Biến chứng mạch máu nhỏ: - Bệnh thận đái tháo đường + Bệnh thận ĐTĐ hiện nay là nguyên nhân hàng đầu của bệnh thận giai đoạn cuối + Các tổn thương vi thể bao gồm xơ cứng cầu thận kiểu
Trang 1Nhóm 12
1
Trang 3 Đái tháo đường (ĐTĐ) là một nhóm bệnh lý chuyển hoá,
đặc trưng bởi tăng đường huyết do sự khiếm khuyết tiết
insulin hoặc sự suy giảm hoạt tính insulin
tình trạng dễ bị nhiễm trùng và về lâu dài, gây tổn
thương, rối loạn và suy giảm chức năng của các cơ quan
khác nhau, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch
máu
3
Trang 4I Bệnh đái tháo đường:[1],[2],[3],[4]
4
Trang 5 Bệnh còn gọi là đái tháo đường không phụ thuộc insulin,
có cơ chế bệnh sinh đa dạng, đặc trưng bởi tình trạng
tăng đường huyết mạn tính và kết hợp với béo phì trong
60 – 80% trường hợp
đã có một giai đoạn bị béo phì
luôn luôn mà thường là sử dụng các sulfamid
5
Trang 62 Cơ chế bệnh sinh:[1]
- Sự đề kháng insulin:
+ Được xác định ở hơn 90% bệnh nhân ĐTĐ typ 2 và
thường xuất hiện nhiều năm trước khi chẩn đoán được bệnh
+ Đề kháng insulin có liên hệ nhân quả mật thiết với tình
trạng tăng insulin máu và hàng loạt biểu hiện của hội chứng
chuyển hoá: béo phì, rối loạn lipid máu, xơ vửa động mạch,
tăng huyết áp và rối loạn dung nạp glucose
6
Trang 7- Rối loạn tiết insulin:
+ Ở thời kỳ tiền ĐTĐ, những người có tình trạng đề kháng
insulin thường có sự gia tăng tương đối nồng độ insulin máu
và peptid C Tuy nhiên, sự gia tăng này không còn đáp ứng
thích hợp cho nhu cầu chuyển hoá
+ Khiếm khuyết đầu tiên là mất phóng thích insulin pha
sau ăn và mất sự đáp ứng dao động theo nồng độ đường
huyết gây hậu quả tăng đường huyết sau ăn
+ Ngoài ra, sự giảm tiết insulin khiến không còn đủ để ức
chế sự tân sinh đừơng từ gan gây hậu quả tăng đường huyết
lúc đói
Trang 82 Cơ chế bệnh sinh:[1]
- Ảnh hưởng của di truyền: trong ĐTĐ typ 2 rất mạnh
dựa trên các quan sát
+ Tỉ lệ hai anh/ chị em sinh đôi cùng trứng bị ĐTĐ từ 90
-100%
+ Bệnh nhân thường có liên hệ trực hệ bị ĐTĐ typ 2
Các chủng tộc, sắc dân trên thế giới có tỷ lệ mắc bệnh khác
nhau nhiều
8
Trang 9Hầu hết trường hợp ĐTĐ tip 1 và những trường hợp ĐTĐ
tip 2 có biến chứng cấp thường có các triệu chứng điển hình:
- Tiểu nhiều, tiểu đêm và có thể tiểu dầm ở trẻ em
- Uống nhiều và khát nhiều
- Sụt cân nhiều ở typ 1 và thường ít hơn ở typ 2
- Ăn nhiều hoặc chán ăn; thèm ngọt và ăn nhiều thức ăn
ngọt hơn trước đó
9
Trang 103 Lâm sàng:[1]
10
Trang 11điển hình khác để có thể chẩn đoán sớm:
- Mệt mỏi hoặc tình trạng mất sức không giải thích được
- Sụt cân ít hoặc vừa, không giải thích được
- Nhìn mờ (do tăng áp lực thẩm thấu dịch kính hoặc các biến
chứng tại mắt)
- Rối loạn chức năng tình dục ở nam; rối loạn cương
- Các tình trạng nhiễm trùng thông thường kéo dài và tái
phát như nhiễm trùng da (nhọt, vết thương lâu lành),
nhiễm trùng tiểu, viêm hô hấp trên, viêm nhiễm vùng sinh
dục (nấm candida âm hộ, qui đầu,…); ngứa hậu môn, nấm
candida họng – thực quản
- Bệnh nhân phát hiện nước tiểu kiến bu, hoặc nếm nước
tiểu có vị ngọt
11
Trang 124 Các biến chứng mạn tính:[1]
- Các thể bệnh đái tháo đường đều gây ra nhiều biến chứng
mạn tính đa dạng trên nhiều hệ cơ quan khác nhau
- Đa số các biến chứng là hậu quả của tổn thương các tổ
chức mạch máu và thần kinh
- Tần suất các biến chứng tăng theo thời gian bệnh và kiểm
soát đường huyết kém
12
Trang 13- Bệnh nhân ĐTĐ có nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch gấp
2- 4 lần người bình thường Nguyên nhân tử vong do bệnh
tim mạch chung chiếm 70% tử vong ở bệnh nhân ĐTĐ
- Cơ chế tổn thương sớm là tổn thương tế bào nội mạc mạch
máu Sau đó là xơ vữa động mạch và tăng huyết áp
- Xơ vữa động mạch là hậu quả quá trình tương tác của
nhiều yếu tố nguy cơ, trong đó ĐTĐ là một trong những yếu
tố nguy cơ chính Xơ vữa động mạch ở bệnh nhân ĐTĐ xảy
ra sớm hơn, nặng hơn, lan rộng hơn
13
Trang 15- Bệnh mạch vành: đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, đột tử,
suy tim
- Bệnh mạch máu não: các thể tai biến mạch máu não, sa
sút trí tuệ
- Bệnh mạch máu ngoại biên: chủ yếu là mạch máu chân
với các biểu hiện:
+ Viêm động mạch: đau cách hồi, chân lạnh, màu tím đỏ,
teo cơ,
+ Hoại tử: hoại tử khô một hoặc nhiều ngón, hoại tử ướt bờ
ngoài gót chân, loét thiếu máu tại chỗ
15
Trang 164 Các biến chứng mạn tính:[1]
b Biến chứng mạch máu nhỏ:
- Đây là những biến chứng đặc hiệu do ĐTĐ, tổn thương chủ
yếu ở các mao mạch và các tiểu động mạch tiền mao mạch,
biểu hiện bằng dày màng đáy mao mạch
- Hậu quả lâm sàng bao gồm bệnh lý võng mạc, bệnh lý
thận và các bệnh lý thần kinh
16
Trang 17- Bệnh lý mắt do ĐTĐ:
+ Bao gồm bệnh lý võng mạc và các bệnh lý ngoài võng
mạc (đục thuỷ tinh thể, glaucoma, liệt mắt do tổn thương
các dây thần kinh sọ số III, IV hoặc VI)
+ Các tổn thương mắt thường không có triệu chứng ở giai
đoạn sớm nên việc khám chuyên khoa mắt và theo dõi định
kỳ được khuyến cáo đối với tất cả bệnh nhân ĐTĐ typ 2 mới
được chẩn đoán hoặc ĐTĐ typ 1 trên 5 năm
17
Trang 19- Bệnh lý võng mạc do ĐTĐ
+ Bệnh võng mạc không tăng sinh (viêm võng mạc tổn
thương cơ bản): Đặc trưng bởi các vi phình mạch, các mao
mạch giãn ra, gấp khúc; xuất tiết, xuất huyết dạng chấm và
vết Các tổn thương này chưa gây ảnh hưởng thị lực
+ Phù hoàng điểm là tổn thương nặng hơn, do sự tích tụ
bất thường dịch ngoại bào gây ra hiện tượng dày lean ở
trung tâm võng mạc Thị lực thường giảm đột ngột, có thể
không hồi phục nên cần được điều trị ngay
+ Bệnh võng mạc tăng sinh: Đặc trưng bởi sự tăng sinh
mạch máu mới và bám vào bao sau của dịch kính, là hậu
quả của sự tắt các vi mạch gây thiếu oxy võng mạc Nguy
cơ cao giảm thị lực khi có xuất huyết trong dịch kính, sẹo xơ
Trang 21- Bệnh thận đái tháo đường
21
Trang 224 Các biến chứng mạn tính:[1]
b Biến chứng mạch máu nhỏ:
- Bệnh thận đái tháo đường
+ Bệnh thận ĐTĐ hiện nay là nguyên nhân hàng đầu của
bệnh thận giai đoạn cuối
+ Các tổn thương vi thể bao gồm xơ cứng cầu thận kiểu
Kimmelstein – Wilson, thay đổi cấu trúc các tiểu động mạch
Trang 23- Bệnh lý thần kinh do đái tháo đường:
+ Bệnh thần kinh ngoại biên cũng như bệnh thần kinh tự
chủ là các biến chứng mạn tính quan trọng thường gặp,
thường xuất hiện trước thời điểm chẩn đoán ở ĐTĐ typ 2
+ Sinh bệnh học còn nhiều điểm chưa rõ ràng Tổn thương
mô học cơ bản là mất bao myelin của sợi thần kinh
+ Hiện chưa có điều trị nào đặc hiệu cho các tổn thương
này Các biểu hiện lâm sàng rất đa dạng
23
Trang 244 Các biến chứng mạn tính:[1]
b Biến chứng mạch máu nhỏ:
- Bệnh lý thần kinh do đái tháo đường - Ngoại biên:
+ Viêm đa dây thần kinh ngoại biên: rất hay gặp, thường
đối xứng Bắt đầu từ phần xa của chi dưới với tê nhức, dị
cảm, tăng cảm giác và đau Đau thường âm ỉ hoặc đau
trong sâu, có khi như điện giật, thường tăng về đêm Khám
thấy giảm hoặc mất phản xạ gân xương, đặc hiệu là mất
phản xạ gân gót
+ Viêm đơn dây thần kinh : hiếm gặp, triệu chứng cổ tay
rớt, bàn chân rớt hoặc liệt dây thần kinh III, IV ,VI, VII
24
Trang 2525
Trang 27- Bệnh lý thần kinh do đái tháo đường - Tự động:
+ Hệ tim mạch: nhịp tim nhanh lúc nghỉ, khả năng gắng
sức giảm, nhồi máu cơ tim không đau, hạ huyết áp tư thế,
đột tử
+ Hệ tiêu hoá: rối loạn chức năng thực quản; hội chứng
trào ngược Mất trương lực dạ dày (chán ăn, buồn nôn, nôn,
đầy bụng sau ăn) Táo bón Tiêu chảy (đặc biệt về đêm và
sau ăn) Đại tiện không tự chủ
+ Hệ niệu dục: rối loạn cương, xuất tinh ngược dòng, bàng
quang thần kinh
27
Trang 285 Điều trị đái tháo đường:[2]
a Mục tiêu
- Làm giảm bớt các triệu chứng:
+ Lâm sàng: uống nhiều, nếu có tiểu nhiều
+ Cận lâm sàng: đưa đường huyết về mức gần bình thường
nhất, đường niệu âm tính
- Đạt được cân nặng hợp lí gần với hằng số sinh lý, đối với
bệnh nhân có béo phì cần làm giảm cân
- Làm chậm xuất hiện các biến chứng, tránh các biến chứng
nguy hiểm như hôn mê tăng đường huyết, suy thận, hoại tử
Trang 29Để điều trị có hiệu quả cần có sự phối hợp của nhiều
- Ngoài ra có thể thay thế dùng thuốc bằng các bài thuốc
đông y, y học cổ truyền, châm cứu
29
Trang 305 Điều trị đái tháo đường:[2]
b Nguyên tắc điều trị:
30
Trang 31đường dùng thuốc:
Một trong các phương pháp bắt buộc để điều trị tiểu
đường là dùng thuốc suốt đời Tuy nhiên phương pháp này
gặp phải những nhược điểm sau:
- Hiệu quả điều trị không cao
- Gây nhiều tác dụng phụ, thậm chí gây nguy hiểm cho
người bệnh
- Việc phải uống nhiều loại thuốc lâu ngày làm cho gan bị
suy yếu và dẫn đến viêm gan
31
Trang 32II Ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị bệnh đái tháo đường type 2 [5],[6],[7]
32
Trang 33- Quang châm bằng laser bán dẫn công suất thấp là dùng
các tia sáng chiếu vào các huyệt trên cơ thể, thay thế cho
việc dùng kim truyền thống trong châm cứu Phương pháp
này là sự kết hợp giữa y học cổ truyền với y học hiện đại
- Laser châm cứu có ưu điểm: không gây tổn thương ở các
điểm châm cứu, không có nguy cơ gãy kim hoặc tổn thương
mạch máu, tránh lây nhiễm bệnh Thích hợp cho bệnh nhân
sợ đau và trẻ em Không có tác dụng phụ Có thể châm cứu
tới 12 điểm huyệt cùng một lúc đồng thời kết hợp nhiều
bước sóng điều trị ở các độ sâu khác nhau, điều trị một
phạm vi rộng hơn và thời gian dài hơn
33
Trang 342 Cơ chế điều trị bằng laser bán dẫn công suất thấp: [5]
- Đái tháo đường type 2 xảy ra khi các tế bào nhận bị biến đổi
và không tiếp nhận insulin dẫn đến suy giảm khả năng tổng
hợp ATP – đồng tiền năng lượng của tế bào
- Laser công suất thấp tạo ra các soliton wave mang electron
đến các tế bào bị tổn thương, phục hồi lại chức năng bình
thường cho chúng
- Khi 2 photon sinh học gặp nhau chúng tạo thành soliton
wave Soliton wave là thuật ngữ chỉ các xung lan truyền qua
khoảng cách dài mà không thay đổi hình dạng xung Một
soliton wave có cường độ cao hơn 2 photon sinh học riêng lẻ và
di chuyển qua cơ thể dễ dàng hơn (mang thông tin và năng
lượng)
34
II Ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị bệnh đái tháo đường type 2 [5],[6],[7]
Trang 3535
Trang 363 Điều trị hạ đường huyết trong máu bằng laser: [6]
- Trong điều trị hạ đường huyết trong máu, sử dụng tia laser
bán dẫn công suất thấp bước sóng 650 nm chiếu xuyên vào
động mạch làm cho sự chuyển hóa đường trong máu được
cải thiện thông qua hiệu ứng quang hóa
- Theo đó, cải thiện vận chuyển oxy máu của tế bào hồng
cầu; giảm độ nhớt, mỡ, áp suất thẩm thấu và nồng độ
đường trong máu
- Phổ hấp thụ laser của máu từ 600 – 670 nm, trong đó đỉnh
hấp thụ là 630 – 650 nm Do đó việc sử dụng tia laser 650
nm đem lại hiệu quả điều trị tốt nhất
36
II Ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị bệnh đái tháo đường type 2 [5],[6],[7]
Trang 3737
Trang 383 Điều trị hạ đường huyết trong máu bằng laser: [6]
- Hình bên cho thấy tác động của tia laser khi chiếu vào
động mạch
- Theo hình thì sau khi chiếu laser các tế bào hồng cầu hấp
thụ năng lượng tia laser Dẫn đến ba tác động quan trọng:
+ Thứ nhất, làm cho lớp lipid bám vào hồng cầu bong ra và
bị phân hủy, dẫn đến độ nhớt của máu và nồng độ mỡ giảm
+ Thứ hai là tích điện cho hồng cầu
+ Thứ ba là tăng quá trình chuyển hóa đường trong máu
làm giảm nồng độ đường
38
II Ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị bệnh đái tháo đường type 2 [5],[6],[7]
Trang 39các mô dẫn đến sự giảm tiết insulin của các tế bào β của tụy
đảo Làm cho các tế bào này thoái hóa và chết dần
- Nghiên cứu đã chứng tỏ sử dụng laser công suất thấp ở hai
bước sóng 810 nm và 630 nm đã làm tăng khả năng tiết
insulin của các tế bào β của tụy đảo
- Hiệu quả của laser công suất thấp được giải thích bằng sự
tăng tổng hợp ATP và DNA, một sự thay đổi nhỏ của lượng
ATP cũng ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của tế bào,
tăng tiết ion Ca2+
- Tia laser cũng bảo vệ tế bào từ chất Nitric Oxide (NO) gây
phá hủy tế bào
39
Trang 404 Nghiên cứu phục hồi chức năng tế bào tụy đảo β
40
II Ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị bệnh đái tháo đường type 2 [5],[6],[7]
Trang 4141
Trang 42III Ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị các biến chứng bệnh đái tháo đường type 2.[8],[9]
- Khoảng 15% bệnh nhân bị đái tháo đường sẽ phát triển
các biến chứng về loét chân, và 6% trong số đó phải nhập
viện để điều trị những vết loét đó (Carrington et al, 2001)
- 50% các trường hợp cắt cụt chi không phải do chấn
thương đều từ bệnh tiểu đường (Schindl et al, 1998)
- Nguyên nhân như ở phần trên, bệnh nhân ĐTĐ rất dễ bị
nhiễm trùng bởi nhiều yếu tố sau: sự suy giảm chức năng
bạch cầu, sự giảm tưới máu mô do bệnh mạch máu, chấn
thương lặp lại do mất cảm giác,…
42
Trang 4343
Trang 441 Ứng dụng hồi phục vết loét chân: [8]
- Laser công suất thấp có thể cải thiện tốc độ, chất lượng,
sức căng của mô, giảm đau và trị viêm
- Sự tác động của laser được thể hiện rằng các tế bào hấp
thụ năng lượng tia laser vào các chromophore (Những phân
tử có khả năng hấp thụ năng lượng photon) và kích thích
chuyển hóa tế bào
- Các chromophore chuyển năng lượng hấp thụ được cho các
phân tử khác và gây phản ứng hóa học ở các mô xung
quanh Động năng của các phân tử nhận tăng lên, hoạt hóa
hoặc ức chế enzym, dẫn đến biến đổi tính chất vật lý, hóa
học của các đại phân tử (DNA và RNA) hồi phục vết thương
- Nhiệt năng của các tế bào nhận được là không đáng kể,
44
III Ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị các biến chứng bệnh đái tháo đường type 2.[8],[9]
Trang 45- Enzym Protease và các yếu tố tăng trưởng đóng vai trò
quan trọng trong sự cân bằng này
- Laser công suất thấp có thể tăng các yếu tố tăng trưởng
và kích thích sự tăng sinh của tế bào
45
Trang 461 Ứng dụng hồi phục vết loét chân: [8]
- Kuliev và Babaev (1991) đã nghiên cứu tình trạng hệ miễn
dịch của 152 bệnh nhân đái tháo đường bị vết thương mủ
mô mềm sau khi chiếu tia laser Họ thấy rằng có sự ổn định
nhanh chóng hệ miễn dịch dẫn đến giảm thời gian điều trị
- Schindl và các đồng nghiệp (1999) đưa ra nghiên cứu trên
một bệnh nhân đái tháo đường với biến chứng thần kinh
cảm giác, biến chứng mạch máu nhỏ và lớn Bệnh nhân
được chiếu tia laser bán dẫn bước sóng 670 nm kết hợp với
điều trị thông thường (sử dụng băng và kháng sinh) Sau 9
tháng vết loét đã hoàn toàn hồi phục mà không có hiện
tượng tái phát
46
III Ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị các biến chứng bệnh đái tháo đường type 2.[8],[9]
Trang 47- Bệnh thần kinh ngoại biên do đái tháo đường gây tổn thương
mô học cơ bản là mất bao myelin của sợi thần kinh
- Bắt đầu từ phần xa của chi dưới với tê nhức, dị cảm, tăng cảm giác và đau Đau thường âm ỉ hoặc đau trong sâu, có khi như
điện giật, thường tăng về đêm
- Khám thấy giảm hoặc mất phản xạ gân xương, đặc hiệu là mất phản xạ gân gót Là biến chứng thường gặp nhất ở người bệnh
bị đái tháo đường
47
Trang 482 Ứng dụng điều trị biến chứng thần kinh ngoại biên: [9]
- Hiện nay việc điều trị phổ biến là sử dụng thuốc
- Mặc dù những loại thuốc này có hiệu quả, nhưng có tới 40-60
% bệnh nhân cảm thấy không giảm triệu chứng rõ rệt
- Hơn nữa, các loại thuốc này thường kết hợp với các hiệu ứng phụ lên hệ thần kinh trung ương và không làm chậm sự tiến
triển của các bệnh thần kinh
48
III Ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị các biến chứng bệnh đái tháo đường type 2.[8],[9]
Trang 49- Người ta sử dụng laser công suất thấp vì nó giúp tăng tuần
hoàn mao mạch trong khu vực chiếu xạ , tăng cường hoạt động chức năng thần kinh làm tăng tốc độ tăng trưởng sợi trục và
myelinization và cải thiện sự tái sinh của các dây thần kinh bị
Trang 502 Ứng dụng điều trị biến chứng thần kinh ngoại biên: [9]
- Người ta nghiên cứu trên 30 bệnh nhân (gồm 10 nam và 20 nữ) từ 45-60 tuổi có các biểu hiện đầy đủ của bệnh Được chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm, mỗi nhóm 15 người
- Một nhóm được chiếu tia laser, nhóm còn lại được điều trị
thông thường
- Nhóm laser sử dụng laser khí heli neon ( He-Ne ) hồng ngoại
chiếu là ở khu vực xương cụt và bề mặt bàn chân.Mỗi lần chiếu trong 15 phút, 3 lần 1 tuần và liên tục trong 4 tuần
50
III Ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị các biến chứng bệnh đái tháo đường type 2.[8],[9]