1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tổng quan nền kinh tế của 6 nước thuộc khu vực châu đại dương bài học cho việt nam

24 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 473,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu:A Mở Đầu: I.Đặt vấn đề II.Mục tiêu nghiên cứu III.Phương pháp nghiên cứu B Nội Dung: I.Sơ lược về tình hình phát triển kinh tế của một số quốc gia ở châu Úc II Tăng trư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

KHOA KINH TẾ

BÀI TIỂU LUẬN

ĐỀ TÀI: TỔNG QUAN NỀN KINH TẾ CỦA 6 NƯỚC THUỘC KHU VỰC CHÂU ĐẠI DƯƠNG & BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

Giảng viên: Th.s Trần Minh Trí

Bộ môn: Kinh Tế Phát Triển

Thủ Đức, ngày 30 tháng 05 năm 2017

Trang 2

Đề tài nghiên cứu:

A) Mở Đầu:

I.Đặt vấn đề

II.Mục tiêu nghiên cứu

III.Phương pháp nghiên cứu

B) Nội Dung:

I).Sơ lược về tình hình phát triển kinh tế của một số quốc gia ở châu Úc

II) Tăng trưởng kinh tế

III) Lực lượng lao động

IV) Môi Trường

V) Nông Nghiệp

VI) Công nghiệp

VII) Ngoại thương

C) Kết Luận

2

Trang 3

A) Mở Đầu:

I Đặt vấn đề

Châu Đại Dương là một châu lục bao phủ nước Úc, Tasmania, Tân Guinea, cùng các đảo ở giữa

chúng Châu lục này có eo biển Torres nằm giữa Úc và Tân Guinea, và eo biển Bass giữa đại lục Úc vàTasmania Tuy nhiên dưới gốc độ sinh học và địa chất học thì chúng là một tổng thể duy nhất Úc là mộtnước duy nhất nằm trọn châu lục này Mặc dù châu Úc là châu có diện tích nhỏ nhất trong 5 châu lục nhưng

nó lại được nhớ nhất bởi vì đây cũng chính là hòn đảo lớn nhất thế giới Châu Úc có tất cả 14 quốc gia độclập Trong đó Australia có nền kinh tế nổi bật trên thế giới trong những năm gần đây, phát triển hơn so vớicác nước còn lại

Vậy vấn đề đặt ra ở đây là tại sao Australia lại phát triển vượt bậc hơn hẳn các quốc gia khác trong châu lục,tại sao lại phát triển mạnh đến như vậy, các quốc gia khác tại sao không phát triển bằng, và Việt Nam có thểrút ra được bài học gì thông qua việc xem xét sự tăng trưởng và phát triển của các quốc gia đó?

Trang 4

Diện tích 8,525,989 km2

Dân số 32.000.000 (hạng 6)

Quốc gia Có 14 quốc gia

II Mục tiêu nguyên cứu

Xem xét thực trạng và vấn đề phát triển của một số quốc gia trong châu lục, có cả các nước phát triển

và đang phát triển để so sánh, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trên con đường phát triển

III.Phương pháp

- Xem xét, nghiên cứu các vấn đề liên quan đến lĩnh vực kinh tế trên nhiều phương diện khác nhau như: sựtăng trưởng và phát triển kinh tế, vấn đề nghèo đói, vốn và nguồn nhân lực, môi trường, công nghiệp, nôngnghiệp, ngoại thương… của 5 quốc gia được nhóm chọn ra là: Australia, New Zealand, QĐ Solomon, Fiji,Vanuatu và QĐ Marshall

- Tìm hiểu qua các thông tin số liệu thực tế hàng năm, các biểu đồ được vẽ từ thông tin chính xác nhất từnguồn dữ liệu ngân hàng thế giới, bằng các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu đểrút ra bài học kinh nghiệm cho con đường phát triển của Việt Nam

Trang 5

Đơn vị tiền tệ : Đô la Úc

Dân số: 23,78 triệu (2015)(nguồn: Ngân hàng Thế giới )

Kinh tế: Úc là một quốc gia giàu có, với một nền kinh tế thị trường, GDP bình quân đầu người tương đốicao, và tỷ lệ nghèo tương đối thấp Theo mức độ giàu có bình quân, Úc xếp hàng đầu thế giới trong năm

2013, song mức nghèo tại quốc gia tăng lên từ 10,2% đến 11,8% trong khoảng thời gian từ tháng 01/2000đến 2013 Viện Nghiên cứu Tín dụng Thụy Sĩ (Credit Suisse) xác định Úc là quốc gia có mức giàu có bìnhquân cao nhất trên thế giới và có mức giàu có bình quân đối với người trưởng thành cao thứ nhì thế giớitrong năm 2013 Úc xếp thứ ba trong Chỉ số Tự do kinh tế năm 2010, là nền kinh tế lớn thứ 12 trên thế giới.Quốc gia xếp hạng hai trong Chỉ số phát triển con người năm 2011 của Liên Hiệp Quốc, xếp hạng nhấttrong Chỉ số thịnh vượng năm 2008 của Legatum.

Kinh tế:New Zealand có một kinh tế thị trường phát triển hiện đại và thịnh vượng New Zealand xếp hạng

6 theo Chỉ số phát triển con người 2013, xếp thứ tư theo Chỉ số tự do kinh tế 2012 của Quỹ Di sản, và xếpthứ 13 theo Chỉ số sáng tạo toàn cầu 2012 của INSEAD Liên minh Viễn thông Quốc tế xếp hạng NewZealand đứng thứ 12 trong phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông, tăng bốn bậc từ năm 2008 đến 2010

Trang 6

3.Quần đảo Solomon

Quần đảo Solomon là một đảo quốc của người Melanesia, nằm ở phía Đông Papua New Guinea, bao gồmgần một ngàn đảo nhỏ trải dài trên một diện tích khoảng 28.400 km² Thủ đô của nơi đây là Honiara, tọa lạctrên đảo Guadalcanal

Thủ đô : Honiara

Đơn vị tiền tệ : Đô la Quần đảo Solomon

Diện tích:28.896 km²

Dân số : 583.591 (2015)

Kinh tế:Với GDP trên đầu người $600 Quần đảo Solomon là một quốc gia kém phát triển, và hơn 75% lực

lượng lao động của họ hoạt động kinh tế tự cung tự cấp và đánh cá Đa số các sản phẩm chế biến và sảnphẩm dầu mỏ phải nhập khẩu Chính phủ Quần đảo Solomon đã vỡ nợ vào năm 2002 Từ sự can thiệp củaRAMSI năm 2003, chính phủ đã tái cơ cấu ngân sách Nước này đã củng cố và tái đàm phán các khoản nợnội địa, và với sự hỗ trợ của Australia, hiện đang tìm cách tái đàm phán với các chủ nợ nước ngoài Các nhàtài trợ chính cho Solomons gồm Australia, New Zealand, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, và Trung Hoa dânquốc

4.Fiji

Fiji là một đảo quốc tại châu Đại Dương, thuộc phía nam Thái Bình Dương, phía tây Vanuatu, phía đôngTonga và phía nam Tuvalu Đảo quốc này bao gồm 322 đảo Có 2 đảo chính là Viti Levu và Vanua Levu,chiếm khoảng 87% dân số

Thủ đô : Suva

Diện tích : 18.274 km²

Đơn vị tiền tệ : Đô la Fiji

Dân số : 892.145 (2015) Ngân hàng Thế giới

Kinh tế:Fiji được thiên nhiên phú cho rừng, khoáng sản và các nguồn tài nguyên cá, là một trong các nền

kinh tế phát triển nhất tại các đảo Thái Bình Dương, mặc dù vẫn chủ yếu là các lĩnh vực tự cung, tự cấp Fiji

đã trải qua một thời kỳ phát triển nhanh trong các thập niên 1960 vad 1970 nhưng bị đinh trệ trong thậpniên 1980 Đảo chính năm 1987 đã làm nền kinh tế suy yếu hơn

5.Vanuatu

Vanuatu, tên chính thức Cộng hòa Vanuatu, là đảo quốc gồm quần đảo vùng Melanesia, tây nam Thái BìnhDương Quần đảo này nằm phía đông Úc cách 1.750 km, phía đông bắc Nouvelle-Calédonie cách 500 km,phía tây Fiji, và phía nam quần đảo Solomon

Thủ đô : Port Vila

Đơn vị tiền tệ : Vanuatu vatu

Dân số: 264.652 (2015) Ngân hàng Thế giới

Kinh tế:Vanuatu có nền kinh tế còn chưa phát triển, chủ yếu là nông nghiệp với quy mô nhỏ, công

nghiệp còn khiêm tốn; ngoài ra còn một số ngành khác như đánh bắt hải sản, khai khoáng và du lịch Tốc độtăng GDP trung bình khoảng 2,9% Vanuatu nhập khẩu nhiều máy móc, phương tiện vận tải, thựcphẩm, dầu mỏ, hoá chất trong khi xuất khẩu khiêm tốn chủ yếu là cùi dừa, ca cao, thịt bò, gỗ Bạn hàng và

Trang 7

cũng là nước cung cấp viện trợ chính là Úc, Anh, Pháp, Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản, New Zealand.Nhập khẩu của Vanuatu từ Úc chiếm khoảng 40% - 50%, New Zealand: 11%, New Caledonia: 8%, Nhật:10%, Fiji và Pháp: 6% Thu nhập bình quân đầu người của Vanuatu đạt 2442 USD năm 2008 (số liệucủa IMF)

Trang 8

II) Tăng trưởng kinh tế:

1)GDP :Năm 2017 kinh tế thế giới sẽ tăng trưởng chậm lại, dự kiến GDP toàn cầu tăng 2,6% GDP của Úccũng sẽ tăng chậm lại dự kiến tăng khoảng 2,1% nhưng kinh tế Úc vẫn chưa có dấu hiệu sẽ rơi vào khủnghoảng trong vài năm tới nhờ có những yếu tố nội tại làm bệ đỡ cho sự tăng trưởng trong điều kiện nền kinh

tế thế giới và trong nước gặp không ít khó khăn

$, Marshall Islands là 179,43 triệu $

Trang 10

Hình: GDP bình quân đầu người

Bảng số liệu tốc độ tăng trưởng GDP:

Đơn vị: %

Nguồn:Work Bank

Trang 11

2.GNI: của các nước tuy có sự giảm xuống nhưng không đáng kể, trong đó Úc là một trong những nước cónền kinh tế mạnh mẽ nhất thế giới, nhà xuất khẩu lớn về thực phẩm cũng như dầu và khoáng sản, nhập khẩutương đối ít Về sự giàu có bình quân, Úc xếp thứ 2 sau Thụy Sĩ vào năm 2013 Thu nhập trung bình củangười dân ở đây là $31,588/ năm với tỷ lệ thuế khoảng 27,7%, dùng để đảm bảo cho công dân có sức khỏe

và nền giáo dục tốt người Úc làm việc trung bình 36h/tuần

Trang 12

Vanuatu 70.85 71.13 71.41 71.67 71.92 72.16

Nguồn: World BankTuổi thọ trung bình của các nước châu Úc cao, Tuổi thọ trung bình cũng được tăng lên khá rõ ràng Và,nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi này được cho là do sự phát triển của y học cũng như chăm sóc sứckhỏe, khẩu phần dinh dưỡng, và tính chủ động trong việc rèn luyện thể thao Trong đó có hai nước lọt vàotop 10 có tuổi thọ trung bình cao: New Zealand là một trong những miền đất có đời sống dễ chịu nhất trênTrái đất Tuổi thọ trung bình của người dân New Zealand hiện là 81,46 và Australia là 82,45

Nguồn: World Bank

Về tỷ lệ đầu tư trong nước:Tổng mức vốn đầu tư toàn xã hội là khá thấp, chỉ chiếm 21% tổng mức doanhthu toàn xã hội trong đó vốn đầu tư khu vực tư nhân cho sản xuất chiếm 11%, vốn đầu tư cho nhà ở chiếm6% và còn lại 4% là vốn đầu tư của nhà nước hay còn gọi là của Chính phủ Đây là điểm có thể thấy kinh tế

Úc tăng trưởng mà không phụ thuộc quá lớn vào đầu tư Mặc dù ngành khai khoáng của Úc gặp nhiều khókhăn trong khoảng 3-4 năm qua cụ thể là tổng mức vốn đầu tư năm 2016 đã giảm khoảng 4,5% so với nămngoái nhưng vẫn chưa đủ để làm cho nền kinh tế Úc rơi vào suy thoái Theo đánh giá tổng mức vốn đầu tưphải giảm khoảng 8% trong năm tài chính 2016-2017 hoặc 2017-2018 thì mới có thẩy đẩy nền kinh tế Úc đivào suy thoái Ngay cả khi gặp khó khăn, Chính phủ Úc cũng sẽ có đủ điều kiện để tăng mức đầu tư, hiệnchỉ mới chiếm 4%, trong đó có đầu tư cho cơ sở hạ tầng để ngăn chặn suy thoái xảy ra

Trang 13

HÌNH: TỶ LỆ ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC TRÊN GDP(% GDP)

NGUỒN: WORLD BANK

III) Lực lượng lao động

1 Lao động là yếu tố tác động tới tăng trởng kinh tế và nó là yếu tố quyết định nhất, bởi vì tất cả mọi

của cải vật chất và tinh thần của xã hội đều do con ngời tạo ra, trong đó lao động đóng vai trò trực tiếp sảnxuất ra của cải đó Bảng sau đây thể hiện lực lượng lao động của các nước

11873332

12032782

12207040

12357700

12514352

Trang 14

HÌNH: Tỷ Lệ Tham Gia Lực Lượng Lao Động(%)

Bảng số liệu tỷ lệ tham gia lực lượng lao động:

Đơn vị:%

Nguồn: World Bank

Về lực lượng lao động có trình độ học vấn cơ bản chỉ có ở Australia là 52,5% giảm nhiều so với những nămtrước:

Hình: Lực Lượng Có Trình Độ Học Vấn Cơ Bản Ở Australia(%)

Nguồn: Work BankTình trạng thất nghiệp ở các đang có sự tăng cao trong đó là nước Australia là 6,1 % Tổng cộng có khoảng659,000 thanh thiếu niên đang thất nghiệp hoặc thiếu việc làm – được định nghĩa là có làm việc chút ít,nhưng muốn làm việc nhiều giờ hơn Cụ thể, 282,000 thanh niên thất nghiệp và 377,000 thanhh niên chỉlàm việc bán thời gian vì không có đủ công việc làm Trong khi đó New Zealand đang giảm xuống còn5,4%, :

Trang 15

Nguồn: World Bank

IV) Môi Trường

Phát triển kinh tế luôn đi kèm với ô nhiễm môi trường dù nhiều hay ít Khi kinh tế phát triển, các nhàmáy sẽ mọc lên như nấm, đi kèm với đó là khí thải, bụi bặm cũng sẽ sản sinh thêm.Các nước châu Úc đangcũng có sự ô nhiễm môi trường về không khí có sự ô nhiễm do các khí như: CO2, Nitơ, Mêtan

Trong 6 nước lượng phát thải khí có sự thay đổi qua các năm, có nước giảm xuống có nước tăng lên Vàonăm 2015, Australia có sự giảm xuonsg còn 5,9 microgram/m3, New Zealand là 5,5 microgram/m3,Solomon Islands là 6,6 microgram/m3, Fiji là 7,9 microgram /m3, Vanuatu là 8,5 microgram/m3, cuối cùng

là Marshall cao nhất trong 5 nước còn lại là 11,9 microgram/m3:Bảng số liệu về sự ô nhiễm không khí:

Trang 16

với Australia thì nó chỉ bằng gần một nửa lượng khí thải.Sau đó là Marshall Island và Fiji cùng bằng nhau là1,9 tấn/ người, Vanuatu và Solomon Islands là 0,4 tấn/ người:

Trang 17

Vanuatu 16,4 17,6 18,8

Nguồn: World Bank

Về Lượng khí thải oxit nitơ Marshall Island vẫn co nhất là 22,8%, kế đến là New Zealand và Vanutu lầnlượt là 13% và 13,9%:

Bảng số liệu của khí nitơ:

là một vật dùng để bảo vệ thiên tai và giảm sự ô nhiễm không khí của các nước Châu Úc Trong 6 nước thìdiện tích rừng che phủ ở Solomon Islands có sự giảm xuống nhưng lại là nơi có diện tích nhiều nhất so vớicác nước còn lại 78,1% Fiji có sự tăng lên là 55,7%, các nước còn lại diện tích rừng vẫn giữ nguyên khôngthay đổi: Marshall Island là 70,2%, New Zealand là 38,6%, Vatuanu là 36,1%, Australia là 16,2%:

Hình: Diện tích rừng(% diện tích đất)

Trang 19

hiện tiếp thu công nghệ.Chính vì thế nền nông nghiệp của nước Úc cũng như các nước khác cũng phát triểnmạnh:

Trang 20

Nếu nói về diện tích đất canh tác thì Australia có diện tích canh tác thấp nhất là gần như bằng 0, cao nhất làMarshall Islands 36,1% , kế là Vanuatu 10,3%,Fiji là 4,7%,Solomon Islands là 2,9%, cuối cùng là NewZealand là 0,3%:

Bảng số liệu diện tích đất canh tác

Trang 21

VI) Công nghiệp:

Các ngành công nghiệp: khai khoáng, chế tạo máy, điện tử, chế biến thực phẩm…trong đó Khoáng sản tuy

có trữ lượng lớn nhưng chủ yếu tập trung trên các đảo lớn thuộc Tây Thái Bình Dương Các khoáng sảnchính là bôxit (1/3 trữ lượng của thế giới), niken (1/5 trữ lượng của thế giới), sắt, than đá, dầu mỏ, khi đốt,

Các đảo san hô thường có nhiều phốt phát, nhiều bãi biển đẹp, đại dương bao quanh có nhiều hải sản.Australia và New Zealand là hai nước có nền kinh tế phát triển hơn cả,tuy lực lượng lao động thấp trongnông nghiệp thấp nhưng trong công nghiệp lại cao trong các ngành công nghiệp khai khoáng, chế biếnthực phẩm, chế tạo máy và phụ tùng điện tử, Riêng Australia có ngành công nghiệp khai khoáng đứngđầu thế giới về xuất khẩu than đá,kim cương, ngoài ra còn dầu thô, khí tự nhiên cùng nhiêu floaij kim loại,chiếm 7% GDP và sử dụng 4% lao động, ngoài ra công nghiệp chế biến đạt tiêu chuẩn quốc tế, chiếm 20%

giá trị xuất khẩu, ngành công nghệ viễn thông đứng thứ 10 trên thế giới Các quốc đảo còn lại là những

nước đang phát triển, chủ yếu dựa vào ngành công nghiệp khai thác tài nguyên thiên nhiên để xuất khẩu

Bảng số liệu về nền công nghiệp,gia trị gia tăng(tăng trưởng hàng năm)

HÌNH NỀN NÔNG NGHIỆP, GIÁ TRỊ GIA TĂNG( GĂNG TRƯỞNG % HÀNG NĂM):

NGUỒN: WORLD BANKNếu tính theo %GDP vòa năm 2015 đứng đầu là Australia 27,1%, Fiji là 18,2%, Marshall Islands là 10,9%,Vanuatu là 9,1%

Bảng số liệu về nền nông nghiệp, giá trị gia tăng(%GDP)

Trang 22

Fiji 20.2 18.1 20.5 19.8 19.6 18.2

Nguồn: World Bank

Hình: nền nông nghiệp, giá trị gia tăng(% GDP)

Trang 23

VII) Ngoại thương:

Doanh thu xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ vẫn tăng trưởng đều đặn và vẫn đạt tốc độ tăng 6% mỗi nămtrong vài năm gần đây Mặc dù xuất khẩu hàng hóa sút giảm nhưng nhờ doanh thu xuất khẩu dịch vụ vẫntăng trưởng mạnh mẽ trong đó có xuất khẩu dịch vụ giáo dục và du lịch nên doanh thu xuất khẩu hàng hóa

và dịch vụ vẫn tiếp tục tăng bất chấp những khó khăn nội tại của nền kinh tế Úc và kinh tế thế giới

Xuất khẩu hàng hóa về Australia và New Zealand thì có các mặt hàng nổi tiếng về xuất khẩu lúa mì, len, thịt

bò, thịt cừu, sản phẩm từ sữa …còn các nước khác các mặt hàng xuất khẩu chính là khoáng sản (phốt phát,dầu mỏ, khí đốt, vàng, than đá, sắt ), nông sản (cùi dừa khô, ca cao, cà phê, chuối, vani ), hải sản (cá ngừ,

cá mập, ngọc trai ),gồ

Bảng số liệu về xuất khẩu về hàng hóa và dịch vụ:

Đơn vị: BoB, USD hiện hành

1.Nền kinh tế của các nước Châu Úc có nhiều khó khăn và thuận lợi:

 Khó khăn: chủ yếu về vấn đề môi trường ô nhiễm không khí, nếu không khắc phục sẽ hưởngđến sức khỏe của con người, từ đó sẽ làm giảm lực lượng lao động và dẫn đến các hoạt độngsản xuất bị chậm trễ hoặc không thể tiến hành, ảnh hưởng đến chi phí ngày càng nhiều sẽkhiến cho việc đầu tư vào các ngành giảm xuống và nền kinh tế chậm đi lên

 Thuận lợi: có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, nên nhờ đó mà ngành khai tháckhoáng sản phát triển theo, cần tăng cường phát triển ngành nông nghiệp, vì nó cũng là một

ưu thế cho Châu Úc nhờ sự nghiên cứu tìm tòi công nghệ kỹ thuật phát triển ngành nôngnghiệp mạnh dù đó không phải là ưu thế ngay từ đầu của Châu Úc Bên cạnh đó cần thu hútnguồn vốn đầu tư nước ngoài vào trong nước, tập trung phát triển các ngành công nghiệp vàdich vụ ngày càng phát triển hơn, đặc biệt là ngành du lịch cần phát triển đó cũng xem như làmột ưu thế của các nước Châu Úc

2.Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam:

 Việt Nam cần quan tâm vào thế mạnh có từ xưa đến nay đó là ngành nông nghiệp vì lựclượng lao động chủ yếu tập trung nằm trong nông nghiệp Cần

 Ngăn cản sự ô nhiễm môi trường do các nhà máy xí nghiệp gây ra, để giảm chi phí

 Cần tăng cường phát triển ngành công nghiệp và ngoại thương Sủ dụng đầu tư nước ngoàivào các dự án thật sự cần thiết cho Việt Nam, đảm bảo dự án sẽ hoàn thành

Ngày đăng: 28/08/2017, 23:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w