Trên góc độ phân phối thu nhập: “ Thuế là hình thức phân phối và phânphối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quýtiền tệ tập trung của nhà nước để đáp ứng c
Trang 1MỤC LỤC
1 THUẾ LÀ GÌ? 1
1.1 Khái niệm Thuế 1
1.2 Đặc điểm của Thuế 2
2 VAI TRÒ CỦA THUẾ TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 3
2.1 Vai trò 3
2.2 Các giải pháp nâng cao vai trò của Thuế 8
3 PHÂN LOẠI THUẾ 10
3.1 Phân loại thuế theo đối tượng chịu thuế 11
3.2 Phân loại thuế theo đối tượng tính thuế 12
3.3 Phân loại thuế theo cơ chế phân cấp quản lý ngân sách 13
4 THỰC TRẠNG CÁC VẤN ĐỀ THUẾ TẠI VIỆT NAM 13
4.1 Các thủ tục liên quan đến Thuế tại Việt Nam 13
4.2 Tính chất của và thực trạng hệ thống thuế của Việt Nam 16
Trang 21 THUẾ LÀ GÌ?
1.1 Khái niệm Thuế
Cho đến nay trong các sách báo kinh tế trên thế giới vẫn chưa có thôngnhất tuyệt đối về khái niệm thuế Đứng trên các góc độ khác nhau, theo cácquan điểm của các nhà kinh tế khác nhau thì có định nghĩa về thuế khác nhau
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” đưa ramột định nghĩa tương đối cổ điển về thuế: “ Thuế là một khoản trích nộp bằngtiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng gópcho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu củaNhà Nước.”
Trên góc độ phân phối thu nhập: “ Thuế là hình thức phân phối và phânphối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quýtiền tệ tập trung của nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thựchiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.”
Trên góc độ người nộp thuế: “ Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi
tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đápứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng , nhiệm vụ của nhànước.”
Trên góc độ kinh tế học :” Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, nhànước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tưsang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế – xã hội của nhànước.”
Theo từ điển tiếng việt :” Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dânhoặc các tổ chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp… buộcphải nộp cho nhà nước theo mức quy định.”
Từ các định nghĩa trên của thuế, ta có thể nêu lên khái niệm tổng quát vềthuế là: “ Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và phápnhân cho nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy địnhnhằm sử dụng cho mục đích công cộng.”
1.2 Đặc điểm của Thuế
Mang tính bắt buộc và có tính pháp lý cao
Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để phân biệt giữa thuế
với các hình thức động viên tài chính khác của ngân sách nhà nước Đặc điểmnày cho ta thấy rõ nội dung kinh tế của thuế là những quan hê tiền tệ được hìnhthành một cách khách quan và có một ý nghĩa xã hội đặc biệt- việc động viênmang tính chất bắt buộc của nhà nước Phân phối mang tính chất bắt buộc dướihình thức thuế là một phương thức phân phối của nhà nước, theo đó một bộphân thu nhập của người nộp thuế được chuyển giao cho nhà nước mà không
