 15ền trong môi trường MS có bổ ỉ lệ hình thành mô sẹo cao trong môi ếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm psi trong 20 phút) S nuôi c y đự phát sinh phôi thể hệ ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ược nghiên cứu trên cây bắpc duy trì trong phòng nuôi c y mô v iấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm

16 gi chi u sáng, cờng MS có bổ sung 5 mgl ếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ường MS có bổ sung 5 mglng đ ánh sáng 150 molm-2 sec-1 và nhi t đ 28 ±ộ ánh sáng 150 µmolm μmolm-2 sec-1 và nhiệt độ 28 ± ệ ộ ánh sáng 150 µmolm

2 °C trong l ng p BOD Mô s o tăng lên nhanh chóng đã đồi xanh khoảng 35-48% Để phân tích ảnh ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ẹo hiệu quả, các phôi ược nghiên cứu trên cây bắpc duy trì trên

lên nhanh chóng c a Gaurav đủa mô sẹo có ược nghiên cứu trên cây bắp ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôic c y trong môi trường MS có bổ sung 5 mglng MS có b sung v iổ sung 5 mgl ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm

50 M, 100 M và 150 M Putrescine, Spermine và Spermidine v i n ngμmolm-2 sec-1 và nhiệt độ 28 ± μmolm-2 sec-1 và nhiệt độ 28 ± μmolm-2 sec-1 và nhiệt độ 28 ± ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ồi xanh khoảng 35-48% Để phân tích ảnh

GA3 c hai đ u là ch t đi u hòa sinh trả, các phôi ền trong môi trường MS có bổ ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ền trong môi trường MS có bổ ư ng không b n nhi t, do đó, chúngền trong môi trường MS có bổ ệ

đã được nghiên cứu trên cây bắp ọng thứ ba, được trồng trọt khắpc l c vô trùng v i các b màng l c kích thới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ộ ánh sáng 150 µmolm ọng thứ ba, được trồng trọt khắp ưới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolmc 0,22 và rót sau khiμmolm-2 sec-1 và nhiệt độ 28 ±

Trang 8

h p kh trùng các môi trấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ử dụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các ường MS có bổ sung 5 mglng khi còn l ng Thao tác này đỏi sự cải ược nghiên cứu trên cây bắpc th c hi nự phát sinh phôi thể hệ ệ trong dòng ch y thành l p vô trùng ả, các phôi ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm

Tái phân hóa

Đ i v i tái sinh phôi soma đố phát sinh phôi trong khoảng ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ược nghiên cứu trên cây bắpc nuôi c y trên môi trấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ường MS có bổ sung 5 mglng MS có ch a 2ứu trên cây bắp

môi trường MS có bổ sung 5 mglng ra r b sung v i 0.5mgl-1 IAA và sucrose 3% cho r phátễ chính rễ bên và hình thành các rễ bất định (COVEE et ổ sung 5 mgl ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ễ chính rễ bên và hình thành các rễ bất định (COVEE et tri n Cây bén r t t để hệ ễ chính rễ bên và hình thành các rễ bất định (COVEE et ố phát sinh phôi trong khoảng ược nghiên cứu trên cây bắp ử dụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của cácc r a trong nưới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolmc đ lo i b môi trể hệ ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ỏi sự cải ường MS có bổ sung 5 mglng, và sau đó

x lý b ng 100 mgl-1 Bavistin (BVN) đ ngăn ng a nhi m n m m c Sauử dụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các ể hệ ừ các cây lai của chính nó Do đó, để có được ễ chính rễ bên và hình thành các rễ bất định (COVEE et ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ố phát sinh phôi trong khoảng

đó chúng được nghiên cứu trên cây bắp ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôic c y vào ch u có h n h p đ t thanh trùng và cát (3:1 v / v)ận rằng spermine ở nồng độ thấp (50µM), trong khi ỗ lực cho việc tăng sản lượng ngô thông qua các yêu ợc nghiên cứu trên cây bắp ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi

và được nghiên cứu trên cây bắp ưới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolmc t i b ng 50 ml nưới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolmc máy Các cây con được nghiên cứu trên cây bắpc tr ng trong đi uồi xanh khoảng 35-48% Để phân tích ảnh ền trong môi trường MS có bổ

ki n m trong nhà kính (Vista Biosciences, n Đ ) nhi t đ 28 ± 2 ° C t iệ ẩn của ngành nông nghiệp thực Ấn Độ , với sản lượng 18.96 triệu tấn với năng suất ộ ánh sáng 150 µmolm ệ ộ ánh sáng 150 µmolm ố phát sinh phôi trong khoảng

đa s trự phát sinh phôi thể hệ ư ng thành D li u đữ liệu được phân tích bằng cách sử dụng các phương ệ ược nghiên cứu trên cây bắpc phân tích b ng cách s d ng các phử dụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các ụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các ươn là kết quả của mô sẹo cóng pháp th ng kê chu n ố phát sinh phôi trong khoảng ẩn của ngành nông nghiệp thực

Trang 9

K T QU :ẾT QUẢ: Ả:

nh hẢ: ư ng c a ch t đi u hòa sinh trủa mô sẹo có ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ền trong môi trường MS có bổ ư ng th c v t trên c m ng t oự phát sinh phôi thể hệ ận rằng spermine ở nồng độ thấp (50µM), trong khi ả, các phôi ứu trên cây bắp ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm

mô s o t phôi ch a trẹo hiệu quả, các phôi ừ các cây lai của chính nó Do đó, để có được ư ư ng thành

Phôi h p t c a gi ng ngô Gaurav đáp ng v i 2 môi trợc nghiên cứu trên cây bắp ử dụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các ủa mô sẹo có ố phát sinh phôi trong khoảng ứu trên cây bắp ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ường MS có bổ sung 5 mglng c m ngả, các phôi ứu trên cây bắp (5 mg/l 2,4-D và 2 mg/l NAA + 1 mg/l BAP) trong gi i h n c a s tăng sới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ủa mô sẹo có ự phát sinh phôi thể hệ ố phát sinh phôi trong khoảng

D u hi u đ u tiên c a s t o mô s o đấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ệ ần số phát sinh phôi trong khoảng ủa mô sẹo có ự phát sinh phôi thể hệ ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ẹo hiệu quả, các phôi ược nghiên cứu trên cây bắpc nh n th y sau 3, 4 ngày nuôiận rằng spermine ở nồng độ thấp (50µM), trong khi ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi

c y , nh là trên b m t gi a và m t đáy c a v y (scutellum) Phôi đấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ư ền trong môi trường MS có bổ ặc dù ữ liệu được phân tích bằng cách sử dụng các phương ặc dù ủa mô sẹo có ả, các phôi ược nghiên cứu trên cây bắpc

đ t trên môi trặc dù ường MS có bổ sung 5 mglng v i tr c dới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các ưới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ủa mô sẹo cói c a phôi cho th y s hình thành s o vàấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ự phát sinh phôi thể hệ ẹo hiệu quả, các phôi

r (hình 1B) Tuy nhiên, nh ng mô vùi trong môi trễ chính rễ bên và hình thành các rễ bất định (COVEE et ữ liệu được phân tích bằng cách sử dụng các phương ường MS có bổ sung 5 mglng,đ u không choền trong môi trường MS có bổ

th y s kéo dài c a r hay t o mô s o H n n a,nh ng mô trên môiấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ự phát sinh phôi thể hệ ủa mô sẹo có ễ chính rễ bên và hình thành các rễ bất định (COVEE et ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ẹo hiệu quả, các phôi ơn là kết quả của mô sẹo có ữ liệu được phân tích bằng cách sử dụng các phương ữ liệu được phân tích bằng cách sử dụng các phương

trường MS có bổ sung 5 mglng v i tr c trên c a phôi, không có mô s o nào trong nh ng môiới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các ủa mô sẹo có ẹo hiệu quả, các phôi ữ liệu được phân tích bằng cách sử dụng các phương

2,4-D, nh ng s o x p tr ng đữ liệu được phân tích bằng cách sử dụng các phương ẹo hiệu quả, các phôi ố phát sinh phôi trong khoảng ắp ược nghiên cứu trên cây bắpc phát hi n sau 2 tu n trong môi trệ ần số phát sinh phôi trong khoảng ường MS có bổ sung 5 mglng nuôi c y Trong môi trấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ường MS có bổ sung 5 mglng c b n, s o tăng trơn là kết quả của mô sẹo có ả, các phôi ẹo hiệu quả, các phôi ư ng ch m Tuy nhiên, sauận rằng spermine ở nồng độ thấp (50µM), trong khi

3 tu n thì s o cho th y s tăng trần số phát sinh phôi trong khoảng ẹo hiệu quả, các phôi ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ự phát sinh phôi thể hệ ư ng nhanh và b trong tr ng thái tạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ự phát sinh phôi thể hệ nhiên v i màu tr ng s a, mà sau đó sẽ tr thành phôi phát tri n tới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ắp ữ liệu được phân tích bằng cách sử dụng các phương ể hệ ừ các cây lai của chính nó Do đó, để có được

s o(embryogenic calli) (b ng 2) ngô, nh ng s o này đẹo hiệu quả, các phôi ả, các phôi Ở ngô, những sẹo này được gọi là vụn ữ liệu được phân tích bằng cách sử dụng các phương ẹo hiệu quả, các phôi ược nghiên cứu trên cây bắpc g i là v nọng thứ ba, được trồng trọt khắp ụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các hay lo i 2.H n n a, ph n trăm l n các phôi phát sinh t mô s o (77.11%)ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ơn là kết quả của mô sẹo có ữ liệu được phân tích bằng cách sử dụng các phương ần số phát sinh phôi trong khoảng ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ừ các cây lai của chính nó Do đó, để có được ẹo hiệu quả, các phôi

được nghiên cứu trên cây bắp ưới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ược nghiên cứu trên cây bắpc c l ng (hình 2A) Sau 6 tu n nuôi c y s o tr nên nâu và r b tần số phát sinh phôi trong khoảng ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ẹo hiệu quả, các phôi ễ chính rễ bên và hình thành các rễ bất định (COVEE et ắp

đ u hình thành ần số phát sinh phôi trong khoảng

Trang 10

Trong môi trường MS có bổ sung 5 mglng b sung 2 mg/l NAA+ 1 mg/l BAP 1 tu n tr đi,ổ sung 5 mgl ần số phát sinh phôi trong khoảng

nh ng v n phôi t s o xu t hi n m t đáy c a v y B m t c a nh ngữ liệu được phân tích bằng cách sử dụng các phương ụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các ừ các cây lai của chính nó Do đó, để có được ẹo hiệu quả, các phôi ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ệ ặc dù ủa mô sẹo có ả, các phôi ền trong môi trường MS có bổ ặc dù ủa mô sẹo có ữ liệu được phân tích bằng cách sử dụng các phương

s o v n có v x p Trong môi trẹo hiệu quả, các phôi ụng như một công cụ hiệu quả cho sự phát triển của các ẻ xốp Trong môi trường cơ bản, mô sẹoxuất hiện vừa phải ố phát sinh phôi trong khoảng ường MS có bổ sung 5 mglng c b n, mô s oxu t hi n v a ph i.ơn là kết quả của mô sẹo có ả, các phôi ẹo hiệu quả, các phôi ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ệ ừ các cây lai của chính nó Do đó, để có được ả, các phôi

Nh ng phôi phát sinh t s o r n (lo i 1) cũng đư ừ các cây lai của chính nó Do đó, để có được ẹo hiệu quả, các phôi ắp ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ược nghiên cứu trên cây bắpc quan sát sau nuôi c y.ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi

H n n a, trong môi trơn là kết quả của mô sẹo có ữ liệu được phân tích bằng cách sử dụng các phương ường MS có bổ sung 5 mglng ph n trăm th p phôi phát sinh t s oần số phát sinh phôi trong khoảng ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ừ các cây lai của chính nó Do đó, để có được ẹo hiệu quả, các phôi (65.78%) được nghiên cứu trên cây bắpc so sánh v i s o tăng trới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ẹo hiệu quả, các phôi ư ng trong môi trường MS có bổ sung 5 mglng b sung 2,4-ổ sung 5 mgl

D (Hình 2B) S hóa nâu cũng đự phát sinh phôi thể hệ ược nghiên cứu trên cây bắpc nh n tháy trong su t 5-6 tu n nuôi c yận rằng spermine ở nồng độ thấp (50µM), trong khi ố phát sinh phôi trong khoảng ần số phát sinh phôi trong khoảng ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi

đ i v i m t vài mô s o (b ng 2) S lố phát sinh phôi trong khoảng ới 16 giờ chiếu sáng và cường độ ánh sáng 150 µmolm ộ ánh sáng 150 µmolm ẹo hiệu quả, các phôi ả, các phôi ố phát sinh phôi trong khoảng ược nghiên cứu trên cây bắpng s o tăng m nh đẹo hiệu quả, các phôi ạnh mẽ nhưng putrescine ở nồng độ cao hơn được tìm ược nghiên cứu trên cây bắpc nh n th yận rằng spermine ở nồng độ thấp (50µM), trong khi ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi sau 15 ngày nuôi c y (hình 1C) tuy nhiên s tăng trấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ự phát sinh phôi thể hệ ư ng được nghiên cứu trên cây bắpc nh n th yận rằng spermine ở nồng độ thấp (50µM), trong khi ấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi

là r t ch m sau 30 ngày trong môi trấy các phôi non Để thu được mô sẹo hiệu quả, các phôi ận rằng spermine ở nồng độ thấp (50µM), trong khi ường MS có bổ sung 5 mglng c b n ơn là kết quả của mô sẹo có ả, các phôi

Ngày đăng: 29/08/2017, 08:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w