Giới thiệu : Đo huyết áp bằng phương pháp thính chẩn là nghe âm thanh máu tạo ra khi di chuyển trong động mạch cánh tay.. Đối với máy đo huyết áp tự động, ống nghe được thay bằng một cảm
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
Phương pháp
Đo huyết áp gián tiếp
Trang 21 Giới thiệu :
Đo huyết áp bằng phương pháp thính chẩn là nghe âm thanh máu tạo ra khi di chuyển trong động mạch cánh tay Túi hơi được bao lấy cánh tay và bơm phồng lên đến một áp lực
có thể cản làm ngưng dòng máu ở động mạch chính (ÐM cánh tay) đi qua cánh tay Sau đó,
xả áp lực trong túi hơi khoảng 3mmHg/giây Khi áp lực giảm dần nhân viên y tế sẽ nghe bằng ống nghe ngay trên ÐM ở khuỷu tay Khi huyết áp động mạch vượt quá áp suất túi hơi, máu sẽ chảy qua từng phần và tạo âm thanh mạch đập tức tiếng động Korotkoff (K sound)
Áp lực mà nhân viên y tế nghe mạch đập lần đầu là huyết áp tâm thu (systolic pressure) Khi
áp lực túi hơi giảm hơn nữa, áp lực tại đó mạch ngưng là huyết áp tâm trương (diastolic pressure) Đối với máy đo huyết áp tự động, ống nghe được thay bằng một cảm biến áp suất bằng thạch anh và được lắp trong túi hơi
Đo huyết áp bằng phương pháp dao động cũng sử dụng túi hơi giống trên Khi động mạch thay đổi, thể tích phần máu nằm dưới túi hơi sẽ làm thay đổi thể tích không khí trong nó - tức làm thay đổi áp suất túi hơi Sự dao động áp suất này có thể quan sát được qua đồng hồ đo áp suất hay áp kế thuỷ ngân và áp suất túi hơi lúc này nằm giữa hai giá trị huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương Một cảm biến áp suất được lắp sẵn trong máy đo tự động sẽ dò ra sự thay đổi này Hình 1 trình bày phương pháp đo huyết áp gián tiếp Phía trên áp suất túi hơi
và tiếng động Korotkoff Phía dưới là tín hiệu dao động đã được khuyếch đại S0 là điểm tại
đó dao động bắt đầu tăng As – biên độ dao động tương ứng huyết áp tâm thu, Ad – biên độ dao động tương ứng huyết áp tâm trương và Am - biên độ lớn nhất tương ứng huyết áp trung bình (mean blood pressure)
Hình 1 : Sự xuất hiện tiếng động Korotkoff giữa huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương.
Trang 3Thơng thường chúng ta muốn so sánh hai nhĩm kết quả của hai phương pháp đo khác nhau Cái vấn đề nằm ở một trong hai dạng sau: hoặc hai phương pháp điều trị được áp dụng cho hai nhĩm độc lập của cùng đối tượng hoặc phương pháp điều trị giống nhau được áp
dụng cho hai đối tượng khác nhau Sự so sánh đưa đến các giả thuyết như H0: μx= μy và
H1: μx≠ μy T-test là quy trình chuẩn để so sánh hai nhĩm Khi p<0.05, chúng ta từ chối
H0 và chấp nhận H1 , điều đĩ cĩ nghĩa hai phương pháp đo khác nhau hồn tồn Ngược lại, khi p>0.05, chúng ta cĩ thể kết luận hai phương pháp đo khơng khác biệt lắm vì đưa kết quả chấp nhận được
2 Trước khi đến phịng lab:
Đọc tài liệu đo huyết áp bằng các phương pháp đo gián tiếp của J.G Webster và Medical instrumentation: Application and Désign phần 7.13
3 Các thiết bị:
Túi hơi/ ống nghe/ huyết áp kế đồng hồ
Máy theo dõi huyết áp model M2 hãng OMRON (blood pressure monitor)
4 Các bước thực hiện:
A Phương pháp thính chẩn
1 Quấn túi hơi quanh cánh tay, đeo ống nghe vào
4 Khóa ốc của bóng hơi Bóp bóng cho túi hơi phồng căng cho đến khi kim đồng hồ chỉ đến 180 mmHg Chú ý sự mất âm thanh trong ống nghe
2 Để đồng hồ ở
5 Mở ốc của bóng hơi để xả khí ra từ từ (3mmHg/s) Huyết áp tâm thu ở vị trí khi nghe mạch đập
Trang 43 Đeo ống nghe vào tai Để phần chuông ống nghe vào vị trí động mạch cánh tay
6 Ghi lại 2 trị số này
7 Lập lại các bước 4 – 5 – 6 thêm bốn lần nữa
8 Ghi lại huyết áp trong hai trường hợp sau:
- Giơ thẳng tay lên đầu
- Hạ thẳng tay dọc theo thân mình Cái gì đã xảy ra với huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương trong từng trường hợp Tại sao?
9 Ghi lại huyết áp sau khi đã chạy bên ngồi một phút
Trang 5B Đo bằng máy theo dõi huyết áp :
1 Đọc kỹ phần hướng dẫn sử dụng của máy
2 Quấn túi hơi quanh cánh tay theo đúng chỉ dẫn
3 Nhấn công tắc nguồn của máy sang vị trí “ON”
4 Bơm bóng túi hơi đến giá trị 160mm Hg
5 Để máy tự động đo huyết áp
6 Ghi lại trị số trên máy
7 Lập lại các bước 4 – 5 thêm bốn lần nữa
8 Ghi lại huyết áp trong hai trường hợp sau:
- Giơ thẳng tay lên đầu
- Hạ thẳng tay dọc theo thân mình Cái gì đã xảy ra với huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương trong từng trường hợp Tại sao?
9 Ghi lại huyết áp sau khi đã chạy bên ngoài một phút
Trang 65 Kết quả:
1 Ghi kết quả theo bảng sau đây :
A.Phương pháp thính chẩn :
B.Phương pháp đo bán tự động bằng máy theo dõi huyết áp
Dùng máy đo hiệu M2.OMRON
vị trí của tay
huyết áp tâm thu (mmHg)
huyết áp tâm trương (mmHg)
Nhịp tim (lần/phút)
Dùng máy đo hiệu MICROLIFE
vị trí của tay
huyết áp tâm thu (mmHg)
huyết áp tâm trương
vị trí của tay
huyết áp tâm thu (mmHg)
huyết áp tâm trương (mmHg)
Trang 71 So sánh kết quả của hai phương pháp đo Giải thích
Trả lời:
Huyết áp kế đồng hồ
Ưu điểm: Giá rẻ, nhẹ và tiện mang đi hơn huyết áp kế thủy ngân Đồng hồ có thể để ở bất kỳ vị thế nào chỉ cần người đọc nhìn trực tiếp mặt đồng hồ là được Một vài loại máy huyết áp kế đồng hồ rất dễ đọc vì mặt đồng hồ lớn, có túi hơi hình vòng D để tự
đo huyết áp; đính kèm ống nghe và valve xả khí tự xả để tăng độ chính xác
Loại thiết bị này thường không duy trì tính ổn định theo thời gian, vì vậy cần phải chỉnh lại định kỳ, thường là mỗi 6 tháng Những phát triển gần đây về kỹ thuật của loại máy này là làm giảm sự hư hỏng khi bị đánh rơi
Nhược điểm: Dễ vỡ và cơ chế hoạt động phức tạp Mỗi năm ít nhất nên so sánh 1 lần với huyết áp kế thủy ngân hoặc phải kiểm tra lại sau khi làm rớt hoặc va chạm mạnh Đồng hồ có thể quá to so với tay người được đo, nếu không có túi hơi hình vòng D thì khó tự đo huyết áp được Máy có thể không hoạt động tốt; khó nghe, khó nhìn rõ dao động kim, khó bóp bóng thì cần kiểm tra các mối nối trong các ống và siết chặt lại hoặc bơm phồng bao hơi
Trang 8Huyết áp kế điện tử:
-Huyết áp kế điện tử đeo ở cánh tay: là loại huyết áp điện tử thường dùng nhất Khi
dùng loại máy này phải đo chính xác chu vi cánh tay để bảo đảm kích thước túi hơi
phải vừa với cánh tay người đo như vậy kết quả huyết áp mới chính xác
-Huyết áp kế điện tử đeo ở cổ tay: hiện nay khá phổ biến Mức chính xác khá cao
Điều cần nhớ là phải đặt cổ tay lên ngực chỗ ngang tim
Ưu điểm: kết cấu gọn trong một khối, dễ sử dụng hơn, ít lỗi máy Người khiếm
thính, khiếm thị có thể sử dụng được
Nhược điểm: Cơ chế hoạt động phức tạp, máy dễ vỡ và nhạy cảm Lần đầu tiên sử
dụng phải kiểm tra so với huyết áp kế thủy ngân, trong quá trình sử dụng vẫn phải
thường so sánh với huyết áp kế thủy ngân Kết quả có khi không chính xác ở vài
người Giá đắt Cần nhiều pin và bộ biến nguồn AC cho loại máy có túi hơi lớn
2 Vào Excel, tính giá trị trung bình (=average(range_of_values), ví dụ
=average(A1:A5)) và phương sai (=stdev(range_of_values) của 5 lần đo huyết áp ở
phần A và phần B Tính giá trị t-test đối với hai nhóm giá trị đo này bằng hàm trong
Excel như sau: =ttest(range_of_A_values, range_of_B_values,2,3) và giải thích kết
quả
A.Phương pháp thính chẩn :
Huyết áp tâm thu Huyết áp tâm trương
B.Phương pháp đo bán tự động bằng máy theo dõi huyết áp : Dùng máy đo M2.OMRON
Huyết áp tâm thu Huyết áp tâm trương Nhịp tim
Dùng máy đo MICROLIFE
Huyết áp tâm thu Huyết áp tâm trương Nhịp tim
Trang 9Kết quả hàm ttest:
Phương pháp thính chuẩn so với M2.OMRON: 0.608810871
Phương pháp thính chuẩn so với MICROLIFE: 0.69167882
Phương pháp M2.OMRON so với MICROLIFE: 0.78153284
3 Cái gì đã xảy ra trong bước 7 ở mỗi phương pháp đo Tại sao? Hãy giải thích cho sự khác nhau nào đó mà bạn phát hiện thấy
Huyết áp thay đổi thường xuyên theo mức đọ hoạt động của cơ thể nên ta đo nhiều lần
để khảo xác
4 Cái gì đã xảy ra trong bước 8 ở mỗi phương pháp đo Tại sao? Hãy giải thích lý thuyết hoạt động của máy theo dõi huyết áp model M2 hãng OMRON
-Khi giơ tay lên đo huyết áp thì huyết áp giảm do lực bơm của tim bị bù trừ bởi trọng lực của dòng lưu chất lỏng là máu
-Khi hạ tay xuống áp suất tăng do được cộng thêm trọng lực của dòng máu
Trang 101 Trong sơ đồ khối máy đo huyết áp tự động, hãy chỉ ra những phần cần thiết không bỏ được.
Bộ phận nào cũng quan trọng vì nó là một hệ thống hổ trợ kết dính với nhau
2 Hãy xác định xem động năng có ảnh hưởng rõ rệt đến huyết áp
ở động mạch đi xuống (descending aorta) không? Giả sử vận tốc tối đa của máu ở giữa động mạch 1.5m/s và khối lượng riêng của máu 1060kg/m3.
Theo phương trình Bernoulli:
p + (1/2)ρvv2 = const
khi v thay đổi thì huyết áp thay đổi, suy ra động năng ảnh hưởng đến huyết áp ở động mạch