1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thực trạng hoạt động cấp tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại việt nam giai đoạn năm 2011 2013

21 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 367,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETINGĐỀ TÀI: “THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN NĂM 2011-2013” TIỂ

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

ĐỀ TÀI:

“THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN NĂM 2011-2013”

TIỂU LUẬN TIỀN TỆ - NGÂN HÀNG

GVHD: PGS TS Trần Huy Hoàng

TP Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2017

Trang 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cấp tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 9

1.5.2 Các nhân tố bắt nguồn từ doanh nghiệp vừa và nhỏ 101.5.3 Các nhân tố thuộc về bối cảnh kinh tế - xã hội và pháp lý 101.5.4 Những nhận định về hoạt động cấp tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ 11

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA

VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN NĂM

3.1 Phương hướng mở rộng hoạt động cấp tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại

3.1.1 Xây dựng quy trình tăng trưởng hoạt động cấp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.1.2 Các công cụ để thực hiện chiến lược tăng trưởng hoạt động cấp tín dụng cho doanh

3.1.3.Quan điểm tăng trưởng hoạt động cấp tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại

3.1.4 Đánh giá khả năng hấp thụ vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTM Việt Nam 15

Trang 3

3.2 Một số giải pháp phát triển hoạt động cấp tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại

3.2.1 Chuẩn bị nguồn vốn đảm bảo đủ đáp ứng nhu cầu vay của doanh nghiệp vừa và nhỏ16

3.2.2 Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ 163.2.3 Xây dựng quy trình tín dụng chuẩn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ 173.2.4 Tiếp tục tăng trưởng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên cơ sở nguyên

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

DNVVN – Doanh nghiệp vừa và nhỏ

NHTM – Ngân hàng thương mại

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ trên thế giới, các doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNVVN) luôn đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và Việt Nam cũngkhông phải là ngoại lệ Với đặc thù năng động, linh hoạt và thích ứng nhanh với nhữngthay đổi của thị trường, các DNVVN đã khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế quốcdân, là động lực quan trọng trong tạo việc làm, giúp huy động các nguồn lực xã hội chođầu tư phát triển, góp phần xóa đói, giảm nghèo ở địa phương cũng như hỗ trợ tích cựccho sự phát triển của các thành phần kinh tế khác

Do sở hữu vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế nên việc hỗ trợ, thúc đẩycác DNVVN phát triển có ý nghĩa rất to lớn Đối với sự phát triển của các DNVVN, vaitrò của nguồn tín dụng ngân hàng là không thể phủ nhận, nhất là khi đặc thù của nền kinh

tế Việt Nam là nền kinh tế chủ yếu dựa vào tín dụng Nhận thức được điều này và tiềmnăng của phân khúc DNVVN, các Ngân hàng thương mại Việt Nam ngày càng chú trọngđến việc tăng trưởng tín dụng cho đối tượng này

Xuất phát từ thực tiễn đó, nhóm nghiên cứu xin chọn đề tài tiểu luận “Thực trạng hoạt động cấp tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam giai đoạn năm 2011-2013”.

2 Mục đích nghiên cứu:

Bài tiểu luận tập trung nghiên cứu, làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động cấp tín dụngngân hàng đối với các DNVVN Từ đó làm nền tảng để đánh giá thực trạng hoạt động cấptín dụng đối với các DNVVN tại NHTM Việt Nam Đồng thời, trên cơ sở lý luận và thựctiễn, bài tiểu luận cũng đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạtđộng cấp tín dụng dành cho DNVVN Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: bài tiểu luận tập trung nghiên cứu về hoạt động cấp tín dụngngân hàng đối với các DNVVN

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: hoạt động cấp tín dụng đối với các DNVVN tại NHTM Việt Nam.+ Về thời gian: nghiên cứu về hoạt động cấp tín dụng ngân hàng đối với cácDNVVN giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, đồng thời đề xuất định hướng và giải pháptăng trưởng hoạt động cấp tín dụng ngân hàng

4 Kết cấu của tiểu luận:

Chương I: Cơ sở lý luận chung về hoạt động cấp tín dụng đối với doanh nghiệp vừa

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ:

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Theo nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ vềviệc trợ giúp

phát triển DNVVN Việt Nam, DNVVN lại được định nghĩa:

“DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật,được

chia thành ba cấp; siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồnvốn tương

đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanhnghiệp) hoặc số

lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”

Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động

I Nông, lâm nghiệp

và thủy sản 10 người trởxuống 20 tỷ đồng trởxuống từ trên 10 ngườiđến 200 người

từ trên 20 tỷđồng đến 100 tỷđồng

từ trên 200người đến 300người

II Công nghiệp và

xây dựng

10 người trởxuống

20 tỷ đồng trởxuống

từ trên 10 ngườiđến 200 người

từ trên 20 tỷđồng đến 100 tỷđồng

từ trên 200người đến 300người

III Thương mại và

dịch vụ 10 người trởxuống 10 tỷ đồng trởxuống từ trên 10 ngườiđến 50 người

từ trên 10 tỷđồng đến 50 tỷđồng

từ trên 50 ngườiđến 100 người

Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp

Nguồn: Tổng hợp từ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP

Theo Nghị định trên, DNVVN phải đáp ứng các tiêu chí sau:

- Về mặt pháp lý: Phải là cơ sở kinh doanh đã kinh doanh theo quy định củapháp luật

- Về quy mô: được phân thành 3 cấp: Siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn

- Về vốn đăng ký: Phụ thuộc vào quy mô và loại hình doanh nghiệp

- Về số lượng lao động trung bình hàng năm: Phụ thuộc vào quy mô và loại hình doanh

nghiệp

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Ngoài những đặc trưng vốn có của một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế,

DNVVN còn có những đặc điểm riêng biệt xuất phát từ tính chất hoạt động như sau:

- Thứ nhất, DNVVN có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm lực tài chính nhỏ

- Thứ hai, loại hình doanh nghiệp và ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh phong phú,

DNVVN hoạt động dưới nhiều loại hình doanh nghiệp như hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp

tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần…trên nhiều lĩnh

vực, ngành nghề khác nhau

- Thứ ba, chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực cạnh

tranh hạn chế

- Thứ tư, hoạt động của DNVVN phụ thuộc vào biến động của môi trường kinh doanh

- Thứ năm, bộ máy điều hành gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao năng lực quản trị chưa cao

1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ:

DNVVN có vai trò rất lớn trong quá trình tăng trưởng kinh tế của nhiều quốc gia hay

các vùng miền, kể cả ở các quốc gia phát triển và đang phát triển Các DNVVN hoạt động

trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân từ sản xuất công nghiệp, xây dựng, thương

mại, dịch vụ… đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của người tiêu dùng

Trang 7

Ở những nền kinh tế có đặc điểm phát triển khác nhau vai trò của DNVVN được thể hiện

ở các mức độ khác nhau Nhưng thực tế cho thấy tầm quan trọng của DNVVN ngày cànglớn khi mà phạm vi hoạt động ngày càng mở rộng thể hiện thông qua số lượng doanhnghiệp, hoạt động có mặt ở nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại như một bộ phận khôngthể thiếu của nền kinh tế mỗi quốc gia

- Thứ nhất, DNVVN tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần giảm thấtnghiệp

- Thứ hai, DNVVN giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định và thúc đẩy tăng trưởngkinh tế

- Thứ ba, DNVVN khai thác và phát huy các nguồn lực địa phương, góp phần chuyềndịch cơ cấu kinh tế

- Thứ tư, DNVVN thúc đẩy nền kinh tế năng động

1.2 Khái niệm tín dụng ngân hàng:

Tín dụng ngân hàng (TDNH) là quan hệ giao dịch về tài sản (tiền và hiện vật) giữamột bên là ngân hàng (hay các định chế tài chính trung gian) đóng vai trò người cho vay

và một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế - xã hội, đóng vai trò người đi vay

Đi sâu tìm hiểu về tín dụng ngân hàng, ta có thể thấy rõ thuật ngữ TDNH chính là sựbiểu hiện hai mặt thống nhất trong một hoạt động Cụ thể là khi sử dụng thuật ngữ TDNHcũng có nghĩa là một mặt nói tới hoạt động huy động vốn (nghiệp vụ tài sản Nợ), đồngthời mặt khác nói tới hoạt động cho vay (nghiệp vụ tài sản Có) của ngân hàng

1.3 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng:

Thứ nhất, chủ thể tham gia gồm một bên là ngân hàng và bên còn lại là các chủ thểkhác trong nền kinh tế như các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân… Một trong nhữngchức năng hết sức quan trọng của ngân hàng là trung gian tín dụng Với chức năng này,một mặt ngân hàng tập trung huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nềnkinh tế rồi sử dụng nó để cho vay, đầu tư

Thứ hai, vốn tín dụng cấp chủ yếu là tiền tệ, cũng có thể là tài sản Ngân hàng có thểcho vay bằng tiền hoặc tài sản dưới hình thức cho thuê tài chính Đây là đặc điểm nổi bậtcủa tín dụng ngân hàng so với tín dụng thương mại Nhờ vào đặc điểm này mà phạm vi vàquy mô của tín dụng ngân hàng lớn hơn rất nhiều so với tín dụng thương mại và các loạihình tín dụng khác

Thứ ba, thời hạn của tín dụng ngân hàng cũng rất linh hoạt, có thể là ngắn hạn, trunghoặc dài hạn do tín dụng ngân hàng chủ yếu sử dụng vốn tiền tệ, lại tập hợp được số đôngngười tham gia qua chức năng trung gian của ngân hàng

Thứ tư, công cụ của tín dụng ngân hàng cũng rất linh hoạt, có thể là kỳ phiếu tráiphiếu ngân hàng, các hợp đồng tín dụng… Ngân hàng huy động và sử dụng vốn dướinhiều hình thức khác nhau, trong quá trình đó, ngân hàng đã tạo ra các công cụ tín dụng

có thể lưu thông nhằm tăng tính thanh khoản cho bản thân ngân hàng và cả cho kháchhàng của mình

Cuối cùng, tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng mang tính chất gián tiếp, trong đóngân hàng là trung gian tín dụng giữa những người tiết kiệm và những người cần vốn đểsản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng Đặc điểm này khiến ngân hàng trở thành cầu nối giữatiết kiệm và đầu tư, tập trung được nguồn vốn tiết kiệm to lớn trong công chúng để đầu tư

có hiệu quả cho nền kinh tế

1.4 Hoạt động tín dụngcủa ngân hàng thương mại:

Ngân hàng thương mại (NHTM) được coi là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt,kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Nhìn một cách khái quát, hoạt độngtín dụng của ngân hàng thương mại bao gồm hai mặt: Một mặt là tạo lập nguồn vốn, màtrước hết và chủ yếu là từ việc huy động vốn tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế xã hội Mặc

Trang 8

khác là sử dụng nguồn vốn đã được tạo lập để cho vay, đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinhtế.

1.4.1 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại:

- Mở tài khoản và nhận tiền gửi:

Trong giao dịch giữa ngân hàng thương mại và khách hàng, việc mở tài khoản đượccoi là dịch vụ đơn giản nhất, nhưng lại có ý nghĩa rất quan trọng Tùy theo từng đối tượngkhách hàng và trên cơ sở nhu cầu của họ, ngân hàng thương mại có thể mở các loại tàikhoản chủ yếu: Tài khoản tiền gửi thanh toán, tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, tài khoản tiềngửi tiết kiệm có kỳ hạn…

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi:

Bên cạnh nguồn vốn huy động thông qua dịch vụ mở tài khoản và nhận tiền gửi cácloại, để có thể bổ sung thêm nguồn vốn cho vay một cách chủ động, ngân hàng thươngmại thường tổ chức các đợt phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu hoặc trái phiếu ngânhàng Khách hàng mua các loại chứng khoán này cũng có nghĩa là đã cho ngân hàng vaymột khoản vốn với lãi suất và thời hạn được xác định trước trên chứng khoán đó

- Vay từ các tổ chức tài chính tín dụng khác:

Ngoài nguồn vốn huy động thông qua các hoạt động nêu trên, ngân hàng thương mạicòn tạo cho mình nguồn vốn cho vay thông qua nghiệp vụ đi vay Một ngân hàng thươngmại có thể vay các ngân hàng thương mại khác trên thị trường liên ngân hàng, vay các tổchức tài chính tiền tệ trên thị trường tài chính quốc tế

Tuy nguồn vốn đi vay này không phải là nguồn chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốncho vay của ngân hàng thương mại, song nó lại có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo khảnăng bù đắp sự thiếu hụt thanh khoản một cách kịp thời cho ngân hàng

1.4.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại:

- Căn cứ vào thời hạn cho vay:

+ Cho vay ngắn hạn: loại cho vay có thời hạn cho vay đến một năm, được sử dụng để

bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của

cá nhân

+ Cho vay trung dài hạn: loại cho vay có thời hạn cho vay hơn một năm, chủ yếu sửdụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, xâydựng nhà ở, mua sắm phương tiện vận tải, xây dựng xí nghiệp, nhà xưởng

- Căn cứ vào mục đích cho vay:

+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Cấp cho các chủ thể kinh doanh nhằm hỗtrợ mở rộng sản xuất và lưu thông hàng hóa

+ Tín dụng tiêu dùng: Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân

- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng cho vay:

+ Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không cần tài sản thế chấp, cầm cố hoặckhông cần sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thânkhách hàng vay

+ Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay được ngân hàng cung ứng trên cơ sở người vayphải có tài sản thế chấp hoặc cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba

- Căn cứ vào đối tượng dùng để cấp tín dụng:

+ Cho vay bằng tiền: là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng được cung cấpbằng tiền Đây là loại hình cho vay chủ yếu của các ngân hàng và thực hiện bằng các kỹthuật khác nhau như: tín dụng ứng trước, tín dụng thời vụ, tín dụng trả góp

+ Cho vay bằng tài sản: là hình thức cho vay tài sản phổ biến và đa dạng, đối với ngânhàng cho vay bằng tài sản được áp dụng phổ biến là hình thức tài trợ thuê mua

- Căn cứ vào phương pháp hoàn trả:

Trang 9

+ Cho vay trả góp: Là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theođịnh kỳ Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng cho vay bất động sản nhà ở, vay tiêudùng, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ có thu nhập thường xuyên.

+ Cho vay phi trả góp: Là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã thỏathuận

- Căn cứ phương thức cho vay:

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là số dư nợ cho vay cao nhất mà ngân hàng camkết sẽ thực hiện cho một khách hàng, có hiệu lực trong một thời gian nhất định, thường làmột năm Hạn mức tín dụng được xác định trên cơ sở nhu cầu vay vốn của khách hàng vàkhả năng đáp ứng của ngân hàng

+ Cho vay từng lần: Áp dụng cho các đơn vị tổ chức kinh tế có nhu cầu vay vốnkhông thường xuyên có tính chất đột xuất, không được ấn định hạn mức tín dụng

+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Thẻ tín dụng làloại thẻ ngân hàng phát hành cho những khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa,dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ, hoặc rút tiền mặt tại các ATM trong phạm vi hạn mứctín dụng đã được ngân hàng chấp thuận trong hợp đồng tín dụng

+ Cho vay hợp vốn: Là loại hình cho vay, trong đó một nhóm ngân hàng thương mạicùng tham gia tài trợ chung một dự án vay Trong đó một ngân hàng làm đầu mối dàn xếp,phối hợp các ngân hàng còn lại để cùng cho vay Loại hình này áp dụng trong trường hợp

dự án có quy mô vốn lớn, vượt quá khả năng tài trợ của một ngân hàng hoặc vượt quá quyđịnh giới hạn của luật pháp Nó cũng được sử dụng với mục tiêu phân tán rủi ro của ngânhàng

+ Chiết khấu chứng từ có giá: Ngân hàng thương mại đứng ra trả trước các hối phiếuhoặc các chứng từ có giá khác chưa đến hạn thanh toán theo yêu cầu của người thụ hưởngbằng cách khấu trừ ngay một số tiền nhất định được gọi là chiết khấu, số tiền khấu trừđược tính theo trị giá chứng từ, thời hạn chiết khấu, lãi suất và các tỷ lệ chiết khấu khác,

số tiền còn lại thanh toán cho người thụ hưởng

+ Bảo lãnh ngân hàng: Là hình thức cấp tín dụng được thực hiện thông qua sự cam kếtbằng văn bản của ngân hàng với bên thụ hưởng bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tàichính thay cho khách hàng của mình, khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên thụ hưởng bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ vàhoàn trả lại cho ngân hàng số tiền đã được trả thay

+ Bao thanh toán: Là nghiệp vụ tín dụng gián tiếp của ngân hàng thương mại, theo đóngân hàng thương mại đứng ra trả tiền ngay cho nhà cung cấp, theo bộ chứng từ mà nhàcung cấp xuất trình Sau đó, ngân hàng sẽ đòi tiền người mua theo hợp đồng bao thanhtoán đã ký kết

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cấp tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Hoạt động cấp tín dụng ngân hàng đối với DNVVN chịu ảnh hưởng tổng hòa của

ba nhóm nhân tố: (i) Các nhân tố bắt nguồn từ phía ngân hàng, (ii) Các nhân tố bắt nguồn

từ phía DNVVN, (iii) Các nhân tố thuộc về bối cảnh kinh tế - xã hội và pháp lý ảnh hưởngđến hoạt động của cả ngân hàng và doanh nghiệp

1.5.1 Các nhân tố bắt nguồn từ phía ngân hàng:

- Chính sách tín dụng của ngân hàng:

Chính sách tín dụng của ngân hàng là một hệ thống các biện pháp liên quan đếnviệc khuếch trương tín dụng hoặc hạn chế tín dụng để đạt mục tiêu đã được hoạch định,bảo đảm an toàn hoạt động tín dụng của ngân hàng Do đó, muốn tăng trưởng tín dụngcho DNVVN thì chính sách của ngân hàng cần phải được thiết lập sao cho phù hợp vớinhững nhu cầu đặc thù của đối tượng này

- Năng lực huy động vốn:

Trang 10

Năng lực huy động vốn của một NHTM là khả năng tạo lập và phát triển nguồnvốn nhằm phục vụ cho nhu cầu sử dụng vốn phát sinh trong quá trình hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, do vậy nó ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng đáp ứng nhu cầu vayvốn của các khách hàng, từ đó ảnh hưởng tới tăng trưởng tín dụng của ngân hàng.

