Thời gian thực tập đó đã giúp cho em có thêm kiến thức thực tế về ngành học mà mình đang theo đuổi, những kiến thức thu được từ thực tế sẽ giúpích rất nhiều cho bản thân em trong quá trì
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Đóng tàu là một trong những ngành công nghiệp quan trọng không chỉ đốivới Hải Phòng mà còn đối với nước ta Ngành CNTT của nước ta, sau những nốttrầm trong thời gian gần đây đang dần hồi phục, phát triển và hòa nhập với ngànhCNTT của thế giới
Đối với sinh viên ngành hàng hải, đặc biệt là sinh viên ngành đóng tàu, thực
hành môn học kết cấu tàu là một trong những nội dung quan trọng trong toàn bộ
quá trình học tập Thời gian thực tập đó đã giúp cho em có thêm kiến thức thực tế
về ngành học mà mình đang theo đuổi, những kiến thức thu được từ thực tế sẽ giúpích rất nhiều cho bản thân em trong quá trình học lý thuyết trên lớp.Để tìm hiểu rõmột cách cụ thể về kết cấu tàu của tàu hang, ta xét kết cấu tàu hàng 22500 tấn đượcđóng tại nhà máy Đóng tàu Bạch Đằng
Trang 21 Tìm hiểu kết cấu một con tàu cụ thể (tầu hang khô 22500 tấn)
+Để có thể nắm rõ một cách cụ thể về kết cấu của tàu hàng ta xét kết cấu của tàu hàng 22500 tấn được đóng tại nhà máy
H2.1: Bản vẽ bố trí chung
Trang 4Thông Số Tàu 22500 DWT
-Chiều dài lớn nhất : 153.2m
-Chiều dài Lpp : 143.0m
- Chiều rộng lớn nhất : 26m
-Chiều cao boong : 13.75 m
-Chiều chìm nước thiết kế : 9.5m
sườn
Chiều rộng Chiều dài
Trang 5Phần tiên phong của thân tàu khi hoạt động trong nước là lô mũi, nơi gặp nhau của
hai giải tôn mạn Sống mũi phải có cơ cấu đủ cứng, chịu đựng va đập của nước,
Trang 6của vật thể lạ bất kỳ có thể xuất hiện khi tàu hoạt động Sống mũi còn làm việc rẻ nước, mở đường tàu đi do vậy kết cấu phải có dạng thoát nước, ít có nguy tơ tạo sức cản lớn Tiếp sau lô mũi các kết cấu quan trọng khác của phần mũi còn có: các sườn ngang, đà ngang đặc biệt khỏe trong khu vực, các sống dọc mạn biến thành các nẹp nằm ngang đủ vững, vách lửng, và tiếp đó đến vách chống va Sống mũi dùng trên tàu được thiết kế làm từ thép thỏi, thép tròn đường kính đủ lớn, được uốn theo hình đã tính, bên ngoài hàn đắp tôn bọc kín Có thể hàn đấu trực tiếp hai mép tôn bao vào sống Sống mũi tàu không chỉ đảm bảo bền, chủ yếu độ bền va đập mà còn là vật thể có hình dạng thóat nước.
6 Mã ngang 14 Sống dọc chống va 22 Sống chính
25 Đà ngang
dâng
26 Sống chống va dưới 27
Trang 72 Kết cấu vùng khoang hàng
Trang 8Khoang hang tàu 17000 T
-Kết cấu khoang hang theo hệ thống dọc Dầm dọc boong và dầm dọc mạn là các dầm liên tục
-Xà ngang boong khỏe dán đoạn có lỗ khoét cho dầm chui qua Tại vị trí có dầm chui qua thi có lien kết băng hàn tựa và lien kết bằng mã dời
-Vách ngăn khoang hang kết cấu hệ thống ngang
Trang 9-Dàn mạn kết cấu theo hệ thống ngang, sườn thường là thép mỏ chạy dọc mạn
- Sống dọc mạn khoét lỗ cho sườn chui qua , trên đấy cung khoét lỗ giảm trọng lượng
Trang 11
2.3 Dàn đáy
DÀN ĐÁY CỦA TÀU ĐANG ĐÓNG TẠI NHÀ MÁY
Trang 12Kết cấu của dàn đỏy
Kết cấu hệ thống dọc đáy đôi
Chiều dày tôn đáy trên 18 mm
Khoảng sờn 750 mm
Quy cách:
Dầm doc đáy trên: 200x90x9/14 I.A
Dầm doc đáy dới: 250x90x10/15 I.A (đối với SN157 dến SN181)Dầm doc đáy dới: 200x90x9/14 I.A (còn lại)
Sống chính:
Từ Sn33 ->Sn42 : Chiều dày 16 nẹp 150x12 F.B
Từ Sn42 ->Sn57 : Chiều dày 13 nẹp 150x12 F.B
Từ Sn66 ->Sn74 : Chiều dày 16 nẹp 150(12) I.A(B-S)
Từ Sn74 ->Sn90 : Chiều dày 13 nẹp 150(12) I.A(B-S)
Từ Sn90 ->Sn105 : Chiều dày 16 nẹp 150(12) I.A(B-S)
Từ Sn105->Sn121 : Chiều dày 13 nẹp 150(12) I.A(B-S)
Từ Sn121 ->Sn130 : Chiều dày 16 nẹp 150(12) I.A(B-S)
Từ Sn130->Sn136 : Chiều dày 16 nẹp 150x12 F.B
Từ Sn136 ->Sn149: Chiều dày 13 nẹp 150x12 F.B
Trang 13Tõ Sn130 ->Sn136 : ChiÒu dµy 14 nÑp 150(12) I.A(B-S)
Tõ Sn136-> Sn149: ChiÒu dµy 13 nÑp 150(12) I.A(B-S)
Trang 14-Vách tàu hàng thường được kết cấu hình sóng
Trang 15Hinh ảnh kết cấu vùng khoang hàng
3 Kết cấu vùng khoang máy
Trang 16Khoang máy : Khoang máy từ sờn 10 ữ 35, không gian khoangmáy theo chiều cao đợc phân chia làm 4 phần : dới đáy đôi ,trên
đáy đôi và sàn, trên sàn và dới boong trung gian, trên Boongtrung gian và dới boong chính Trong khoang máy đơc bố trínhiều vách ngang để phân chia các phòng và các két
Kết cấu hệ thống ngang đáy đôi
Chiều dày tôn đáy trên 15, 16 mm
Chiều dày tôn dới bệ máy 45 mm
Sống chính: Chiều dày 14 mm
Sống phụ: chiều dày 12 mm
Sống dới bệ máy (sống hộp): Chiều dày mỗi tấm 26 mm
Trang 17Đà ngang dới bệ máy: chiều dày 20 mm.
Các đà ngang (ngoài vùng bệ máy: Chiều dày 12 mm, 16 mm,
Trang 19Một số trang thiết bị trong buồng máy
5 : Kết cấu thượng tầng
Thượng tầng là phần kiến trúc trên boong mạn khô hoặc boong che chở kéo từ mạn này sang mạn kia Khoảng không gian dưới boong che chở và boong năng củng được gọ là thượng tầng
Theo chiều dài tàu tính từ mũi, ta có
Kết cấu thượng tầng
_ Lầu mũi
Tàu đi biển gần như thành lệ đều có thượng tầng phía mũi, chiều dài không kém hơn 0,07L Cơ cấu này làm chức năng chắn sóng tránh bông phía trước bị tạt ướt Thingr thoảng trên một vài tàu thượng mũi kéo về khá dài, che cả khoang hàng mũi +Thượng tầng là phần kiến trúc trên boong mạn khô hoặc boong che chở kéo
từ mạn này sang mạn kia Khoảng không gian dưới boong che chở và boong năng củng được gọ là thượng tầng
Theo chiều dài tàu tính từ mũi, ta có
_ Thượng tầng mũi
_Thượng tầng giữa
_Thượng tầng lái
Trang 22Thượng tầng vùng đuôi tàu 17000t
Trang 24Kết cấu sống mũi, sống đuôi
5.1 : Sống mũi
Trang 25Ta xét kết cấu sống mũi của tàu hàng rời 22500T như Hình Sống mũi có dạng tấm,theo chiều cao nó có các mã gia cường nối sống mũi với sườn gần nhất như dướiđây.
4: mũi quả lê 24: nẹp nằm
11: tấm chặn 25: đà ngang dâng cao
14: sống dọc chống va 26: sống chống va dưới xà
22: sống chính 27: mã gia cường
Trang 2623: thanh gia cường 28: nẹp dọc gia cường tấm vỏ
-Sống mũi có thể ở dạng tấm, dạng chữ nhật đặc( tròn đặc) hoặc tiết diện đúc.+ Sống mũi tấm:
-Sống mũi tấm có chiều dày lớn nhất tại đường nước chở hàng thiêt kế và có thể giảm dần về mép trên và tôn giữa đăý Tại mép trên chiều dày tôn sống mũi cỏ thể lấy bằng chiều dày tôn mạn, tại mép dưới chiều phải bằng tôn đăý
5.2 Sống đuôi, bánh lái
Hình ảnh đuôi tàu 17000 T
Các ghi chú trên hình
Trang 271-két đuôi 2-hầm trục bánh lái 3-sống đuôi
4-bánh lái 5- đà ngang dâng cao 6- tôn nóc két
7- boong trên 8- vách đuôi 9- sườn quay
10- xi măng 11- tôn đáy trên 12- sống dọc chống va 13- đà ngang đuôi tàu 14- gân gia cường 15- gối đỡ bánh lái 16- thân trên của sống đuôi 17- gối đỡ trục chân vịt18- trục chân vịt 19- gót ki lái 20- sống dọc boong21- xà boong 22- sườn 23- nẹp nằm
24- xà chống va 25- mã xà 26 –đà ngang 27- tấm chặn
Trang 28+Vùng đuôi tàu như đã trình bày ở trên thường có kết cấu theo hệ thống ngang.Sống đuôi tàu là chỗ tựa cho đường trục và còn là chỗ đặt gối xoay trục bánh láitàu Sống đuôi có thể là sống hàn gồm các chi tiết ghép lại với nhau bằng hàn.Hầu hết các tàu hiện nay đều sủ dụng sống đuôi đúc như H2.7 ta thấy là sống đuôitàu 22500T:
+Vùng đuôi tàu như đã trình bày ở trên thường có kết cấu theo hệ thống ngang.Sống đuôi tàu là chỗ tựa cho đường trục và còn là chỗ đặt gối xoay trục bánh láitàu Sống đuôi có thể là sống hàn gồm các chi tiết ghép lại với nhau bằng hàn.Hầu hết các tàu hiện nay đều sủ dụng sống đuôi đúc như H2.7 ta thấy là sống đuôitàu 22500T:
Tại vùng đuôi thường là đáy đơn với dà ngnag và sống (nếu có) được nâng cao,trong trường hợp này mép trên đà ngang phải cao hơn ống bao trục chân vịt mộtđoạn ≥ 0,8m, và phải có gia cường bằng nẹp có khoảng cách ≤ 0,6m
Trang 29Kết cấu sống đuôi tàu 22500T có dạng đúc
Trang 30Đuôi tàu đang đóng tại nhà máy
Trang 31Câu : kết cấu miệng hầm hang,kết cấu nắp hầm hàng
Miệng hầm hàng tàu 17000T
Trang 32Nắp miệng hầm hang
Trên các tàu vận tải biển hiện nay thường sử dụng nắp đậy cơ giới hóa, như kiểunắp đậy của Mc Gregor ở H
Trang 34Thành quay miệng hầm hàng