Trang 3kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế,
mà hành động đóng thuế là hành động thực hiện nghĩa vụ của người công dân
Thuế là một công cụ tài chính có tính pháp lý cao, được quyết định bởi quyền
lực chính trị của nhà nước và quyền lực ấy được thể hiện bằng pháp luật
Tính không hoàn trả trực tiếp
Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế được thể hiện ở chỗ: thuế
được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua việc cung cấp các dịch vụcông cộng của nhà nước Sự không hoàn hảo trả trực tiếp được thể hiện kể cảtrước và sau thu thuế Trước khi thu thuế, nhà nước không hề cung ứng trực tiếpmột dịch vụ công cộng nào cho người nộp thuế Sau khi nộp thuế, nhà nướccũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế
2 VAI TRÒ CỦA THUẾ TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
2.1 Vai trò
2.1.1 Thuế là nguồn thu chủ yếu của nhà nước
Thuế chiếm một tỷ trọng rất lớn trong thu Ngân sách nhà nước
Nhà nước có thể thu ngân sách từ nhiều nguồn khác nhau nhưng không
có nguồn thu nào ổn định và bền vững bằng thuế Vì mang tính không hoàn trảtrực tiếp nên nhà nước có thể yên tâm dùng thuế làm công cụ chủ yếu để thungân sách, phục vụ các chi tiêu của quốc gia mà không phải lo lắng về nghĩa vụbồi hoàn hay trả nợ Hàng năm thuế đóng góp hơn 90% vào tổng thu ngân sáchnhà nước
Bảng đóng góp của thuế vào tổng thu Ngân sách nhà nước các năm
Trang 4Như vậy, hầu như không ai sống trong xã hội mà không phải nộp thuế cho nhànước Từ những bà nội trợ, người làm việc văn phòng, doanh nhân cho đến các
tổ chức hoạt động vì mục tiêu phi lợi nhuận hay các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh kiếm lời đều phải thường xuyên đóng thuế vào Ngân sách nhà nước
Đối tượng đánh thuế bao quát toàn bộ nền kinh tế
Đối tượng đánh thuế trong mỗi nền kinh tế rất rộng lớn và gần như bao quáttoàn bộ nền kinh tế - xã hội của quốc gia đó
+ Thuế đánh vào người tiêu dùng: Là loại thuế phổ biến và có tính thườngxuyên, ổn định nhất Không có tổ chức, cá nhân nào có thể tồn tại trong xã hội
mà không tiêu dùng Vì vậy đánh thuế vào tiêu dùng là một chính sách ổn địnhnguồn thu và tạo tính công bằng cho xã hội
+ Thuế đánh vào tài sản: Mọi hoạt động, giao dịch liên quan đến tài sản của tổchức, cá nhân đều phải chịu thuế của Nhà nước
+ Thuế đánh vào thu nhập: hai loại thuế thu nhập mang tính thường xuyên và ổnđịnh nhất là thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân
2.1.2 Điều tiết kinh tế vĩ mô
2.1.2.1 Thông qua pháp lệnh về thuế, Nhà nước chủ động tác động đến cung - cầu của nền kinh tế
Đối với sản xuất:
+ Nhà nước sử dụng thuế nhằm bảo hộ sản xuất trong nước
Khi đánh thuế hàng nhập khẩu cao, giá hàng nhập khẩu đắt sẽ khuyến khích tiêudùng hàng sản xuất trong nước Với điều kiện đó hàng sản xuất trong nước cóthể cạnh tranh hơn Tuy nhiên, trong hoàn cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và khuvực thì vai trò bảo hộ của thuế nhập khâu sẽ bị hạn chế do thực hiện các cam kếtkhu vực và quốc tế Nếu quá dựa vào vai trò bảo hộ của thuế nhập khẩu, sảnxuất trong nước sẽ trì trệ, kém phát triển, nhân dân thường xuyên phải dùnghàng hóa với giá đắt và mẫu mã không được đổi mới
VD: Thuế nhập khẩu ô tô của nước ta được duy trì ở mức cao nhằm bảo hộ chocác doanh nghiệp sản xuất ô tô nội địa
Lấy ví dụ là năm 2011:
Trang 5+ Khuyến khích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh một số ngành nghề: Với việcthiết kế và xây dựng hệ thống chính sách thuế có phân biệt theo ngành, vùngkhác nhau, Nhà nước có thể thúc đẩy phát triển nhiều ngành kinh tế mũi nhọn,then chốt và các vùng kinh tế trọng điểm góp phần khuyến khích chuyển dịch
cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
+ Nhà nước có thể tác động vào giá cả hàng hóa qua thuế Việc áp dụng cáchình thức ưu đãi sẽ làm cho giá hàng hóa, dịch vụ giảm xuống, cầu tăng và sảnlượng tăng Ngược lại, áp dụng thuế suất cao, giá tăng, cầu giảm, sản lượnggiảm
+ Với chính sách ưu đãi qua thuế suất, thời gian miễn thuế TNDN, Nhà nước cóthể khuyến khích đầu tư trong nước cũng như nước ngoài vào những ngành,lĩnh vực khuyến khích đầu tư
Đối với tiêu dùng: Để hạn chế hay khuyến khích tiêu dùng, Nhà nước xâydựng một biểu thuế phù hợp, tác động trực tiếp đến tâm lý người dân.+ VD1: Đối với mặt hàng thuốc lá cần hạn chế tiêu dùng Nhà nước tiến hànhtăng thuế suất Các nghiên cứu cho thấy khi giá thuốc lá tăng 10% sẽ làm giảm
ít nhất 5% lượng thuốc lá tiêu thụ
+VD2: Việc quy định các mức thuế suất đối với thuế thu nhập cá nhân cũng ảnhhưởng không nhỏ đến tiêu dùng Thuế tăng cao, thu nhập giảm, người dân buộcphải có những điều chỉnh trong chi tiêu một cách thích hợp để hài hòa với ngânsách của mình
Trang 6Mức thuế thu nhập cá nhân lũy tiến tăng dần (Thông tư số 111/2013/TT-BTC)
Bậc
thuế thuế/năm (triệu đồng)Phần thu nhập tính
Phần thu nhập tínhthuế/tháng (triệu
đồng)
Thuế suất(%)
2.1.2.2 Thuế là công cụ điều chỉnh giá cả thị trường và kiềm chế lạm phát
Trong điều kiện kinh tế thế giới có nhiều biến động mà kinh tế trongnước vẫn đang trong giai đoạn phát triển, thị trường luôn có những biến độngkhó lường Để kiểm soát những biến động này, nhà nước phải sử dụng kết hợprất nhiều biện pháp và chính sách đồng thời Trong đó có sự tham gia của thuế.Thuế được sử dụng để điều chỉnh lạm phát, ổn định giá cả thị trường Nếu cungnhỏ hơn cầu thì nhà nước dùng thuế để điều chỉnh bằng cách giảm thuế đối vớicác yếu tố sản xuất, giảm thuế thu nhập để kích thích đầu tư sản xuất ra nhiềukhối lượng sản phẩm nhiều hơn Đồng thời tăng thuế đối với hàng hoá tiêu dùng
để giảm bớt cầu Nếu lạm phát do chi phí tăng, gia tăng thất nghiệp, sự trì trệcủa tốc độ phát triển kinh tế, giá cả đầu vào tăng, nhà nước dùng thuế hạn chếtăng chi phí bằng cách cắt giảm thuế đánh vào chi phí, kích thích tăng năng suấtlao động
VD: Đã có lúc sự tăng giá của dầu thô khiến cho giá xăng dầu trong nước tăngcao buộc nhà nước phải điều chỉnh giảm thuế nhập khẩu xăng dầu từ 15% -20% tùy theo từng loại xuống còn 0%
2.1.2.3 Tham gia thiết lập sự công bằng xã hội
- Công bằng xã hội theo chiều dọc: Người có khả năng nộp thuế nhiều hơnthì phải nộp thuế cao hơn những người khác
- Công bằng xã hội theo chiều ngang: Các cá nhân về mọi mặt đều nhưnhau thì được đối xử ngang nhau trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế
Trang 7a) Thuế trực thu: điển hình là thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập DN
- Thuế thu nhập cá nhân được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần điều tiếtmạnh thu nhập của những người có thu nhập cao và điều tiết ở mức độ hợp lýđối với các cá nhân có thu nhập trung bình hoặc thấp, qua đó giảm bớt khoảngcách giàu nghèo
Thông thường, thuế thu nhập cá nhân chỉ đánh vào thu nhập cao hơn mức khởiđiểm thu nhập chịu thuế, không đánh thuế vào những cá nhân có thu nhập vừa
đủ nuôi sống bản thân và gia đình ở mức cần thiết Thêm vào đó khi thu nhập cánhân tăng lên thì tỷ lệ thu thuế cũng tăng thêm Thêm vào đó còn có quy địnhmiễn giảm thuế cho những cá nhân mang gánh nặng xã hội
Ở Việt Nam biểu thuế của thuế suất thu nhập cá nhân như sau:
Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm (triệuđồng) Phần thu nhập tính thuế/tháng(triệu đồng) Thuế suất (%)
b) Thuế gián thu
VD: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu
- Thuế gián thu điều tiết thu nhập thực tế có khả năng thanh toán của dân cưbằng việc đánh thuế cao với hàng hóa dịch vụ cao cấp, đánh thuế thấp với cáchàng hóa dịch vụ thiết yếu đảm bảo đời sống của dân cư
VD: Thuế tiêu thụ đặc biệt của ô tô, là hàng hóa có giá trị lớn, chỉ những người
có thu nhập cao mới tiêu dùng, ngoài chịu VAT như các hàng hóa dịch vụ thiếtyếu, ô tô còn phải chịu SCT với mức khá cao
Trang 8Trong khi đó lương thực, thực phẩm - những mặt hàng thiết yếu cho đời sốngngười dân thường chi phải chịu mức thuế thấp hoặc không đánh thuế.
2.1.2.4 Kiểm tra giám sát các hoạt động kinh doanh
Ngoài những vai trò của thuế nêu trên là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểmsoát các hoạt động sản xuất kinh doanh Thông qua khai báo thuế của các doanhnghiệp, công ty và thông qua công tác kiểm tra kiểm soát của cơ quan thuế, cóthể kiểm tra kiểm soát và nắm được thực trạng các hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp, từ đó có thể phát hiện ra những vấn đề gian lậnthương mại, lậu thuế, khai báo sai với tình hình sản xuất kinh doanh trong thực
tế, góp phần chấn chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao vai trògiám sát hoạt động sản xuất kinh doanh trong xã hội của cơ quan thuế
2.2 Các giải pháp nâng cao vai trò của Thuế
Để phát huy vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường góp phần tăng thu chongân sách nhà nước đòi hỏi chúng ta phải có một hệ thống thuế phù hợp với tìnhhình phát triển kinh tế xã hội Một hệ thống thuế chỉ phát huy vai trò của nó khi
nó được xây dựng một cách chặt chẽ khoa học, thể hiện ở hệ thống văn bảnpháp luật về thuế đầy đủ chính xác và một hệ thống quản lý thu thuế khoa học
Trang 9Vì vậy vấn đề đặt ra lúc này là phải xây dựng một hệ thống văn bản pháp luật vềthuế và một hệ thống quản lý thu thuế tốt được thể hiện như sau:
2.2.1 Đối với hệ thống văn bản pháp luật về thuế.
Cải cách hệ thống thuế theo hướng:
Hoàn thành chương trình sửa đổi, bổ sung các luật, pháp lệnh, chỉnh sửa cácluật chồng chéo nhau nhằm đưa các luật chính sách thuế mới vào cuộc sốngtheo hướng :
- Tiếp tục sử dụng chính sách thuế là công cụ điều tiết vĩ mô để thúc đẩysản xuất kinh doanh phát triển, khuyến khích đầu tư, khuyến khích xuất khẩu,bảo hộ hợp lý sản xuất trong nước thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gópphần làm cho kinh tế trong nước tiếp tục tăng trưởng ổn định
- Giảm nghĩa vụ đóng góp về thuế và phí của các tổ chức, cá nhân kinhdoanh, để các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh có điều kiện tăng nhanh tích
tụ vốn để đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển sản xuất kinh doanh, giảm chiphí đầu vào, giá thành tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp
- Tạo sự bình đẳng hợp lý hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế: đã thốngnhất, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp giữa doanh nghiệp trong nước vàdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; nâng cao mức khởi điểm chịu thuế;giãn khoảng cách các bậc thuế, bãi bỏ thuế thu nhập bổ sung đối với thu nhậpcao của người Việt Nam nhằm tiến tới bình đẳng về nghĩa vụ thuế giữa ngườiViệt Nam và người nước ngoài
- Mở rộng thêm đối tượng chịu thuế, thu hẹp diện không chịu thuế để đảmbảo tính liên hoàn của thuế GTGT, tính đồng bộ của các luật thuế nhằm khaithác thêm nguồn thu, ổn định và tăng trưởng bền vững nguồn thu ngân sách
- Giảm số lượng mức thuế suất, đơn giản các thủ tục hành chính thuế nhằm
đề cao nghĩa vụ, trách nhiệm của đối tượng nộp thuế trong việc tự tính- tự khai
và nộp thuế Đồng thời tăng cường trách nhiệm của cơ quan thuế trong việchướng dẫn giải thích chính sách, thanh tra, kiểm tra sử lý các vi phạm về thuế
- Hệ thống thuế phải bao quát hết các nguồn thu và tăng thu, có nghĩa làphải huy động mọi nguồn thu, tăng thu trên cơ sở mở rộng diện thu với mứcthuế suất vừa phải và đơn giản (thuế suất cao và thấp quá sẽ mất tác dụng củathuế)
- Xác định và lựa chọn đúng mục tiêu của thuế: Mục tiêu của thuế chủ yếu
là kích thích, điều tiết kinh tế và tăng thu cho ngân sách Nhà nước, không nên
Trang 10đặt ra cho thuế phải thực hiện một lúc nhiều mục tiêu liên quan đến chính sách
xã hội
- Thực hiện chính sách thuế bình đẳng đối với các thành phần kinh tế, cáctầng lớp dân cư, chống tình trạng trùng lặp trong thuế, chống thuế chồng lênthuế
- Đơn giản hóa chính sách thuế, đơn giản cả về mặt thuế suất, thủ tục, dễhiểu, dễ thực hiện, dễ kiểm tra, dễ được đông đảo người nộp thuế chấp nhận
- Chính sách thuế phải có tác dụng tích cực trong phân phối thu nhập, điềutiết thu nhập hợp lý, tạo công bằng xã hội
- Chính sách thuế phải bảo đảm ổn định trong một thời gian dài, tránh tìnhtrạng thay đổi quá nhiều, gây trở ngại cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịchvụ
- Chính sách thuế phải tạo ra điều kiện cho khả năng kiểm soát được: kiểmsoát của người nộp thuế, người thu thuế và cơ quan quản lý thu thuế
- Thu hẹp phạm vi diện miễn giảm thuế, tập trung vào các yêu cầu cơ bảncủa chính sách kinh tế, nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội
- Nâng cao hiệu lực pháp lý và hiệu quả của chính sách thuế Áp dụngnghiêm minh hình thức thưởng phạt trong thuế, loại bỏ các khoản thu thuếkhông hiệu quả, do chi phí để thu thuế lớn hơn cả số tiền thu thuế được
2.2.2 Đối với hệ thống quản lý thu thuế
Thực hiện cải cách một bước quản lý để khai thác nguồn thu, chống thất thu,chống gian lận thuế đặc biệt là thuế GTGT từng bước hiện đại hoá công tácquản lý thuế theo hướng :
- Kiểm tra rà soát, điều chỉnh lại doanh thu, mức thuế đối với hộ khoán,tăng cường kiểm tra hạch toán, kê khai thuế với hộ nộp thuế theo kê khai, ápdụng nhiều biện pháp quản lý thuế có hiệu quả đối với hoạt động vận tải, xâydựng, kinh doanh khách sạn nhà nghỉ, kinh doanh du lịch lữ hành Tập trungkiểm tra quyết toán, xác minh để phát hiện và thu kịp thời những khoản thuế lậuvào Ngân sách nhà nước
- Đẩy mạnh một bước công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục về thuế,tăng cường các hoạt động dịch vụ hỗ trợ đối tượng nộp thuế Thông qua nhiềuhình thức như: thông tin đại chúng tập huấn hội thảo, đối thoại thường kỳ làm
Trang 11cho các đối tượng nộp thuế hiểu về chính sách, biết tính thuế, kê khai thuế, tựlàm các hồ sơ xin miễn, giảm và quyết toán thuế.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, tập trung kiểm tra đối tượng kinh doanh cóqui mô lớn, số thuế phải nộp lớn, các chi nhánh đại lý ở nhiều địa phương, cácđối tượng thường hay vi phạm gian lân về thuế
- Đẩy mạnh việc ứng dụng tin học đưa công nghệ thông tin vào hầu hết cáckhâu quản ý thuế như quản lý hoá đơn, xử lý tờ khai thuế, tính thuế, ra thôngbáo nộp thuế… nhằm giảm chi phí và tăng hiệu quả công tác quản lý thuế
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý thị trường và công an, tăngcường công tác kiểm tra, kiểm soát phát hiện sử lý kịp thời những hành vi kinhdoanh trái phát luật, chốn thuế, gian lận thương mại nhằm bảo đảm môi trườngkinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp và chống thất thu có hiệu quả
- Xác định lại đầy đủ chức năng nhiệm vụ, tăng cường thêm quyền hạn và
tổ chức lại bộ máy toàn ngành thuế theo cơ cấu hợp lý bảo đảm được các côngviệc trọng tâm, chủ yếu về quản lý thu thuế Đẩy mạnh công tác đào tạo bồidưỡng nghiệp vụ Sự phát triển ngày càng phức tạp của nền kinh tế đòi hỏi hệthống pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng phải phát triển tươngxứng Bên cạnh đó, những cải cách trong hoạt động quản lý Nhà nước và ứngdụng công nghệ thông tin đòi hỏi đội ngũ công chức quản lý thuế phải được bồidưỡng nâng cao trình độ để đáp ứng yêu cầu công tác Cơ sở hạ tầng ngành thuếcũng cần phải tiếp tục được hoàn thiện nhằm gia tăng tính hiệu quả của côngviệc, giảm thiểu thời gian và chi phí cho chủ thể nộp thuế khi thực hiện nghĩa vụthuế
- Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng, thường xuyên trong mọi tổ chức và dân
cư về các luật thuế và các văn bản dưới luật để họ hiểu rõ, nhận thức tráchnhiệm, nghĩa vụ của người nộp thuế và tổ chức thực hiện tốt Tạo điều kiện chodân biết, dân làm, dân bàn, dân kiểm tra, đây là một sức mạnh to lớn để thựchiện chính sách trốn thuế, lậu thuế…
3 PHÂN LOẠI THUẾ
Phân loại thuế là việc sắp xếp các sắc thuế thành những nhóm theo những tiêuthức nhất định nhằm đáp ứng yêu cầu về nghiên cứu, phân tích kinh tế, xâydựng và quản lý hệ thống thuế Phân loại thuế có ý nghĩa quan trọng trong quản
lý thu thuế từ khâu xây dựng chính sách thuế đến triển khai thực hiện Tùy theođiều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mỗi quốc gia mà hệ thống thuế bao gồm cácloại thuế khác nhau, dưới đây là một số cách phân loại chủ yếu:
Trang 123.1 Phân loại thuế theo đối tượng chịu thuế
Đây là cách phân loại truyền thống đã hình thành từ rất lâu, các sắc thuế thườngđược chia thành thuế trực thu và thuế gián thu Sự phân loại này phụ thuộc vàođối tượng chịu thuế, mối quan hệ giữa người nộp thuế và Nhà nước
Nhóm thuế trực thu: đã hình thành từ thế kỷ XVII đến nửa đầu thế kỷXIX và chỉ được áp dụng rộng rãi vào thế kỷ XX Thuế trực thu là những loạithuế mà nhà nước thu trực tiếp vào các pháp nhân hay thể nhân khi có tài sảnhoặc thu nhập được qui định nộp thuế Đây là loại thuế mà người nộp thuếchính là người chịu thuế và họ không có khả thu hồi lại tiền thuế bằng cáchchuyển gánh nặng thuế sang một người khác
Ví dụ như: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhà đất
…
Do thuế trực thu trực tiếp điều tiết vào thu nhập, tài sản của tổ chức và cánhân, có xem xét đến hoàn cảnh, điều kiện và khả năng đóng góp của người nộpthuế nên nó rất có tác dụng trong việc điều hoà thu nhập, góp phần giảm bớt sựchênh lệch về thu nhập và tài sản giữa các tầng lớp dân cư Đây cũng là ưu điểmnổi bật của thuế trực thu so với thuế gián thu Tuy nhiên, thuế trực thu lại có hạnchế lớn là dễ gây phản ứng từ phía người nộp thuế hoặc dễ xảy ra tình trạngtrốn, lậu thuế nếu quy định mức thuế suất cao Hơn nữa, việc theo dõi, tính toán
và thu thuế phức tạp, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân với diện thu thuế rộng vàphân tán Vì vậy, nếu không có biện pháp quản lý thu thuế hiệu quả thì dễ dẫnđến hạn chế tác dụng của loại thuế này trong việc tập trung số thu đầy đủ, kịpthời về cho ngân sách nhà nước
Nhóm thuế gián thu: là những loại thuế đánh vào giá trị hàng hoá khi nólưu chuyển trên thị trường, là loại thuế mà người trực tiếp nộp thuế không phải
là người chịu thuế, nó được cấu thành trong giá cả hàng hoá dịch vụ và ngườitiêu dùng là người chịu thuế Người nộp thuế gián thu chẳng qua là nộp hộngười tiêu dùng
Ví dụ như: thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêuthụ đặc biệt…
Khác với thuế trực thu, người nộp thuế chính là người phải chịu thuế, với thuếgián thu, người nộp thuế và người chịu thuế (người trả thuế) không đồng nhất
Do điều tiết một cách gián tiếp vào thu nhập của người tiêu dùng hàng hoá, dịch
vụ thông qua cơ chế giá nên với thuế gián thu, người chịu thuế (người tiêu dùnghàng hoá, dịch vụ) ít có cảm giác bị Nhà nước đánh thuế Vì vậy, loại thuế nàycũng ít gây ra những phản ứng từ phía người chịu thuế mỗi khi Chính phủ cóchủ trương tăng thuế Ưu điểm nổi bật của thuế gián thu là nó có khả năng đáp
Trang 13ứng nguồn thu kịp thời, ổn định cho ngân sách nhà nước Tuy nhiên, thuế giánthu cũng có những hạn chế nhất định, đó là: do thuế gián thu được tính trên giá
cả hàng hoá, dịch vụ, không tính tới điều kiện, hoàn cảnh của đối tượng chịuthuế, vì vậy, không đảm bảo được sự công bằng xã hội, thậm chí còn mang tínhluỹ thoái Có nghĩa là, bất kể người tiêu dùng là người giàu hay người nghèo,thu nhập cao hay thấp, nếu cùng tiêu dùng một lượng hàng hoá, dịch vụ nhưnhau thì cùng phải chịu một mức điều tiết thuế như nhau Số thuế này nếu sovới thu nhập của người giàu và người nghèo thì rõ ràng chúng mang tính luỹthoái: tỷ lệ giữa tiêu dùng so với thu nhập của người nghèo cao hơn tỷ lệ nàycủa người giàu, và đương nhiên tỷ lệ giữa thuế gián thu so với tổng thu nhậpcủa người nghèo lớn hơn người giàu
Với cách phân loại này cho thấy được vai trò của từng lại thuế trongphân phối và điều tiết thu nhập của các chủ thể trong xã hội, phản ánh mốitương quan giữa thuế gián thu và thuế trực thu trong tổng thu về thuế của ngânsách nhà nước và nó cũng có ý nghĩa trong việc hệ thống hóa một cách khoahọc các sắc thuế phục vụ cho việc nghiên cứu và thiết kế các chính sách Tùytheo đặc điểm, trình độ phát triển kinh tế–xã hội của mỗi nước, cũng như quanđiểm và yêu cầu động viên ở mỗi nước mà có thể nhấn mạnh đến yêu cầu độngviên nặng về thuế gián thu hay nặng về thuế trực thu Nhìn chung, ở các nướcđang phát triển có thu nhập chưa cao nên thường là thuế gián thu chiếm tỷ trọngcao trong tổng thu thuế, còn ở các nước phát triển thu nhập xã hội đã cao thì tỷtrọng thu thuế trực thu chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu thuế Ngày nay, sựphân biệt giữa hai loại thuế này đôi khi chỉ mang tính chất tương đối vì ngàycàng khó phân biệt ranh giới giữa hai loại thuế, tuy nhiên, vẫn cần thiết phảiphân biệt hai loại thuế này vì trong thực tế, nhiều quốc gia vẫn còn hệ thống tổchức hành chính dựa trên sự phân biệt giữa thuế trực thu và thuế gián thu
3.2 Phân loại thuế theo đối tượng tính
Trang 14- Thuế đánh vào thu nhập: là các loại thuế có cơ sở đánh thuế là phần thu nhậpkiếm được Thu nhập được hình thành từ nhiều nguồn như: tiền lương, tiềncông, hoạt động sản xuất kinh doanh… do thu nhập được thể hiện ở nhiều dạngnên thuế thu nhập cũng có nhiều loại: thuế Thu nhập cá nhân, thuế Thu nhậpdoanh nghiệp
-Thuế đánh vào tài sản: là các loại thuế có cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản củangười chịu thuế như: nhà cửa, đất đai, chứng khoán
3.3 Phân loại thuế theo cơ chế phân cấp quản lý ngân sách.
Dựa vào tiêu thức này, thuế thường được phân thành: thuế trung ương và thuếđịa phương
- Thuế trung ương: là những loại thuế ngân sách trung ương được hưởng 100%
- Thuế địa phương: là những loại thuế ngân sách địa phương được hưởng 100%
Ở Việt Nam, căn cứ quy định của luật ngân sách nhà nước còn có thuế điều tiếtgiữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, đây là các loại thuế đượcphân phối giữa các cấp ngân sách theo tỷ lệ nhất định nhằm góp phần đảm bảocân đối một cách linh hoạt giữa ngân sách trung ương và địa phương trong hệthống ngân sách nhà nước Ở Việt Nam, những loại thuế ngân sách trung ươnghưởng 100% như: thuế Xuất Nhập khẩu, thuế Giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu,thuế Tiêu thụ đặc biệt khâu nhập khẩu… Những loại thuế ngân sách địa phươnghưởng 100% như: thuế Nhà đất… Những loại thuế phân chia giữa ngân sáchtrung ương và địa phương như: thuế Giá trị gia tăng trong nước, thuế Tiêu thụđặc biệt trong nước, thuế Thu nhập đối với người có thu nhập cao
4 THỰC TRẠNG CÁC VẤN ĐỀ
THUẾ TẠI VIỆT NAM
4.1 Các thủ tục liên quan đến Thuế tại Việt Nam
Các thủ tục liên quan đến Thuế gồm: Đăng ký Thuế, cấp Mã số Thuế; Kêkhai nộp Thuế ;Hóa đơn; Quyết toán Thuế; Miễn giảm Thuế TNDN; HoànThuế; Khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực Thuế; Kiểm tra thanh tra Thuế
Thủ tục nộp thuế
- Trình tự thực hiện: