+ Chịu trách nhiệm phần chạyPower point thuyết trình... thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng ngân hàng.. Nguyên tắc cho vay:.
Trang 1Khoa Luật – Đại học quốc gia Hà Nội
Nhóm 4
CÁC HOẠT ĐỘNG CHO VAY
CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Thành viên:
1 Đặng Thị Thu Trà (Nhóm trưởng)
2 Nguyễn Thị Mơ
3 Hoàng Thị Linh
4 Hồ Thị Mai
5 Phan Thị Giang
HÀ NỘI – 2015
Trang 2Mức độ đóng góp của các thành viên
STT Họ và tên Phần đóng góp Mức độ đóng góp
1 Nguyễn Thị Mơ
+ Khái niệm cấp tín dụng và
hoạt động cấp tín dụng của cáctổ chức tín dụng
+ Thuyết trình
2 Hồ Thị Mai
+ Khái niệm cho vay và nhữngyếu tố cấu thành hoạt động chovay của các tổ chức tín dụng
+ Chịu trách nhiệm phần chạyPower point thuyết trình
3 Phan Thị Giang
+ Phân loại hoạt động cho vaydựa vào căn cứ thời hạn sử
dụng vay vốn và căn cứ mụcđích sử dụng vốn
+ Thuyết trình
4 Hoàng Thị Linh
+ Phân loại hoạt động cho vaydựa vào căn cứ mục đích sử
dụng vốn và căn cứ tính chấtcó bảo đảm của khoản vay
+ Thuyết trình
5 Đặng Thị Thu Trà
+ Phân loại hoạt động cho vaycăn cứ vào phương thức vay
+ Làm Power point
+ Thuyết trình
Trang 3MỤC LỤC
A KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN
DỤNG 4
I Khái niệm tổ chức tín dụng và hoạt động cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng 4
1 Định nghĩa, đặc điểm, phân loại tổ chức tín dụng 4
2 Hoạt động cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng 5
II Khái niệm cho vay và những yếu tố cấu thành hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng 7
1 Khái niệm, nguyên tắc, điều kiện, đối tượng cho vay 7
2 Những yếu tố cấu thành hoạt động cho vay 8
B CÁC HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 9
I Căn cứ vào thời hạn sử dụng vốn 9
1 Phân loại 9
2 Ý nghĩa của việc phân loại này 12
II Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn 12
1 Phân loại 12
2 Ý nghĩa của việc phân loại này 13
III Căn cứ vào tính chất có bảo đảm của khoản vay 13
1 Phân loại 13
2 Ý nghĩa của phương pháp phân loại này 15
IV Căn cứ vào phương thức vay 15
1 Phân loại 15
2 Ý nghĩa của phương pháp phân loại này 17
C CƠ SỞ PHÁP LÝ 17
Trang 4Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường, yếu tố về tài chính – tiền tệ đang đóngvai trò vô cùng quan trọng, vì thế mà sự vận hành và hoạt động của hệ thống tổchức tín dụng sẽ góp phần thúc đẩy quá trình phát triển mạnh mẽ nền tài chínhquốc gia nói riêng cũng như phát triển nền kinh tế xã hội của đất nước nói chung.Ở thời điểm hiện nay, khi mà vốn đầu tư của nước ngoài còn khiêm tốn, kênh huyđộng vốn trong nước chưa phát huy hết hiệu quả, thị trường chứng khoán còn nontrẻ thì các hoạt động kinh doanh, sản xuất chủ yếu dựa vào nguồn vốn vay từ các tổchức tín dụng Các tổ chức tín dụng càng đa dạng hóa các hình thức cho vay baonhiêu thì càng tạo ra các điều kiện cho các tổ chức, cá nhân dễ dàng tìm được chomình một hình thức phù hợp với khả năng kinh doanh của mình Vì vậy sau đâybài làm của nhóm em sẽ đi tìm hiểu và nghiên cứu các hình thức cho vay của cáctổ chức tín dụng.
Trang 5A KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
I Khái niệm tổ chức tín dụng và hoạt động cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng.
1 Định nghĩa, đặc điểm, phân loại tổ chức tín dụng
Định nghĩa: Tổ chức tín dụng là một doanh nghiệp được thành lập theo Luật Các
Tổ chức tín dụng và các qui định khác của pháp luật để thực hiện hoạt động kinhdoanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên nhận tiền gửi, sửdụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán
Tổ chức tín dụng là một pháp nhân: Tổ chức tín dụng hội đủ các dấu hiệu
của một pháp nhân theo qui định tại điều 94 Bộ luật Dân sự Việt Nam như:được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập; có cơ cấu chặcchẽ; có tài sản độc lập; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật mộtcách độc lập)
Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam : Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam qui định: Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngânhang Đồng thời, luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam còn nêu rõ một trongnhững nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cấp, thu hồigiấy phép thành lập và hoạt động của các tổ chức tín dụng, trừ trường hợp doThủ tướng chính phủ quyết định
Phân loại các tổ chức tín dụng: Tổ chức tín dụng bao gồm tổ chức tín dụng là
ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tàichính nhân dân
Trang 6 Tổ chức tín dụng là ngân hàng: là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện
toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, có ngân hàng thương mại, ngân hàngphát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và cácloại hình ngân hàng khác
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: là loại hình tổ chức tín dụng được thực
hiện một số hoạt động ngân hàng như là nội dung kinh doanh thường xuyên,nhưng không được nhận tiền gửi không kỳ hạn, không làm dịch vụ thanh toán.Tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tàichính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác
Tổ chức tài chính vi mô: là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một
số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, gia đình có thunhập thấp và các doanh nghiệp siêu nhỏ
Quỹ tín dụng nhân dân: là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân, hộ
gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạtđộng ngân hàng theo quy định của luật này và luật Hợp tác xã nhằm mục tiêuchủ yếu là tương trợ nhau phát triển kinh doanh, sản xuất và đời sống
2 Hoạt động cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng
Hoạt động cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng được hiểu là việc tổ chức tín dụngsử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn tự huy động để cấp tín dụng Theo đó, tổ chứcthỏa thuận để cho khách hàng sử dụng khoản tiền của mình trong một thời hạn nhấtđịnh với điều kiện có hoàn trả dựa trên cơ sở sự tín nhiệm
Hình thức : Hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho tổ chức cá nhân được
thực hiện dưới các hình thức sau:
Cho vay: là hoạt động tín dụng truyền thống của các tổ chức tín dụng, theo
đó, tổ chức tín dụng chuyển nhượng quyền sở hữu một khoản tiện nhất địnhcho khách hàng với điều kiện hoàn trả gốc và lãi theo thời gian thời hạn đã
Trang 7thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng ngân hàng Quan hệ cho vay giữa tổchức tín dụng và khách hàng được thể hiện bằng hợp đồng tín dụng ngânhàng.
Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác:
Chiết khấu là nghiệp vụ tín dụng của tổ chức tín dụng, theo đó tổ chức tíndụng mua thương phiếu, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khiđến thời hạn thanh toán
Tái chiết khấu là việc mua lại thương phiếu, giấy tờ có giá khác đã được triếtkhấu trước khi đến thời hạn thanh toán
Việc chiết khấu, tái triết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng được thựchiện thông qua cơ chế hợp đồng Thời hạn chiết khấu tối đa bằng thời hạncòn lại của chứng từ xin chiết khấu
Bảo lãnh ngân hàng: là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên
có ủy quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khikhách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phảinhận nợ và hoàn trả cho các tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay
Cho thuê tài chính: là hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn giữa công ty
cho thuê tài chính với khách hàng là các tổ chức kinh tế và cá nhân kinhdoanh được thực hiện thông qua hình thức pháp lý là hợp đồng
Bao thanh toán: là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên
bán hàng thông qua việc mua lịa các khoản phải thu phát sinh từ việc mua,bán hàng hóa và bân mua hàng phải thỏa thuận trong hợp đồng mua bánhàng hóa
II Khái niệm cho vay và những yếu tố cấu thành hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng.
1 Khái niệm, nguyên tắc, điều kiện, đối tượng cho vay.
Khái niệm: Căn cứ khoản 16 điều 4 khái niệm cho vay được hiểu là: Cho vay là
một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng mộtkhoản để sử dụng vào muc đích và thời gian nhất định theo nguyên tắc và thoảthuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Nguyên tắc cho vay:
Trang 8 Sử dụng vốn vay với mục đích đã thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế: Tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phải hướng đến mục tiêu
và yêu cầu về phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển.Đối vớicác tổ chức kinh tế, tín dụng cũng phải đáp ứng các mục đích cụ thể trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh để thúc đẩy các tổ chức này hoàn thànhnhiệm vụ sản xuất kinh doánh của mình
Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn
đã cam kết trong hợp đồng tín dụng: Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho
các ngân hàng thương mại tồn tại và hoạt động bình thường Bởi nguồn vốn chovay của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn huy động Đó là một bộ phận tài sảncác chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, ngân hàng phải cóngĩa vụ đáp ứng các nhu cầu rút tiền của khách hàng mà họ yêu cầu Nếu cáckhoản tín dụng không đc hoàn trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến khảnăng hoàn trả của ngân hàng
Việc đảm bảo vay phải thực hiện theo quy định của chính phủ: quá trình
cung ứng vốn tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tếsẽ làm tăng sức mua của xã hội, làm tăng khối lượng tiền trong nền kinh tế, làmtăng áp lực đối với lượng hàng hóa trên thị trường Ngoài ra do tính chất vậnđộng của vốn tín dụng là gắn liền với sự vận động của vật tư hàng hóa gắn liềnvới hoạt động sản xuất của các đơn vị do đó cần thực hiện nguyên tắc đảm bảogiá trị vật tư hàng hóa tương đương cho những khoản tín dụng đang thực hiện
Điều kiện cho vay:
Địa vị pháp lý của khách hàng vay vốn: khách hàng vay vốn phải có nănglực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo Luậtdân sự
Có khả năng tài chính và trả nợ đúng hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký
Mục đích sử dụng vốn hợp pháp
Có tài liệu chứng minh khả năng sử dụng vốn vay phù hợp với quy định củapháp luật và khả năng hoàn trả vốn vay
Đối tượng cho vay:
Các tổ chức, cá nhân Việt Nam và người nước ngoài có nhu cầu vay vốn, cókhả năng trả nợ để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh
Trang 9doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống ở trong nướcvà ngước ngoài.
Không được cho vay vốn để thực hiện các việc sau:
- Mua sắm các tài sản và chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luậtcấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi
- Thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luậtcấm
2 Những yếu tố cấu thành hoạt động cho vay
Chủ thể, có bên cho vay và bên vay:
- Bên cho vay: là người có tài sản chưa dùng đến, muốn cho người khácsử dụng để thỏa mãn lợi ích của mình, có thể là lợi ích vật chất hoặctinh thần
- Bên vay: là người đang cần sử dụng loại tài sản đó để thỏa mãn nhucầu về kinh doanh hoặc tiêu dùng
Hình thức pháp lý: chính là hợp đồng tín dụng tài sản Hợp đồng này được
các bên xác lập và thực hiện trên nguyên tắc tự do và thống nhất về ý chí,nguyên tắc tự định đoạt,…
Sự kiện cho vay: nó phát sinh bởi hai hành vi cơ bản là hành vi ứng trước và
hành vi hoàn trả
Khả năng hoàn trả: việc cho vay bao giờ cũng dựa trên sự tín nhiệm giữa
người cho vay đối với người đi vay
Trang 10B CÁC HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
I Căn cứ vào thời hạn sử dụng vốn.
1 Phân loại
a Cho vay ngắn hạn:
Theo qui định tại khoản 1 Điều 8 của Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày31/12/2001 ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng thì
“ cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng” Như vậy,
ta có thể thấy đây là loại hình cho vay có thời hạn dưới 1 năm, vì thế mà mục đíchsử dụng của loại hình này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tải sản lưuđộng, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của khách hàng trong hoạt động kinh doanhhoặc thỏa mãn các nhu cầu vê tiêu dùng của khách hàng trong thời gian ngắn, cụthể ở đây là 12 tháng
Các loại cho vay ngắn hạn của các tổ chức tín dụng:
Cho vay mua hàng dự trữ: Là loại hình cho vay để tài tài trợ mua hàng tồn
kho như nguyên liệu, bán thành phẩm, giá thành Đây là loại hình cho vay ngắnhạn của tổ chức tín dụng là ngân hàng Đặc điểm của loại hình cho vay này làviệc ngân hàng sẽ xem xét cho vay từng lần theo từng đối tượng cụ thể và kìhạn trả nợ của loại cho vay này cu thể bắt đầu từ lúc bỏ tiền mua hàng tồn khovà chấm dứt khi hàng tồn kho đã tiêu thụ và thu được tiền Phương thức chovay vốn đối với dự trữ hàng tồn kho được áp dụng là phương pháp cho vay ứngtrước, thời hạn cho vay gắn liền với chu kì ngân quĩ của doanh nghiệp
Cho vay vốn lưu động: Là loại cho vay nhằm đáp ứng toàn bộ nhu cầu dự trữ
hàng tồn kho và đặc điểm gần giống với cho vay mua hàng dự trữ Tuy nhiên,loại cho vay nhằm đáp ứng toàn bộ nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt của doanhnghiệp ( nhu cầu vốn lưu động có thời vụ cho khách hàng) Đặc điểm của loạihình cho vay này thể hiện ở chỗ: đối tượng cho vay là toàn bộ nhu cầu vốn lưuđộng thiếu hụt, hạn mức tín dụng là sở để ngân hàng cho vay và giải ngân Và