TÓM TẮT KẾ HOẠCHNước sạch và vệ sinh môi trường là nhu cầu thiết yếu của cuộc sống hằngngày, đã và đang thực sự trở thành vấn đề của toàn cầu, thu hút sự quan tâmcủa toàn nhân loại, động
Trang 1MỤC LỤC
TÓM TẮT KẾ HOẠCH 2
1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH 3
1.1 Đặc điểm chung 3
1.2 Tình hình các vấn đề sức khoẻ của huyện Vĩnh Thạnh 5
1.3 Vấn đề vệ sinh môi trường và sử dụng nước sạch 6
2 MỤC TIÊU DỰ ÁN 9
2.1 Mục tiêu chung 9
2.2 Mục tiêu cụ thể 9
3 GIẢI PHÁP CAN THIỆP 9
3.1 Thuận lợi 9
3.2 Khó khăn 10
3.3 Các giải pháp can thiệp 10
4 CÁC HOẠT ĐỘNG THEO TỪNG GIẢI PHÁP 10
5 KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG THEO THỜI GIAN 14
6 KẾ HOẠCH GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ 17
7 DỰ KIẾN KINH PHÍ 19
Trang 2TÓM TẮT KẾ HOẠCH
Nước sạch và vệ sinh môi trường là nhu cầu thiết yếu của cuộc sống hằngngày, đã và đang thực sự trở thành vấn đề của toàn cầu, thu hút sự quan tâmcủa toàn nhân loại, động thời cũng là vấn đề cấp thiết của nước ta khi hàngloạt các bệnh liên quan đến vấn đề sử dụng nước gây ảnh hưởng lớn đến sứckhỏe của con người
Hiện nay, vẫn còn hơn 60% dân số nông thôn sử dụng nước không đảm bảotiêu chuẩn vệ sinh và một nửa số hộ ở nông thôn không có nhà tiêu, nguồnnước người dân sử dụng trong sinh hoạt chủ yếu từ ao, hồ, bể chứa nướcmưa và nước ngầm lấy từ giếng khơi và giếng khoan Hàng ngày, người dânvẫn tắm giặt, ăn uống bằng những nguồn nước này, do không bảo đảm vệsinh nên nguy cơ mắc các bệnh đường ruột, bệnh ngoài da là rất cao
Để nâng cao sử dụng nước sạch trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh một cách
hiệu quả, chúng tôi đề xuất Kế hoạch “KẾ HOẠCH NÂNG CAO SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH CHO CÁC HỘ GIA ĐÌNH Ở HUYỆN VĨNH THẠNH Năm 2016” Kế hoạch gồm bốn chiến lược chính:
- Nâng cao số hộ gia đình sử dụng nguồn nước từ các nhà máy nước, nguồnnước ngầm trong huyện Vĩnh Thạnh, nhất là các xã vùng sâu vùng xa
- Hướng dẫn cho người dân biết cách xử lý các nguồn nước tự nhiên để sửdụng
- Phổ cập kiến thức cho người dân về các bệnh liên quan đến sử dụng nguồnnước không hợp vệ sinh
- Nâng cao ý thức cho người dân về việc bảo vệ các nguồn nước tự nhiên
Dự kiến kinh phí cho kế hoạch khoảng 145 triệu đồng Kế hoạch đặt mụctiêu đến 12/2016 nâng số hộ gia đình ở nông thôn sử dụng nước sạch tạihuyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ lên 95%
Trang 3Vĩnh Thạnh là địa danh chỉ mới xuất hiện ở Cần Thơ từ năm 2004 vàđược dùng để đặt cho tên huyện mới được thành lập của thành phốCần Thơ Huyện Vĩnh Thạnh được thành lập vào ngày 2 tháng 1năm 2004 theo Nghị định số 05/2004/NĐ-CP của Chính phủ ViệtNam trên cơ sở tách phần lớn vùng đất đai phía tây từ huyện ThốtNốt thuộc tỉnh Cần Thơ cũ, đồng thời là một huyện ngoại thành củathành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương Ngày 16 tháng 1 năm
2007, lại tách đất các xã Thạnh Qưới và Thạnh Mỹ để thành lập mớithị trấn Vĩnh Thạnh
Ngày 23 tháng 12 năm 2008, theo Nghị định số 12/NĐ-CP củaChính phủ Việt Nam, một phần đất đai phía nam của huyện VĩnhThạnh được giao về cho huyện Cờ Đỏ mới được điều chỉnh địa giớihành chính Hiện nay, huyện Vĩnh Thạnh có 2 thị trấn là thị trấnVĩnh Thạnh và thị trấn Thạnh An Huyện lỵ huyện Vĩnh Thạnh đượcđặt tại thị trấn Vĩnh Thạnh
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính xã và thành lập các xã mới,huyện Vĩnh Thạnh có 29.759,06 ha diện tích tự nhiên và 117.930nhân khẩu, có 11 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã:Vĩnh Trinh, Vĩnh Bình, Thạnh Mỹ, Thạnh Quới, Thạnh An, ThạnhTiến, Thạnh Thắng, Thạnh Lợi, Thạnh Lộc, thị trấn Vĩnh Thạnh vàthị trấn Thạnh An
1.1.2 Kinh tế
Là huyện vùng xa của thành phố Cần Thơ, kinh tế Vĩnh Thạnh chủyếu dựa vào nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và
Trang 4thương mại - dịch vụ mới chỉ ở dạng sơ khai, tự phát và nhỏ lẻ Tuynhững năm gần đây, cơ cấu kinh tế của huyện đã có những bướcchuyển dịch theo hướng tích cực, tuy nhiên vẫn chưa rõ nét Nôngnghiệp vẫn chiếm vị trí cao trong tổng GDP hằng năm của huyện.Năm 2004, diện tích đất trồng lúa luân canh 3 vụ của Vĩnh Thạnh đãtăng lên 7.380 ha, chiếm 20,3% diện tích đất nông nghiệp diện tíchnuôi thuỷ sản của huyện đạt 1.115,61 ha; sản lượng đạt 7.511 tấn,tăng 2.583 tấn so với năm 2003 Thành công trong công tác quyhoạch vùng sản xuất đã tăng giá trị sản xuất bình quân lên 30 - 50triệu đồng/ha/năm, gấp hai lần so với trồng lúa hai vụ Cùng với pháttriển nông nghiệp, huyện cũng tập trung tìm hướng đi cho côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ Trong năm
2004, toàn huyện có 347 cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp, thu hút 1.838 lao động tham gia, giá trị sản xuất đạt trên 100
tỷ đồng (theo giá cố định năm 1994) Công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp của Vĩnh Thạnh tập trung chủ yếu trong lĩnh vực xay xát, chếbiến lương thực Trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ, năm 2004,toàn huyện có trên 100 cơ sở thành lập mới, nâng tổng số cơ sở trênđịa bàn huyện lên 1.467 cơ sở Tổng giá trị hàng hoá bán lẻ năm
2004 đạt 549 tỷ đồng (giá cố định năm 1994), tăng 11,59% so vớinăm 2003
1.1.3 Xã hội
Cùng với phát triển kinh tế, Vĩnh Thạnh cũng chú trọng huy độngnguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng Năm 2004, tổng kinh phíđầu tư xây cơ bản trên địa bàn huyện là 49,442 tỷ đồng, tập trungxây dựng các công trình trọng tâm như: nâng cấp và xây dựng cáctuyến giao thông nông thôn gắn với gia cố đê bao điều tiết lũ và từngbước hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi nội đồng, hoàn chỉnh các khu dân
cư vượt lũ Năm 2005, huyện đã đầu tư mở rộng mạng lưới điện vànước sạch nông thôn, nâng tỷ lệ hộ được sử dụng điện lên khoảng97% và tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh lên khoảng90% Bên cạnh đó, với nguồn vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản là36,304 tỷ đồng, huyện ưu tiên cho các lĩnh vực: hoàn chỉnh quyhoạch trung tâm huyện lỵ, quy hoạch thị trấn Vĩnh Thạnh; thiết kếxây dựng và hoàn chỉnh các trụ sở làm việc tạm; đầu tư xây dựngcác chợ nông thôn, mở rộng hệ thống đèn chiếu sáng công cộng,
Trang 5Các chính sách về y tế, giáo dục - đào tạo cũng được triển khai thựchiện Năm 2004, Vĩnh Thạnh được công nhận đạt chuẩn quốc gia vềphổ cập giáo dục trung học cơ sở; toàn huyện đã xây dựng được 4trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm còn16% (năm 2005) Công tác xoá đói, giảm nghèo được đẩy mạnhthông qua công tác dạy nghề và giải quyết việc làm cho người laođộng Thông qua các lớp dạy nghề và các dự án vay vốn xoá đói,giảm nghèo, hàng nghìn lao động của Vĩnh Thạnh đã có việc làm, ổnđịnh cuộc sống, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo của huyện xuống còn2,48% (năm 2004).
1.2 Tình hình các vấn đề sức khoẻ của huyện Vĩnh Thạnh
1.2.1 Ưu điểm
- Có kế hoạch chủ động phòng chống dịch ngay từ đầu năm nêntrong năm 2014 không có vụ dịch nguy hiểm nào xảy ra trêntoàn huyện Không có ca cúm A(H5N1) và cúm A(H1N1),dịch tả Vệ sinh an toàn thực phẩm được đảm bảo, không có
ca ngộ độc thực phẩm nào xảy ra, không có vụ ngộ độc thựcphẩm với quy mô lớn (> 30 người) các bệnh truyền nhiễm cógiảm so với cùng kỳ đặc biệt không có ca tử vong
- Công tác khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế được duy trì tốt,công tác trực, thường trực, cấp cứu đảm bảo Tổ chức tốt độiphòng chống dịch cơ động tại các đơn vị kịp thời ứng phóngay khi có dịch xảy ra
- Công tác đầu tư xây dựng mới các trạm Y tế, trang thiết bị đãđược quan tâm đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh phục vụnhân dân trên địa bàn đạt hiệu quả cao, giảm tải cho tuyềntrên
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu y tế quốcgia, đạt và vượt các chỉ tiêu của các chương trình như: tiêmchủng mở rộng, phòng chống Phong, Lao, KHHGĐ…
- Tham mưu tốt cho UBND huyện thành lập các Ban chỉ đạokịp thời chủ động triển khai các kế hoạch của ngành của đơnvị
1.2.2 Các vấn đề sức khỏe tồn tại
Trang 6- Công tác phòng bệnh tuy có nhiều thành tích đáng ghi nhậnnhưng dịch SXH vẫn còn lưu hành, tính đến cuối năm 2014 đã
có 37 ca sốt xuất huyết, 52 ca tay-chân-miệng, tăng > gấp 3lần so với năm 2013
- Chất lượng khám chữa bệnh tại các Trạm Y tế còn nhiều hạnchế, cơ sở vật chất một số Trạm chật hẹp, xuống cấp mặc dù
đã có duy tu bảo dưỡng hằng năm Công tác khám BHYT nhìnchung tốt nhưng vẫn còn một số vướng mắc, nhất là trong việcđảm bảo đủ thuốc và kịp thời để phục vụ bệnh nhân
- Nhân lực y tế tuy đủ về biên chế nhưng thiếu về lĩnh vựcchuyên môn, đặc biệt là thiếu Bác sĩ (tại 3 xã) Đây cũng làyếu tố gây giảm thu hút bệnh nhân đến khám và điều trị tạicác cơ sở y tế
- Vệ sinh môi trường và sử dụng nước sạch , thói quen vệ sinh
cá nhân của nhiều người dân trong huyện còn chưa tốt, nhất làcác xã vùng sâu vùng xa
1.3 Vấn đề vệ sinh môi trường và sử dụng nước sạch
1.3.1 Trên Thế giới
Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinhhoạt đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệpkhông qua xử lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc giađang phát triển Đây là thống kê của Viện Nước quốc tế (SIWI) được
công bố tại Tuần lễ Nước thế giới (World Water Week) khai mạc tại
Stockholm, thủ đô Thụy Điển ngày 5/9 Thực tế trên khiến nguồnnước dùng trong sinh hoạt của con người bị ô nhiễm nghiêm trọng.Một nửa số bệnh nhân nằm viện ở các nước đang phát triển là dokhông được tiếp cận những điều kiện vệ sinh phù hợp (vì thiếunước) và các bệnh liên quan đến nước.Thiếu vệ sinh và thiếu nướcsạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm.Theo báo cáo của UNDP, hiện có 2,4 tỷ người trên thế giới khôngđược dùng nước sạch Các căn bệnh liên quan đến nguồn nước sinhhoạt bị ô nhiễm, trong đó có bệnh tả, làm nhiều người tử vong hơn
cả số người chết vì HIV/AIDS và sốt rét Nghiêm trọng hơn, số trẻ
em chết do thiếu nước sạch cao gấp năm lần số trẻ em chết vì cănbệnh AIDS UNDP cho rằng thế giới cần đầu tư thêm 4 tỷ USD/năm
Trang 7nhằm cung cấp nước sạch cho người dân và điều này có thể giúpgiảm tỷ lệ tử vong 20%
1.3.2 Tại Việt Nam
Việt Nam hiện có khoảng 17,2 triệu người (tương đương 21,5% dânsố) đang sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ giếng khoang, chưa đượckiểm nghiệm hay qua xử lý Trung bình mỗi năm Việt Nam cókhoảng 9.000 người tử vong vì nguồn nước và điều kiện vệ sinhkém Cũng theo đánh giá tổng hợp của Bộ, hàng năm gần 200.000người mắc bệnh ung thư mới phát hiện mà một trong những nguyênnhân chính bắt nguồn từ ô nhiễm môi trường nước Trên thực tế, một
số địa phương như xã Hưng Thạnh, Thạnh Tân (Tiền Giang), DuyHòa (Quảng Nam), các ca nhiễm ung thư, viêm nhiễm ở phụ nữ do
sử dụng nguồn nước ô nhiễm chiếm đến gần 40% dân cư toàn xã, cónơi lên đến 50% Có đến hơn 30% số người sống trên lưu vực cáccon song được hỏi về sự ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nước sạch đềuchưa nhận thức được hết hậu quả nghiêm trọng, dù tình trạng nàythường xuyên tác động đến sức khỏe, đời sống không chỉ riêng bảnthân mà cả gia đình họ Điều đó cho thấy, nhận thức về tầm quantrọng của nước sạch, thực trạng khan hiếm nước sạch cũng như ýthức bảo vệ nguồn tài nguyên nước của người Việt Nam chưa cao,đây cũng chính là một trong các tác nhân làm nước sạch đã hiếm lạiđang bị hoang phí ở nhiều nơi
1.3.3 Tại Thành Phố Cần Thơ và huyện Vĩnh Thạnh
Theo báo cáo của Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nôngthôn TP Cần Thơ, tính đến quý I năm 2014, tỷ lệ hộ dân nông thôn
sử dụng nước hợp vệ sinh là 83,5%, tương ứng 133.782 hộ (tổng số
hộ dân nông thôn là 160.220 hộ), tăng 0,5% so với năm 2013 Tỷ lệ
hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt QC-02 chiếm 46,89%,tương ứng 75.120 hộ, tăng 1.900 hộ so với đầu năm Đến cuối năm
2014, Cần Thơ sẽ tạo điều kiện cho 5.500 hộ nông thôn được sửdụng nước sạch, góp phần nâng tổng số hộ được sử dụng nước hợp
vệ sinh trên địa bàn đạt 93%
Năm 2011, huyện Vĩnh Thạnh mới có 62% hộ được dùng nước sạch,trong đó 27% được sử dụng nước máy, có đến 35% hộ sử dụng nướcgiếng đa số là giếng khoan và nguồn nước ngầm không được kiểm
Trang 8nghiệm chất lượng nước Đặc biệt có 5,7% số hộ còn sử dụng nướcsông trực tiếp, không đảm bảo an toàn Ngày 27/3/2014, tại huyệnVĩnh Thạnh , Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nôngthôn TP Cần Thơ khởi công hệ thống cấp nước tập trung cho 3 xãThạnh An, Thạnh Thắng và Thạnh Lợi Dự án hệ thống cấp nước tậptrung có công suất thiết kế 100m3/giờ, tương đương2.600m3/ngày/đêm Hệ thống xử lý nước sử dụng công nghệ xanh từnăng lượng mặt trời và lưới điện quốc gia Dự kiến, sau khi hoànthành sẽ cung cấp cho khoảng 80% dân số của 3 xã trên.
Trang 9SƠ ĐỒ VẤN ĐỀ
Mắc các bệnh tiêu hóa Mắc các bệnh về da
Còn nhiều hộ dân chưa sử dụng nước sạch
Chưa có kế hoạch
hỗ trợ cụ thể
Chưa có ngân sách hỗ trợ từ các cấp
Thiếu hiểu biết
Chưa được cung cấp thông tin Học vấn thấp
Chi phí tăng
Cản trở việc lắp đặt
Vùng sâu vùng xa
Nhiễm kim loại nặng, kí sinh trùng,
Trang 102 MỤC TIÊU DỰ ÁN
2.1 Mục tiêu chung
Vấn đề nước hiện nay trở nên rất bức thiết, tình trạng thiếu nước sạchcàng trở nên trầm trọng Vì vậy, chúng tôi muốn thực hiện đề tài nghiêncứu về “ Kế hoạch nâng cao số hộ gia đình sử dụng nước sạch” trongmột khu vực cụ thể Nâng cao số hộ gia đình ở nông thôn sử dụng nướcsạch tại huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ lên 95% đến 12/2016 Từ đây
đề ra giải pháp hợp lý cho kế hoạch
3 100% các hộ gia đình tại huyện được tuyên truyền, vận động sửdụng nước sạch đến 12/2016
4 Tạo nguồn kinh phí cho các hoạt động tuyên truyền, các sản phẩmtruyền thông, hỗ trợ kinh phí cho cán bộ Y tế và cộng tác viên
5 Tất cả các xã trong địa bàn huyện Vĩnh Thạnh được tiếp cận với cáckiến thức, kỹ năng phòng các bệnh liên quan đến nguồn nước khônghợp vệ sinh
6 Tất cả các xã có khả năng theo dõi, đánh giá tình hình sử dụng nướcsạch ở địa phương
3 GIẢI PHÁP CAN THIỆP
Trang 11Người dân ý thức tốt, tiếp thu tốt những chỉ đạo Nhà nước đề ra.
3.2 Khó khăn
Vẫn còn nhiều hộ dân có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, không đáp ứngđược các chỉ tiêu sức khỏe
Khó tiếp cận hết các đối tượng
Do tập trung làm việc, phát triển kinh tế nên người dân ít quan tâm vàthực hiện theo các chỉ đạo đề ra
3.3 Các giải pháp can thiệp
Đào tạo kỹ năng chuyên môn cho cán bộ Y tế, Cộng tác viên vềtruyền thông, kiến thức phổ cập
Phổ cập kiến thức và nâng cao tầm quan trọng của nước sạch, ảnhhưởng của việc sử dụng nước không hơp vệ sinh đến sức khỏe
Mỗi gia đình phải có 1 nguồn nước sạch cố định để sử dụng
Phải có cách xử lý nguồn nước tự nhiên trước khi sử dụng
Bảo quản lu, hồ không tiếp xúc với rác, nguồn nước không hợp vệsinh xung quanh
Nâng cao ý thức bảo vệ nguồn nước tự nhiên, sử dụng nguồn nướctiết kiệm, tránh lãng phí
Thành lập các đội giám sát, theo dõi
4.1 Giải pháp 1: Đào tạo kỹ năng chuyên môn cho cán bộ Y tế, Cộng tác
viên về truyền thông, kiến thức phổ cập
4.1.1 Hoạt động 1: Tổ chức lớp tập huấn cho 3 cán bộ của TTYT đào tạo
Trang 12- Nhân lực đầu vào : Mỗi trạm y tế chọn 2 cán bộ và 3 cộng tácviên tham gia lớp tập huấn kiến thức về nước sạch
- Kết quả đầu ra : 100% cán bộ và cộng tác viên tham gia nângcao kiến thức chuyên môn về nước sạch
4.1.3 Hoạt động 2: Tổ chức lớp tập huấn tại huyện cho các cán bộ của
4.2 Giải pháp 2: Phổ cập kiến thức và nâng cao tầm quan trọng của nước
sạch, ảnh hưởng của việc sử dụng nước không hơp vệ sinh đến sức khỏe
4.2.1 Hoạt động 1: Tổ chức nhiều cuộc họp tổ nhân dân tự quản để tuyên
4.2.2 Hoạt động 2: Đến tận nhà những hộ gia đình đang sử dụng nước
không hợp vệ sinh cung cấp thông tin , lợi ích của việc sử dụng nướcsạch
- Nhân lực đầu vào : Cán bộ y tế, CTV của huyện
- Kết quả đầu ra : 95% người dân nhận thức được và thay đổiquan điểm
4.2.3 Hoạt động 3 : Sử dụng băng rôn, áp phích, tờ rơi ở nơi công cộng
- Nhân lực đầu vào : Cán bộ y tế, CTV của huyện
- Kết quả đầu ra : 80% người dân nhận thức được và thay đổiquan điểm
4.3 Giải Pháp 3: Mỗi gia đình phải có 1 nguồn nước sạch cố định để sử