1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh cát phú đồng nai

54 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 6,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn vào kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh có thể phân tích và đánh giá được hiệu quả hoạt động của mộtdoanh nghiệp.. Với những lý do trên và thấy được tầm quan trọ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận luôn là yếu tố quan trọng hàngđầu cần được quan tâm đến Mỗi một doanh nghiệp luôn đề ra cho mình nhiều mục tiêukhác nhau, nhưng tất cả những mục tiêu đó đều hướng về một mục đích cuối cùng, đó làlàm sao cho doanh nghiệp mình đạt được lợi nhuận cao nhất với mức chi phí bỏ ratương ứng thấp nhất Sự tồn tại, phát triển và thành công của doanh nghiệp đều đượcphản ánh rõ qua kết quả lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được Nhìn vào kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh có thể phân tích và đánh giá được hiệu quả hoạt động của mộtdoanh nghiệp

Vì vậy, công tác kế toán về doanh thu – chi phí là hết sức cần thiết, qua việc xácđịnh các khoản doanh thu và chi phí, doanh nghiệp có thể biết được kết quả hoạt độngkinh doanh của mình như thế nào và cụ thể hơn là biết mình lãi bao nhiêu, lỗ haykhông? Trên cơ sở đó, doanh nghiệp có thể tìm cho mình những giải pháp thích hợp đểđảm bảo duy trì và phát triển mở rộng hiệu quả hoạt động của công ty mình

Như vậy, công tác kế toán là phải cung cấp những thông tin đáng tin cậy để nhàquản lý đưa ra những quyết định đúng đắn nhằm lựa chọn phương án tối ưu nhất

Với những lý do trên và thấy được tầm quan trọng đó nên em quyết định đi sâu

tìm hiểu chuyên đề:“xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh cát phú đồng nai” làm đề tài nghiên cứu báo cáo tốt nghiệp của mình.

Mục tiêu nghiên cứu.

Đây là cơ hội tốt để áp dụng những kiến thức đã học được tại giảng đường vàothực tiễn, nhằm vận dụng lý thuyết vào thực tế Trong quá trình thực tập có thể giúp tahiểu phương pháp hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp cụ thể

Xác định doanh thu và chi phí là một quá trình trong công tác kế toán, đòi hỏi sựchính xác và cẩn thận, đây là công việc cần thiết của một kế toán viên Những thông tincần thiết cho việc đánh giá và phân tích tình hình hoạt động tài chính để giúp nhà quản

lý đưa ra sự lựa chọn tối ưu

Qua đó, thấy được ưu và nhược điểm của phương pháp hạch toán kế toán tại công

ty, đưa ra những đề xuất sửa đổi giúp công ty ngày càng hoàn thiện hơn về công tác kếtoán

Trang 2

Mặt khác, đây là dịp em tiếp xúc với thực tế công việc của một kế toán, có nhiềuhơn những kinh nghiệm, sự thách thức, là hành trang để em thực hiện tốt trong công việccủa mình sau khi ra trường.

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Một số khái niệm cơ bản:

SVTH: NGUYỄN TỰ VI Trang 2

Trang 3

1.1.1 Kế toán doanh thu:

1.1.1.1 Khái niệm:

- Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịchvụ cho khách hàng, kể cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán mà doanhnghiệp được hưởng

1.1.1.2 Nguyên tắc hạch toán:

- Khi ghi nhận 1 khoản doanh thu thì phải ghi nhận 1 khoản chi phí tương ứng.

- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bằng giá trị hợp lý của cáckhoản đã được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán và hàng bán bị trả lại

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi với hàng hóa tương tự thì không ghinhận Khi hàng hóa hoặc dịch vụ trao đổi với hàng hóa không tương tự thì ghi nhậndoanh thu

- Ghi theo giá bán chưa có thuế GTGT (nộp thuế theo phương pháp khấu trừ),giá bán có thuế GTGT (nộp theo phương pháp trực tiếp)

- Đối với mặt hàng có thuế TTĐB: doanh thu là giá bán có thuế TTĐB

- Đối với hàng trả góp: doanh thu là giá bán trả ngay Chênh lệch giữa giá bántrả góp và giá bán trả ngay được ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện

1.1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu:

- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi doanh nghiệp mất đi quyền sở hữu vềsản phẩm, hàng hóa xuất bán đồng thời thu được tiền hoặc người mua cam kết chấpnhận thanh toán về số sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp xuất bán

- Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế, là số tiền ghi trên hóa đơn

- Khi ghi nhận doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liênquan đến việc tạo doanh thu đó

1.1.1.4Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn

- Bảng kê hàng gửi đi bán đã tiêu thụ, kèm theo phiếu xuất kho hàng gửi đi bán

- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng…

1.1.1.5 Kết cấu, nội dung tài khoản 511:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của DN đã thực hiện trong kỳ

Số thuế TTĐB, thuế XK tính trên DT thực tế,

hoặc số thuế GTGT theo phương pháp trực

tiếp phải nộp

Trị giá các khoản CKTM, GGHB, hàng bán

bị trả lại kết chuyển vào cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuầnvào TK

911 để xác định kết quả kinh doanh

Nợ

Trang 4

Tổng phát sinh bên Nợ

Tổng phát sinh bên Nợ Tổng phát sinh bên Có

1.1.1.6Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh:

- Bán hàng thu bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,phải thu khách hàng, kế toánghi

Nợ 111,112,131 : Thu và phải thu tiền bán hàng Có 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có 3331: Thuế GTGT phải nộp

- Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp Kế toán phản ánh doanh thubán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có GTGT Kế Toán ghi:

Nợ 111,112,131 : Thu và phải thu tiền bán hàng Có 511 : Giá bán trả tiền ngay chưa thuế Có 3331: Thuế GTGT phải nộp

Có 3387: Doanh thu chưa thực hiện

- Cuối kỳ kết chuyển sang 911 để xác định kết quả kinh doanh

Nợ 511: Kết chuyển doanh thu thuần

Có 911 Xác định kết quả kinh doanh

* Sơ đồ h ạ ch toán tài khoản 511:

Trang 5

doanh thu thuần

CKTM, GGHB hoặc doanh thu hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ

1.2 Doanh thu nội bộ:

- Tài khoản này để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hang hóa, dịch vụ tiêuthụ trong nội bộ doanh nghiệp

- Doanh thu nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hang hóa sản phẩm,cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộctrong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ

- Tài khoản 512 có ba tài khoản cấp hai như sau:

5121: Doanh thu bán hàng hóa

5122: Doanh thu bán các thành phẩm

5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

1.2.1 Kết cấu, nội dung tài khoản 512:

- Tổng doanh thu tiêu thụ

nội bộ phát sinh trong kỳ

- Số thuế TTĐB, số thuế GTGT

theo phương pháp trực tiếp phải

nộp cho số hàng tiêu thụ nội bộ

- Trị giá các khoản CKTM,

GGHB, hàng bán bị trả lại kết

chuyển vào cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu bán hàng

nội bộ vào TK 911 để “Xác định

512

Trang 6

1.2.2 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh:

- Khi việc gia công hoàn thành, DN tiến hành giao hàng cho khách hàng, KTghi

Nợ TK 131: Tổng số tiền phải thu Có TK 5113: DT cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

- Khi nhận được GBC của NH về số tiền khách hàng thanh toán mà là tiền ViệtNam, KT định khoản

Nợ TK 1121 Tổng số tiền phải thu

Có TK 131 Tổng số tiền phải thu

- Khi nhận được GBC của NH về số tiền khách hàng thanh toán mà là ngoại tệ,

KT sẽ ghi giảm công nợ cho khách hàng và hạch toán lãi lỗ tỷ giá, khi đó KT địnhkhoản

▪ Trường hợp lãi tỷ giá

Nợ TK 1122 Tổng số tiền Công ty nhận được

Có TK 131 Số tiền khách hàng nợCó TK 515 Chênh lệch lãi tỷ giá

▪ Trường hợp lỗ tỷ giá

Nợ TK 1122 Tổng số tiền Công ty nhận được

Nợ TK 6358 Chênh lệch lỗ tỷ giá

Có TK 131 Số tiền khách hàng nợ

SVTH: NGUYỄN TỰ VI Trang 6

Trang 7

- Cuối tháng, KT tiến hành kết chuyển DT bán hàng và cung cấp dịch vụ sang

TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Nợ TK 511 Tổng doanh thu bán được trong tháng

Có TK 911 Tổng DT bán được trong tháng

1.3 Doanh thu hoạt động tài chính

- Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanhnghiệp thường bao gồm : Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

- Doanh thu hoạt động tài chính gồm : tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuậnđược chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Nội dung doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

- Tiền lãi cho vay, lãi bán hàng trả chậm, trả góp lãi đầu tư trái phiếu, chiết khấuthanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ, lãi cho thuê tài chính

- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản

- Cổ tức, lợi nhuận được chia

- Thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

- Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

1.3.1 Kết cấu, Kết cấu, nội dung tài khoản 515

1.3.2 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh

- Khi mua hàng hóa được hưởng chiết khấu thanh toán

Có 111 Tiền mặt

- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

- Số thuế GTGT phải nộp theo

phương pháp trực tiếp

- Kết chuyển doanh thu hoạt

độngtài chính vào tài khoản 911

để “Xác định kết quả kinh doanh”

515

Tổng số phát sinh Có

Tổng số phát sinh Nợ

Trang 8

Và Nợ 331 Phải trả cho người bán

Có 515 Doanh thu hoạt động tài chínhCó 111 Tiền mặt

- Lãi thu được do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

Nợ 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính

- Thu hồi hoặc thanh toán chứng khoán đầu tư ngắn hạn khi đáo hạn

Nợ 111, 112 : Giá thanh toán

Có 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (giá vốn)Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính (CL giá bán và giá vốn)

- Cuối kỳ kết chuyển sang 911 để xác định kết quả kinh doanh

Nợ 515 Doanh thu hoạt động tài chính

Có 911 Kết quả hoạt động kinh doanh

1.4 Thu nhập khác:

- Thu nhập khác là khoản thu nhập ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanhnghiệp

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- TSCĐ đem đi góp vốn liên doanh, đầu tư dài hạn khác

- Thu các khoản thuế được NSNN hoàn lại

- Thu tiền các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;

- Thu tiền được do khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặngcho doanh thu

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác

- Thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

1.4.1 Kết cấu, nội dung tài khoản 711

SVTH: NGUYỄN TỰ VI Trang 8

-Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

- Số thuế GTGT tính theo phương

pháp trực tiếp đối với các khoản

phải thu khác

- Kết chuyển thu nhập khác phát

sinh trong kỳ vào tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh”

711

Trang 9

1.4.2 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh

(1) Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ 111,112,131 Tổng giá trị thanh toánCó 711 Thu nhập khác

Có 3331 Thuế GTGT phải nộp

- Đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ 111,112,131 Tổng giá trị thanh toánCó 711 Thu nhập khác (số chưa có thuế GTGT)(2)Khoản thu tiền được do khách hàng vi phạm hợp đồng

Nợ 111,112 Tiền mặt, tiền gửi NHCó 711 Thu nhập khác

(3)Trường hợp DN được tài trợ, biếu tặng TSCĐ, hàng hóa

Nợ 152,156,211 Công cụ, hàng hóa, TSCĐCó 711 Thu nhập khác

(4)Cuối kỳ kết chuyển chuyển thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh”

Trang 10

nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xácđịnh là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanhtrong kỳ

* Sơ đồ hach toán tài khoản 632

giá hàng tồn

* Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh

(1) Khi hoàn thành sản phẩm gia công, tiến hành giao hàng cho khách hàng,hàng gia công được KT ghi nhận doanh thu, nhưng KT không ghi nhận giá vốn đồngthời với bút toán hạch toán DT mà đến cuối mỗi tháng sẽ xác định giá vốn

Cuối kỳ kết chuyển

Dự phòng giảm giá

hàng tồn kho

Trang 11

Nợ TK 632 Tổng giá vốn hàng bán được trong tháng

Có TK 154, 155, 156 Tổng giá vốn hàng bán được trongtháng

(2) Cuối tháng, KT tiến hàng kết chuyển TK 632 “Giá vốn hàng bán” sang TK

911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Nợ TK 911 Tổng giá vốn hàng bán được trong tháng

Có TK 632 Tổng giá vốn hàng bán được trong tháng

* Chứng từ sử dụng

- Phiếu xuất kho

1.2.2 Chi phí hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí và những khoản lỗ liên quan

đến hoạt động về vốn, các hoạt động tài chính như: lỗ chuyển nhượng chứng khoán, gópvốn liên doanh, cho vay, đi vay, lỗ do bán ngoại tệ và các hoạt động đầu tư tài chínhkhác

*Tài khoản sử dụng: 635 “ Chi phí Tài chính”

Nợ 635 Có

* Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh

(1) Khi bán sản phẩm, hàng hóa cho người mua được hưởng chiết khấuthanh toán:

Nợ 111,112,131

Nợ 635 Chi phí hoạt động tài chính

- Chi phí tiền vay, lãi mua hàng

trả chậm,lãi thuê tài chính

- Lỗ bán ngoại tệ

Chiết khấu thanh toán cho

người mua

-Các khoản lỗ do nhượng bán

các khoản đầu tư

-Lỗ tỷ giá hối đoái

-Dự phòng giảm giá đầu tư

chứng khoán

- Hoàn nhập dự phòng giảmgiá đầu tư chứng khoán

- Cuối kỳ kết chuyển Chi phí

Tài chính sang tài khoản 911

Tổng phát sinh Có

Tổng phát sinh Nợ

Trang 12

Có 511

Có 3331

(2) Lỗ do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

Nợ 635 Chi phí hoạt động tài chính Có 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

(3) Cuối kỳ kết chuyển sang 911 để xác định kết quả kinh doanh

Nợ 911 Xác định kết quả kinh doanh

Có 635 Chi phí hoạt động tài chính

* Sơ đồ h ạ ch toán tài khoản 635 :

1.2.3 Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trực tiếp liên quan đến quá trình tiêu thụhàng hóa như: chi phí vật liệu, bao bì, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ của cán bộ -công nhân viên bán hàng, khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng

SVTH: NGUYỄN TỰ VI Trang 12

911

129, 229

Chi phí cho hoạt động đầu tư

CK, hoạt động cho thuê TSCĐ

111, 112

121, 221

Lỗ bán chứng khoán

(giá bán nhỏ hơn giá gốc)

Chi phí hoạt dộng

vay vốn

Lập dự phòng giảm giá đầu tư

ngắn hạn, dài hạn

vay vốn

Cuối kỳ kết chuyển chi phí

hoạt động tài chính vay vốn

Trang 13

* Tài khoản sử dụng TK 641” Chi phí bán hàng”

* Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh

(1) Lương phải trả cho nhân viên bán hàng

Nợ 641 Có 334(2) Chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng thanh toán tiền quảng cáo

Nợ 641 Có 111, 112(3) Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng

Nợ 641 Có 214(4) Chi tiền mặt thanh toán tiền tiếp khách của ban lãnh đạo

Nợ 641 Có 111(5) Cuối kỳ kết chuyển sang 911 để xác định kết quả kinh doanh

Nợ 911 Có 641

* Chứng từ sử dụng

-Bảng phân bổ tiền lương nếu tính lương bán hàng cho nhân viên

- Các chứng từ liên quan đến chi phí bán hàng

1.2.4 Chi phí quản lý doanh nghiệp:

- Tập hợp chi phí bán sản

phẩm, hàng hóa, cung cấp

dịch vụ phát sinh trong kỳ

- Kết chuyển toàn bộ chi phí

bán hàng sang 911 để “Xácđịnh kết quả kinh doanh”

Có

Tổng số phát sinh Có

Tổng số phát sinh Nợ

Trang 14

- Chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí liên quan chung đến toàn bộ hoạt độngcủa doanh nghiệp, các chi phí này phát sinh trong quá trình quản lý hoạt động kinhdoanh, quản lý hành chính và các chi phí khác có tính chất chung cho toàn doanhnghiệp.

* Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

* Sơ đồ hạch toán tài khoản 642

Chi phí vật liệu quản lý

Chi phí đồ dùng văn

phòngChi phí khấu hao

Thuế môn bài, nhà đất, phí, lệ phí

Dự phòng về trợ cấp mất việc làm

Dự phòng phải trả về chi

Hoàn nhập dự

phòng phải trả

Hoàn nhập dự

phòng phải thu khó đòi

Cuối kỳ kết chuyển

642

- Tập hợp chi phí quản lý

doanh nghiệp thực tế phát

Trang 15

1.1.1

1.1.1.1.1

1.1.1.1.2 * Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

(1) Chi phí bán hàng: bao bì, phí bốc xếp, phí nhờ thu bộ chứng từ, chi phí xăngdầu chở hàng…

Trang 16

Nợ TK 642

Nợ TK 133

Có TK 111, 1121, 112 (2) Chi phí điện, nước, điện thoại, internet… trả bằng tiền mặt, KT định khoản

Nợ TK 642

Nợ TK 133

Có TK 111(3) Cuối tháng, kế toán tính tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho BanGiám Đốc, nhân viên các phòng ban

Nợ TK 642

Có TK 334(4) Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN cho nhân viên bộ máy quản lý và khốivăn phòng của công ty

Nợ TK 642

Có TK 3382, 3383, 3384, 3388(5) Mua văn phòng phẩm: mực in, giấy photo,… dùng cho bộ phận quản lý

Nợ TK 642

Nợ TK 133

Có TK 111(6) Hàng tháng, trích khấu hao TSCĐ của bộ phận quản lý DN

Nợ TK 642

Có TK 214(7) Cuối tháng, KT tiến hàng kết chuyển TK 642 “Chi phí quản lý DN” sang TK

911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Trang 17

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lýnhượng bán (nếu có).

- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

- Bị phạt thuế, truy nộp thuế

- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán

- Các khoản chi phí khác

Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh vào TK 911 đểxác định kết quả kinh doanh

* Sơ đồ hạch toán tài khoản 811

Giá trị còn lại của TSCĐ nhượng bán, thanh lý

111, 112, 331

Chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ

Các khoản bị phạt bị bồi thường

* Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp TK 821

Tài khoản 821 dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập của DN bao gồm thuế thu nhậphiện hành ( TK 8211) Và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (TK 8212) phát sinh trong nămlàm căn cứ Xác định kết quả hoạt động kinh doanh của DN trong năm tài chính hiệnhành

* Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu

214

Trang 18

(1) Hàng tháng, khi xác định số thuế TNDN tạm nộp theo quy định của luật thuế

TNDN, KT sẽ phản ánh số thuế TNDN tạm nộp này vào CP thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành KT hạch toán:

- Cuối mỗi quý, căn cứ vào số thuế tạm nộp trong 3 tháng của quý, KT sẽ đi nộptiền cho cơ quan thuế, KT định khoản:

Nợ TK 3334

Có TK 1111

(2) Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp theo tờ khai tựquyết toán thuế TNDN

+ Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm > số thuế TNDN tạm phải nộp,

kế toán phản ánh bổ sung số thuế TNDN hiện hành còn phải nộp

Nợ TK 8211

Có TK 3334 Khi nộp bổ sung, KT định khoản:

Nợ TK 3334 Có TK 1111

+ Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm < số thuế TNDN tạm phải nộp,

kế toán ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành, KT định khoản:

Nợ TK 3334

Có TK 8211(3) Cuối quý, kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành, KT định khoản:

Nợ TK 911

Có TK 8211

* Sơ đồ hạch toán tài khoản 821

SVTH: NGUYỄN TỰ VI Trang 18

Trang 19

Số thuế TNDN phải nộp

trong kỳ Kết chuyển chi phí thuế

TNDN hiện hành

Số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm

nộp lớn hơn số phải nộp

1.2.6 Kế toán Xác Định Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh

Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” dùng để xác định kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của DN trong một kỳ hạch toán.KQKD của DN bao gồm kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tàichính và các hoạt động bất thườngKết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênhlệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán ( gồm cả sản phẩm hàng hóa, lao vụ,dịch vụ), Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tàichính và Chi phí hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động bất thường là số chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt độngkhác và chi phí khác

* Tài khoản sử dụng 911 “xác định kết quả kinh doanh:

333 (3334)

Trang 20

* Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu

(1) Cuối mỗi tháng, KT kết chuyển DT bán hàng và cung cấp dịch vụ, DT hoạtđộng tài chính, thu nhập khác vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

- Trị giá vốn của sản phẩm hàng

hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

- Chi phí hoạt động Tài chính

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý DN

- Chi phí khác

- Chi phí thuế TNDN

- Số lãi trước thuế về hoạt động

sản xuất kinh doanh

- Doanh thu về số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

- Doanh nghiệp hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác

và ghi giảm chi phí thuế TNDN

- Kết chuyển lỗ

Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có

Nợ

Trang 21

Kết chuyển Doanh thu bán hàng

Kết chuyển Chi phí bán hàng

Kết chuyển Chi phí QLDN

Kết chuyển Chi phí khác

Kết chuyển Chi phí thuế TNDN

Kết chuyển Lãi

Kết chuyển Doanh thu HĐTC

Kết chuyển Thu nhập khác

Kết chuyển lỗ

Trang 22

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TY TNHH CÁT PHÚ ĐỒNG NAI

2.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển:

 Tên công ty: Công Ty TNHH Cát Phú Đồng Nai

 Tên giao dịch: Cat Phu Dong Nai company., Ltd

 Tên công ty viết tắt: CP Dong Nai Co.,Ltd

 Địa chỉ: Cảng Gò Dầu B, xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

kế hoạch và đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp

Đây là công ty TNHH được thành lập với sự góp vốn của 3 thành viên Tuy làcông ty loại hình vừa và nhỏ nhưng đã ngày càng có nhiều nỗ lực phấn đấu để mở rộng

và ngày một hoàn thiện mình hơn trong nền kinh tế

Đến nay, diện tích hoạt động của công ty đã được mở rộng với khoảng 30.000m2 Về hoạt động của công ty, hiện nay công ty chuyên sản xuất dăm gỗ nguyên liệugiấy xuất khẩu Chủ yếu xuất khẫu cho khách hang truyền thống Nhật, Trung Quốc… Việc thành lập Công ty nhằm mở rộng quy mô sản xuất đã góp phần tăng thêmcủa cải vật chất cho xã hội, giải quyết một phần việc làm và tạo nguồn thu nhập chínhđáng cho người lao động nói chung cũng như phát triển Công ty nói riêng theo chủtrương của Nhà nước khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi nhà đầu tư, mọi côngSVTH: NGUYỄN TỰ VI Trang 22

Trang 23

dân mở mang ngành nghề, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động Thông quahoạt động sản xuất và xuất khẩu, Công ty đã góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu,thu nguồn ngoại tệ vào trong nước.

Sơ lược về tình hình tài chính của Công ty

Vốn đầu tư của Công ty là 8.000.000.000 đồng, với sự góp vốn của 3 thànhviên:

(triệu đồng)

Phần vốn góp (%)

Tình hình sản xuất của công ty trong những năm qua

Từ khi thành lập cho đến nay, Công ty đã có 05 hệ thống máy móc sản xuất,thiết bị chuyên dùng cho nghiền gỗ tràm keo thành dăm mảnh Mặc dù nguồn vốnkhông lớn nhưng công ty TNHH Cát Phú Đồng Nai đã không ngừng nổ lực, nâng caotrình độ chuyên môn cho công nhân và trang thiết bị ngày càng hiện đại nhằm mục tiêuphấn đấu, nỗ lực để đáp ứng nhu cầu xã hội và ngày một mở rộng qui mô, lĩnh vực hoạtđộng tiến tới hoàn thiện và vững mạnh chính mình Việc sản xuất dăm mảnh của công

ty luôn được thực hiện hiệu quả, luôn đảm bảo yêu cầu khách hàng về quy cách, rất ítkhi xảy ra vấn đề sai xót nghiêm trọng nên tuy là một công ty nhỏ nhưng luôn được sựtín nhiệm của khách hàng trong và ngoài nước

Công ty đang dự định thời gian sắp tới sẽ mở rộng lĩnh vực sản xuất, ngoài việcchỉ sản xuất gỗ tram keo thì công ty sẽ thực hiện việc sản xuấ tram nước và bạch đàn đểđáp ứng them nhu cầu xã hội và nâng cao vi trí của mình trong nền kinh tế Việt Nam.Quy trình sản xuất được dễ dàng, nhanh chóng, chính xác và đồng bộ Nhờ vậy mà công

ty TNHH Cát Phú Đồng Nai đã đứng vững và ngày càng phát triển

2.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động:

- Công Ty TNHH Cát Phú Đồng Nai là đơn vị hạch toán độc lập

Trang 24

- Chức năng kinh doanh của Công ty chuyên sàn xuất gỗ tràm keo thành dămmảnh xuất khẩu phục vụ cho nhu cầu sản xuất bột giấy cho thi trường Mặt khác đã gópphần vào việc tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần làm giàu sản phẩm xãhội Đối với ngân sách Nhà Nước, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã ítnhiều đóng góp cho nguồn thu ngân sách

2.3 Quy trình hoạt động sản xuất:

Gỗ tràm keo, bạch đàn,… được trồng từ Lâm Trường hoặc ở nhà dân khoảng từ 3 đến

7 năm thì khai thác Sau đó được nhà máy mua về sản xuất dăm mảnh chuyên xuấtkhẩu đi nước ngoài

Sơ đồ Quy trình công nghệ sản xuất

Quá trình sản xuất gồm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn chuẩn bị: Nguyên vật liệu là gỗ lóng tràm keo được bóc vỏ trướckhi mua về nhập kho, có độ dài 2,2 m và đường kính từ 4 cm – 20 cm Bộ phận xe cảitiến, xe cạp sẽ cạp gỗ vận chuyển vào nhà máy để sản xuất

- Giai đoạn sản xuất: Mỗi máy chặt có một tổ công nhân cho gỗ vào nghiềnthành dăm mảnh Tùy vào tình hình thời gian giao hàng gấp hay không quản đốc có thểcho sản xuất 2 ca hay 3 ca một ngày/ máy

- Giai đoạn kiểm tra quy cách chất lượng: Hằng ngày mỗi ca máy sẽ được kiểmtra quy cách dăm mảnh theo quy định 1 hay 2 lần trên mỗi ca sản xuất tùy vào tình hìnhSVTH: NGUYỄN TỰ VI Trang 24

Bóc vỏ

Gỗ lóng

m

Dăm mảnh Sản xuất

Kiểm tra quy cách Thành phẩm hoàn chỉnh

Trang 25

hoạt động của máy Xác định tỷ lệ sai quy cách “oversize” và báo cho ca trưởng để kịpthời xử lý

Ảnh: Quy trình từ nguyên liệu đến thành phẩm xuất bán

- Giai đoạn xuất hàng bán: Đây là sản phẩm hàng rời, hàng xá nên khi xuất bánkhông đóng thùng, đóng bao bì mà vận chuyển hàng hóa trực tiếp vào hầm tàucập cảng mỗi khi xuất hàng Khi xuất hàng việc lấy mẫu vẫn được tiếp tục cùng

Trang 26

với nhân viên giám định Vinacontrol để cùng sấy mẫu dăm mảnh, tính độ ẩm đưa

ra kết quả cuối cùng là khối lượng với độ khô tuyệt đối Đơn vị tính 1 tấn dămmảnh ở độ khô tuyệt đối là BDMT

2.4 Những khó khăn và thuận lợi:

- Công ty nằm trong khuôn viên Cảng Gò Dầu B nên thuận tiện cho việc xuất hàngbán mỗi khi tàu cập Cảng, chi phí vận chuyển thấp, tiết kiệm thời gian làm hàng,

dễ quản lý đội xe tải vận chuyển

- Thuận tiện cho việc mua nguyên liệu đầu vào có thể bằng đường bộ: xe tải,…hoặc đường thủy : xà lan, ghe…

- Vì bán hàng cho công ty mẹ ở nước ngoài nên công ty không lo về thị trường đầura

2.5 Tổ chức quản lý của công ty:

2.5.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

2.5.2 Vị trí, chức năng từng vị trí, phòng ban

Giám đốc: là người điều hành chung mọi hoạt động của Công ty, các

quan hệ đối ngoại, ký kết hợp đồng…Với tư cách pháp nhân, Giám đốcchịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật cũng như sự tồn tại và pháttriển của Công ty

Trang 27

Phó Giám đốc: là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động, thay mặt

Giám đốc thúc đẩy nhanh các tiến độ thực hiện công việc của các bộphận, giúp cho công việc hoàn thành đúng tiến độ đã đề ra

Phòng Kế toán: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc về tình hình tài

chính của Công ty, các khoản nợ khó đòi, các khoản vay ngân hàng.+ Đảm bảo hạch toán đầy đủ, kịp thời nhanh chóng, chính xác cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh, báo cáo đúng thời hạn

+ Tham gia quản lý các thương vụ hợp đồng, đảm bảo thu chi đúng thủtục, đúng nguyên tắc thu đủ - chi đúng

+ Theo dõi tình hình nhập xuất tồn nguyên vật liệu gỗ và đảm bảo tiềnmặt tồn quỹ hợp lý, tránh trường hợp biển thủ gian lận trong thu chi tiền mặt

+ Bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán cẩn thận, tránh để tình trạng mấtmát, hư hỏng trước khi có kế hoạch hủy theo quy định của Nhà nước

+ Đảm bảo phát hành BCTC trung thực và hợp lý

Phòng Nhân sự: Tổ chức quản lý mọi hoạt động phục vụ cho công tác

hành chính quản trị như văn thư, có nhiệm vụ quản lý nhân sự, tínhlương, khen thưởng, thực hiện chế độ BHXH, BHYT, chăm lo đời sốngcán bộ nhân viên và công tác phúc lợi

Phòng Nghiệm Thu:

- Khi nguyên liệu gỗ tràm keo được nhập trong bãi, bộ phận nghiệm thu

tiến kiểm tra chất lượng, phân loại gỗ, đo đạc, tổng hợp số liệu

- Kiểm tra quy cách dăm mảnh thành phẩm: không tạp chất, đất đá,…dăm không bị cháy, dính dầu nhớt hoặc bẩn

- Làm kiểm nghiệm mẫu dăm mảnh theo tiêu chuẩn sau:

* Trên 40mm: ≤ 3%

* Dưới 4.8mm: ≤ 3%

* Vỏ cây: ≤ 1%

* Gỗ mục: ≤ 0.5%

2.6 Tổ chức công tác kế toán của công ty:

2.6.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Ngày đăng: 28/08/2017, 23:29

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w