- Nguyên nhân & cách khắc phục: Hiện tượng này có thể do một trong các nguyên nhân sau: + Ngắn mạch ở đường điện vào, ngắn mạch trên bảng đấu dây của động cơ hoặc có thể ngắn mạch do cá
Trang 12 PHẦN II: AN TOÀN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC TẬP 12
3 PHẦN III: QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG MÁY ĐIỆN, KHÍ CỤ ĐIỆN 14
3.2.1 Đo điện trở cách điện và tiêu chuẩn kiểm tra cách điện 223.2.2 Lắp đặt, kiểm tra, vận hành, bảo quản, bảo dưỡng các khí cụ điện 22
4.1.3.4 Phân chia tải phản tác dụng cho các máy phát khi công tác song song 354.1.3.5 Mạch điều chỉnh tần số và phân chia tải phản tác dụng cho các máy
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây và tương lai, ngành kinh tế Hàng hải sẽ đóng vai trò
là ngành kinh tế mũi nhọn trong quá trình tiến lên CNXH của đất nước Cụ thể làngành vận tải bằng đường biển với các đội tàu trọng tải lớn, vận tải trên nhiềutuyến, cả nội địa lẫn quốc tế Song song với nó là việc đóng mới các con tàu vớitrọng tải ngày càng lớn, ngày càng hiện đại ở các nhà máy đóng tàu cùng với việcxuất hiện các cảng nước sâu ở Việt Nam
Hiện nay các trang thiết bị điện được trang bị trên tàu thủy ngày càng hiện đạivới mức độ tự động hóa ngày càng cao, giúp cho hiệu quả khai thác được nâng lêncũng như hỗ trợ cho con người ngày một tốt hơn khi phải làm việc trong điều kiệnthời tiết được dự báo là ngày càng khắc nghiệt trên biển
Trong đó các hệ thống điện đóng một vai trò vô cùng quan trọng và không thểthiếu được trên các con tàu Sau khi kết thúc kỳ 2 năm thứ 4 em được các thầy côtrong khoa Điện - Điện Tử Tàu Biển tạo điều kiện cho đi thực tập tại công ty đóngtàu Hạ Long Qua tìm hiểu thực tế và bắt tay trực tiếp vào làm các công việc của
một thợ điện, kĩ sư điện trên con tàu 53000 tấn - HL15 đang đóng mới giúp em rút
ra các kinh nghiệm và kỹ năng để phục vụ cho công việc của em sau này
Mặc dù bản thân em đã cố gắng nhiều, đã đi sâu và tìm hiểu trong thực tế Song
do hạn chế về kiến thức cũng như về tầm nhìn thực tế, nên trong quá trình thựchiện không tránh khỏi những khiếm khuyết Em mong nhận được các ý kiến đónggóp của các bạn và các thầy, cô giáo trong bộ môn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4PHẦN I: MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỢT THƯC TẬP
1.1 Mục đích
Đây là đợt thực tập cuối khoá cho sinh viên ngành điện tàu thuỷ nhằm mục đíchchuẩn bị những kiến thức cả về lý thuyết và thực tế quản lý chuyên môn về điện,củng cố thêm kiến thức về thực tế mà những đợt thực tập trước chưa có điều kiệnthực hành Đợt thực tập này với tư cách là một sỹ quan điện trên tàu, cán bộ kỹthuật đã được trang bị kiến thức toàn diện về nghề nghiệp Đồng thời chuẩn bị các
số liệu, tài liệu nghiên cứu kĩ hơn và sâu sắc hơn về hướng đề tài của mình để địnhhướng và nếu không hội tụ đủ điều kiện về thực tế tại cấp cơ sở yêu cầu khoa, bộmôn chuyển hướng nghiên cứu cho phù hợp
1.2 Ý nghĩa
- Nghề nghiệp: Đây là đợt thực tập của bước chuẩn bị hoàn chỉnh tay nghề, tập sựhành nghề về lĩnh vực điện, nắm vững các công việc của một người kỹ sư hoạtđộng trong lĩnh vực chuyên ngành
- Nhận thức tư tưởng và chuyên môn: Xác định vị trí nghề nghiệp đúng đắn, ý thứclao động của người thợ chuyên môn Luôn xác định được tư tưởng đúng đắn,nghiêm túc trong công việc, ý thức an toàn trong lao động, ý thức bảo vệ tài sảncủa tập thể, công ty, nhà nước
1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty
1.3.1 Giới thiệu nhà máy
Nhà máy đóng tàu Hạ Long là một thành viên của Tổng công ty Công nghiệptàu thuỷ Việt Nam (Vinashin) Nhà máy do chính phủ Ba Lan giúp xây dựng vàkhánh thành đi vào sản xuất từ 15/11/1976
Đây là một dây chuyền đóng mới tàu thuỷ hiện đại Thiết kế theo kiểu đa tuyếnkhép kín từ khâu tiếp nhận vật tư, xử lý bề mặt tôn, gia công chi tiết, lắp ráp cáctổng đoạn trong nhà và đấu đà ngoài triền Với 25 nhà xưởng và bãi lắp ráp trênmột diện tích gần 180.000 m2 cùng hệ thống máy móc hiện đại tạo nên một dâychuyền công nghệ khép kín Phân xưởng vỏ có diện tích gần 10.000 m2 có thể chếtạo được các Blốc nặng tới 55T với các thiết bị hiện đại như máy ép thuỷ lực 700T,máy lốc tôn cỡ lớn, máy cắt tự động CNC, máy gia công thép hình, các máy hàn tựđộng và bán tự động trong khí bảo vệ CO2 v.v
Phân xưởng cơ khí được trang bị các máy tiện băng dài 11m, máy tiện đứngmâm cặp 3,2m, máy phay khoan, máy doa, máy phay bao hình
Hệ thống khí nén, ôxy, khí gas, nước cứu hoả được sản xuất từ các trạm điềuchế, theo đường ống đến các hộ tiêu thụ
Trang 5Hệ thống triền đà với 6 cần cẩu chân đế trọng tải từ 8T50T cùng 23 cặp xetriền trọng tải mỗi xe 300T đủ sức đóng mới tàu có trọng tải 15.000T Cầu tàu dài500m, độ sâu 4m cùng hệ thống luồng nối tiếp với cảng Cái Lân cho phép các tàuhàng vạn tấn ra vào thuận lợi.
Đội ngũ CB.CNV hiện tại của nhà máy 1200 người Trong đó 80 kỹ sư, 500 thợbậc cao (Bậc 5 trở lên), có tới 40% cán bộ, công nhân được đào tạo từ Balan, Liên
xô, Trung quốc, Nhật bản
Trong những năm qua, nhà máy đã xuất xưởng hàng trăm tàu các loại phục vụcho nền kinh tế đất nước và phục vụ quốc phòng, trong đó tiêu biểu là loạt tàutrường sa 1000T, tàu Việt Ba 1400T, tàu chở hàng 3000T, tàu chở dầu 3500T, tàuchở khí hoá lỏng LPG 2500m3, tàu chở hàng 6300T, đặc biệt là ụ nổi 8500T
Trong những năm gần đây, trên đà phát triển chung của ngành đóng tàu, nhàmáy đã tiến hành đầu tư nâng cấp đổi mới công nghệ, trang bị thêm nhiều thiết bịhiện đại Nhà máy đóng mới thành công tàu chở hàng rời và chở container kết hợptàu hàng 12000T và hiện tại nhà máy đang đóng mới tàu chuyên dụng chởcontainer 1016 TEU là sản phẩm rất lớn và hiện đại và trong năm tới đây nhà máykhởi công đóng 8 tàu 53000 DWT cho Vương quốc Anh, đây là một loạt seri tàuđược đóng mới lớn nhất Việt nam từ trước tới nay
Hiện nay nhà máy đang đầu tư mở rộng nhà máy giai đoạn 2 thêm một diện tích
25 hecta với các công trình : ụ khô 30.000T50.000T, cầu tàu, phân xưởng vỏ mới,phân xưởng sơ chế tôn
Đến hết năm 2005, nhà máy sẽ có đủ năng lực đóng mới và sửa chữa tàu cótrọng tải tới 50.000T đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu
Cùng với đóng mới sản phẩm, công tác sửa chữa tàu cũng được đẩy mạnh.Hàng năm có thể tiếp nhận 50 tàu các loại vào nhà máy sửa chữa, nâng cấp, hoáncải
Trang 6Ngoài ra, nhà máy còn mở rộng nhiều ngành nghề kinh doanh như phục vụ bốcxếp hàng hoá, container, sản xuất khí ôxy, nitơ, chế tạo cơ khí và kết cấu thép khocông nghiệp và xây dựng, cho thuê kho bãi, cầu cảng
1.3.2 Năng lực thi công của nhà máy
1.3.2.1 Trang thiết bị của nhà máy đóng tàu Hạ Long
a Phân xưởng phóng dạng
Kích thước xưởng phóng dạng 80x25 m, với kích thước sàn phóng dạng nàykhông thể vẽ cả con tàu với tỷ 1/1 lên được nên sẽ chia đôi tàu theo chiều dài và sửdụng các màu khác nhau cho các đường thì công việc phóng dạng có thể thực hiệnđược
b Phân xưởng vỏ
Phân xưởng vỏ có kích thước 300x36 m được trang bị các thiết bị ( trên sơ đồ
ký hiệu số 9 ):
+ Máy uốn thép hình
+ Máy cắt tôn tự động, bán tự động sử dụng khí gas và axetylen
+ Máy cắt tôn cơ học có thể cắt tôn 13 mm
+ Máy uốn tôn cong 3 chiều (Máy ép thuỷ lực)
+ Máy lốc tôn 3 trục dài 6m
+ Hệ thống cẩu trục có sức nâng từ 5T20T
+ Các loại máy hàn hồ quang tay, bán tự động, máy hàn tự động
+ Hệ thống các loại bệ khuôn vạn năng
c Âu triền và cầu tàu
Hệ thống triền ngang dài 280m, rộng 88m với:
+ 23 cặp xe triền mỗi xe chịu tải 100T 300T và hệ thống điều khiển tậptrung
+ 4 cẩu triền chạy hết chiều dài của triền ngang, sức nâng từ 20T50T
Hệ thống ống cung cấp khí axetylen, oxy, khí nén, nước công nghiệp chophép thực hiện mọi công việc đấu đà cho đóng mới và sửa chữa
Trang 7Với mặt bằng triền có thể một lúc nhiều tàu được đóng mới và sửa chữa.Cầu tàu dài 500 m với chiều sâu 3 m có các trang thiết bị : Có 3 cẩu từ 8T đến20T và một trạm điện, nước, phục vụ cho việc lắp đặt thiết bị máy móc cho tàu đã
hạ thuỷ
Đặc biệt cầu tàu còn phục vụ thử tàu tại bến, kết quả đạt chính xác cao
Triền hạ thuỷ ngang tạo điều kiện mở rộng diện tích làm việc và đóng tàu theophương pháp phân tổng đoạn
d Phân xưởng máy tàu
Phân xưởng máy tàu có chiều dài 180m, rộng 30m được trang bị:
+ Cần có sức nâng 20T
+ Máy cân bơm cao áp
+ Các thiết bị gia công cơ khí: máy tiện, bào
+ Máy phun đắp kim loại
+ Các thiết bị dùng để thử máy trên bờ
e Phân xưởng gia công cơ khí
Phân xưởng gia công cơ khí được lắp đặt hàng trăm máy gia công cơ khí cácloại trong đó :
+ Máy tiện băng dài 10m
+ Máy tiện đứng có mâm cặp lớn, có thể tiện chi tiết có đường kính lên tới 3,2m
+ Các máy doa ngang chuyên dụng
Ngoài các phân xưởng nêu trên nhà máy còn một loạt các phân xưởng khác:+ phân xưởng gia công phụ kiện vỏ
+ phân xưởng gia công và lắp ráp ống
+ phân xưởng điện tàu
+ phân xưởng mộc nội thất và trang trí
+ phân xưởng sản xuất oxy
+ phân xưởng sản xuất đất đèn
Trang 8+ phân xưởng sửa chữa các thiết bị, cơ điện
Những điều kiện này cho thấy nhà máy đóng tàu Hạ Long đã có một cơ sở vậtchất khá hoàn chỉnh đủ khả năng đóng mới và sửa chữa các loại tàu hàng vạn tấn
1.3.2.2 Cách tổ chức và quản lý sản xuất của nhà máy
PGĐĐT-XD cơ bản
Trang 91.3.2.3 Đội ngũ kỹ sư và công nhân của nhà máy
a Tổ chức phòng kỹ thuật nhà máy đóng tàu Hạ Long
+ Trưởng phòng kỹ thuật: kỹ sư máy
+ Phó phòng: gồm hai kỹ sư vỏ
Hai phó phòng giúp trưởng phòng chỉ đạo công tác kỹ thuật và lập các quy côngnghệ cụ thể cho một sản phẩm
+ Phụ trách vỏ, máy, điện hay các thiết bị khác là một kỹ sư hay một nhóm kỹ
sư chuyên nghành đó Các kỹ sư này có nhiệm vụ triển khai hạng mục công nghệ
xử lý các vấn đề sự cố kỹ thuật cho các phân xưởng sản xuất khi có yêu cầu
+ Quản lý các phân xưởng: là những người ngoài phụ trách công việc chuyênmôn còn tham gia chỉ đạo sản xuất ở dưới các phân xưởng
+ Kho tài liệu: bao gồm một số người phụ trách nhận, giao, quản lý các hồ sơthiết kế của các con tàu được đóng tại nhà máy
+ Công tác văn thư: thực hiện soạn thảo các công văn của phòng và khai thácthiết bị văn phòng
+ Tính toán định mức sản xuất: là công việc tính toán giá thành sản phẩm sảnxuất tại nhà máy
+ Lập trình cho máy cắt tự động CNC các sản phẩm chi tiết kết cấu
Cách tổ chức phòng kỹ thuật nhà máy đóng tàu Hạ Long được thể hiện như sơ
đồ sau:
Trang 10b Đội ngũ công nhân của phân xưởng vỏ nhà máy đóng tàu Hạ Long
Trưởng phòng kỹ thuật
Kho tài liệu Quản lý các phân xưởng
Trang 11Phân xưởng vỏ thực hiện các công việc trong xưởng, bãi lắp ráp, triền lắp ráp
và cầu tàu, các công việc của phân xưởng vỏ tàu là rất đa dạng Phân xưởng vỏ củanhà máy đóng tàu Hạ Long được chia thành các tổ sản xuất như sau:
Tổ lắp ráp
Gồm 16 tổ, các công nhân có bậc thợ khá cao, tất cả các tổ trưởng tổ lắp ráp đều
có bậc thợ từ 6/7 trở nên Tổng số công nhân các tổ là 78, trung bình mỗi tổ có từ
5÷6 người
Tổ hàn (10 tổ: 67 công nhân)
Tổ cắt hơi (3 tổ: 11 công nhân)
Tổ gia công (2 tổ: 13 công nhân)
Tổ máy cắt tôn (1 tổ: 5 công nhân)
Tổ phóng dạng (10 công nhân)
Tổ hoàn công (1 tổ: 7 công nhân)
Tổ mài (1 tổ: 5 công nhân)
Tổ lái cẩu(1 tổ: 8 công nhân)
Tổ máy cáp tời triền(1 tổ:10 công nhân)
Tổ vệ sinh công nghiệp(1 tổ :6 công nhân)
Trang 12PHẦN II: AN TOÀN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC TẬP 2.1 An toàn trong nhà máy
- An toàn khi sắp xếp - bốc dỡ vật liệu
+ Dùng đế kê vá định vị chắc chắn khi xếp , bảo quản vật dễ đổ , dễ lăn…
+ Xếp riêng vật liệu theo từng loại , theo thứ tự thuận tiện chop bảo quản sử dụng.+ Hoá chất gây cháy , dễ cháy , nổ , axit… phải bảo quản riêng theo quy định.+ Khi bốc dỡ thứ tự từ trên xuống , từ ngoài vào trong
- An toàn khi đi lại
+ Chỉ được đi lại khi đã quan sát các lối đi dành riêng cho người đã được xác định + Lên xuống đúng, cầu thang phải vịn tay vào lan can
+ Không để trướng ngại vật trên lối đi , nếu có phải dọn ngay , không vượt quahoặc giẫm qua máy cắt , góc máy , vật có cạnh sắc , dễ đổ , dễ lăn , dễ trượt…+ Không đi lại trong khu vực : có người làm việc ở trên ,vật treo ở trên , dưới mãhàng đang cẩu
+ Không đi vào ( Ngồi nghỉ , làm việc… ) khu vực đường ray , hành lang ray ,hang rào an toàn ray dành riêng cho cẩu hoạt động hoặc khu vực có căng cờ , biểncấm
+ Thực hiện quy định an toàn trật tự giao thông trong Tổng Công ty ( điển cơ bản :Tốc độ các phương tiện giao thông không quá 15 km/h , xe máy , xe đạp khôngphóng nhanh , lạng lách và đi quá 2người/xe )
- Quy đinh an toàn nơi làm việc
+ Nơi làm việc luôn được giữ sạch sẽ, dụng cụ vật liệu được xếp gọn gàng
+ Thực hiện các biển báo quy định an toàn khi cấn thiết
+ Không hút thuốc ở nơi: Có biển cấm lửa, dưới buồng máy, khu vực đang sơn, nơi
dễ xẩy ra cháy nổ Không hút thuốc khi làm việc ( chỉ hút thuốc vào giờ giải lao tạinơi an toàn về cháy nổ )
+ Không làm việc dưới mã hàng đang cẩu, ở khu vực đường ray cẩu đi qua
+ Mặt sàn có lỗ khoét, các vị trí có phần biên hụt hẫng chữ có nắp đậy hoặc lan can( hàng rào bảo vệ ) che chắn xung quanh: phải nắp lan can , phên chống rơi, thụt ,ngã…
+ Khi làm việc bên biển cấm người đi lại phía dưới, không nén đồ, dụng cụ, phôiliệu… từ trên cao xuống phía dưới
- Quy định an toàn điện
+ Chỉ có người được đào tạo, được cấp chứng chỉ mới được sửa chữa điện
+ Khi phát hiện có sự cố cấn báo ngay cho người có trách nhiệm
+ Không sờ mó vào dây điện, thiết bị điện khi tay ướt
+ Tất cả các công tắc phải có nắp đậy
Trang 13+ Không phun, để rơi chất lỏng trên thiết bị điện: công tắc, môtơ, bảng điện…+ Kiểm tra định kỳ độ tin cậy của dây điện.
+ Không treo, móc đồ vật lên dây dẫn điện, dụng cụ điện
+ Không để dây dẫn chạy vắt qua đồ vật có góc sắc hoặc bị chèn, đè, lăn qua
+ Các mối nối dây dẫn điện phải được băng bọc cách điện an toàn
+ Không nối nhiều nhánh với dây đồng trục
- Vệ sinh lao động
+ Không để phoi, rác, phế thải bừa bãi tại khu làm việc
+ Cuối buổi làm việc phải vệ sinh sạch sẽ nơi làm việc, nơi sinh hoạt
+ Rác , phế thải đỏ đúng nơi quy định
+ Hàng tuần phải tổng vệ sinh trong, ngoài nhà xưởng, nơi làm việc
+ Nhà tắm, nhà vệ sinh đảm bảo sạch sẽ
+ Không để các chất gây ô nhiễm trong và xung quanh nơi nghỉ, sinh hoạt
2.2 Vệ sinh môi trường
+ Tự giác và nhắc nhở mọi người thực hiện tốt vệ sinh môi trường
+ Bảo vệ hệ thống cấp, thoát nước cạnh vỉa hè đề phòng nước ứ đọng gây ô nhiễm.+ Khi chuyên chở chất thải không làm rơi vãi ra đường, phải đổ đúng nơi quy định.+ Phải có dụng cụ tập kết phế thải khi dọn vệ sinh nơi làm việc
+ Nghiêm cấm đốt rác và các chất thải khác tại vị trí quy định của Tổng Công ty + Mọi người có trách nhiệm trồng, bảo vệ cây xanh trong Tổng Công ty
+ Nghiêm cấm đốt, xả : Dầu mỡ, sơn, đất, cát, rỉ sắt, giẻ, rác, nước bẩn, các chất ônhiễm, hoá chất độc hại …ra khỏi khu sản xuất, đổ xuống sông và đốt rác tuỳ tiệnkhông đúng nơi quy định
Trang 14PHẦN III: QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG MÁY ĐIỆN VÀ KHÍ CỤ ĐIỆN 3.1 Phần máy điện
3.1.1 C¸c lo¹i m¸y ®iÖn
3.1.1.1 Máy biến áp
Máy biến áp là một thiết bị điện từ tĩnh làm việc dựa trên nguyên lý cảm ứngđiện từ, được dùng để biến đổi hệ thống điện áp xoay chiều từ cấp điện áp này sangcấp điện áp khác với cùng tấn số Chức năng của nó là truyền tải điện năng đi xa,phối hợp điện áp giữa nguồn và tải
Cấu tạo của máy biến áp gồm ba phần là:
- Lõi thép: là mạch từ của máy biến áp, nó được ghép bằng các lá thép kĩ thuật điệnmỏng , được cách điện với nhau để chống tổn hao do dòng fuco Nhiệm vụ là dẫn
3.1.1.2 Máy điện không đồng bộ
Máy điện không đồng bộ là máy điện xoay chiều quay, có tốc độ quay của rotokhác tốc độ quay của từ trường quay trong máy
Cấu tạo của máy điện không đồng bộ gồm hai phần cơ bản là:
- Dây quấn là dây đồng bọc cách điện, hoặc dây emay cách điện với lõi thép Cáchquấn là dải đều trên chu vi
b Phần quay hay roto
Phần quay có hai bộ phận chính là :
- Lõi sắt dùng các lá thép kĩ thuật điện giống như stato Lõi sắt được ép trực tiếplên trục máy phía ngoài của lá thép có xẻ rãnh để đặt dây quấn
- Dây quấn của roto có 2 loại:
+ Roto dây quấn giống như dây quấn của stato
+ Roto lồng sóc thì dây quấn gồm các thanh đồng hay nhôm được đổ đầy trong cácrãnh của roto và không cách điện với lõi thép, hai đầu của các thanh nhôm, hoặcđồng được hàn chặt gọi là vòng ngắn mạch
Trang 153.1.1.3 Máy điện đồng bộ
Máy điện đồng bộ là máy điện xoay chiều quay, làm việc dựa trên nguyên lýcảm ứng điện từ và có tốc độ quay của từ trường quay bằng với tốc độ quay củaroto
Cấu tạo của máy điện đồng bộ gồm hai phần là :
b Phần quay hay roto
- Nếu công xuất nhỏ thì có cấu tạo hoàn toàn giống roto của máy điện dị bộ ba phadây quấn
- Nếu công xuất lớn thì roto có hai loại :
+Roto cực hiện dùng cho các máy tốc độ thấp Đường kính của roto bằng 15m ,chiều dài của nó bằng 2.25 đến 3m
+Roto cực ẩn dùng cho máy tốc độ cao Loại này dường kính roto khoảng 1.1 đến1.15m , chiều dài roto khoảng 6.5m , n = 3000vòng/phút, thường được chế tạo với
số cặp cực p=1
3.1.1.4 Máy điện một chiều
Máy điện một chiều hiện nay vẫn được sử dụng để sử dụng trong một số trườnghợp như sau:
- Cấp điện cho các động cơ một chiều
- Làm nguồn kích từ cho các máy phát đồng bộ
Động cơ điện một chiều có ưu điểm về điều chỉnh tốc độ Tuy nhiên nó cónhược điểm là cấu tạo phức tạp, kích thước cồng kềnh, việc bảo dưỡng và vậnhành phức tạp do có chổi than và cổ góp
Cấu tạo của máy điện một chiều gồm hai phần là:
- Phần tĩnh hay stato: luôn luôn là phần cảm, là phần nhận năng lượng điện mộtchiều để tạo ra từ trường trong máy
- Phần quay hay roto: luôn luôn là phần ứng
3.1.2 Quy trình tháo lắp máy điện
và sửa chữa điện nói riêng
- Chuẩn bị dụng cụ: thiết bị đo, thiết bị tháo lắp, thiết bị chứa phần tử dụng cụ,đồng hồ vạn năng, đồng hồ MΩ đo điện trở cách điện…
- Tháo đầu dây và đánh dấu các đầu dây:
+ Quan sát các màu hoặc chữ đã được đánh dấu
Trang 16+ Tháo đầu dây và đánh dấu đầu dây nếu đầu dây chưa được đánh dấu và ghichép những thay đổi vào sổ công tác.
+ Có thể đánh dấu bằng số, chữ hoặc phân biệt bằng mầu dây
- Tháo các ốc chân máy, puly:
+ Tháo puly: dùng arap (vam) cẩu puly ra hoặc dùng kích thuỷ lực Đánh dấumức độ khoảng cách giữa các puly
+ Tháo chân máy:
- Chú ý chốt định vị phải được tháo ra đầu tiên và lắp vào sau cùng
- Trong các ốc chân máy có các miếng đồng căn ta phải đánh dấu miếng đồngcăn nào vào ốc đó, số các miếng đồng căn ở mỗi ốc
- Khi đưa máy ra khỏi bệ phải dùng palăng hoặc cần cẩu
- Kiểm tra sơ bộ:
+ Kiểm tra cách điện: dùng đồng hồ mêgaômkế để đo điện trở cách điện giữa cáccuộn dây với vỏ, các cuộn dây với nhau và ghi lại các chỉ số
+ Kiểm tra sơ bộ về cơ khí
- Tháo rôto ra khỏi stato:
+ Phải chuẩn bị dụng cụ chuyên dụng cờlê, mỏlết, aráp trong một số trườnghợp phải dùng đến cẩu thuỷ lực để tháo rôto ra khỏi stato
+ Dùng aráp để tháo puly ra khỏi trục Trong một số trường hợp người ta phải giacông nhiệt puly cho dễ tháo hoặc phải dùng cẩu thuỷ lực
+ Nếu có chổi than thì chổi than phải được tháo ra trước
+ Dùng palăng để kéo rôto ra khỏi stato về phía cánh quạt
+ Chú ý tránh để rôto chạm vào stato và không được dùng dây xích, dây cáp sắt,tránh làm xước các bối dây
- Kiểm tra tổng thể:
+ Kiểm tra xem có sự sát cốt giữa rôto và stato không
+ Kiểm tra sự hư hỏng các cuộn dây, đặc biệt với rôto lồng sóc phải kiểm tra mốihàn của vòng ngắn mạch với thanh dẫn
+ Thay vòng bi phải đúng chủng loại
+ Khi lắp vòng bi vào trục phải quay mặt chữ ra ngoài Vòng bi có thể được luộctrong dầu cho dễ lắp Không nên tác động trực tiếp búa vào vòng bi mà phải dùngqua một ống đồng có độ dầy bằng độ dầy của vòng trong của vòng bi hoặc dùngvòng bi to hơn một chút được bọc vải và tác động vào vòng bi to
3.1.3 Các hỏng hóc thường xảy ra đối với máy điện
3.1.3.1 Đối với động cơ dị bộ ba pha
• Với động cơ dị bộ ba pha:
- Hiện tượng: Động cơ không quay khi ta đóng điện vào.
- Nguyên nhân: Hiện tượng này có thể do những nguyên nhân sau gây ra:
+ Hỏng đường cấp nguồn đến động cơ
+ Động cơ bị mất pha
+ Điện áp đặt vào các trụ đấu dây của động cơ quá thấp
Trang 17+ Có thể hở mạch roto hoặc stato với động cơ dị bộ dây quấn Có thể do ngắnmạch cuộn dây stato hoặc do đấu nhầm các cuộn dây…
+ Do sát cốt, ổ bi bị kẹt hay do máy đã mất đi sự từ hóa
- Phương pháp khắc phục:
+ Với hiện tượng mất nguồn ta có thể lần tìm và kiểm tra các phần tử trung gian
cấp nguồn từ bảng điện chính cho đến động cơ
+ Với hiện tượng điện áp thấp ta có thể quan sát các đồng hồ trên bảng điện chính
và đo điện áp thực trên các trụ đấu dây của động cơ và so sánh với điện áp địnhmức của động cơ để tìm phương pháp khắc phục
+ Các nguyên nhân còn lại ta thì tùy vào những trường hợp cụ thể mà ta đưa ra
những các khắc phục hợp lý
- Hiện tượng: Khi chuyển sang nấc tam giác ở bộ khởi động đổi nối sao-tam giác
động cơ mới quay
- Nguyên nhân: Nguyên nhân của hiện tượng này có thể do momen cản trên trục
động cơ quá lớn (nhưng vẫn nhỏ hơn momen khởi động khi cuộn dây đấu tamgiác) hoặc do đấu nhầm các cuộn dây ở chế độ sao-tam giác
- Cách khắc phục: Giảm bớt tải khi khởi động hoặc kiểm tra lại các đấu các đầu
dây
- Hiện tượng: Đóng điện thì cháy cầu chì hoặc nhảy áptômát.
- Nguyên nhân & cách khắc phục: Hiện tượng này có thể do một trong các nguyên
nhân sau:
+ Ngắn mạch ở đường điện vào, ngắn mạch trên bảng đấu dây của động cơ hoặc
có thể ngắn mạch do các pha với vỏ, ta có thể kiểm tra bằng cách đo điện trở cáchđiện của chúng
+ Có thể ta đã khởi động trực tiếp một động cơ có công suất lớn, khắc phục bằng
cách khởi động gián tiếp thông qua các bộ khởi động để giảm dòng khởi động
+ Cũng có thể do ta đã chọn nhầm cầu chì hoặc áptômát Khắc phục bằng cách
xem lại thông số của chúng và thay thế bằng loại thích hợp nếu giả thiết trên làđúng
- Hiện tượng: Động cơ quay ngược.
- Nguyên nhân & cách khắc phục: Hiện tượng này do đấu nhầm các đầu dây, để
khắc phục ta cho dừng động cơ và đảo vị trí của 2 trong 3 pha
- Hiện tượng: Dao động dòng tải khi tải không đổi.
Trang 18- Nguyên nhân & cách khắc phục: Hiện tượng trên có thể do một số nguyên nhân
sau:
+ Có thể hở một hoặc vài mối hàn ở thanh dẫn roto với vòng đồng ngắn mạch Để
khắc phục ta phải cho dừng động cơ, tháo roto và hàn lại những mối hàn đó chochắc chắn
+ Tiếp xúc giữa chổi than và vành trượt không tốt với động cơ dị bộ roto dây
quấn Ta quan sát chỗ tiếp xúc, nếu có tia lửa điện phát ra thì phải cho dừng động
cơ để kiểm tra lại chổi than xem chổi đã mòn quá hay chưa, lực tì giữa chổi vàvành trượt có đủ không, bề mặt tiếp xúc có tốt không…để có những biện pháp xử
lý thích hợp
- Hiện tượng: Động cơ đang chạy thì phát ra tiếng kêu lớn.
- Nguyên nhân & cách khắc phục: Hiện tượng này có thể do một số nguyên nhân
như sau:
+ Tiếng kêu do ổ bi sinh ra Tiếng kêu này có thể do bi thiếu mỡ, vỡ bi hay vòng
bi đã quá thời gian sử dụng, ta khắc phục bằng cách tra mỡ hoặc thay vòng bi kháccùng chủng loại
+ Sát cốt giữa roto và stato Nếu hiện tượng này xảy ra ta phải cho dừng động cơ
lại ngay
+ Tiếng va đập giữa ốc liên kết giữa động cơ và chân máy bị lỏng Hiện tượng
này rất dễ nhận biết, để khắc phục ta xiết chặt lại các con ốc bị lỏng
+ Điện áp mất đối xứng hay bị mất pha Nguyên nhân này làm cho động cơ quay
chậm hơn bình thường và phát nóng cục bộ, do vậy ta phải dừng động cơ lại đểkiểm tra điện áp nguồn
- Hiện tượng: Chổi than và vành trượt của động cơ quá nóng.
- Nguyên nhân & cách khắc phục: Hiện tượng này có thể do một số nguyên nhân
như sau:
+ Dòng tải của động cơ quá lớn Để kiểm tra hiện tượng này ta có thể giảm bớt
tải và theo dõi xem nhiệt độ của giá đỡ chối than có giảm xuống không
+ Lực tì giữa chổi than lên vành trượt quá mạnh hoặc quá nhẹ Để khắc phục ta
cho dừng động cơ và căn chỉnh lại lực tì cho vừa phải
+ Bề mặt vành trượt không được nhẵn Nếu xảy ra hiện tượng này thì trước tiên
ta phải đánh lại vành trượt bằng giấy giáp thô rùi sau đó đánh lại bằng giấy giáp
Trang 19mịn, trong trường hợp vết lõm lớn quá thì ta phải đem về xưởng để tiến hành xử lýbằng cơ khí.
3.1.3.2 Với động cơ một chiều
- Hiện tượng: Động cơ không quay khi đóng điện cấp cho động cơ Hiện tượng
này có thể là do:
+ Hở mạch phần ứng hoặc điện áp đặt vào phần ứng quá thấp Nguyên nhân này
được khắc phục bằng cách kiểm tra lại các chỗ tiếp xúc như chỗ tiếp xúc giữa chổithan và cổ góp, chỗ tiếp xúc của thiết bị cấp điện và kiểm tra điện áp cấp vào động
cơ xem có đủ giá trị hay không
+ Có thể chổi than bị xê dịch khỏi trung tính hình học Hiện tượng này có thể gây
ra tia lửa điện ở chỗ tiếp xúc giữa chổi than và cổ góp, khi ta quan sát được hiệntượng này thì ta phải xê dịch lại chổi than
+ Hoặc có thể do điện trở mạch kích từ quá lớn khiến động cơ mất kích từ Để cólại kích từ cho động cơ ta cần phải giảm điện trở mạch kích từ
- Hiện tượng: Khi động cơ đang hoạt động bình thường tự nhiên rú lên rồi dừng
hẳn
- Nguyên nhân & cách khắc phục: Đây là hiện tượng động cơ bị mất kích từ Khi
đó ta phải kiểm tra lại mạch kích từ của động cơ xem nó có bị trục trặc gì không
- Hiện tượng: Khi làm việc động cơ bị rung lắc mạnh.
- Nguyên nhân & cách khắc phục: Có thể là do ngắn mạch một vài vòng dây phần
ứng hoặc có thể do các nguyên nhân về cơ khí Khi xảy ra hiện tượng này thì ta cầnkiểm tra chế độ phát nhiệt của động cơ để phát hiện ra sự chạm chập các vòng dây
và kiểm tra các chi tiết cơ khí để phát hiện ra sự rung lắc do bộ phận cơ khí nàogây ra
- Hiện tượng: Xuất hiện tia lửa điện ở chổi than và cổ góp
Trang 20- Nguyên nhân & cách khắc phục: Đây là hiện tượng hay bắt gặp ở loại động cơ
một chiều do:
+ Lực tiếp xúc giữa chổi than và cổ góp hoặc quá lớn hoặc quá nhỏ, vì vậy ta cần
phải căn chỉnh lại lực tỳ của chổi than lên cổ góp cho phù hợp
+ Đặt chổi than không đúng trung tính hình học nên phải đặt lại cho đúng.
+ Chổi than bị dính chặt vào giá đỡ khiến cho nó bị cứng làm lực tỳ của chổi than
lên cổ góp tăng lên
+ Cổ góp bị bào mòn không đều, không tròn Hiện tượng này không thể khắc
phục tại chỗ được và cần phải đưa xuống xưởng để sửa chữa
+ Có thể do cổ góp quá bẩn làm cho chỗ tiếp xúc giữa chổi than và cổ góp không
tốt do đó cần phải lau sạch cổ góp đi…
3.1.3.3 Với máy phát điện
- Hiện tượng : Máy phát điện không phát ra đủ điện áp.
- Nguyên nhân & cách khắc phục:
+ Tốc độ động cơ lai không đạt giá trị định mức Ta tiến hành đo tốc độ của động
cơ lai Nếu thấy không đủ thì phải tăng tốc độ của nó lên
+ Điện áp của cuộn kích từ không đủ giá trị hoặc là điện trở mạch kích từ quá
lớn Ta cần phải kiểm tra kĩ mạch kích từ để có thể lấy lại kích từ đủ cho máy phát
+ Hoặc có thể do bộ AVR là loại bù thiếu và nó bị hỏng phần bù đó cũng sẽ làm
cho điện áp máy phát không đủ
- Hiện tượng: Máy phát không phát ra điện.
- Nguyên nhân & cách khắc phục:
+Tốc độ của động cơ lai quá thấp.
+ Máy bị mất từ dư khiến quá trình tự kích ban đầu không thực hiện được Trong
trường hợp này ta cần tiến hành như sau: ở những hệ thống có mồi từ thì ta cho
Trang 21máy phát chạy không tải Khi tốc độ quay của động cơ sơ cấp đạt tốc độ định mứcthì ta ấn nút mồi từ, điện áp 1 chiều từ nguồn ác qui sẽ được đưa vào cuộn kích từ.Máy phát sẽ tự phát ra điện, khi máy phát đã phát ra đủ điện áp thì ta bỏ phần mồi
từ ra Trong trường hợp không có nút mồi từ thì ta chuẩn bị một ác qui 12V sau đócho động cơ sơ cấp quay với tốc độ không đổi bằng sơ đồ xác định cực tính đặt vàocuộn kích từ Sau đó ta dí sẵn một đầu ác qui vào một vành trượt thông qua chổithan còn vành kia thì khi chạy ta cho tiếp xúc vào Sau khi máy phát đã phát đủ
điện áp thì ta ngắt nguồn ác qui ra
3.1.3.4 Đối với máy biến áp
Đối với máy biến áp những hỏng hóc xảy ra với máy biến áp đó là sự chạmchập các vòng dây với nhau hoặc giữa các vòng dây với vỏ làm cho điện áp ở thứcấp của máy biến áp không đủ điện áp Nguyên nhân của sự hỏng hóc này là do sựgià hoá của lớp cách điện máy biến áp hoặc do mạch từ của máy biến áp bị mất đi
độ từ thẩm Hiện tượng mất đi độ từ thẩm đó là dòng điện từ hoá I0 thường làm chomáy bị nóng lên quá mức qui định Đối với các loại biến áp từ ngẫu thì hỏng hócthường xảy ra đó là sự tiếp xúc giữa con chạy và các vòng dâylàm cho điện áp phát
ra lúc có lúc không Để khắc phục hiện tượng này thì ta phải dùng giấy ráp đánhnhẵn bề mặt tiếp xúc và con chạy
3.2 Phần khí cụ điện
3.2.1 Đo điện trở cách điện và tiêu chuẩn kiểm tra cách điện
- Sự làm việc an toàn liên tục và đảm bảo của thiết bị điện, máy điện, khí cụ điệnv.v… trước tiên phụ thuộc vào trạng thái tốt xấu của điện trở cách điện Do vậyviệc do điện trở cách điện bắt buộc phải thực hiện đối với khí cụ điện
- Người ta quy định tiêu chuẩn về giới hạn cho phép của điện trở cách điện, dướigiới hạn đó, không được dùng và phải có biện pháp xử lý
- Đo điện trở cách điện của các mạch điện (mạch động lực, mạch nhị thứ) theo tiêuchuẩn đối với điệp áp 1000V phải thỏa mãn yêu cầu: Rcd > 0,5MΩ
- Đối với các khí cụ điện dùng trong sinh hoạt, yêu cầu điện trở cách điện của bốidây với vỏ kim loại không được bé hơn 1MΩ
Trang 22- Điện trở cách điện của cuộn dây các thiết bị đóng cắt điện áp thấp (công tắc tơ,khởi động từ v.v…) được đo bằng mêgôm mét 1000V cần phải có giá trị lớn hơn 2
MΩ Thực tế, điện trở cách điện đặt trong nhà khô ráo không được bé hơn 5MΩ
- Điện trở cách điện của tất cả khí cụ điện của mạch nhị thứ nói chung phải lớn hơn
2MΩ, (đo bằng mêgôm mét 500 - 1000V) (Các têu chuẩn kiểm tra cách điện trênnên được xem là giá trị tham khảo)
- Đo điện trở cách điện được tiến hành trước khi đưa vào vận hành các thiết bị vàkhí cụ điện, sau khi sửa chữa và định kỳ hai năm một lần
- Để do điện trở cách điện, ta tiến hành như sau:
+ Trước tiên, xác định cách điện của mạch điện đối với vỏ, sau đó xác định cáchđiện của mạch này đối với mạch khác v.v…
+ Để kiểm tra điển trở cách điện của cụm gồm các khí cụ điện đã được lắp đặt sovới mát, đầu tiên ta tháo cầu chì để đảm bảo khí cụ, thiết bị được đo không cònđiện áp Sau đó, sẽ đóng tất cả cầu dao điện, đưa vào mạch tất cả những khí cụ điệncòn lại, kể cả các đèn điện, như vậy, toàn bộ khí cụ và thiết bị tạo thành mạchthống nhất cần được kiểm tra trạng thái cách điện Để đo được, một đầu khí cụđiện nói với cực E của mêgôm mét, còn đầu kia của mêgôm mét nối với mát Quaytay quay, ấn nút P (nếy máy có nút P) sau đó, ta đọc số chỉ trên đồng hồ, nếu số chỉnày lớn hơn giá trị Rcd > 0,5MΩ thì nói chung cụm được cách điện tốt so với đất.Trong trường hợp điện trở cách điện nhỏ hơn giá trị nêu trên, ta phải đo điện trởcách điện của từng khí cụ điện riêng lẻ của mạch riêng lẻ, chứ không cho giá trịcủa toàn bộ cụm
3.2.2 Lắp đặt, kiểm tra, vận hành, bảo quản, bảo dưỡng các khí cụ điện
3.2.2.1 Lắp đặt, kiểm tra khí cụ điện trong bảng điện
- Các bảng điện kiểu hở có kích thước không lớn nên trọng lượng cũng nhẹ, bốngóc của bằng khoan bốn lỗ tròn để bắt bulông hoặc vít qua các lỗ vào tường hoặccột nhà Những bảng điện nặng hơn phải bắt vào khung thép chôn vào tường haycột
- Các bảng điện của mạch thắp sáng đặt ở khu nhà dân dụng thường đặt trên tườngcách mặt đất 1,6 - 2m Ở những nơi sản xuất, các bảng điện mạch thắp sáng đặt caohơn mặt đất 1,5 - 1,8 m
- Các bảng điện động lực có cầu dao, đặt cách mặt đất từ 1,5 -1,8m Ở những nơisản xuất, các bảng điện đều phải đặt trong tủ kim loại hoặc trong hộp kín bằng kimloại Các bảng điện phải đặt theo quả dọi hay thước thăng bằng (nivô) để chúng có
vị trí thẳng đứng Muốn đặt các bảng điện bằng đá hoặc các vật liệu khác vàotường đá, bêtông phải đục lỗ vào tường rồi trát vữa ximăng ở chân các giá đỡ đặttrong lỗ Đặt các bảng điện trên tường gỗ thường được thực hiện trên các giá đỡ cóhình dáng chữ E bắt vào tường bằng vít gỗ hay bulông vặn vào gỗ
- Khi đặt các thiết bị phân phối điện năng cho những nơi tiêu thụ nhiều, các phânxưởng, các nhà gác v.v… ta dùng tủ phân phối Các tủ thường có khung xươngbằng thép định hình hoặc tôn uốn, còn phía trước bằng tôn dày 2mm Các tủ điện
có kích thước tùy theo yêu cầu Nếu hai tủ đối diện nhau khoảng cách bé nhất giữa
Trang 23chúng nên đề từ 1m - 1,6m để cho người đi lại phục vụ dễ dàng Khoảng cách bénhất là 100mm, từ mép trong tủ phân phối đến thanh dẫn điện bé nhất là 100mm.Thanh dẫn điện bằng đồng hay nhôm Ba pha được sơn màu khác nhau thường là:
đo, áptômát và các rơle bảo vệ vì chúng chỉ làm việc chắc chắn khi được đặt thẳngđứng
Trên đây là một số số liệu chuẩn (tham khảo của các nước) lắp đặt khi cụ điện ởbảng và tủ điện Trên thực tế, đối với các máy móc sử dụng áp thấp, các khí cụđiện thường đặt với yêu cầu gọn, kích thước nhỏ nên người ta thường dùng vật liệucách điện có điện trở cách điện cao và tận dụng khoảng không khí không cần thiết.Sau khi kiểm tra việc lắp các bảng và từng thiết bị, ta chuyển sang kiểm tra hệthống cáp và các phần khác
Khi kiểm tra lắp ráp nếu thấy chỗ nào chưa thật đúng, nhưng vẫn trong phạm vicho phép so với thiết kế thì cũng cần ghi vào sơ đồ lắp Cần trao cho người vậnhành những số liệu đó với các tài liệu, văn bản thử nghiệm
3.2.2.2 Bảo quản, bảo dưỡng, kiểm tra, hiệu chỉnh và sửa chữa các khí cụ điện hạ áp
1 Đối với các áptômát hoạt động trong các trạng thái thiết bị điện được vận hànhliên tục, hàng tháng nên tiến hành bảo dưỡng với nội dung sau:
a Kiểm tra, làm sạch tiếp điểm chính, hộp dập tắt hồ quang
b Kiểm tra, làm sạch các chi tiết cách điện bằng giẻ tẩm xăng và bằng giẻ khô,không nên dùng các vật cứng để làm sạch
c Kiểm tra, làm sạch tiếp điểm phụ và tiếp điểm điều khiển (nếu có)
d Kiểm tra, làm sạch mạch điều khiển, mạch tín hiệu và mạch tự động
e Kiểm tra, làm sạch siết chặt các bu lông của đường dây dẫn điện đến các sứ bằng
cờ - lê thích hợp tránh dùng kìm vặn
f Thử đóng aptômát bằng hệ thống mạch tự động hay bằng nút bấm điều khiển ởkhoảng cách
g Kiểm tra hành trình tiếp điểm động
h Kiểm tra bộ phận truyền động và kiểm tra áp lực lò xo
i Ngoài ra cần phải làm thêm các yêu cầu riêng của từng loại
2 Bảo dưỡng và sửa chữa định kì hàng năm
Thực hiện nội dung của bảo dưỡng hàng tháng đồng thời tiến hành thêm các nộidung sau:
a Thay thế những chi tiết bị hỏng
Trang 24b Tháo và làm sạch bộ dập tắt hồ quang.
c Đo và kiểm tra điện trở các cuộn dây duy trì, cuộn dây đóng và cuộn dây mở(nếu có)
d Thực hiện kiểm tra cách điện cầu dao
e Lắp các bộ phận đã tháo ra để kiểm tra theo thứ tự ngược lại
f kiểm tra hành trình của tiếp điểm động
g Xem xét và kiểm tra áp lực lò xo bằng lực kế
h Điều chỉnh điện và cơ khí
i Ngoài các yêu cầu trên còn cần phải làm thêm các yêu cầu riêng của từng loạicầu dao
3 Tủ đặt các khí cụ điện và tủ điều khiển gồm các khí cụ điện thì định kì 3 thángnên tiến hành với nội dung sau:
a Lau sạch các bộ phận thiết bị khí cụ điện ở trong và ngoài tủ
b Tất cả những chi tiết cách điện phải lau bằng giẻ tẩm xăng sau đó bằng giẻ khô,không được dùng các vật cứng để lau
c Xiết bu lông lỏng bằng cờ - lê đồng thời quan sát các bulông xem nó có bị phátnóng quá trong thời gian làm việc khiến cho màu sắc bị biến đổi
d Kiểm tra, làm sạch tất cả các cầu dao, cầu chì khí cụ điều khiển, đo lường, bảo
vệ, dây dẫn nối điện
e Kiểm tra vành đai tiếp đất, dây dẫn nhánh đến vành đai này, làm sạch và xiết lạibulông tiếp đất
h Những phần tiếp xúc của cầu dao thao tác bằng tay phải làm sạch, kiểm tra các
cơ cấu thao tác
g Kiểm tra trạng thái mở cửa tủ vì có một số khí cụ điện nằm trong những tủ có hệthống liên động an toàn
Chú ý rằng để thực hiện công tác trên an toàn chúng ta phải cắt các mạch điện đưađến tủ trước khi tiến hành công tác
3.2.2.3 Một vài hiện tượng hư hỏng thông thường và cách sửa chữa
Để đảm bảo cho khí cụ điện làm việc bình thường ta cần tuân thủ theo một sốđiều kiện dưới đây:
- Phải lựa chọn đúng khí cụ theo dòng điện và điện áp
- Chất lượng kết cấu và đặc tính kỹ thuật của khí cụ điện phải tốt
- Phải lắp ráp và điều chỉnh khí cụ điện theo quy phạm kỹ thuật lắp đặt điện
- Phải định kỳ bảo dưỡng, làm sạch và thay thế chi tiết mau mòn trong quá trình sửdụng vận hành
Tuy nhiên do điều kiện làm việc nặng nề đặc biệt là ở các nhà máy chế tạo cơkhí các khí cụ điện như công tắc tơ, khởi động từ, rơ le vv… thường hay bị hưhỏng do các nguyên nhân sau:
- Việc điều khiển tự động truyền động điện trong hầu hết các nhà máy công cụđược thực hiện theo hàm thời gian hay hàm hành trình làm cho các khí cụ điệnphải đóng cắt trong các điều kiện nặng nề và thường xuyên xuất hiện các quá trìnhquá độ trong chúng
Trang 25- Tần số đóng ngắt các khí cụ điện lớn làm chấn động và mau hỏng các cơ cấu cơđiện và lắp ghép.
- Môi trường xung quanh thường có bụi gang, bụi than, dầu mỡ…ảnh hưởng đáng
kể đến chất lượng làm việc và tuổi thọ của khí cụ điện
Để giảm các ảnh hưởng này ngày nay thông dụng 2 phương pháp đặt khí cụđiện điều khiển và bảo vệ máy công cụ là:
- Đặt khí cụ điện trong tủ ngay trong thành máy
- Đặt khí cụ điện trong tủ (trạm) ở bên ngoài máy
Trong quá trình sử dụng khí cụ điện thường xuyên xảy ra hiện tượng hư hỏngtiếp điểm, dưới đây là một số nguyên nhân có thể gây ra:
- Lựa chọn không đúng công suất khí cụ điện: chẳng hạn như dòng điện định mức
và tần số thao tác của khí cụ điện không đúng với thực tế
- Lực ép trên các tiếp điểm không đủ
- Giá đỡ tiếp điểm không bằng phẳng hoặc lắp ghép lệch
- Bề mặt viên tiếp điểm bị oxi hoá do xâm thực của môi trường làm việc
- Do hậu quả của việc xuất hiện dòng điện ngắn mạch một pha với đất hoặc dòngngắn mạch hai pha ở phía sau công tắc tơ…
→ Biện pháp sửa chữa:
- Lựa chọn khí cụ điện cho đúng công suất, dòng điện, điện áp và chế độ làm việctương ứng
- Kiểm tra và sửa chữa nắn thẳng độ bằng phẳng của giá đỡ tiếp điểm, điều khiển
để khép trùng khíp hoàn toàn các tiếp điểm động và tĩnh của các bộ khống chế, rơ
le vv…
- Kiểm tra lại lò xo của tiếp điểm động xem có bị méo, biến dạng hay đặt lệchkhỏi cốt giữ không Phải điều chỉnh đúng lực ép tiếp điểm và có thể kiểm tra bằnglực kế
- Thay thế bằng tiếp điểm dự phòng khi kiểm tra thấy tiếp điểm bị mòn gần hếthoặc cháy hỏng nặng
Đặc biệt trong điều kiện làm việc có đảo chiều hay hãm ngược các tiếp điểmnhanh chóng bị hư mòn…Kinh nghiệm cho thấy là tiếp điểm động hay mao mònhơn, nguyên nhân có thể là:
Trang 26- Ngắn mạch cục bộ giữa các vòng dây do cách điện xấu.
- Ngắn mạch giữa các dây dẫn ra do chất lượng cách điện xấu hoặc ngắn mạchgiữa dây dẫn ra và các vòng dây quấn của cuộn dây do đặt giao nhau không có lótcách điện
- Đứt dây quấn
- Điện áp tăng cao quá điện áp định mức của cuộn dây
- Cách điện của cuộn dây bị phá hỏng do bị va đập cơ khí
- Cách điện bị phá huỷ do cuộn dâybị quá nóng hoặc vì tính toán thông số quấn lạicuộn dây không đúng, hoặc điện áp cuộn dây bị nâng cao quá, hoặc lõi thép hútkhông hoàn toàn, hoặc điều chỉnh không đúng hành trình lõi thép
→ Biện pháp sửa chữa:
- Kiểm tra và loại trừ các nguyên nhân bên ngoài gây hư hỏng cuộn dây và quấn lạicuộn dây theo mẫu hoặc tính toán lại cuộn dây đúng điện áp và công suất tiêu thụyêu cầu
- Khi quấn lại cuốn dây cần đảm bảo công nghệ sửa chữa đúng kỹ thuật vì đó làmột yếu tố quan trọng để đảm bảo độ bền và tuổi thọ cuộn dây
3.2.3 Quy trình bảo dưỡng khí cụ điện
Trong quá trình lắp đặt, vận hành các khí cụ điện phải thường xuyên được bảodưỡng theo một số bước như sau:
- Tháo các tiếp điểm của rơ le, công tắc tơ…để kiểm tra xem có bị rỗ hay chảy.Chảy do tiếp xúc không chặt gây tia lửa điện, nếu tiếp điểm bị rỗ thì dùng giấy rápđánh sạch
- Nếu tiếp điểm bị mài mòn cần thay thế tiếp điểm mới
- Kiểm tra và hiệu chỉnh lực tiếp xúc của các tiếp điểm
- Kiểm tra lò xo nếu không đủ độ cứng hay nén kéo quá căng thì phải chỉnh địnhcho phù hợp, tháo các lò xo kiểm tra xem có bị gẫy dập hay không để thay thế
- Tháo kiểm tra các thiết bị dập hồ quang xem các đồ sứ có bị vỡ hay không
- Khi thay thế hoặc sửa chữa phải chọn đúng loại để hệ thống làm việc bình thường
và lâu dài
- Sau khi thay thế các chi tiết cần tiến hành thí nghiệm để lấy đặc tính, nếu chưaphù hợp phải hiệu chỉnh lại
Trang 27PHẦN IV : CÁC HỆ THỐNG ĐIỂN HÌNH TRÊN TÀU THỦY
4.1 Trạm phát điện
4.1.1 Giới thiệu trạm phát điện tàu 53000 tấn
Trạm phát điện là tổ hợp các thiết bị biến đổi từ năng lượng không điện thànhnăng lượng điện và phân phối năng lượng điện cho tất cả các phụ tải sử dụng điện.Trạm phát điện tàu 53000 tấn được trang bị gồm có 4 tổ hợp D - G, trong đó có 3
Trang 284.1.2 Cấu tạo chung của bảng điện chính
Bảng điện chính là nơi tập trung năng lượng các máy phát và từ đó phân phốiđến các phụ tải Bảng phân phối điện chính phải đáp ứng được các yêu cầu về độtin cậy thuận tiện cho sử dụng, khai thác, tính kinh tế cao
Trong bảng điện chính được chia ra thành các Panel: Các Panel cho máy phát,các Panel cho tải động lực và các Panel cho tải ánh sáng Trong các Panel cho máyphát điện được đặt các khí cụ, các thiết bị bảo vệ máy phát, các thiết bị kiểm trađiện trở cách điện, áptomat lấy điện bờ
Các PANEL của bảng điện chính tàu 53000 tấn được bố trí theo hình chữ L cóchiều dài tổng cộng là 5795mm và có chiều cao là 2100mm
4.1.2.1 PANEL số 4 (No1 DIESEL GENERATOR PANEL)
Đây là PANEL phục vụ máy phát số 1, bao gồm các phần tử sau:
- A: Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện của máy phát
- HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của máy phát
- F: Tần số kế, dùng để đo tần số của máy phát số 1
- V: Đồng hồ vôn kế, dùng để đo điện áp của máy phát số 1
- S31: Công tắc chọn đo dòng các pha, có 4 vị trí (OFF-R-S-T)
- S32: Công tắc chọn đo điện áp giữa các pha và thanh cái, có 5 vị trí TR-BUS)
(OFF-RS-ST H2: Đèn màu trắng báo máy phát số 1 đang hoạt động
- H3: Đèn màu xanh báo aptomat chính của máy phát đang đóng
- H4: Đèn màu đỏ báo aptomat chính của máy phát đang mở
- H38: Đèn màu đỏ báo mức tải của máy phát thấp
- S11: Công tắc cấp nguồn cho điện trở sấy có hai vị trí ON/OFF
- S6: Nút ấn có đèn dùng để reset aptomat chính
- S35: Công tắc chọn vị trí điều khiển có hai vị trí là tại chỗ và từ xa: REMOTE)
(LOCAL-4.1.2.2 PANEL số 5
Trang 29Đây là PANEL đồng bộ (SYNCHRO PANEL) gồm những phần tử chính nhưsau:
+ H11: Đèn màu trắng nối đất báo cách điện pha R
+ H12: Đèn màu trắng nối đất báo cách điện pha S
+ H13: Đèn màu trắng nối đất báo cách điện pha T
+ BZ: Còi báo động khi có sự cố xảy ra
+ KW: Đồng hồ đo công suất của máy phát
+ SYN: Đồng bộ kế để kiểm tra điều kiện hoà đồng bộ
+ H14: Hệ thống đèn quay để kiểm tra điều kiện hoà đồng bộ
+ IRM: Đồng hồ đo điện trở cách điện
+ S14: Nút ấn dừng chuông khi xảy ra sự cố
+ S12: Công tắc có hai vị trí ON/OFF cấp điện cho PANEL đèn
+ S8: Nút ấn reset đèn
+ S9: Nút ấn dừng đèn nháy FLICKER
+ S204: Nút ấn có đèn màu trắng để hoà đồng bộ máy phát số2
+S304: Nút ấn có đèn màu trắng để hoà đồng bộ máy phát số3
+ S102: Nút ấn có đèn màu xanh lá cây để đóng aptomat của máy phát số1
+ S103: Nút ấn có đèn màu đỏ để mở aptomat của máy phát số1
+ S202: Nút ấn có đèn màu xanh lá cây để đóng aptomat của máy phát số2
+ S203: Nút ấn có đèn màu đỏ để mở aptomat của máy phát số2
+ S302: Nút ấn có đèn màu xanh lá cây để đóng aptomat của máy phát số3
+ S303: Nút ấn có đèn màu đỏ để mở aptomat của máy phát số3
+ S33: Công tắc điều khiển động cơ servo, điều khiển tần số của máy phát chính có
Trang 30+ S43: Công tắc chọn chế độ đo dòng cho tời neo phải và tời chằng buộc phải.+ S44: Công tắc chọn chế độ đo dòng điện của cẩu hàng số 3 và số 4 có 3 vị trí là:CCR1-OFF-CCR2.
*8-1: Aptomat khống chế nguồn cấp cho Tời neo phải
*8-2: Aptomat khống chế nguồn cấp cho Tời chằng buộc phải
*8-3: Aptomat khống chế nguồn dự trữ cho cẩu xuồng
*8-4: Aptomat khống chế nguồn cấp cho bộ điều tốc điện tử của máy chính
*8-5: Aptomat khống chế nguồn cấp cho quạt thông gió trên boong
*8-6: Aptomat khống chế nguồn cấp cho thiết bị nhà bếp
*8-7: Aptomat khống chế nguồn cấp cho thiết bị buồng giặt
*8-9: Aptomat khống chế nguồn cấp cho bảng khởi động máy nén khí số 2
*8-10: Aptomat khống chế nguồn cấp cho bảng điện phụ
*8-11: Aptomat khống chế nguồn cấp cho thiết bị trộn ở buồng máy
*8-12: Aptomat khống chế nguồn cấp cho bơm lọc dầu và máy phân li dầu buồngmáy
*8-13: Aptomat khống chế nguồn cấp cho hệ thống lò đốt rác
*8-14: Aptomat khống chế nguồn cấp cho bảng điện sự cố
*8-15: Aptomat khống chế nguồn cấp cho biến áp số 2
*8-16: Aptomat khống chế nguồn cấp cho bộ nạp ắc quy
*8-17: Aptomat khống chế nguồn cấp cho quạt gió phụ máy chính
*8-18: Aptomat khống chế nguồn cấp cho bộ dự trữ
*CCR3: Aptomat khống chế nguồn cấp cho cẩu hàng số 3
*CCR4: Aptomat khống chế nguồn cấp cho cẩu hàng số 4
- S11 (PANEL SỐ11): PANEL cấp điện áp 220V (220V CONSUMER PANEL)
4.1.3 Một số sơ đồ nguyên lý bảng điện chính
4.1.3.1 Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp (Page 91)
Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp được lắp đặt trên tàu 53000 tấn áp dụngnguyên tắc điều chỉnh theo độ lệch Bộ AVR này sẽ tự động điều chỉnh điện áp trở
về Uđm và giữ điện áp của máy phát ổn định ở giá trị định mức Máy phát chính làloại máy phát không chổi than có máy kích từ lấy dòng kích từ từ bộ tự động điềuchỉnh điện áp Ngoài ra hệ thống điều chỉnh điện áp còn thực hiện quá trình tựđộng phân bố tải vô công khi các máy phát công tác song song với nhau
a Giới thiệu phần tử
Bộ Avr của máy phát có các đầu vào, ra như sau:
- Đầu C1-C2 là hai đầu lấy tín hiệu dòng tải của máy phát để đưa vào bộ Avr
- Các đầu U, V, W lấy tín hiệu điện áp ba pha của máy phát để đưa tới bộ Avr
Trang 31- Chân 1-3 là 2 chân đưa tới chiết áp “Voltage Trim Pot”, nhằm mục đích đặt giá trịđiện áp máy phát.
- Các chân U1, V1, W1 được nối với đầu ra của máy phát kích từ (PMG) phụ
- Chân J-K đưa tín hiệu dòng kích từ cho máy phát kích từ chính
- Chân C3 - C4 được nối với các chân C3-C4 bộ Avr của các pháy phát khác đểthực hiện quá trình tự động phân bố tải vô công khi công tác song song
b Nguyên lý hoạt động
• Quá trình tự kích:
- Trên tàu 53000 Tấn, các máy phát được trang bị thêm máy phát kích từ phụ nênquá trình tự kích diễn ra rất dễ dàng
- Khởi động động cơ Diesel truyền động cho máy phát đến tốc độ định mức, khi đó
do có từ dư nên ở cuộn dây phần ứng của máy phát chính sẽ cảm ứng được một tínhiệu điện áp dư có giá trị khoảng (2 - 5%)Uđm, cùng với một giá trị điện áp từ đầu
ra của máy phát kích từ phụ gửi đến bộ Avr Khi đó sẽ có tín hiệu đưa tới cuộn kích
từ làm cho điện áp của máy phát chính tăng lên nhanh chóng đến giá trị định mức
và kết thúc quá trình tự kích
• Quá trình tự động điều chỉnh điện áp:
- Giả sử máy phát đang công tác với điện áp là định mức Uđm Ta đột ngột đóngthêm tải cho máy phát thì điện áp của máy phát lập tức giảm xuống nhỏ hơn địnhmức Khi đó tín hiệu điện áp và tín hiệu dòng điện của máy phát được đưa tới tácđộng vào bộ AVR tác động làm tăng dòng kích từ của máy phát lên vì vậy làm chođiện áp của máy phát tăng lên đến giá trị định mức
- Quá trình ngắt bớt tải đột ngột cho máy phát cũng xảy ra tương tự như khi tađóng thêm tải vào lưới Ta đột ngột cắt bớt tải tải cho máy phát thì điện áp của máyphát lập tức tăng lên lớn hơn định mức Khi đó tín hiệu điện áp và tín hiệu dòngđiện của máy phát được đưa tới tác động vào bộ AVR tác động làm giảm dòng kích
từ của máy phát xuống vì vậy làm cho điện áp của máy phát giảm xuống đến giá trịđịnh mức
- Tóm lại đây là một trong những hệ thống mới, hiện đại được sử đụng nhiều trêncác tàu đang đựơc đóng mới ở Việt Nam Hệ thống có cấu trúc gọn nhẹ, có độchính xác và độ ổn định cao, đáp ứng được các yêu cầu của đăng kiểm
c Chỉnh định hệ thống
- Khi điện áp của máy phát phát ra không đạt được giá trị định mức ta có thể điềuchỉnh chiết áp Voltage Trim Pot của bộ Avr để điều chỉnh lại giá trị điện áp phát racủa máy phát
4.1.3.2 Mạch điều khiển ACB của máy phát (Page 084)
a Giới thiệu các phần tử
- M: Động cơ lên cót để đóng aptomat chính của máy phát vào lưới
- XF: Cuộn điều khiển đóng aptomat
- MN: Cuộn giữ của aptomat
- SB84.4: Nút ấn có đèn dùng để điều khiển đóng aptomat chính vào lưới
Trang 32- SB84.8: Nút ấn có đèn dùng để điều khiển mở aptomat chính của máy phát rakhỏi lưới.
- PMS DG1: Tiếp điểm điều khiển của máy tính điều khiển đóng aptomat chínhvào lưới
- SA84.3: Công tắc xoay để lựa chọn chế độ điều khiển đóng aptomat có hai vị trílà: Local/Remote
b Nguyên lý hoạt động
• Chế độ điều khiển bằng tay:
- Ta đưa công tắc lựa chọn SA84.3 về vị trí Local Lúc này khi các điều kiện đểđóng máy phát lên lưới đã đủ ta ấn nút SB84.4 làm cho cuộn XF có điện điềukhiển cấp điện nhả lẫy cơ khí đóng aptomat máy phát vào lưới Lúc này cuộn giữ
MN của aptomat đã có điện để giữ aptomat chính vẫn đóng Khi aptomat chínhđóng ta có:
+ Khi áptomat chính đóng các tiếp điểm phụ của nó cũng đóng vào làm cho roletrung gian K85.21 có điện Tiếp điểm của K85.21 ở trang 091 mở ra đưa bộ Avrcủa máy phát số 1 sẵn sàng nối với bộ Avr của các máy phát khác để phục vụ choquá trình tự động phân bố tải vô công khi các máy phát công tác song song vớinhau
+ Tiếp điểm K85.21(13-14) đóng vào sẵn sàng cấp điện cho role K85.7
+ Tiếp điểm phụ của aptomat chính đóng làm cho role K85.22 có điện Tiếp điểmK85.22 trang 086 đóng làm cho đèn H3 sáng báo aptomat chính đã được đóng vàolưới và đèn H4 báo aptomat chưa được đóng lên lưới tắt
+ Tiếp điểm của K85.22 trang 090 mở ra cắt không cho phép điện trở sấy được đưavào hoạt động
+ Tiếp điểm của K85.22 trang 093 đưa tín hiệu vào máy tính báo aptomat chínhđang đóng hay mở
+ Rơle trung gian K85.23 có điện làm cho các tiếp điểm của nó thay đổi trạng thái
* Tiếp điểm của K85.23 trang 231 đóng làm cho đèn ở nút ấn đóng áptomatsáng và đèn ở nút ấn mở aptomat tắt
* Tiếp điểm của K85.23 trang 223 mở ra cắt điện cho cuộn giữ của aptomat lấyđiện bờ
* Tiếp điểm của K85.23(1-9) trang 170 mở ra làm cho các role trung gianK170.21, K170.22, K170.23 mất điện, các tiếp điểm của K170.21 trang 170 đóngvào sẵn sàng cấp điện cho mạch điều khiển hoà đồng bộ các máy phát số 2 và số 3
- Aptomat chính của máy phát đang đóng vào lưới ta muốn cắt máy phát ra khỏilưới thì ta ấn nút SB84.8 làm cho cuộn giữ MN mất điện, aptomat sẽ mở ra cắt máyphát ra khỏi lưới
Trang 33- Aptomat chính mở ra làm cho các tiếp điểm phụ cũng mở ra khiến các rơle trunggian K85.21, K85.22, K85.23 đều mất điện Tiếp điểm của chúng làm cho đèn báoaptomat chính đóng tắt và đèn báo aptomat chính mở sáng.
- Tiếp điểm của K85.21 trang 091 đóng vào ngắn mạch chân 3-4 của bộ Avr máyphát số 1
- Tiếp điểm của K85.22 trang 090 đóng vào sẵn sàng cấp nguồn cho điện trở sấyhoạt động
- Tiếp điểm của K85.23 trang 223 đóng vào sẵn sàng cấp điện cho cuộn hút củaaptomat cấp điện bờ
- Tiếp điểm của K85.23 trang 170 đóng vào sẵn sàng cho mạch điều khiển hoàđồng bộ máy phát số 1 hoạt động
4.1.3.3 Mạch hoà đồng bộ cho máy phát số 1 (Page 87, 166, 170)
a Giới thiệu phần tử
- SA84.3: Nút ấn dùng để đóng aptomat của máy phát số 1 vào lưới.
- S34: Công tắc chọn máy phát cần hoà vào lưới có 5 vị trí đó là: DG3-OFF
OFF-DG1-DG2 K87.2, K87.4: Các rơle trung gian
- V/V: Đồng hồ đo điện áp kép để đo điện áp của máy phát cần hoà và điện áp củathanh cái
- F/F: Đồng hồ đo tần số kép để đo tần số của máy phát cần hoà và tần số của thanhcái
- SYN: Đồng bộ kế để kiểm tra điều kiện hoà đồng bộ
- SB170.2, SB170.4, SB170.6: Các công tắc hoà đồng bộ của các máy phát số 1, 2,3
- XR1, XR2, XR3 (trang 170): Các tiếp điểm tự động hoà đồng bộ được điều khiển
từ máy tính
- K170.21, K170.22, K170.23, K170.41, K170.42, K170.43, K170.61, K170.62,K170.63: Các rơle trung gian
b Hoà đồng bộ bằng tay
- Ta đưa công tắc lựa chọn SA84.3 sang vị trí Local
- Giả sử ta cần hoà máy phát số 1 vào lưới ta đưa công tắc lựa chọn máy phát cầnhoà SA166.2 sang vị trí DG1 làm cho rơle trung gian K87.4 có điện K87.4 có điệnđóng tiếp điểm K87.4(43-44) trang 087 vào làm cho K87.2 có điện ta sẽ có:
- Rơle trung gian K87.4 và K87.2 có điện đóng các tiếp điểm của chúng lại đưađiện áp từ thanh cái và từ máy phát số 1 vào các đồng hồ đo, hệ thống đèn và hệthống đồng bộ kế
- Tiếp điểm K87.2 trang 084 đóng sẵn sàng cấp cho mạch điều khiển đóng mởaptomat chính
- Điện áp từ thanh cái và từ máy phát số 1 được đưa tới đồng hồ volkế kép, đồng
hồ đo tần số kép, đồng bộ kế, và hệ thống đèn để kiểm tra các điều kiện hoà đồng
bộ
Trang 34- Quan sát, khi thấy các điều kiện đã thỏa mãn thì ta ấn nút SB84.4 cấp điện chocuộn XF nhả lẫy cơ khí để đóng aptomat máy phát số 1 lên lưới.
c Hoà đồng bộ bán tự động
Giả sử muốn hòa máy phát số 1 lên lưới bằng chế độ bán tự động, ta sẽ thựchiện một số bước như sau:
- Khởi động diezen lai máy phát 1 tới tốc độ định mức
- Chuyển công tắc S84.3 sang vị trí “Local”
- Ấn nút S104 (Page 170) thì các role K170.21, K170.22, K170.23 có điện
- Ta ấn nút ấn SB170.2 làm cho các rơle trung gian K170.21, K170.22, K170.23 cóđiện
-K170.21 có điện đóng tiếp điểm 5-9/K170.21 trang 170 để tự nuôi và mở các tiếpđiểm 2-10&3-11/K170.21/170 ra khống chế hoà máy phát số 2 và số 3
-Các tiếp điểm của K170.22 ở trang 171 đóng vào cấp điện cho khối DEIF 111DG Bộ DEIF HAS-111DG có chức năng chọn thời điểm hoà cho máy phát
HAS K170.23 có điện làm cho các tiếp điểm 8HAS 12&7HAS 11/084 thay đổi trạng thái tiếpsẵn sàng cấp điện cho mạch đóng ACB máy phát số 1
- Khi các điều kiện hoà đã đủ thì khối DEIF HAS-111DG sẽ đóng tiếp điểm 10/K171.2 trang 171 vào cấp điện cho rơle K171.8 Tiếp điểm 6-10/K171.8 trang
9-84 đóng váo cấp điện cho cuộn XF nhả chốt đóng aptomat của máy phát số 1 lênlưới
Giả sử hòa đồng bộ tự động cho máy phát số 1:
- Trong một số trường hợp như khi các máy phát khác đang hoạt động, nhưng cótín hiệu quá tải mà máy phát số 1 đang ở trạng thái ST-BY 1 hay khi xảy ra “blackout” mà máy phát 1 đang trong trạng thái ST-BY 1 thì Diesel lai máy phát số 1 sẽđược phát lệnh khởi động và hòa song song với những máy đang công tác Cụ thểthì tiếp điểm 61-62/PMS DG1 trang 88 sẽ được điều khiển đóng lại từ khối PMSphát tín hiệu khởi động cho động cơ Diesel Khi Diesel khởi động thành công, tiếpđiểm 71-72/PMS DG1 trang 170 sẽ được điều khiển đóng lại để cấp nguồn cho các
rơ le K170.21, K170.22, K170.23 được cấp nguồn và quá trình hòa được thực hiện