Khái Niệm : Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, khôn
Trang 1Mục lục
A, Mở đầu
1 Khái Niệm
2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường
3 Phân loại thuế
B,Nội dung
I, THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN(TNCN) VÀ QUẢN LÝ THUẾ TNCN 1.Thuế thu hập cá nhân(TNCN)
1.1, Khái niệm.
1.2, Đặc điểm.
1.3, Cơ sở tính thuế
1.4, Vai trò của thuế TNCN
2.Quản lý thuế thu nhập cá nhân
II, THỰC TRẠNG VÀ TÌNH HÌNH THUẾ TNCN Ở VIỆT NAM 2.1, Một số chính sách thuế TNCN được ban hành năm 2011.
2.2, Kết quả sau khi ban hành luật thuế mới.
III, HẠN CHẾ VÀ GIẢI PHÁP
3.1, Hạn chế
3.2, Những giải pháp
C,Kết luận
Trang 2
A MỞ ĐẦU
1 Khái Niệm :
Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế
Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội do chính con người định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật
2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường:
_ Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước
_ Thuế là công cụ điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
_ Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh
_ Thuế góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển
3 Phân loại thuế :
* Phân theo phương thức đánh thuế, thuế được chia làm 2 loại: thuế trực thu và thuế gián thu
_ Thuế trực thu: là loại thuế mà Nhà nước thu trực tiếp vào phần thu nhập của các pháp nhân hoặc thể nhân
Ở nước ta thuộc loại thuế này gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp
_ Thuế gián thu: là loại thuế mà Nhà nước sử dụng nhằm động viên 1 phần thu nhập của người tiêu dùng hàng hoá, sử dụng dịch vụ thông qua việc thu thuế đối với người sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
Ở nước ta thuộc loại thuế này bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
Trang 4
* Phân theo cơ sở tính thuế, thuế đc chia làm 3 loại:
_ Thuế thu nhập (đối tượng chịu thuế là thu nhập), gồm có hai sắc thuế là:
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Thuế thu nhập cá nhân
_ Thuế tiêu dùng (đối tượng chịu thuế là đa số hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng), gồm có bốn sắc thuế là:
+Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Thuế giá trị gia tăng
+ Thuế môi trường
_ Thuế tài sản (đối tượng chịu thuế là tài sản), gồm có bốn sắc thuế là:
+ Thuế tài nguyên
+Thuế sử dụng đất nông nghiệp
+ Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
+ Thuế chuyển quyền sử dụng đất
* Phân theo chế độ phân cấp và điều hành ngân sách, thuế được chia thành: _ Thuế trung ương: là những loại thuế ngân sách trung ương được hưởng 100% _ Thuế địa phương: là những loại thuế ngân sách địa phương được hưởng 100%
* Phân theo mức thuế, thuế được chia làm 2 loại:
_ Thuế đánh theo tỷ lệ %
_ Thuế đánh trên mức tuyệt đối
Trang 5
B: NỘI DUNG
I, THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN(TNCN) VÀ QUẢN LÝ THUẾ TNCN
1.Thuế thu hập cá nhân(TNCN)
1.1, Khái niệm:
Ngày 27/12/1990 chủ tịch nước đã ký lệnh công bố Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và đã được ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Để cho phù hợp với tình hình thực tế của từng giai đoạn phát triển kinh tế
-xã hội của đất nước, từ đó đến nay đã có 5 lần sửa đổi ,bổ sung Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao : lần thứ nhất vào ngày 10/3/1992, lần thứ 2 vào ngày 1/6/1994, lần thứ 3 vào ngày 6/2/1997, lần thứ tư vào ngày 30/6/2000 và lần thứ 5 vào ngày 13/6/2004( có hiệu lực từ ngày 1/7/2004)
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chính đáng của
từng cá nhân trong khoảng thời gian nhất định( thường là 1 năm ) hoặc từng lần phát sinh.
