3/Thái độ: Có ý thức hoàn thành tốt bài làm của mình.. II/ HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: - Hình thức đề kiểm tra: Tự luận - Cách tổ chức kiểm tra: cho HS làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút.
Trang 1ĐỀ THI HỌC KỲ I - (NĂM HỌC: 2011-2012)
MÔN NGỮ VĂN 6
ĐỀ SỐ 1 Thời gian 90 phút (không kể chép đề)
I/MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
1/Kiến thức: hệ thống, củng cố kiến thức 3 phân môn: Văn, tiếng việt, Tập làm văn trong học kì I.để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình học kì
I, môn Ngữ văn lớp 6 theo 3 nội dung Văn học, tiếng Việt, Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của học
2/Kĩ năng: rèn kĩ năng nhận biết, tư duy vận dụng
3/Thái độ: Có ý thức hoàn thành tốt bài làm của mình
II/ HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức đề kiểm tra: Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: cho HS làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút
III/ THIẾT LẬP MA TRẬN:
Mức độ
Tên
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
-Văn học dân
gian
-Nhớ các thể loại của văn học dân gian
-Nhớ ý nghĩa
truyện Ếch ngồi đáy giếng.
Rút ra được bài học cho bản thân
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:1,5
Số điểm:2,5 25%
Số câu:0,5
Số điểm:0,5 0,5%
Số câu: 2 điểm:3
=30%
2 Tiếng Việt
-Chỉ từ
-Nhớ khái niệm chỉ từ
-Đặt câu có sử dụng chỉ từ và gạch chân đúng chỉ từ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:0,5
Số điểm:1 10%
Số câu: 0,5
Số điểm: 1 10%
Số câu: 1 điểm:2
=20%
3 Tập làm
văn: -Tự sự
-Kể về gia đình em
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 5 50%
Số câu: 1 điểm: 5
=50% Tổng số câu Số câu: 2 Số câu: 0,5 Số câu:0,5 Số câu: 1 Số câu: 4
Trang 2Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số điểm:3,5 35%
Số điểm: 1 10%
Số điểm:0,5 0,5%
Số điểm: 5 50%
Số điểm: 10 100%
ĐỀ THI HỌC KỲ I - (NĂM HỌC: 2011-2012)
MÔN NGỮ VĂN 6
ĐỀ SỐ 2 Thời gian 90 phút (không kể chép đề)
I/MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
1/Kiến thức: hệ thống, củng cố kiến thức 3 phân môn: Văn, tiếng việt, Tập làm văn
trong học kì I.Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình học kì I, môn Ngữ văn lớp 6 theo 3 nội dung Văn học, tiếng Việt, Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của học sinh
2/Kĩ năng: rèn kĩ năng nhận biết, tư duy vận dụng.
3/Thái độ: Có ý thức hoàn thành tốt bài làm của mình.
II/ HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức đề kiểm tra: Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: cho HS làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút
III/ THIẾT LẬP MA TRẬN:
Mức độ
Tên
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
-Văn học dân
gian
-Nhớ các thể loại của văn học dân gian
-Nhớ ý nghĩa
truyện Thầy bói xem voi.
Rút ra được bài học cho bản thân
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:1,5
Số điểm:2,5 25%
Số câu:0,5
Số điểm:0,5 0,5%
Số câu: 2 điểm:3
=30%
2 Tiếng Việt
-Danh từ
-Nhớ khái niệm danh từ
-Đặt câu có sử dụng danh từ và gạch chân đúng danh từ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:0,5
Số điểm:1 10%
Số câu: 0,5
Số điểm: 1 10%
Số câu: 1 điểm:2
=20%
3 Tập làm
văn-Tự sự
-Kể về gia đình em
Trang 3Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 5 50%
Số câu: 1 điểm: 5
=50% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 2
Số điểm:3,5 35%
Số câu: 0,5
Số điểm: 1 10%
Số câu:0,5
Số điểm:0,5 0,5%
Số câu: 1
Số điểm: 5 50%
Số câu: 4
Số điểm: 10 100%
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I- NĂM HỌC: 2011-2012
MÔN : NGỮ VĂN 6 - ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Kể tên các thể loại văn học dân gian mà em đã học? (1đ)
Câu 2: Trình bày ý nghĩa truyện Ếch ngồi đáy giếng? Từ đó em rút ra được bài học gì
cho bản thân (2đ)
Câu 3: Thế nào là chỉ từ? Đặt một câu có sử dụng chỉ từ và gạch chân dưới chỉ từ ấy?
(2đ )
Câu 4: Hãy kể về gia đình mình (5đ)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I- NĂM HỌC: 2011-2012
MÔN : NGỮ VĂN 6 - ĐỀ SỐ 2:
Câu 1: Kể tên các thể loại văn học dân gian mà em đã học? (1đ)
Câu 2: Trình bày ý nghĩa truyện Thầy bói xem voi? Từ đó em rút ra được bài học gì cho
bản thân (2đ)
Câu 3: Thế nào là danh từ? Đặt một câu có sử dụng danh từ và gạch chân dưới danh từ
ấy? (2đ)
Câu 4: Hãy kể về gia đình mình (5đ)
Trang 4
HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM – ĐỀ SỐ 1
Câu 1: - Các thể loại của văn học dân gian:
Truyền thuyết (0,25) Truyện cổ tích (0,25) Truyện ngụ ngôn (0,25)
Truyện cười (0,25)
Câu 2:
*Ý nghĩa truyện Ếch ngồi đáy giếng: Từ câu chuyện về cách nhìn thế giới bên ngoài
chỉ qua miệng giếng bé nhỏ của chú Ếch, truyện Ếch ngồi đáy giếng ngụ ý phê phán
những kẻ hiểu biết nông cạn mà lại huênh hoang (0,75đ)
- Khuyên nhủ con người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được
chủ quan kiêu ngạo.(0,75đ)
* Bài học: - Phải luôn mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được huênh hoang kiêu ngạo trước người khác (0,5đ)
Câu 3:
-Chỉ từ là những từ dùng để trỏ sự vật, nhằm xác định vị trí (định vị) của sự vật trong
không gian hoặc thời gian (1.0đ)
-Học sinh đặt được một câu có sử dụng chỉ từ và gạch chân đúng chỉ từ.(1đ)
Câu 4: (5đ)
* Yêu cầu hình thức:
-Học sinh biết viết đúng đặc trưng thể loại văn tự sự đã học
-Bài văn trình bày mạch lạc, rõ ràng, các chi tiết và hình ảnh được trình bày thứ tự Diễn đạt trôi chảy, trong sáng; không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp thông thường; chữ viết cẩn thận, sạch đẹp
*Yêu cầu nội dung: Học sinh có nhiều cách viết khác nhau nhưng cần đảm bảo những
nội dung cơ bản sau:
a.MB: - Lí do kể về gia đình (1.0đ)
b.TB: - Giới thiệu về gia đình mình, gia đình gồm những ai (0,5đ)
-Kể về bố:
+ Nghề nghiệp, tính tình (0,5đ) tình cảm với gia đình, (0,5đ)
-Kể về mẹ: + hình dáng, cử chỉ của mẹ với gia đình, con cái (0,5đ)
-Kể về anh, chị hoặc em (nếu có): đang làm gì, ấn tượng nhất điều gì về anh(chị).(0,5đ)
- Tình yêu của mọi người trong gia đình như thế nào? Với em ra sao (0,5đ)
c.KB: - Nêu tình cảm của mình đối với gia đình.(1đ)
*Lưu ý:
-Điểm trừ tối đa đối với bài viết không bảo đảm bố cục bài văn tự sự là 2 điểm
-Điểm trừ tối đa đối với bài làm mắc nhiều lỗi chính tả là 1 điểm
-Điểm trừ tối đa đối với bài viết có nhiều lỗi diễn đạt là 1 điểm
Trang 5Gvbm: Hoàng Thị Hoài Thương HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM – ĐỀ SỐ 2
Câu 1: - Các thể loại của văn học dân gian:
Truyền thuyết (0,25) Truyện cổ tích (0,25) Truyện ngụ ngôn (0,25)
Truyện cười (0,25)
Câu 2: Ý nghĩa truyện Thầy bói xem voi:
- Từ câu chuyện chế giễu cách xem voi và phán về voi của năm ông thầy bói,Truyện
Thầy bói xem voi khuyên nhủ con người khi tìm hiểu về một sự vật, sự việc nào đó phải
xem xét chúng một cách toàn diện (1,đ)
- Bài học: Khi xem xét sự vật hiện tượng , phải biết xem xét sự vật một cách toàn diện, biết lắng nghe ý kiến người khác (1,đ)
Câu 3: (2đ)
-Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm, (1,đ)
-Học sinh đặt được một câu có sử dụng danh từ và gạch chân đúng danh từ.(1đ)
Câu 4: (5đ)
* Yêu cầu hình thức:
-Học sinh biết viết đúng đặc trưng thể loại văn tự sự đã học
-Bài văn trình bày mạch lạc, rõ ràng, các chi tiết và hình ảnh được trình bày thứ tự Diễn đạt trôi chảy, trong sáng; không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp thông thường; chữ viết cẩn thận, sạch đẹp
*Yêu cầu nội dung: Học sinh có nhiều cách viết khác nhau nhưng cần đảm bảo những
nội dung cơ bản sau:
a.MB: - Lí do kể về gia đình (1.0đ)
b.TB: - Giới thiệu về gia đình mình, gia đình gồm những ai (0,5đ)
-Kể về bố:
+ Nghề nghiệp, tính tình (0,5đ) tình cảm với gia đình, (0,5đ)
-Kể về mẹ: + hình dáng, cử chỉ của mẹ với gia đình, con cái (0,5đ)
-Kể về anh, chị hoặc em (nếu có): đang làm gì, ấn tượng nhất điều gì về anh(chị).(0,5đ)
- Tình yêu của mọi người trong gia đình như thế nào? Với em ra sao (0,5đ)
c.KB: - Nêu tình cảm của mình đối với gia đình.(1đ)
*Lưu ý:
-Điểm trừ tối đa đối với bài viết không bảo đảm bố cục bài văn tự sự là 2 điểm -Điểm trừ tối đa đối với bài làm mắc nhiều lỗi chính tả là 1 điểm
-Điểm trừ tối đa đối với bài viết có nhiều lỗi diễn đạt là 1 điểm
Gvbm: Hoàng Thị Hoài Thương