- Nhân tố con người:

Năng lực, trách nhiệm và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ tín dụng quyếtđịnh rất lớn tới khả năng tổng hợp thông tin và đánh giá khách hàng, từ đó thẩm địnhkhách hàng chính xác sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro về tín dụng

- Thông tin tín dụng:

Thông tin tín dụng giúp cho người quản lý đưa ra những quyết định cần thiết cóliên quan đến cho vay, theo dõi và quản lý tài khoản cho vay Thông tin tín dụng là mộttrở ngại cần khắc phục khi cấp tín dụng cho DNVVN bởi những doanh nghiệp này thườngthiếu minh bạch về thông tin tài chính và hoạt động

- Quy trình tín dụng:

Một quy trình tín dụng khoa học, cụ thể chính là một trong những điều kiện quantrọng giúp ngân hàng quản lý được các khoản vay đồng thời tạo điều kiện cho khách hàng,đặc biệt là DNVVN tiếp cận tín dụng được thuận lợi, dễ dàng hơn

- Năng lực quản trị rủi ro tín dụng:

Khi chủ trương tăng trưởng tín dụng đối với DNVVN, năng lực quản trị rủi ro tíndụng của ngân hàng càng cần được đề cao bởi thông tin tài chính và hoạt động của đốitượng DNVVN

1.5.2 Các nhân tố bắt nguồn từ doanh nghiệp vừa và nhỏ:

- Năng lực tài chính của doanh nghiệp:

Năng lực tài chính là một trong những điều kiện quan trọng nhất tác động đếnquyết định cho vay của ngân hàng Tuy nhiên, đây là khó khăn đối với các DNVVN bởinhững doanh nghiệp này thường không cung cấp được thông tin tài chính có thể xác minhdẫn đến khả năng bị từ chối khoản vay cao

- Năng lực quản trị điều hành của doanh nghiệp:

Khả năng điều hành tốt, xây dựng được dự án kinh doanh hoặc kế hoạch phát triểnbài bản sẽ tạo niềm tin cho ngân hàng khi quyết định cho vay Tuy nhiên trên thực tế,DNVVN khó có thể thuyết phục được ngân hàng giải ngân cho dự án, kế hoạch kinhdoanh của mình do không chứng minh được tính khả thi và khả năng sinh lời

- Chiến lược phát triển của doanh nghiệp:

Chiến lược phát triển của doanh nghiệp cho biết trong kỳ kinh doanh sắp tới doanhnghiệp sẽ mở rộng, duy trì hay thu hẹp quy mô hoạt động; từ đó ảnh hưởng đến nhu cầuđối với tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp

- Kiến thức và thông tin của doanh nghiệp về tín dụng ngân hàng

Đối với các doanh nghiệp lớn, đây không phải là vấn đề ảnh hưởng nhiều đến việctiếp cận nguồn tín dụng ngân hàng; nhưng yếu tố này lại là một trong những hạn chế đáng

kể của DNVVN bởi những doanh nghiệp này thường thiếu kiến thức và thông tin về hoạtđộng tín dụng ngân hàng, kể cả các sản phẩm dành riêng cho đối tượng DNVVN

1.5.3 Các nhân tố thuộc về bối cảnh kinh tế - xã hội và pháp lý:

- Nhân tố kinh tế - xã hội:

Chủ trương đường lối phát triển kinh tế của Chính phủ, chính sách tiền tệ từ phíangân hàng trung ương là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới định hướng và mục tiêukinh doanh của NHTM cũng như các đối tượng khách hàng Xu hướng toàn cầu hoá, kéotheo sự biến động tình hình kinh tế - chính trị - xã hội trong nước theo sự biến động củathế giới có thể ảnh hưởng tới tăng trưởng tín dụng Khi nền kinh tế vĩ mô bất ổn thì hoạtđộng tín dụng ngân hàng có độ rủi ro cao

- Nhân tố pháp lý:

Ngày đăng: 28/08/2017, 22:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w