Đối tượng nộp thuế : các cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế trong và ngoài
lãnh thổ Việt Nam, kể cả cá nhân có quốc tịch Việt Nam được cử đi công tác, lãnh đạo ở nước ngoài có thu nhập các cá nhân cư trú là cá nhân có mặt tại Việt Nam 183 ngày trở lên tính trong 1 năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục,
có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, có đăng ký thường trú theo quy định hoặc
có nhà thuê ở việt nam( từ 90 ngày trở lên)
Các cá nhân không cư trú ( là người không đáp ứng cá điều kiện trên) có thu nhập chịu thuế trong lãnh thổ Việt Nam, kể cả người nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập tại Việt Nam
Trang 61.2, Đặc điểm :
_ Là loại thuế trực thu, người nộp thuế cũng là người chịu thuế
_ Có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của người nộp thuế
_ Mang tính chất lũy tiến so với thu nhập, thuế suất được thiết kế theo lũy tiến từng phần nhằm đảm bảo tính công bằng giữa các người nộp thuế
_ Không ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa vì không cấu thành giá bán của hàng hóa dịch vụ
1.3, Cơ sở tính thuế :
Căn cứ tính thuế TNCN là thu nhập chịu thuế và thuế suất được quy định tùy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước và khả năng thu nhập, yêu cầu điều tiết trong từng điều kiện cụ thể
*Công thức tính thuế đối với:
Lao động cư trú trên 3 tháng:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế * thuế suất
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - các khoản giảm trừ
(thu nhập chịu thuế = tổng thu nhập – các khoản được miễn thuế)
• Tổng thu nhập là tổng các khoản thu nhập bao gồm tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công, bao gồm các khỏan phụ cấp, trợ cấp,…
• Các khoản được miễn thuế bao gồm:
_ Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không vượt quá 680000đ/tháng
_ Tiền phụ cấp trang phục không quá 5000000đ/năm
_ Mức khoán chi phụ cấp điện thoại, công tác phí theo quy chế công ty
Trang 7_ Tiền phụ cấp thuê nhà không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế _ Tiền làm thêm giờ vào các ngày nghỉ lễ, làm việc ban đêm sẽ được trả cao hơn so với đi làm vào các ngày bình thường
_ Khoản tiền được nhận do các tổ chức, cá nhân chi trả cho hiếu, hỉ của bản thân và gia đình người lao động được quy định theo các văn bản của Luật thuế TNDN
• Các khoản giảm trừ bao gồm:
_ Gỉảm trừ gia cảnh:
+ Đối với người nộp thuế là 9trđ/tháng, 108trđ/năm
+ Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6trđ/tháng ( phải đăng kí người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh)
Lao động cư trú dưới 3 tháng ( thời vụ):
Các tổ chức, cá nhân trả tiền thù lao, tiền chi khác cho các cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000đ/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế 10% thu nhập trước khi trả cho cá nhân
Trang 8Ví dụ : Công ty X kí hợp đồng lao động với một nhân viên với thời hạn 2 tháng, mỗi tháng trả thu nhập 2.000.000 , phụ cấp tiền ăn là 300.000
Cách tính thuế lao động thời vụ như sau:
Thuế TNCN phải nộp = ( 2.000.000 + 300.000) * 10% = 230.000
Cá nhân không cư trú:
Thuế TNCN phải nộp = thu nhập chịu thuế * 20%
+ Nếu cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:
Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = Số ngày làm việc ở Việt Nam/ Tổng
số ngày làm việc trong năm * thu nhập chịu thuế khác ( trước thuế ) phát sinh tại Việt Nam
+ Nếu cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:
Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = Số ngày có mặt tại Việt Nam/365 ngày * thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam
+ Áp dụng cá nhân kinh doanh có đầy đủ chứng từ, kế toán, hóa đơn
Thu nhập chịu thuế = doanh thu tính thuế trong kỳ tính thuế – chi phí hợp
lý trong kỳ tính thuế + TNCN khác trong kỳ tính thuế
+ Áp dụng cá nhân kinh doanh không chứng từ, kế toán, hóa đơn ổn định
Thu nhập chịu thuế trong kỳ = Doanh thu ấn định trong kỳ * tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định
+ Áp dụng king doanh có họach toán doanh thu nhưng không xác định đựơc chi phí
Thu nhập chịu thuế trong kỳ = Doanh thu để tính * tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định thuế trong kỳ
Trang 9Thuế suất:
_ Thuế suất thuế TNCN được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại: Phụ lục 01/PL-TNCN theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:
Trang 10Ví dụ: Ông N làm việc tại công ty ANZ Tháng 9/2015, ông nhận được các khoản thu nhập như sau:
Lương theo ngày công làm việc : 30triệu đồng ( trong đó lương cơ bản là 10triệu đồng )
Tiền thưởng tăng năng suất lao động : 5.000.000 đ
Phụ cấp ăn trưa: 500.000 đ
Phụ cấp điện thoại: 300.000 đ
Phụ cấp độc hại: 3.000.000 đ
Ngoài ra ông N nuôi 2 con dưới 18 tuổi, đã đăng kí ngừơi phụ thuộc tại công ty
và đã đóng các khoản bảo hiểm
Cách tính thuế phải nộp tháng 9/2015 của ông N như sau:
_ Tính thu nhập chịu thuế của ông N:
Tổng thu nhập =30.000.000+5.000.000+3.000.000+500.000+300.000=
38.800.000đ
Các khoản được miễn thuế =500.000+300.000+3.000.000= 3.700.000đ
=> Thu nhập chịu thuế = tổng thu nhập – các khoản được miễn thuế
= 38.800.000- 3.700.000= 35.100.000đ
_ Các khoản giảm trừ của ông N:
Bản thân: 9.000.000đ
2 người phụ thuộc: 2*3.600.000= 7.200.000đ
Tổng các khoản bảo hiểm= BHXH(8%)+ BHYT(1.5%)+ BHTN(1%)
= 10.000.000*8% + 10.000.000*1.5%+10.000.000*1%
= 1.050.000đ
Tổng các khoản giảm trừ = 9.000.000+7.200.000+1.050.000=17.250.000đ
_ Thu nhập tính thuế của ông N:
Trang 11Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
= 35.100.000 – 17.250.000 = 17.850.000đ
Như vậy: Thu nhập của ông N là thuộc bậc 3: "Trên 10 trđ đến 18 trđ"
_ Tính thuế TNCN phải nộp của ông N:
Ta có: Thu nhập tính thuế của ông N là 17.250.000 (Bậc 3 và Cột: Cách 2) trên bảng Phụ lục 01/PL-TNCN )
_ Theo công thức ở (Cột: Cách 2) ta sẽ có:
Số thuế TNCN phải nộp = 15% TNTT – 0.75 trđ
= (15% * Thu nhập tính thuế) – 750.000
= ( 15% * 17.250.000) - 750.000 = 1.837.500
Trang 121.4, Vai trò của thuế TNCN :
Góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước:
Sự giảm dần các loại thuế xuất nhập khẩu do yêu cầu tự do hóa thương mại nên thuế thu nhập cá nhân ngày càng trở thành nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, thu nhập bình quân đầu người của cá nhân ngày càng tăng từ đó thuế thu nhập cá nhân sẽ góp phần quan trọng vào việc tăng thu ngân sách cho nhà nước
Góp phần thực hiện công bằng xã hội:
Thông thường, thuế TNCN chỉ đánh vào thu nhập cao hơn mức khởi điểm thu nhập chịu thuế, không đánh thuế vào những cá nhân có thu nhập vừa đủ nuôi sống bản thân và gia đình ở mức cần thiết thêm vào đó khi thu nhập cá nhân tăng lên thì tỷ lệ thu thuế cũng tăng thêm Ở nhiều nước còn quy đinh miễn, giảm thuế cho những cá nhân là gánh nặng xã hội
Ở nước ta hiện nay,thu nhập của các tầng lớp nhân dân có sự chênh lệch nhau,
số đông dân cư có thu nhập còn thấp, nhưng cũng có 1 số cá nhân thu nhập khá cao, nhất là những cá nhân làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài làm việc tại Việt Nam Mặc dù thuế thu nhập cá nhân chưa mang lại số thu lớn cho ngân sách nhà nước, song xét trên phương diện công bằng xã hội và phương diện công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước thì thuế thu nhập cá nhân có
vị trí cực kỳ quan trọng, do đó việc điều tiết thu nhập đối với những người có thu nhập cao là cần thiết, đảm bảo thực hiện chính sách công bằng xã hôi
Trang 13
2.Quản lý thuế thu nhập cá nhân
Đăng kí kê khai thuế và cấp mã số thuế :
_ Cá nhân có thu nhập chịu thuế ( bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên) có trách nhiệm chủ động đăng kí , khai báo về thu nhập với tổ chức ủy nhiệm thu hoặc cơ quan thuế địa phương nơi làm việc
Tổ chức ủy nhiệm thu phải chủ động đăng ký với cơ quan thuế tại địa phương nơi đăng ký nộp thuế môn bài, trừ trường hợp tổ chức ủy nhiệm thu không phải nộp thuế môn bài thì đăng ký với cơ quan thuế địa phương nơi đóng trụ sở và thu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao của đơn vị mình
_Các cá nhân có thu nhập chịu thuế chưa được khấu trừ tiền thuế tại nguồn: có trách nhiệm đăng ký với cơ quan thuế địa phương nơi làm việc để nhận tờ khai đăng ký thuế , tờ khai thuế thu nhập với người có thu nhập cao
_Cá nhân tổ chức không làm đúng thủ tục kê khai, lập sổ sách chứng từ kế toán và thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao không khấu trừ thuế đúng quy định thì tùy mức độ nặng, nhẹ mà bị phạt tiền đến 500.000đ
_Cá nhân tổ chức khai man trốn thuế thì ngoài việc nộp đủ thuế theo quy định còn bị phạt từ 1 đến 3 lần số thuế gian lận :
Vi phạm lần 1: phạt bằng 1 lần số thuế gian lận
Vi phạm lần 2: phạt bằng 2 lần
Vi phạm lần 3 trở đi: phạt bằng 3 lần
_Cá nhân tổ chức nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt thì ngoài việc nộp đủ thuế hoặc tiền phạt còn phải chịu thêm 0,2% tính cho mỗi ngày chậm nộp trên
số tiền nộp chậm
_Cá nhân tổ chức trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử ký hành chính mà còn vi phạm thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Nộp thuế quyết toán và thoái trả thuế
_Thuế thu nhập đối với thu nhập thường xuyên được tính bình quân tháng trong năm Kê khai và tạm nộp hàng tháng Cuối năm hoặc hết thời hạn hợp đồng phải tổng hợp mọi khoản thu nhập chịu thuế, thực hiện thanh toán quyết
Trang 14toán với cơ quan thuế chậm nhất không quá ngày 28/2 năm sau hoặc 30 ngày kể
từ ngày hết hạn hợp đồng
_Người nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập trước khi rời khỏi Việt Nam phải xuất trình biên lai nộp thuế thu nhập Người nộp thuế thu nhập phải
kê khai nộp thuế đầy đủ đúng thời hạn Trường hợp người nước ngoài là đối tượng cư trú tại Việt Nam trong năm xác định thời điểm ra khỏi Việt Nam thì thuế thu nhập được tính quyết toán đến tháng ra khỏi Việt Nam theo biểu thuế lũy tiến từng phần quy định đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam
_Người nước ngoài ở trên 6 tháng trong năm tính thuế là đối tượng cư trú tại Việt Nam Họ phải thực hiện quyết toán thuế cả năm tại Việt Nam, hàng tháng
cơ quan chi trả thu nhập tạm nộp theo thu nhập thực tế và thuế suất theo biểu quyết lũy tiến từng phần đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam Cuối năm tính thuế phải kê khai tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam trong năm tính thuế xác định thu nhập bình quân tháng và quyết toán số thuế phải nộp của 12 tháng theo quy định đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam
_Trường hợp kê khai thu nhập bình quân tháng ở nước ngoài thu nhập thấp hơn thu nhập bình quân tháng ở Việt Nam mà không chứng minh được thì lấy thu nhập bình quân tháng ở Việt Nam để làm căn cứ tính số thuế thu nhập phải nộp cho thời gian ở nước ngoài
_Trường hợp người nước ngoài ở Việt Nam dưới 6 tháng trong năm tính thuế
là đối tượng không cư trú tại Việt Nam Việc nộp thuế quy định như sau : nếu thời hạn cư trú tại Việt Nam đã được xác định dưới 30 ngày thì không phải nộp thuế, từ 30 ngày đến 182 ngày nộp 10% trên tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam không phải quyết toán thuế Nhưng trong năm tính thuế nếu được xác định lại số ngày ở Việt Nam trên 183 ngày thì cá nhân phải kê khai nộp thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần của đối tượng cư trú và phải quyết đoán thuế
Thoái trả thuế :
Cá nhân khi quyết toán thuế năm có số thuế thu nhập đã tạm nộp trong năm lớn hơn số phải nộp, trừ trường hợp cá nhân đã được cơ quan chi trả thu nhập
bù trừ vào số thuế phải nộp kỳ sau
Các trường hợp khác được thoái trả tiền thuế theo quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật