1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng quan về điện toán đám mây

27 314 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệuVề mô hình hệ thống thông tin đã và đang hoạt động thì theo đánh giá của nhóm IBM CloudBurst 2009 trên môi trường điện toán phân tán có đến: 85% tổng năng lực tính toán trong

Trang 1

Chuyên đề:

Tổng quan về điện toán

đám mây

Trang 2

Công nghệ điện toán đám mây

Ví dụ 1 Hình thức lưu trữ dữ liệu truyền thống và lưu trữ thông qua mạng internet

Trang 3

Ví dụ 2 Sử dụng Phần mềm cài đặt tại chỗ (On-premise) và phần mềm trên Web

Trang 4

Giới thiệu

Về mô hình hệ thống thông tin đã và đang hoạt động thì theo đánh giá của nhóm IBM CloudBurst

2009 trên môi trường điện toán phân tán có đến:

85% tổng năng lực tính toán trong trạng thái nhàn rỗi,

Tăng 54% thiết bị lưu trữ mỗi năm,

Khoảng 70% chi phí được dành cho việc duy trì các hệ thống thông tin

40 tỷ USD của ngành công nghiệp phần mềm bị mất đi hàng năm vì việc phân phối sản phẩm

không hiệu quả,

Khoảng 33% khách hang phàn nàn về các lỗi bảo mật do công ty cung cấp dịch vụ.

Mô hình hệ thống thông tin hiện tại đã lỗi thời và kém hiệu quả, cần phải chuyển sang mô hình mới – đó là mô hình điện toán đám mây

Trang 5

Giới thiệu lịch sử ra đời

- Từ những năm 1950 khái niệm điện toán đám mây ra đời khi máy chủ

tính toán quy mô lớn được triển khai tại một số cơ sở giáo dục và tập đoàn lớn.

- Trong những năm 1960-1990, xuất hiện luồn tư tưởng coi máy tính hay

tài nguyên công nghệ thông tin có thể được tổ chức như hạ tầng dịch vụ công cộng (public utility).

- Năm 1999 trang Salesforce.com cung cấp các ứng dụng doanh nghiệp

thông qua trang web của mình.

- Năm 2006 , hãng Amazon cung cấp nền tảng Amazon Web Services đánh

dấu việc thương mại hóa điện toán đám mây

Trang 6

Khái niệm

Trang 8

Các đặc trưng của điện toán đám mây

Trang 12

Tính linh động: thoải mái lựa chọn các dịch vụ theo nhu cầu, bỏ bớt những thành phần không

mong muốn Tốc độ xử lý nhanh, cung cấp cho người dùng những dịch vụ nhanh chóng và giá thành

rẻ dựa trên nền tảng cơ sở hạ tầng tập trung (đám mây).

Giảm chi phí: giảm chi phí đầu tư, chi phí bản quyền, chi phí mua và bảo trì máy chủ Cách sử dụng

nhân viên được giảm tối đa, cho phép các doanh nghiệp tập trung tối đa nguồn lực vào nghiệp vụ

Tạo nên sự độc lập: không phụ thuộc vào thiết bị hay vị trí địa lý.

Tăng cường độ tin cậy: dữ liệu được lưu trữ phân tán tại nhiều cụm máy chủ tại nhiều vị trí khác

nhau.

Bảo mật: Khả năng bảo mật được cài thiện do sự tập trung về dữ liệu.

Bảo trì dễ dàng: mọi phần mềm đều nằm trên server thuận tiện cho việc sửa chữa, bảo trì và nâng

cấp.

Ưu điểm của điện toán đám mây

Trang 13

1 Tính riêng tư: Các thông tin người dùng và dữ liệu được chứa trên điện

toán đám mây có đảm bảo được riêng tư, và liệu các thông tin đó có bị sử dụng vì một mục đích nào khác?

2 Tính sẵn dùng: Liệu các dịch vụ đám mây có bị “treo” bất ngờ, khiến cho

người dùng không thể truy cập các dịch vụ và dữ liệu của mình trong những khoảng thời gian nào đó khiến ảnh hưởng đến công việc?

3 Mất dữ liệu: Một vài dịch vụ lưu trữ dữ liệu trực tuyến trên đám mây bất

ngờ ngừng hoạt động hoặc không tiếp tục cung cấp dịch vụ, khiến cho người dùng phải sao lưu dữ liệu của họ từ “đám mây” về máy tính cá nhân Điều này

sẽ mất nhiều thời gian Thậm chí một vài trường hợp, vì một lý do nào đó, dữ liệu người dùng bị mất và không thể phục hồi được

Nhược điểm của điện toán đám mây

Trang 14

4 Tính di động của dữ liệu và quyền sở hữu: Một câu hỏi đặt ra, liệu người dùng có thể chia sẻ dữ liệu từ

dịch vụ đám mây này sang dịch vụ của đám mây khác? Hoặc trong trường hợp không muốn tiếp tục sử dụng dịch vụ cung cáp từ đám mây, liệu người dùng có thể sao lưu toàn bộ dữ liệu của họ từ đám mây? Và làm cách nào để người dùng có thể chắc chắn rằng các dịch vụ đám mây sẽ không hủy toàn bộ dữ liệu của

họ trong trường hợp dịch vụ ngừng hoạt động.

5 Khả năng bảo mật: Vấn đề tập trung dữ liệu trên các “đám mây” là cách thức hiệu quả để tăng cường

bảo mật, nhưng mặt khác cũng lại chính là mối lo của người sử dụng dịch vụ của điện toán đám mây Bởi lẽ

một khi các đám mây bị tấn công hoặc đột nhập, toàn bộ dữ liệu sẽ bị chiếm dụng Tuy nhiên, đây không thực sự là vấn đề của riêng “điện toán đám mây”, bởi lẽ tấn công đánh cắp dữ liệu là vấn đề gặp phải trên bất kỳ môi trường nào, ngay cả trên các máy tính cá nhân.

Trang 15

Cách thức hoạt động của điện toán đám mây

Để hiểu cách thức hoạt động của “đám mây”, tưởng tượng rằng “đám mây” bao

gồm 2 lớp: Lớp Back-end và lớp Front-end

Lớp Front-end là lớp người dùng, cho phép người dùng sử dụng và thực hiện thông qua giao diện người dùng Khi người dùng truy cập các dịch vụ trực tuyến, họ sẽ phải sử dụng thông qua giao diện từ lớp Front-end,

và các phần mềm sẽ được chạy trên lớp Back-end nằm ở “đám mây”

Lớp Back-end bao gồm các cấu trúc phần cứng và phần mềm để cung cấp giao diện cho lớp Front-end và được người dùng tác động thông qua giao diện đó

Trang 16

Cấu trúc phân lớp của mô hình điện toán đám mây

Trang 17

Client (lớp khách hàng):

• Lớp Client của điện toán đám mây bao gồm phần cứng và phần

mềm.

• Dựa vào đó, khách hàng có thể truy cập và sử dụng Ví dụ máy

tính và đường dây kết nối Internet (thiết bị phần cứng) và các

trình duyệt web (phần mềm)….ứng dụng/dịch vụ được cung cấp

từ điện toán đám mây.

Cấu trúc phân lớp của mô hình điện toán đám mây

Trang 18

Cấu trúc phân lớp của điện toán đám mây (tt)

Application (Lớp Ứng dụng):

Lớp ứng dụng của điện toán đám mây làm nhiệm vụ phân phối phần mềm như một dịch vụ thông quan Internet, người dùng không cần phải cài đặt và chạy các ứng dụng đó trên máy tính của mình, các ứng dụng dễ dàng được chỉnh sữa và người dùng dễ dàng nhận được

sự hỗ trợ.

Các đặc trưng chính của lớp ứng dụng bao gồm:

• Các hoạt động được quản lý tại trung tâm của đám mây, chứ không nằm ở phía khách hàng (lớp Client), cho phép khách hàng truy cập các ứng dụng từ xa thông qua Website.

• Người dùng không còn cần thực hiện các tính năng như cập nhật phiên bản, bản vá lỗi, download phiên bản mới… bởi chúng sẽ được thực hiện từ các “đám mây”.

Trang 19

Cấu trúc phân lớp của điện toán đám mây (tt):

Trang 20

 Infrastructure (Lớp Cơ sở hạ tầng):

• Cung cấp hạ tầng máy tính, tiêu biểu là môi trường nền ảo hóa Thay

vì khách hàng phải bỏ tiền ra mua các server, phần mềm, trung tâm

dữ liệu hoặc thiết bị kết nối… giờ đây, họ vẫn có thể có đầy đủ tài nguyên để sử dụng mà chi phí được giảm thiểu, hoặc thậm chí là miễn phí

• Đây là một bước tiến hóa của mô hình máy chủ ảo (Virtual Private Server)

Cấu trúc phân lớp của điện toán đám mây (tt)

Server (Lớp Server - Máy chủ):

• Bao gồm các sản phẩm phần cứng và phần mềm máy

tính, được thiết kế và xây dựng đặc biệt để cung cấp các

dịch vụ của đám mây

• Các server phải được xây dựng và có cấu hình đủ mạnh

(thậm chí là rất mạnh) để đám ứng nhu cầu sử dụng của

số lượng đông đảo các người dùng và các nhu cầu ngày

càng cao của họ

Trang 21

Các mô hình dịch vụ của điện toán đám mây

Trang 22

CÔNG NGHỆ WEB 2.0 VÀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY

Trang 23

 Web 2.0 là thuật ngữ dùng để mô tả một các trang web và các ứng dụng cho phép người dùng tạo và chia sẻ thông tin trực tuyến hay tài liệu mà người dùng đã tạo ra

Web 2.0 được hiểu một cách đơn giản là “một không gian cho phép mọi người tạo và chia sẻ thông tin trực tuyến – một không gian cho sự hợp tác, luận đàm, giao tiếp; một không gian mà ở đó có tính năng động, linh hoạt, và thích ứng cao” (Coombs, 2007)

 Một trong những khác biệt lớn nhất giữa Web 2.0 và Web 1.0 là sự cộng tác nhiều hơn giữa người sử dụng Internet, các nhà cung cấp nội dung và các doanh nghiệp

 Một đặc điểm chính của các kỹ thuật web 2.0 là “…triết lý của việc tối ưu hóa trí tuệ tập hợp và những giá trị thêm vào của mỗi người tham gia bằng cách chia sẻ thông tin và sự sáng tạo (Meckel, 2006)

 Theo Ian Davis, Web 1.0 mang mọi người đến thông tin còn Web 2.0 sẽ mang thông tin đến con người

Giới thiệu

Trang 24

Có rất nhiều loại ứng dụng khác nhau sử dụng công nghệ web 2.0 như: wiki, blog, YouTube, mạng xã hội Facebook, … và các dịch vụ lưu trữ nội dung Các ứng dụng trên nền Web hiện nay là nhanh chóng và năng động, và chúng hoạt động giống như các ứng dụng phần mềm được cài đặt trên máy tính để bàn.

Ví dụ, Google Spreadsheets là một công cụ bảng tính làm việc tương tự như Microsoft Excel, với ba sự khác biệt lớn:

- Sử dụng nền tảng web (người dùng không cần phải tải về hay cài đặt bất

Trang 25

Đặc trưng của Web 2.0

 Web 2.0 tạo ra những cách thức mới cho mọi người làm việc trong một nhóm lớn và trao đổi thông tin trong khi làm giảm tầm quan trọng của PC chính nó như là một nền tảng phân phối thông tin. 

Trang 26

Một số công nghệ trên web 2.0

AJAX: (viết tắt của “Asynchronous JavaScript và XML.” ) AJAX là một công nghệ cơ bản

quan trọng được sử dụng để tạo ra các ứng dụng web tương tác

Atom: Một định dạng phù hợp với các nội dung trên mạng, chức năng Atom như là một

thay thế mới cho RSS (được mô tả dưới đây)

Blog: Nguồn gốc bắt nguồn từ chữ “weblog”, Blog là một trang web tạo ra nội dung

đơn giản với công cụ tự xuất bản không tốn kém Blogs là xương sống của tinh thần dân chủ Web 2.0

Mashup: Trang web hoặc ứng dụng kết hợp nội dung từ một hoặc nhiều nguồn

RSS: (viết tắt của “Real Simple Syndication”) RSS là một giao thức để người sử dụng

máy tính dễ dàng nhận được nội dung từ các nhà cung cấp yêu thích của họ bất cứ khi nào các nội dung được cập nhật

Social media: Một thuật ngữ chung được sử dụng để mô tả các công cụ Web dựa trên

khai thác sức mạnh của sự hợp tác và tương tác nhóm. Công nghệ này có nhiều thức được triển khai khác nhau, một số website sử dụng hình thức này như: Facebook, Twitter, LinkedIn, MySpace,…

Tags: Các từ khóa người dùng tạo ra được sử dụng để mô tả nội dung trên mạng

Wiki: Một tài liệu Web động cho phép người dùng thêm, thay đổi hoặc chỉnh sửa nội

dung hiển thị trên trang

XML: (viết tắt của “Extensible Markup Language”) XML là một mã lập trình cho dữ liệu

trực tuyến

Trang 27

So sánh Web 2.0 và 1.0

Nêu các bản chất của Web 2.0

Ý nghĩa của Web 2.0 với công nghệ điện toán đám mây

Bài tập:

Ngày đăng: 29/08/2017, 00:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ví dụ 1. Hình thức lưu trữ dữ liệu truyền thống và lưu trữ thông qua mạng internet - Tổng quan về điện toán đám mây
d ụ 1. Hình thức lưu trữ dữ liệu truyền thống và lưu trữ thông qua mạng internet (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w