Nhìn vào kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh có thể phân tích và đánh giá được hiệu quả hoạt động của mộtdoanh nghiệp.. Với những lý do trên và thấy được tầm quan trọ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận luôn là yếu tố quan trọng hàngđầu cần được quan tâm đến Mỗi một doanh nghiệp luôn đề ra cho mình nhiều mục tiêukhác nhau, nhưng tất cả những mục tiêu đó đều hướng về một mục đích cuối cùng, đó làlàm sao cho doanh nghiệp mình đạt được lợi nhuận cao nhất với mức chi phí bỏ ratương ứng thấp nhất Sự tồn tại, phát triển và thành công của doanh nghiệp đều đượcphản ánh rõ qua kết quả lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được Nhìn vào kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh có thể phân tích và đánh giá được hiệu quả hoạt động của mộtdoanh nghiệp
Vì vậy, công tác kế toán về doanh thu – chi phí là hết sức cần thiết, qua việc xácđịnh các khoản doanh thu và chi phí, doanh nghiệp có thể biết được kết quả hoạt độngkinh doanh của mình như thế nào và cụ thể hơn là biết mình lãi bao nhiêu, lỗ haykhông? Trên cơ sở đó, doanh nghiệp có thể tìm cho mình những giải pháp thích hợp đểđảm bảo duy trì và phát triển mở rộng hiệu quả hoạt động của công ty mình
Như vậy, công tác kế toán là phải cung cấp những thông tin đáng tin cậy để nhàquản lý đưa ra những quyết định đúng đắn nhằm lựa chọn phương án tối ưu nhất
Với những lý do trên và thấy được tầm quan trọng đó nên em quyết định đi sâu
tìm hiểu chuyên đề:“xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh cát phú đồng nai” làm đề tài nghiên cứu báo cáo tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu nghiên cứu.
Đây là cơ hội tốt để áp dụng những kiến thức đã học được tại giảng đường vàothực tiễn, nhằm vận dụng lý thuyết vào thực tế Trong quá trình thực tập có thể giúp tahiểu phương pháp hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp cụ thể
Xác định doanh thu và chi phí là một quá trình trong công tác kế toán, đòi hỏi sựchính xác và cẩn thận, đây là công việc cần thiết của một kế toán viên Những thông tincần thiết cho việc đánh giá và phân tích tình hình hoạt động tài chính để giúp nhà quản
lý đưa ra sự lựa chọn tối ưu
Qua đó, thấy được ưu và nhược điểm của phương pháp hạch toán kế toán tại công
ty, đưa ra những đề xuất sửa đổi giúp công ty ngày càng hoàn thiện hơn về công tác kếtoán
Trang 2Mặt khác, đây là dịp em tiếp xúc với thực tế công việc của một kế toán, có nhiềuhơn những kinh nghiệm, sự thách thức, là hành trang để em thực hiện tốt trong công việccủa mình sau khi ra trường.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Một số khái niệm cơ bản:
SVTH: NGUYỄN TỰ VI Trang 2
Trang 31.1.1 Kế toán doanh thu:
1.1.1.1 Khái niệm:
- Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịchvụ cho khách hàng, kể cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán mà doanhnghiệp được hưởng
1.1.1.2 Nguyên tắc hạch toán:
- Khi ghi nhận 1 khoản doanh thu thì phải ghi nhận 1 khoản chi phí tương ứng.
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bằng giá trị hợp lý của cáckhoản đã được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán và hàng bán bị trả lại
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi với hàng hóa tương tự thì không ghinhận Khi hàng hóa hoặc dịch vụ trao đổi với hàng hóa không tương tự thì ghi nhậndoanh thu
- Ghi theo giá bán chưa có thuế GTGT (nộp thuế theo phương pháp khấu trừ),giá bán có thuế GTGT (nộp theo phương pháp trực tiếp)
- Đối với mặt hàng có thuế TTĐB: doanh thu là giá bán có thuế TTĐB
- Đối với hàng trả góp: doanh thu là giá bán trả ngay Chênh lệch giữa giá bántrả góp và giá bán trả ngay được ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện
1.1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi doanh nghiệp mất đi quyền sở hữu vềsản phẩm, hàng hóa xuất bán đồng thời thu được tiền hoặc người mua cam kết chấpnhận thanh toán về số sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp xuất bán
- Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế, là số tiền ghi trên hóa đơn
- Khi ghi nhận doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liênquan đến việc tạo doanh thu đó
1.1.1.4Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn
- Bảng kê hàng gửi đi bán đã tiêu thụ, kèm theo phiếu xuất kho hàng gửi đi bán
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng…
1.1.1.5 Kết cấu, nội dung tài khoản 511:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của DN đã thực hiện trong kỳ
Số thuế TTĐB, thuế XK tính trên DT thực tế,
hoặc số thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp phải nộp
Trị giá các khoản CKTM, GGHB, hàng bán
bị trả lại kết chuyển vào cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuầnvào TK
911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ
Trang 4
Tổng phát sinh bên Nợ
Tổng phát sinh bên Nợ Tổng phát sinh bên Có
1.1.1.6Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh:
- Bán hàng thu bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,phải thu khách hàng, kế toánghi
Nợ 111,112,131 : Thu và phải thu tiền bán hàng Có 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 3331: Thuế GTGT phải nộp
- Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp Kế toán phản ánh doanh thubán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có GTGT Kế Toán ghi:
Nợ 111,112,131 : Thu và phải thu tiền bán hàng Có 511 : Giá bán trả tiền ngay chưa thuế Có 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có 3387: Doanh thu chưa thực hiện
- Cuối kỳ kết chuyển sang 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ 511: Kết chuyển doanh thu thuần
Có 911 Xác định kết quả kinh doanh
* Sơ đồ h ạ ch toán tài khoản 511:
Trang 5doanh thu thuần
CKTM, GGHB hoặc doanh thu hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
1.2 Doanh thu nội bộ:
- Tài khoản này để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hang hóa, dịch vụ tiêuthụ trong nội bộ doanh nghiệp
- Doanh thu nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hang hóa sản phẩm,cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộctrong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ
- Tài khoản 512 có ba tài khoản cấp hai như sau:
5121: Doanh thu bán hàng hóa
5122: Doanh thu bán các thành phẩm
5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
1.2.1 Kết cấu, nội dung tài khoản 512:
- Tổng doanh thu tiêu thụ
nội bộ phát sinh trong kỳ
- Số thuế TTĐB, số thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp phải
nộp cho số hàng tiêu thụ nội bộ
- Trị giá các khoản CKTM,
GGHB, hàng bán bị trả lại kết
chuyển vào cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu bán hàng
nội bộ vào TK 911 để “Xác định
512
Trang 6
1.2.2 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh:
- Khi việc gia công hoàn thành, DN tiến hành giao hàng cho khách hàng, KTghi
Nợ TK 131: Tổng số tiền phải thu Có TK 5113: DT cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- Khi nhận được GBC của NH về số tiền khách hàng thanh toán mà là tiền ViệtNam, KT định khoản
Nợ TK 1121 Tổng số tiền phải thu
Có TK 131 Tổng số tiền phải thu
- Khi nhận được GBC của NH về số tiền khách hàng thanh toán mà là ngoại tệ,
KT sẽ ghi giảm công nợ cho khách hàng và hạch toán lãi lỗ tỷ giá, khi đó KT địnhkhoản
▪ Trường hợp lãi tỷ giá
Nợ TK 1122 Tổng số tiền Công ty nhận được
Có TK 131 Số tiền khách hàng nợCó TK 515 Chênh lệch lãi tỷ giá
▪ Trường hợp lỗ tỷ giá
Nợ TK 1122 Tổng số tiền Công ty nhận được
Nợ TK 6358 Chênh lệch lỗ tỷ giá
Có TK 131 Số tiền khách hàng nợ
SVTH: NGUYỄN TỰ VI Trang 6
Trang 7- Cuối tháng, KT tiến hành kết chuyển DT bán hàng và cung cấp dịch vụ sang
TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Nợ TK 511 Tổng doanh thu bán được trong tháng
Có TK 911 Tổng DT bán được trong tháng
1.3 Doanh thu hoạt động tài chính
- Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanhnghiệp thường bao gồm : Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
- Doanh thu hoạt động tài chính gồm : tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuậnđược chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Nội dung doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi cho vay, lãi bán hàng trả chậm, trả góp lãi đầu tư trái phiếu, chiết khấuthanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ, lãi cho thuê tài chính
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản
- Cổ tức, lợi nhuận được chia
- Thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
- Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
1.3.1 Kết cấu, Kết cấu, nội dung tài khoản 515
1.3.2 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh
- Khi mua hàng hóa được hưởng chiết khấu thanh toán
Có 111 Tiền mặt
- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
- Số thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp trực tiếp
- Kết chuyển doanh thu hoạt
độngtài chính vào tài khoản 911
để “Xác định kết quả kinh doanh”
515
Tổng số phát sinh Có
Tổng số phát sinh Nợ
Trang 8Và Nợ 331 Phải trả cho người bán
Có 515 Doanh thu hoạt động tài chínhCó 111 Tiền mặt
- Lãi thu được do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
Nợ 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính
- Thu hồi hoặc thanh toán chứng khoán đầu tư ngắn hạn khi đáo hạn
Nợ 111, 112 : Giá thanh toán
Có 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (giá vốn)Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính (CL giá bán và giá vốn)
- Cuối kỳ kết chuyển sang 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ 515 Doanh thu hoạt động tài chính
Có 911 Kết quả hoạt động kinh doanh
1.4 Thu nhập khác:
- Thu nhập khác là khoản thu nhập ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanhnghiệp
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- TSCĐ đem đi góp vốn liên doanh, đầu tư dài hạn khác
- Thu các khoản thuế được NSNN hoàn lại
- Thu tiền các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
- Thu tiền được do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặngcho doanh thu
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
- Thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
1.4.1 Kết cấu, nội dung tài khoản 711
SVTH: NGUYỄN TỰ VI Trang 8
-Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
- Số thuế GTGT tính theo phương
pháp trực tiếp đối với các khoản
phải thu khác
- Kết chuyển thu nhập khác phát
sinh trong kỳ vào tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
711
Trang 9
1.4.2 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh
(1) Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ 111,112,131 Tổng giá trị thanh toánCó 711 Thu nhập khác
Có 3331 Thuế GTGT phải nộp
- Đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ 111,112,131 Tổng giá trị thanh toánCó 711 Thu nhập khác (số chưa có thuế GTGT)(2)Khoản thu tiền được do khách hàng vi phạm hợp đồng
Nợ 111,112 Tiền mặt, tiền gửi NHCó 711 Thu nhập khác
(3)Trường hợp DN được tài trợ, biếu tặng TSCĐ, hàng hóa
Nợ 152,156,211 Công cụ, hàng hóa, TSCĐCó 711 Thu nhập khác
(4)Cuối kỳ kết chuyển chuyển thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 10nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xácđịnh là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanhtrong kỳ
* Sơ đồ hach toán tài khoản 632
giá hàng tồn
* Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh
(1) Khi hoàn thành sản phẩm gia công, tiến hành giao hàng cho khách hàng,hàng gia công được KT ghi nhận doanh thu, nhưng KT không ghi nhận giá vốn đồngthời với bút toán hạch toán DT mà đến cuối mỗi tháng sẽ xác định giá vốn
Cuối kỳ kết chuyển
Dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
Trang 11Nợ TK 632 Tổng giá vốn hàng bán được trong tháng
Có TK 154, 155, 156 Tổng giá vốn hàng bán được trongtháng
(2) Cuối tháng, KT tiến hàng kết chuyển TK 632 “Giá vốn hàng bán” sang TK
911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Nợ TK 911 Tổng giá vốn hàng bán được trong tháng
Có TK 632 Tổng giá vốn hàng bán được trong tháng
* Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
1.2.2 Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí và những khoản lỗ liên quan
đến hoạt động về vốn, các hoạt động tài chính như: lỗ chuyển nhượng chứng khoán, gópvốn liên doanh, cho vay, đi vay, lỗ do bán ngoại tệ và các hoạt động đầu tư tài chínhkhác
*Tài khoản sử dụng: 635 “ Chi phí Tài chính”
Nợ 635 Có
* Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh
(1) Khi bán sản phẩm, hàng hóa cho người mua được hưởng chiết khấuthanh toán:
Nợ 111,112,131
Nợ 635 Chi phí hoạt động tài chính
- Chi phí tiền vay, lãi mua hàng
trả chậm,lãi thuê tài chính
- Lỗ bán ngoại tệ
Chiết khấu thanh toán cho
người mua
-Các khoản lỗ do nhượng bán
các khoản đầu tư
-Lỗ tỷ giá hối đoái
-Dự phòng giảm giá đầu tư
chứng khoán
- Hoàn nhập dự phòng giảmgiá đầu tư chứng khoán
- Cuối kỳ kết chuyển Chi phí
Tài chính sang tài khoản 911
Tổng phát sinh Có
Tổng phát sinh Nợ
Trang 12Có 511
Có 3331
(2) Lỗ do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
Nợ 635 Chi phí hoạt động tài chính Có 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
(3) Cuối kỳ kết chuyển sang 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có 635 Chi phí hoạt động tài chính
* Sơ đồ h ạ ch toán tài khoản 635 :
1.2.3 Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trực tiếp liên quan đến quá trình tiêu thụhàng hóa như: chi phí vật liệu, bao bì, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ của cán bộ -công nhân viên bán hàng, khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng
SVTH: NGUYỄN TỰ VI Trang 12
911
129, 229
Chi phí cho hoạt động đầu tư
CK, hoạt động cho thuê TSCĐ
111, 112
121, 221
Lỗ bán chứng khoán
(giá bán nhỏ hơn giá gốc)
Chi phí hoạt dộng
vay vốn
Lập dự phòng giảm giá đầu tư
ngắn hạn, dài hạn
vay vốn
Cuối kỳ kết chuyển chi phí
hoạt động tài chính vay vốn
Trang 13* Tài khoản sử dụng TK 641” Chi phí bán hàng”
* Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh
(1) Lương phải trả cho nhân viên bán hàng
Nợ 641 Có 334(2) Chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng thanh toán tiền quảng cáo
Nợ 641 Có 111, 112(3) Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng
Nợ 641 Có 214(4) Chi tiền mặt thanh toán tiền tiếp khách của ban lãnh đạo
Nợ 641 Có 111(5) Cuối kỳ kết chuyển sang 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ 911 Có 641
* Chứng từ sử dụng
-Bảng phân bổ tiền lương nếu tính lương bán hàng cho nhân viên
- Các chứng từ liên quan đến chi phí bán hàng
1.2.4 Chi phí quản lý doanh nghiệp:
- Tập hợp chi phí bán sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp
dịch vụ phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển toàn bộ chi phí
bán hàng sang 911 để “Xácđịnh kết quả kinh doanh”
Có
Tổng số phát sinh Có
Tổng số phát sinh Nợ
Trang 14- Chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí liên quan chung đến toàn bộ hoạt độngcủa doanh nghiệp, các chi phí này phát sinh trong quá trình quản lý hoạt động kinhdoanh, quản lý hành chính và các chi phí khác có tính chất chung cho toàn doanhnghiệp.
* Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
* Sơ đồ hạch toán tài khoản 642
Chi phí vật liệu quản lý
Chi phí đồ dùng văn
phòngChi phí khấu hao
Thuế môn bài, nhà đất, phí, lệ phí
Dự phòng về trợ cấp mất việc làm
Dự phòng phải trả về chi
Hoàn nhập dự
phòng phải trả
Hoàn nhập dự
phòng phải thu khó đòi
Cuối kỳ kết chuyển
642
- Tập hợp chi phí quản lý
doanh nghiệp thực tế phát
Trang 151.1.1
1.1.1.1.1
1.1.1.1.2 * Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
(1) Chi phí bán hàng: bao bì, phí bốc xếp, phí nhờ thu bộ chứng từ, chi phí xăngdầu chở hàng…
Trang 16Nợ TK 642
Nợ TK 133
Có TK 111, 1121, 112 (2) Chi phí điện, nước, điện thoại, internet… trả bằng tiền mặt, KT định khoản
Nợ TK 642
Nợ TK 133
Có TK 111(3) Cuối tháng, kế toán tính tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho BanGiám Đốc, nhân viên các phòng ban
Nợ TK 642
Có TK 334(4) Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN cho nhân viên bộ máy quản lý và khốivăn phòng của công ty
Nợ TK 642
Có TK 3382, 3383, 3384, 3388(5) Mua văn phòng phẩm: mực in, giấy photo,… dùng cho bộ phận quản lý
Nợ TK 642
Nợ TK 133
Có TK 111(6) Hàng tháng, trích khấu hao TSCĐ của bộ phận quản lý DN
Nợ TK 642
Có TK 214(7) Cuối tháng, KT tiến hàng kết chuyển TK 642 “Chi phí quản lý DN” sang TK
911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 17- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lýnhượng bán (nếu có).
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
- Các khoản chi phí khác
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh vào TK 911 đểxác định kết quả kinh doanh
* Sơ đồ hạch toán tài khoản 811
Giá trị còn lại của TSCĐ nhượng bán, thanh lý
111, 112, 331
Chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Các khoản bị phạt bị bồi thường
* Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp TK 821
Tài khoản 821 dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập của DN bao gồm thuế thu nhậphiện hành ( TK 8211) Và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (TK 8212) phát sinh trong nămlàm căn cứ Xác định kết quả hoạt động kinh doanh của DN trong năm tài chính hiệnhành
* Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu
214
Trang 18(1) Hàng tháng, khi xác định số thuế TNDN tạm nộp theo quy định của luật thuế
TNDN, KT sẽ phản ánh số thuế TNDN tạm nộp này vào CP thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành KT hạch toán:
- Cuối mỗi quý, căn cứ vào số thuế tạm nộp trong 3 tháng của quý, KT sẽ đi nộptiền cho cơ quan thuế, KT định khoản:
Nợ TK 3334
Có TK 1111
(2) Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp theo tờ khai tựquyết toán thuế TNDN
+ Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm > số thuế TNDN tạm phải nộp,
kế toán phản ánh bổ sung số thuế TNDN hiện hành còn phải nộp
Nợ TK 8211
Có TK 3334 Khi nộp bổ sung, KT định khoản:
Nợ TK 3334 Có TK 1111
+ Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm < số thuế TNDN tạm phải nộp,
kế toán ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành, KT định khoản:
Nợ TK 3334
Có TK 8211(3) Cuối quý, kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành, KT định khoản:
Nợ TK 911
Có TK 8211
* Sơ đồ hạch toán tài khoản 821
SVTH: NGUYỄN TỰ VI Trang 18
Trang 19Số thuế TNDN phải nộp
trong kỳ Kết chuyển chi phí thuế
TNDN hiện hành
Số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm
nộp lớn hơn số phải nộp
1.2.6 Kế toán Xác Định Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh
Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” dùng để xác định kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của DN trong một kỳ hạch toán.KQKD của DN bao gồm kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tàichính và các hoạt động bất thườngKết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênhlệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán ( gồm cả sản phẩm hàng hóa, lao vụ,dịch vụ), Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tàichính và Chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động bất thường là số chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt độngkhác và chi phí khác
* Tài khoản sử dụng 911 “xác định kết quả kinh doanh:
333 (3334)
Trang 20
* Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu
(1) Cuối mỗi tháng, KT kết chuyển DT bán hàng và cung cấp dịch vụ, DT hoạtđộng tài chính, thu nhập khác vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Trị giá vốn của sản phẩm hàng
hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí hoạt động Tài chính
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý DN
- Chi phí khác
- Chi phí thuế TNDN
- Số lãi trước thuế về hoạt động
sản xuất kinh doanh
- Doanh thu về số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
- Doanh nghiệp hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác
và ghi giảm chi phí thuế TNDN
- Kết chuyển lỗ
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
Nợ
Trang 21Kết chuyển Doanh thu bán hàng
Kết chuyển Chi phí bán hàng
Kết chuyển Chi phí QLDN
Kết chuyển Chi phí khác
Kết chuyển Chi phí thuế TNDN
Kết chuyển Lãi
Kết chuyển Doanh thu HĐTC
Kết chuyển Thu nhập khác
Kết chuyển lỗ
Trang 22Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TY TNHH CÁT PHÚ ĐỒNG NAI
2.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển:
Tên công ty: Công Ty TNHH Cát Phú Đồng Nai
Tên giao dịch: Cat Phu Dong Nai company., Ltd
Tên công ty viết tắt: CP Dong Nai Co.,Ltd
Địa chỉ: Cảng Gò Dầu B, xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
kế hoạch và đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp
Đây là công ty TNHH được thành lập với sự góp vốn của 3 thành viên Tuy làcông ty loại hình vừa và nhỏ nhưng đã ngày càng có nhiều nỗ lực phấn đấu để mở rộng
và ngày một hoàn thiện mình hơn trong nền kinh tế
Đến nay, diện tích hoạt động của công ty đã được mở rộng với khoảng 30.000m2 Về hoạt động của công ty, hiện nay công ty chuyên sản xuất dăm gỗ nguyên liệugiấy xuất khẩu Chủ yếu xuất khẫu cho khách hang truyền thống Nhật, Trung Quốc… Việc thành lập Công ty nhằm mở rộng quy mô sản xuất đã góp phần tăng thêmcủa cải vật chất cho xã hội, giải quyết một phần việc làm và tạo nguồn thu nhập chínhđáng cho người lao động nói chung cũng như phát triển Công ty nói riêng theo chủtrương của Nhà nước khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi nhà đầu tư, mọi côngSVTH: NGUYỄN TỰ VI Trang 22
Trang 23dân mở mang ngành nghề, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động Thông quahoạt động sản xuất và xuất khẩu, Công ty đã góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu,thu nguồn ngoại tệ vào trong nước.
Sơ lược về tình hình tài chính của Công ty
Vốn đầu tư của Công ty là 8.000.000.000 đồng, với sự góp vốn của 3 thànhviên:
(triệu đồng)
Phần vốn góp (%)
Tình hình sản xuất của công ty trong những năm qua
Từ khi thành lập cho đến nay, Công ty đã có 05 hệ thống máy móc sản xuất,thiết bị chuyên dùng cho nghiền gỗ tràm keo thành dăm mảnh Mặc dù nguồn vốnkhông lớn nhưng công ty TNHH Cát Phú Đồng Nai đã không ngừng nổ lực, nâng caotrình độ chuyên môn cho công nhân và trang thiết bị ngày càng hiện đại nhằm mục tiêuphấn đấu, nỗ lực để đáp ứng nhu cầu xã hội và ngày một mở rộng qui mô, lĩnh vực hoạtđộng tiến tới hoàn thiện và vững mạnh chính mình Việc sản xuất dăm mảnh của công
ty luôn được thực hiện hiệu quả, luôn đảm bảo yêu cầu khách hàng về quy cách, rất ítkhi xảy ra vấn đề sai xót nghiêm trọng nên tuy là một công ty nhỏ nhưng luôn được sựtín nhiệm của khách hàng trong và ngoài nước
Công ty đang dự định thời gian sắp tới sẽ mở rộng lĩnh vực sản xuất, ngoài việcchỉ sản xuất gỗ tram keo thì công ty sẽ thực hiện việc sản xuấ tram nước và bạch đàn đểđáp ứng them nhu cầu xã hội và nâng cao vi trí của mình trong nền kinh tế Việt Nam.Quy trình sản xuất được dễ dàng, nhanh chóng, chính xác và đồng bộ Nhờ vậy mà công
ty TNHH Cát Phú Đồng Nai đã đứng vững và ngày càng phát triển
2.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động:
- Công Ty TNHH Cát Phú Đồng Nai là đơn vị hạch toán độc lập
Trang 24- Chức năng kinh doanh của Công ty chuyên sàn xuất gỗ tràm keo thành dămmảnh xuất khẩu phục vụ cho nhu cầu sản xuất bột giấy cho thi trường Mặt khác đã gópphần vào việc tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần làm giàu sản phẩm xãhội Đối với ngân sách Nhà Nước, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã ítnhiều đóng góp cho nguồn thu ngân sách
2.3 Quy trình hoạt động sản xuất:
Gỗ tràm keo, bạch đàn,… được trồng từ Lâm Trường hoặc ở nhà dân khoảng từ 3 đến
7 năm thì khai thác Sau đó được nhà máy mua về sản xuất dăm mảnh chuyên xuấtkhẩu đi nước ngoài
Sơ đồ Quy trình công nghệ sản xuất
Quá trình sản xuất gồm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị: Nguyên vật liệu là gỗ lóng tràm keo được bóc vỏ trướckhi mua về nhập kho, có độ dài 2,2 m và đường kính từ 4 cm – 20 cm Bộ phận xe cảitiến, xe cạp sẽ cạp gỗ vận chuyển vào nhà máy để sản xuất
- Giai đoạn sản xuất: Mỗi máy chặt có một tổ công nhân cho gỗ vào nghiềnthành dăm mảnh Tùy vào tình hình thời gian giao hàng gấp hay không quản đốc có thểcho sản xuất 2 ca hay 3 ca một ngày/ máy
- Giai đoạn kiểm tra quy cách chất lượng: Hằng ngày mỗi ca máy sẽ được kiểmtra quy cách dăm mảnh theo quy định 1 hay 2 lần trên mỗi ca sản xuất tùy vào tình hìnhSVTH: NGUYỄN TỰ VI Trang 24
Bóc vỏ
Gỗ lóng
m
Dăm mảnh Sản xuất
Kiểm tra quy cách Thành phẩm hoàn chỉnh
Trang 25hoạt động của máy Xác định tỷ lệ sai quy cách “oversize” và báo cho ca trưởng để kịpthời xử lý
Ảnh: Quy trình từ nguyên liệu đến thành phẩm xuất bán
