1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN chuyên ngành kế toán hay, đầy đủ, chi tiết

25 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 192 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây do số lượng học sinh tăng lên, mà cơ sở vật chấtcủa nhà trường lại thiếu thốn đặc biệt là phòng học nên trong năm học 2015 - 2016nhà trường vẫn phải tiến hành chi

Trang 1

PHẦN MỘT: THÔNG TIN TÁC GIẢ VIẾT KINH NGHIỆM

- Họ và tên tác giả viết kinh nghiệm: NGUYỄN THỊ HẰNG

- Ngày, tháng, năm sinh: 01/11/1983

- Chức vụ, đơn vị công tác: Giáo viên - trường THCS An Thịnh – huyện Văn Yên –tỉnh Yên Bái

- Trình độ chuyên môn: Cao đẳng sư phạm Sinh - Hóa

- Đề nghị xét công nhận kinh nghiệm: Cấp cơ sở

- Lĩnh vực áp dụng: Giáo dục đào tạo

- Tên kinh nghiệm: “Kinh nghiệm giảng dạy bài tiến hóa trong chương trình sinh học 7”

Trang 2

PHẦN HAI: NỘI DUNG KINH NGHIỆM Chương I Những vấn đề chung

1 Khái quát đặc điểm tình hình cơ quan, đơn vị

Trường THCS An Thịnh nằm trên địa bàn thôn Trung Tâm – xã An Thịnh –huyện Văn Yên – tỉnh Yên Bái

Nhà trường được thành lập từ năm 1989, đến nay (năm học 2015 - 2016) nhàtrường đã có bề dày truyền thống trong dạy và học Năm học 2015 - 2016, trườngtrung học cơ sở An Thịnh có 16 lớp với tổng số 555 học sinh và 34 cán bộ giáoviên, nhân viên Các đồng chí cán bộ giáo viên, nhân viên của trường đều có trình

độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn, nên thuận lợi cho công tác giảng dạy

Trong những năm gần đây do số lượng học sinh tăng lên, mà cơ sở vật chấtcủa nhà trường lại thiếu thốn đặc biệt là phòng học nên trong năm học 2015 - 2016nhà trường vẫn phải tiến hành chia đều số lượng lớp để các em học 2 ca (Khối 8,9học ca sáng, khối 6,7 học ca chiều) vì vậy mà nhiều giáo viên phải dạy cả 2 ca/ngàyrất vất vả về thời gian, kiến thức và đặc biệt một số giáo viên ở xa đi lại rất khókhăn Đồng thời nhà trường lại đóng trên địa bàn xã có địa hình tương đối rộng vàphân bố phức tạp, rải rác ở nhiều thôn bản xa với dân số đông, nhiều dân tộc cùngsinh sống nên có nhiều nét văn hóa khác nhau đặc biệt xã hiện nay có trên 80%người dân theo đạo Thiên Chúa, trình độ dân trí chưa cao, công việc lao động chủyếu theo nghề nông nên điều kiện kinh tế còn rất nhiều khó khăn vì vậy mà gây ảnhhưởng đến hiệu quả giảng dạy của nhà trường

Để vượt qua những khó khăn ở trên, trong những năm gần đây, nhà trườngđang có những bước tiến nhiều khởi sắc dặc biệt trong năm học 2014- 2015 nhàtrường đã đạt được danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” Có được những thànhtích đó là do nhà trường luôn được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của các cấp lãnhđạo Đảng ủy, chính quyền địa phương, phòng Giáo dục và đào tạo huyện Văn Yên,của Chi bộ nhà trường

1.1 Thuận lợi:

- Tập thể cán bộ giáo viên trong nhà trường luôn đoàn kết, thống nhất

- Trường luôn nhận được sự quan tâm đầu tư và chỉ đạo của Đảng ủy, chínhquyền UBND xã An Thịnh, cũng như của Phòng GD&ĐT huyện Văn Yên, Đồng

Trang 3

thời trường cũng nhận được sự phối hợp, giúp đỡ của các tổ chức, đoàn thể ở địaphương và Ban đại diện phụ huynh học sinh của trường.

- Các đồng chí giáo viên, nhân viên trong nhà trường luôn nhận được sựquan tâm, động viên của Ban giám hiệu, các đoàn thể trong nhà trường và địaphương Đồng thời các giáo viên giảng dạy cũng luôn nêu cao tinh thần tự giác,tích cực khắc phục khó khăn về phương tiện, cơ sở vật chất để phấn đấu dạy tốt

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ nhiệt huyết với nghề, có trình độ chuyên mônvững vàng, ý thức phấn đấu vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

- Đa số học sinh chăm ngoan, ham học hỏi có ý thức phấn đấu trong học tập

- Chương trình sinh học 7 có 1 số tiết học về tiến hóa của động vật nên giúpcác em biết và tìm hiểu sâu hơn về quá trình tiến hóa của từng loài động vật

1.2 Khó khăn:

- Cơ sở hạ tầng của nhà trường chưa ổn định, hệ thống bàn ghế học sinh còn

cũ hỏng nên có ảnh hưởng đến nề nếp, hoạt động dạy và học của nhà trường

- Mặt bằng dân trí chưa cao, các phong trào học tập ở địa phương và chấtlượng học tập của một số học sinh còn thấp

- Nội dung trong một bài dạy ở sinh học 7 thường rất dài, khó, trừu tượng vànhiều bảng biểu so sánh mà thời gian cho một tiết học lại quá ít Vì thế giáo viênkhông thể liên hệ nhiều với thực tiễn và đi chi tiết từng nội dung được nên học sinhrất khó hình dung kiến thức và không thể lĩnh hội nhanh, đủ lượng kiến thức màmình cần nắm được

- Một số em kỹ năng trình bày vấn đề còn kém nên không biết vận dụng hếtkiến thức sẵn có

- Ngoài ra, một bộ phận nhỏ giáo viên còn ngại nghiên cứu tài liệu, trungthành với sách giáo khoa, chỉ tham khảo sách giáo viên nên trong những bài tiếnhóa vẫn chưa làm rõ được quá trình tiến hóa của động vật

Trang 4

học sinh khó có thể nắm bắt được hết lượng kiến thức Mà như chúng ta thấy hiệnnay chất lượng giáo dục đang là vấn đề được toàn xã hội quan tâm Chính vì vậy đểnâng cao chất lượng giáo dục thì đòi hỏi người giáo viên cần phải lựa chọn nhữngphương pháp, nội dung dạy học phù hợp, giúp học sinh dễ hiểu bài từ đó sẽ nângcao được chất lượng học tập của các em

Mặt khác nội dung kiến thức môn sinh học 7 chủ yếu đề cập đến động vật.Đồng thời các đối tượng tìm hiểu ở đây lại được đặt trong mối quan hệ mật thiếtgiữa cấu tạo và chức năng, giữa cơ thể và môi trường làm học sinh gặp nhiều khókhăn trong vấn đề tìm hiểu và ghi nhớ được kiến thức về sự tiến hóa của động vật

để tìm ra cái chung nhất

Chính vì những lý do ở trên nên tôi thấy việc hướng dẫn để cho học sinh biết

và nắm được những đặc điểm tiến hóa của động vật là yếu tố rất quan trọng cho

nên tôi đã tìm hiểu, nghiên cứu và viết nên “Kinh nghiệm giảng dạy bài tiến hóa trong chương trình sinh học 7”.

3 Mục đích của kinh nghiệm:

Nghiên cứu, tìm hiểu những phương pháp phù hợp để giúp các em dễ dàngghi nhớ, nhận biết những nội dung về tiến hóa trong toàn bộ chương trình, trên cơ

sở huy động những kiến thức mà các em đã học về trước đó nhằm nâng cao chấtlượng dạy và học giữa giáo viên và học sinh Đồng thời củng cố vững chắc kiếnthức phần tiến hóa cho học sinh từ đó gây hứng thú, yêu thích môn học cho các emgiúp các em đạt kết quả cao trong học tập

4 Phương pháp nghiên cứu viết kinh nghiệm

Là giáo viên hiện nay đang trực tiếp giảng dạy môn sinh học 7 và cả trongnhững năm học trước nên bản thân tôi luôn tích cực nghiên cứu, tìm hiểu phối hợpnhiều phương pháp trong giảng dạy như:

- Phương pháp quan sát, điều tra

- Phương pháp thu thập xử lí thông tin

Trang 5

Sinh học là ngành khoa học thực nghiệm Các kiến thức sinh học cần đượchình thành theo phương pháp trực quan, quan sát và thực hành thí nghiệm Tuynhiên chương trình sinh học 7 mang tính khái quát, trừu tượng khá cao, cho nên cầnphải hướng dẫn học sinh phân tích, tổng hợp, so sánh, vận dụng kiến thức lí thuyết

để nắm được sự phát triển của động vật

Việc dạy tốt, học tốt môn sinh học ở bậc THCS có vị trí rất quan trọng vìmôn sinh học góp phần hình thành nhân cách và là cơ sở để học tập, nghiên cứukhoa học, giải thích được các hiện tượng thực tế trong cuộc sống hay trong laođộng sản xuất tạo ra của cải vật chất cho xã hội

b Cơ sở pháp lí:

Thực hiện Nghị quyết 40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc Hội khóa X

và chỉ thị 14/2001/CT-TTg ngày 11/06/2001 cuả Thủ tướng Chính phủ về đổi mớigiáo dục phổ thông Trong Luật Giáo Dục 2005 (Điều 5) có qui định: “Phươngpháp giáo dục phải phát huy tính tích cực; tự giác; chủ động; tư duy sáng tạo củangười học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học; khả năng thực hành; lòng say

mê học tập và ý chí vươn lên” Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèmtheo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo cũng đã nêu: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sángtạo của học sinh; phù hợp đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điềukiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học; khả năng hợptác; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn ; kỹ năng sống tác độngđến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh”

Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương

8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Nghị quyết số88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáokhoa giáo dục phổ thông

Chương II Nội dung

1 Thực trạng của kinh nghiệm

a) Thực trạng của vấn đề nghiên cứu:

Qua nhiều năm dạy học môn sinh học 7 và đi dự giờ các tiết giảng của giáoviên tôi thấy một số thực trạng như sau:

Trang 6

- Nhiều giáo viên trong quá trình giảng các tiết có nội dung về tiến hóa chỉgiảng hết nội dung trong sách giáo khoa, không biết chắt lọc những kiến thức họcsinh cần phải nắm vững giúp hiểu rõ quá trình tiến hóa đó diễn ra như thế nào? Màtrong khi đó chúng ta đều biết quá trình tiến hóa của động vật nói chung và củatừng ngành nói riêng rất đa dạng và phức tạp Nếu như ở các nội dung: đời sống,cấu tạo, tập tính, di chuyển chỉ đơn thuần là cho học sinh nhận biết các đặc điểmcủa từng loài thì các em sẽ dễ dàng nắm được khi chỉ cần nghiên cứu và đọc thôngtin trong sách giáo khoa Nhưng nếu đi sâu vào so sánh về tất cả các nội dung trêngiữa các loài, các ngành với nhau thì học sinh sẽ thấy khó khăn hơn vì thế các em

sẽ khó để đưa ra được sự tiến hóa giữa chúng với nhau

- Nội dung của mỗi bài học cũng như mỗi ngành đại diện của chương trìnhsinh học 7 lại chưa thực sự đi sâu vào quá trình tiến hóa của động vật, mà chỉ tậpchung vào cấu tạo của từng đại diện, chưa có sự so sánh nhiều giữa các ngành độngvật với nhau để thấy được sự tiến hóa của từng loài

- Ngoài ra một số học sinh thì lười nghiên cứu bài, trong lớp thì không chú ýnghe giảng, kiến thức hiểu biết về động vật trong thực tế thì hạn chế nên dẫn đếnkết qua học tập chưa cao

b) Mô tả kinh nghiệm đã được áp dụng, những ưu khuyết điểm của kinh nghiệm khi áp dụng tại cơ quan, đơn vị

Trong các giờ lên lớp khi giảng dạy về đại diện của các lớp, ngành động vậttôi thường cho học sinh so sánh các đặc điểm như: đời sống, cấu tạo, di chuyển,dinh dưỡng hay sinh sản sau mỗi ngành học để học sinh có thể nắm được luônxem giữa loài đã học có đặc điểm nào tiến hóa hơn so với loài đang học hay không.Đồng thời cũng yêu cầu học sinh về nhà vận dụng kiến thức đã học và đọc thêm tàiliệu liên quan để tự ghi nhớ sự tiến hóa giữa các loài với nhau

- Ưu điểm của kinh nghiệm:

+ Kinh nghiệm dễ áp dụng cho giáo viên và học sinh

+ Giáo viên cảm thấy tự tin hơn khi giảng bài thấy học sinh có thể so sánh dễ dàng

về sự tiến hóa giữa các loài đã học với nhau

+ Học sinh hứng thú học tập hơn, kết quả học tập cao hơn

- Tồn tại:

Trang 7

+ Với thời lượng chỉ có 45 phút cho một tiết học vì vậy mà giáo viên khó có thểhướng dẫn cho học sinh tìm hiểu được nhiều về sự tiến hóa giữa các loài động vật.Nếu có hướng dẫn được thì nội dung cũng không được nhiều và trọng tâm

c) Quan điểm của bản thân:

Từ thực trạng trên tôi thấy để có thể nâng cao chất lượng dạy và học mônsinh học nói chung và tìm hiểu về sự tiến hóa của động vật nói riêng, thì đòi hỏimỗi giáo viên cần có những biện pháp phương pháp cụ thể, để hình thành cho họcsinh kiến thức sâu và rộng hơn nữa về sư đa dạng của thực vật cũng như sự tiến hóacủa từng loài Từ đó sẽ giúp các em thêm yêu thích và hứng thú với môn học hơn,mang lại chất lượng dạy và học ngày càng cao

2 Nội dung của kinh nghiệm

2.1 Giải quyết vấn đề

Hiện nay một trong những nhiệm vụ trọng tâm của dạy học sinh học là pháttriển tư duy sáng tạo và khả năng phân tích của học sinh, vì thế để các em tự tìmhiểu phân tích so sánh sự tiến hóa giữa các loài với nhau có một vai trò rất lớntrong quá trình hình thành kiến thức cho học sinh Để học sinh có thể giải quyết tốtcác vấn đề đó thì các em ngoài kiến thức thu thập được trong sách giáo khoa thì các

em phải biết vận dụng tốt các kiến thức thức thực tế qua các việc hàng ngày các emvẫn quan sát, nhìn thấy từ đó các em phải tự mình phân tích, tư duy để hình thànhnên các kiến thức còn thiếu

Vì vậy để giúp các em có thể tự tìm tòi thêm những kiến thức mới, tôi xinđưa ra một số nội dung kinh nghiệm khi tìm hiểu so sánh về sự phát triển và tiếnhóa của từng loài qua mỗi bài học, phần học như sau:

2.1.1: Tiến hóa về môi trường sống và sự vận động và di chuyển:

Thiên nhiên luôn luôn biến đổi, đôi khi theo chiều hướng xấu đi và cácloài động vật buộc phải “tiến hóa” để có thể thích nghi với môi trường sống mới, vìvậy trong thực tế ta có thể bắt gặp nhiều hình thức biến đổi khác nhau của động vậtnhư một số loài đóng băng để tồn tại (một số loài ếch, rùa ), một số loài đóng kén(sâu, bướm ), một số loài tự tản nhiệt (thỏ, voi )

Ngoài sự tiến hóa về môi trường sống chúng đồng thời cũng tiến hóa cả về vậnđộng di chuyển Nhờ khả năng di chuyển mà động vật nói chung đã lợi thế hơn

Trang 8

trong việc tìm kiếm thức ăn và bắt mồi, tìm được môi trường sống thích hợp, tìmđược đối tượng sinh sản và lẩn tránh kẻ thù

Ví dụ: Khi dạy bài 53 “Môi trường sống và sự vận động, di chuyển” giáo

viên có thể hướng dẫn học sinh tìm hiểu rõ hơn về:

- Các hình thức di chuyển của động vật: Mỗi loài động vật có thể có nhiều hìnhthức di chuyển khác nhau như: bò, chạy, đi, nhảy, bơi, bay Giáo viên có thể đưa ranhiều ví dụ để học sinh có thể dễ dàng so sánh như: Vịt trời (đi, bơi, bay), Châuchấu (đi, nhảy, bay), Gà lôi (đi, leo, bay), Hươu (đi, chạy, nhảy), Vượn (leo trèo,đi), Dơi (bò, bay), Kanguru (nhảy)

Về tốc độ di chuyển của các loài động vật cũng khác nhau một số loài thì di chuyểnrất nhanh nhưng một số loài lại di chuyển chậm chạp như chạy tốc lực trong 1 giờthì: Báo henpa (112 km/h), Linh dương (100 km/h), Đà điểu (80 km/h), Ngựa (77km/h), Thỏ hoang (74 km/h), Lợn lòi (48 km/h), Lạc đà (41 km/h), Người (40km/h), Chuột chũi (4 km/h), Rùa (2 km/h) Hoặc một số loài di chuyển rất chậmnhư một số loài ốc sên, trai, sò, hến

- Sự tiến hóa của cơ quan di chuyển: Trong quá trình phát triển, sự hoàn chỉnh của

cơ quan vận động, di chuyển giúp động vật thích nghi với các hình thức di chuyển

ở các điều kiện sống khác nhau Trước hết là sự phức tạp hóa các chi thành những

bộ phận khớp động với nhau; tiếp theo là sự phân hóa các chi đảm nhiệm nhữngchức năng khác nhau (bò, chạy, bơi ) giúp cho sự vận động có hiệu quả hơn

+ Chưa có cơ quan di chuyển, có đời sống bám, sống cố định: hải quỳ, san hô.+ Chưa có cơ quan di chuyển, di chuyển chậm kiểu sâu đo: thủy tức

+ Có cơ quan di chuyển đơn giản (mấu lồi cơ và tơ bơi): rươi

+ Cơ quan di chuyển đã phân hóa thành chi phân đốt: rết

Cơ quan di chuyển phân hóa thành các chi có cấu tạo và chức năng khác nhau: 5đôi chân bò và 5 đôi chân bơi (tôm); 2 đôi chân bò, 1 đôi chan nhảy (châu chấu);vây bơi với các tia vây (cá chép); chi 5 ngón có màng bơi (ếch); cánh được cấu tạobằng lông vũ (chim bồ câu); cánh được cấu tạo bằng màng da (dơi); bàn tay, bànchân cầm nắm (khỉ, vượn)

2.1.2 Tiến hóa về tổ chức cơ thể:

Trang 9

Mỗi ngành động vật được đặc trưng bằng một sơ đồ cấu trúc cơ thể Cókhoảng 100 sơ đồ cấu trúc được hình thành đồng thời trong một thời gian địa chấttương đối ngắn, hiện chỉ còn khoảng 40 ngành có các đại diện đang sống.

Cho đến nay sau khoảng hơn 500 triệu năm tiến hóa, mỗi ngành chỉ cho cáchậu dệu mang dấu ấn của mình, hạn chế trong sơ đồ cấu trúc của nó Do đó, dẫu cóthích ứng với các môi trường sống khác nhau, dẫu về chi tiết hoặc bề ngoài có biến

đổi rất lớn, chúng vẫn có chung sơ đồ cấu trúc của ngành Ví dụ giun tròn có thể

sống tự do trong đất, trong nước ngọt hoặc kí sinh trong cơ thể động vật hoặc thưcvật; mức độ phát triển của giác quan, của các phần lồi trên cơ thể, của các phầnquanh miệng và quanh đuôi có thể rất khác nhau nhưng chúng đều có các nét chungcủa một sơ đồ cấu trúc (như cơ thể dạng 2 ống lồng vào nhau, có thể xoang giả, cótầng cuticun bọc ngoài ) Hay ở một số ngành động vật có xương sống như lớplưỡng cư, tổ tiên của lưỡng cư cổ đều bắt nguồn từ cá vây tay cổ chũng đã có bónghơi biến đổi để có thể hô hấp được khí oxi trên cạn và vây chẵn đã có mầm mốngcủa chi năm ngón

Trong quá trình tiến hóa của mình thì cơ thể động vật ngày càng hoàn thiện để đảmbảo cho chúng thích nghi với điều kiện sống đặc trưng của mỗi nhóm mỗi loài.Từng cơ quan có sự phức tạp hóa thành nhiều bộ phận khác nhau để nâng cao chấtlượng hoạt động, thích nghi với điều kiện sống thay đổi

Ví dụ: Trong bài 54 “Tiến hóa về tổ chức cơ thể” học sinh cần phải so sánh

được một số hệ cơ quan của động vật để từ đó thất được sự tiến hóa trong từng cơquan khác nhau giữa các loài, vì vậy để học sinh dễ dàng vận dụng kiến thức vào sosánh thì giáo viên có thể cho các em so sánh từng loài cụ thể

+ Trùng biến hình: Thuộc ngành Động vật nguyên sinh, cơ thể chỉ là một tếbào, chưa phân hóa thành các hệ: hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, sinh dục

+ Thủy tức: Thuộc ngành Ruột khoang Các hệ tuần hoàn, hô hấp chưa phânhóa Thần kinh hình mạng lưới Tuyến sinh dục không có ống dẫn

+ Giun đất: Thuộc ngành Giun đốt Hô hấp qua da Tim chưa có tâm nhĩ vàtâm thất, hệ tuần hoàn kín Hệ thần kinh có hạch não, hạch dưới hầu, chuỗi hạchbụng Tuyến sinh dục có ống dẫn

Trang 10

+ Châu chấu: Thuộc ngành Chân khớp Có hệ ống khí phân nhánh Tim chưa

có tâm nhĩ và tâm thất, hệ tuần hoàn hở Thần kinh hình chuỗi hạch (hạch não lớn,hạch dưới hầu, chuỗi hạch ngực và bụng) Tuyến sinh dục có ống dẫn

+ Còn cá chép, ếch đồng, thằn lằn, chim, thú: đều thuộc ngành Động vật cóxương sống Hô hấp bằng mang, qua da, túi khí, phổi tùy nhóm; tim có tâm thất vàtâm nhĩ, hệ tuần hoàn kín; thần kinh hình ống (não bộ, tủy sống); tuyến sinh dục cóống dẫn

Qua việc so sánh này có thể cho học sinh thấy rõ được ngay sự tiến hóa tổ chức cơ thể ở các hệ cơ quan như:

- Hệ hô hấp: Từ chỗ hô hấp chưa phân hóa, động vật sống trong nước thởbằng màng bọc (Động vật nguyên sinh) hoặc bằng da (Ruột khoang, Giun đốt), đếnchỗ hình thành thêm phổi xong chưa hoàn chỉnh, và da vẫn tồn tại (Lưỡng cư vừathở bằng da và phổi), đến chỗ hình thành hệ ống khí (Chân khớp) hoặc hình thànhphổi (Bò sát), hình thành phổi và túi khí (Chim)

- Hệ tuần hoàn: Từ chỗ hệ tuần hoàn chưa được phân hóa (Động vật nguyênsinh, Ruột khoang) đến chỗ hệ tuần hoàn được hình thành tim chưa phân hóa thànhtâm nhĩ và tâm thất (Giun đốt, Chân khớp) đến chỗ tim đã phân hóa thành tâm nhĩ

và tâm thất (Động vật có xương sống)

- Hệ thần kinh: Từ chỗ hệ thần kinh chưa phân hóa (Động vật nguyên sinh)đến hệ thần kinh hình mạng lưới (Ruột khoang), tới chỗ hình chuỗi hạch với hạchnão, hạch dưới hầu, chuỗi hạch bụng (giun đốt), đến hình chuỗi với hạch não lớn,hạch dưới hầu, chuỗi hạch ngực và bụng (chân khớp) hoặc hệ thần kinh hình ốngvới bộ não và tủy sống ở Động vật có xương sống

- Hệ sinh dục: Từ chỗ hệ sinh dục chưa được phân hóa (Động vật nguyênsinh) đến chỗ được phân hóa song chưa có ống dẫn sinh dục (Ruột khoang) đến chỗ

đã có ống sinh dục Giun đốt, Chân khớp, Động vật có xương sống

Từ đây ta có thể cho học sinh kết luận được rằng sự phức tạp hóa tổ chức cơthể của các lớp động vật thể hiện ở sự phân hóa về cấu tạo và chuyên hóa về chứcnăng Giúp cho các cơ quan ở động vật hoạt động có hiệu quả hơn, cơ thể có thểthích nghi với môi trường sống khác nhau

2.1.3 Tiến hóa về sinh sản:

Trang 11

Một trong những thuộc tính đặc trưng nhất của các hệ thống sống đó chính làkhả năng sinh sản Để đảm bảo sự tồn tại của loài, mọi sinh vật đều cố gắng tạo ranhững cá thể mới giống mình để thay thế các cá thể chết do tai nạn, bệnh tật, giàcỗi hoặc do bị động vật khác ăn thịt Tuy quá trình sinh sản khác nhau ở những loàikhác nhau nhưng nói chung chỉ gồm hai dạng chủ yếu là sinh sản vô tính và sinhsản hữu tính Trong chương trình sinh học 7 cũng đã đề cập rất rõ đến sự sinh sảncủa các loài động vật nói chung, từ đó cũng chỉ rõ ra hai hình thức sinh sản đặctrưng ở động vật, để có thể hiểu rõ hơn về hai hình thức này như thế nào? Chúngtiến hóa ra sao? Yêu cầu các em phải hiểu và so sánh được.

Ví dụ: Bài 55 “Tiến hóa về sinh sản”

Học sinh hiểu được sinh sản là chức năng duy trì nòi giống của động vật, qua bàinày yêu cầu học sinh phải hiểu được sự tiến hóa của hai hình thức sinh sản sau:

* Sinh sản vô tính:

- Thường xảy ra ở Động vật không xương sống có cấu tạo đơn giản (Động vật đơnbào, Ruột khoang, Giun dẹp)

- Trong sinh sản vô tính không có sự kết hợp của 2 tế bào sinh dục đực và cái

- Có 2 hình thức sinh sản vô tính là: Phân đôi cơ thể (trùng giày), hoặc mọc chồi(thủy tức)

* Sinh sản hữu tính:

- Có kết hợp của tế bào sinh dục đực (tinh trùng) và tế bào sinh dục cái (trứng)

- Trứng thụ tinh sẽ phát triển thành phôi nên sức sống của con non cao hơn hẳnsovới bố mẹ

- Trên cùng một cá thể có cả yếu tố đực và yếu tố cái gọi là lưỡng tính (thủy tức,giun đất), đa số các loài phân tính (giun đũa )

Trang 12

hay trực tiếp, không nhau thai hay có nhau thai và tập tính chăm sóc trứng, chămsóc con.

+ Trai sông: Thụ tinh ngoài, đẻ trứng, phát triển biến thái, con non tự đi kiếm mồi.+ Châu chấu: Thu tinh trong, đẻ trứng, phát triển biến thái, con non tự đi kiếm mồi.+ Cá chép: Thụ tinh ngoài, đẻ trứng, phát triển trực tiếp không nhau thai, con non

tự đi kiếm mồi

+ Thằn lằn bóng đuôi dài: Thụ tinh trong, đẻ trứng, phát triển trực tiếp không cónhau thai, con non tự đi kiếm mồi

+ Chim bồ câu: Thụ tinh trong, đẻ trứng, phát triển trực tiếp không có nhau thai,làm tổ, ấp trứng, nuôi con bằng sữa diều, mớm mồi

+ Thỏ: Thu tinh trong, đẻ con, phát triển trực tiếp có nhau thai, đào hang, lót ổ, nuôicon bằng sữa mẹ

Sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản đảm bảo cho động vật đạt hiệu quả sinhhọc cao: nâng cao tỉ lệ thụ tinh, tỉ lệ sống sót, thúc đẩy sự tăng trưởng nhanh ởđộng vật non

Ngoài ra qua nghiên cứu quá trình tiến hóa của giới động vật, người ta thấyrằng: sự hoàn thiện dần các cơ quan sinh sản có liên quan đến sự hoàn thiện dầncác hình thức thụ tinh, sự bảo vệ phôi và chăm sóc con non

- Sự hoàn thiện cơ quan sinh sản:

+ Từ chỗ chưa có cơ quan sinh sản đến chỗ có cơ quan sinh sản chuyên biệt

+ Từ chỗ chưa phân hóa tính đực – cái (chưa phân biệt giao tử đực và giao tử cái)đến chỗ phân hóa rõ ràng thành giao tử đực (tinh trùng) giao tử cái (trứng)

+ Từ chỗ các cơ quan sinh sản đực và cái cùng nằm trên một cơ thể (lưỡng tính)như giun dẹt, giun đất đến chỗ các ơ quan sinh sản nằm trên các cơ thể khác nhau(đơn tính) ở hầu hết các loài động vật

- Sự hoàn thiện hình thức thụ tinh:

+ Từ thụ tinh ngoài trong môi trường nước (con cái đẻ trứng, con đực phóng ngaytinh trùng vào đám trứng) hiệu quả thấp đến thụ tinh trong (nhờ các cơ quan giaocấu) đảm bảo xác suất thụ tinh cao

+ Từ tự thụ tinh đến thụ tinh chéo tạo ra những thay đổi về vật chất di truyền làmnguyên liệu cho các quá trình chọn lọc và tiến hóa Thụ tinh chéo xảy ra chủ yếu ởcác động vật đơn tính, nhưng cũng xảy ra ở một số động vật lưỡng tính do giao tử

Ngày đăng: 29/08/2017, 01:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w