- Giai đoạn xuất hàng bán: Đây là sản phẩm hàng rời, hàng xá nên khi xuất bánkhông đóng thùng, đóng bao bì mà vận chuyển hàng hóa trực tiếp vào hầm tàucập cảng mỗi khi xuất hàng Khi xuất hàng việc lấy mẫu vẫn được tiếp tục cùng
Trang 26với nhân viên giám định Vinacontrol để cùng sấy mẫu dăm mảnh, tính độ ẩm đưa
ra kết quả cuối cùng là khối lượng với độ khô tuyệt đối Đơn vị tính 1 tấn dămmảnh ở độ khô tuyệt đối là BDMT
2.4 Những khó khăn và thuận lợi:
- Công ty nằm trong khuôn viên Cảng Gò Dầu B nên thuận tiện cho việc xuất hàngbán mỗi khi tàu cập Cảng, chi phí vận chuyển thấp, tiết kiệm thời gian làm hàng,
dễ quản lý đội xe tải vận chuyển
- Thuận tiện cho việc mua nguyên liệu đầu vào có thể bằng đường bộ: xe tải,…hoặc đường thủy : xà lan, ghe…
- Vì bán hàng cho công ty mẹ ở nước ngoài nên công ty không lo về thị trường đầura
2.5 Tổ chức quản lý của công ty:
2.5.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
2.5.2 Vị trí, chức năng từng vị trí, phòng ban
Giám đốc: là người điều hành chung mọi hoạt động của Công ty, các
quan hệ đối ngoại, ký kết hợp đồng…Với tư cách pháp nhân, Giám đốcchịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật cũng như sự tồn tại và pháttriển của Công ty
Trang 27 Phó Giám đốc: là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động, thay mặt
Giám đốc thúc đẩy nhanh các tiến độ thực hiện công việc của các bộphận, giúp cho công việc hoàn thành đúng tiến độ đã đề ra
Phòng Kế toán: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc về tình hình tài
chính của Công ty, các khoản nợ khó đòi, các khoản vay ngân hàng.+ Đảm bảo hạch toán đầy đủ, kịp thời nhanh chóng, chính xác cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh, báo cáo đúng thời hạn
+ Tham gia quản lý các thương vụ hợp đồng, đảm bảo thu chi đúng thủtục, đúng nguyên tắc thu đủ - chi đúng
+ Theo dõi tình hình nhập xuất tồn nguyên vật liệu gỗ và đảm bảo tiềnmặt tồn quỹ hợp lý, tránh trường hợp biển thủ gian lận trong thu chi tiền mặt
+ Bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán cẩn thận, tránh để tình trạng mấtmát, hư hỏng trước khi có kế hoạch hủy theo quy định của Nhà nước
+ Đảm bảo phát hành BCTC trung thực và hợp lý
Phòng Nhân sự: Tổ chức quản lý mọi hoạt động phục vụ cho công tác
hành chính quản trị như văn thư, có nhiệm vụ quản lý nhân sự, tínhlương, khen thưởng, thực hiện chế độ BHXH, BHYT, chăm lo đời sốngcán bộ nhân viên và công tác phúc lợi
Phòng Nghiệm Thu:
- Khi nguyên liệu gỗ tràm keo được nhập trong bãi, bộ phận nghiệm thu
tiến kiểm tra chất lượng, phân loại gỗ, đo đạc, tổng hợp số liệu
- Kiểm tra quy cách dăm mảnh thành phẩm: không tạp chất, đất đá,…dăm không bị cháy, dính dầu nhớt hoặc bẩn
- Làm kiểm nghiệm mẫu dăm mảnh theo tiêu chuẩn sau:
* Trên 40mm: ≤ 3%
* Dưới 4.8mm: ≤ 3%
* Vỏ cây: ≤ 1%
* Gỗ mục: ≤ 0.5%
2.6 Tổ chức công tác kế toán của công ty:
2.6.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán