1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra học kì 1 môn ngữ văn lớp 6

11 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 141,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có bố cục 3 phần: + Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật,và sự việc.1đ + Thân bài: Kể lại được đầy đủ diễn biến của sự việc theo lời văn của bản thân có thể thay đổi một vài chi t

Trang 1

Trường THCS Lưu Trọng Lư

Tổ: Khoa học xã hội

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2011-2012

MÔN: NGỮ VĂN 6

Thời gian: 90 phút

I KHUNG MA TRÂN ĐỀ KIỂM TRA :

Mức độ

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

1 Đọc – hiểu

- Văn học dân

gian

Nhớ khái niệm truyện Hiểu thể loại,nộidung , phương thức

biểu đạt đoạn văn

Số câu:0

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số câu:0

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số câu:2 Sốđiểm:3 Tỉ lệ:30%

Câu số:

Số điểm

Tỉ lệ %

câu: 2

Số điểm:1.0

Tỉ lệ :10%

câu: 1

Số điểm:2,0

Tỉ lệ: 20%

2 Tiếng Việt

- Từ loại Từ

mượn , nghĩa của

từ.

- Xác định được nghĩa của từ , từ mượn.

Vận dụng kiến thức đã học xác định được từ trung tâm trong cụm từ.

Số câu:0

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số câu:2 Sốđiểm:2 Tỉ lệ:20%

Câu số:

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 0

Số điểm:0

Tỉ lệ : %

câu: 3

Số điểm:1,0

Tỉ lệ: 10%

câu: 4

Số điểm:1, 0

Tỉ lệ : 10%:

3 Tập làm văn

- Viết bài văn tự

sự

Số câu: 0

Số điểm:0

Tỉ lệ %:

- Viết bài

văn tự sự (sáng tạo) kể lại truyện dân gian đã học Số câu:1 Số

điểm:5,0

Tỉ lệ:50

%

Câu số:

Số điểm:

Tỉ lệ %

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

Số câu: 0

Số điểm:0

Tỉ lệ: %

câu: 5

Số điểm:5,0

Tỉ lệ: 50 %

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 2,0

Tỉ lệ :20 %

Số câu:2

Số điểm:2,0

Tỉ lệ:20%

Số câu:1

Số điểm:1,0

Tỉ lệ :10%

Số câu:01

Số điểm:5,0

Tỉ lệ: 50 %

Số câu:5

Số điểm:10

Tỉ lệ:100%

II BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:

Mã đề 01:

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức Hai ông bà ao ước có một đứa con Một hôm bà ra đồng

Trang 2

trông thấy một vết chân rất to, liền đặt bàn chân mình lên ướm thử để xem thua kém bao nhiêu Không ngờ về nhà bà thụ thai và mười hai tháng sau sinh một cậu bé mặt mũi rất khôi ngô Hai vợ chồng mừng lắm….”

Câu 1:(2đ) a Đoạn trích trên trích thuộc văn bản nào? Thể loại gì?

b Nội dung chính của đoạn trích kể về sự việc gì? Cho biết phương thức biểu đạt chính của đoạn?

Câu 2: (1đ) Thế nào là truyện cổ tích ?

Câu 3: (1đ) a Từ nào trong các từ sau có nghĩa : Tài sản gia đình

của cải ; gia sản ; vật chất ; tài sản

b Hãy cho biết đó là từ mượn hay từ thuần Việt.?

Câu 4 : (1đ) Xác định cụm danh từ trong câu sau và cho biết từ nào là từ trung tâm?

Lan là một học sinh giỏi

Câu 5 : (5đ) Kể lại truyện Thánh Gióng theo lời văn của em

Mã đề 02:

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“ Ngày xưa, ở quận Cao Bình có hai vợ chồng tuổi già mà chưa có con Tuy nhà nghèo, hằng ngày phải lên rừng chặt củi về đổi lấy gạo nuôi thân, họ vẫn thường giúp mọi người Thấy họ tốt bụng, Ngọc Hoàng bèn sai thái tử xuống đầu thai làm con Từ đó người

vợ có mang, nhưng đã qua mấy năm mà không sinh nở Rồi người chồng lâm bệnh, chết Mãi về sau người vợ mới sinh được một cậu con trai.”

Câu 1:(2đ) a Đoạn trích trên trích thuộc văn bản nào? Thể loại gì?

b Nội dung chính của đoạn trích kể về sự việc gì? Cho biết phương thức biểu đạt chính của đoạn?

Câu 2: (1đ) Thế nào là truyện truyền thuyết ?

Câu 3: (1đ) a Từ nào trong các từ sau có nghĩa : Thú nuôi trong nhà

Con vật; vật nuôi ; gia súc; súc vật

b Hãy cho biết đó là từ mượn hay từ thuần Việt.?

Câu 4 : (1đ) Xác định cụm động từ trong câu sau và cho biết từ nào là từ trung tâm?

Lan đang làm bài tập

Câu 5 : (5đ) Kể lại truyện Thánh Gióng theo lời văn của em

Trang 3

III ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Mã đề 01:

Câu 1:(2đ)

Đúng mỗi vế câu (1đ) Mỗi ý trong vế câu (0,5đ)

a (1đ) Đoạn trích trên trích trong văn bản Thánh Gióng (0,5đ) Thuộc thể loại: Truyền thuyết (0,5đ)

b (1đ) Nội dung chính của đoạn trích kể về :Sự ra đời của Thánh Gióng (0,5đ)

Phương thức biểu đạt chính của đoạn: Tự sự(0,5đ)

Câu 2: (1đ)

Nắm được khái niệm truyện cổ tích , trình bày đầy đủ không sai lỗi chính tả

- Là loại truyện dân gian kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật quen thuộc : nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật thông minh…(0,25đ)

- Thường có yếu tố hoang đường (0,25đ)

- Thể hiện ước mơ niềm tin của nhân dân về chiến thăng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác…(0,5đ)

Câu 3: (1đ)

Đúng mỗi vế câu (0,5đ)

a Từ : gia sản (0,5đ)

b Từ mượn (0,5đ)

Câu 4: (1đ) Đúng mỗi ý (0,5đ)

- cụm danh từ: một học sinh giỏi (0,5đ)

- từ trung tâm: học sinh (0,5đ)

Mã đề 02:

Câu 1:(2đ)

Đúng mỗi vế câu (1đ) Mỗi ý trong vế câu (0,5đ)

a (1đ) Đoạn trích trên trích trong văn bản Thạch Sanh (0,5đ) Thuộc thể loại: Cổ tích (0,5đ)

b (1đ) Nội dung chính của đoạn trích kể về :Sự ra đời của Thạch Sanh (0,5đ)

Phương thức biểu đạt chính của đoạn: Tự sự (0,5đ)

Câu 2: (1đ)

Nắm được khái niệm truyện truyền thuyết , trình bày đầy đủ không sai lỗi chính tả

- Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ 0,25đ)

- Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo (0,25đ)

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.(0,5đ)

Câu 3: (1đ)

Đúng mỗi vế câu (0,5đ)

a Từ : gia súc (0,5đ)

b Từ mượn (0,5đ)

Câu 4 : (1đ)

Trang 4

- cụm động từ: đang làm bài tập (0,5đ)

- từ trung tâm: làm (0,5đ)

Câu 5:(5đ)

Chung cho cả 2 đề

Yêu cầu về nội dung và hình thức:

* Về hình thức:

- Bài không quá 400 chữ, bố cục rõ ràng, chữ viết sạch sẽ, không sai lỗi chính tả, lỗi câu, lỗi diễn đạt

* Về nội dung:

- Bài viết phải có nhân vật, sự việc, thời gian, địa điểm , nguyên nhân , kết quả theo diễn biến của sự việc

- Biết kể sáng tạo theo lời văn của mình, lời văn viết sinh động, không sao chép lại câu chuyện

- Có bố cục 3 phần:

+ Mở bài:

Giới thiệu chung về nhân vật,và sự việc.(1đ)

+ Thân bài:

Kể lại được đầy đủ diễn biến của sự việc theo lời văn của bản thân( có thể thay đổi một vài chi tiết nhưng vẫn đảm bảo các sự việc của câu chuyện) (3đ)

Kết thúc, ý nghĩa của sự việc .(1đ)

+ Kết luận:

Cảm nghĩ của em qua câu chuyện .(1đ)

Người ra đề:

Nguyễn Thị Tuyết

Trang 5

Thiết lập ma trận Kiểm tra học kì I – Môn Ngữ văn 7.

Tên chủ đề

( Nội dung,

chơng ) Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

Chủ đề 1

Văn học

- Thơ trữ tình

hiện đại

- Nhớ lại chép thuộc lòng khổ

đầu và khổ cuối bài thơ "

Tiếng gà tra"

của Xuân Quỳnh

- Nêu đợc nội dung của khổ thơ đầu và cuối của bài thơ

"Tiếng gà tra"

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

20%

Chủ đề 2

Tiếng Việt

- Từ đồng âm,

điệp ngữ

- Nhớ khái niệm về từ

đồng âm và

điệp ngữ

Cho đợc ví dụ

về từ đồng âm

và điệp ngữ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số câu: 1

2 điểm 20%

Chủ đề 3

Tập làm văn

- Biểu cảm về

tác phẩm văn

học

Viết bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học

Số câu:

Số điểm Tỉ lệ

%

Số câu: 1

Số điểm: 6 Số câu: 16 điểm

60%

Số câu

Số điểm Tỉ

lệ %

Số câu: 2

Số điểm: 2 Số điểm: 1 Số điểm: 1 Số câu: 1Số điểm: 6 Số câu: 310 điểm

100%

Biên soạn đề kiểm tra

* Mã đề 01

Câu 1: ( 2 điểm)

Chép thuộc lòng khổ đầu bài thơ “ Tiếng gà tra” của tác giả Xuân Quỳnh? Nêu nội dung của khổ thơ?

Câu 2: ( 2 điểm)

Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ?

Câu 3: ( 6 điểm)

Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài thơ “ Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh

Trang 6

* Mã đề 02

Câu 1: ( 1 điểm)

Chép thuộc lòng khổ cuối bài thơ “ Tiếng gà tra” của tác giả Xuân Quỳnh? Nêu nội dung của khổ thơ?

Câu 2: ( 2 điểm)

Thế nào là điệp ngữ? Cho ví dụ?

Câu 3: ( 6 điểm)

Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài thơ “ Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh

Ngày 26-11-2011

Giáo viên:

Lê Thị Hoài Thanh

Đáp án và hớng dẫn chấm bài kiểm tra học kì I.

Môn: Ngữ văn 7 Năm học: 2011 -2012.

* Mã đề 01

Câu 1: ( 2 điểm )

-Yêu cầu học sinh chép thuộc lòng, đúng, không sai lỗi chính tả khổ thơ đầu của bài thơ Tiếng gà tra.(1 điểm)

- Nội dung của khổ thơ: Trên đờng hành quân ngời chiến sĩ nghỉ chân ở một xóm nhỏ bỗng tiếng gà tra đã gọi về những kí ức đẹp đẽ của tuổi thơ trong lòng ngời chiến sĩ (1 điểm) Câu 2: ( 2 điểm )

- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau ( 1 điểm)

- Cho ví dụ chính xác về từ đồng âm ( 1 điểm)

Câu 3: ( 6 điểm ): Chung cho cả hai mã đề.

* Yêu cầu về kĩ năng.

- Học sinh biết cách làm một bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học có kết hợp yếu tố tự sự

và miêu tả

- Bài viết chặt chẽ, hợp lý Bố cục rõ ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài

- Diễn đạt chính xác, trôi chảy

- Mắc ít lỗi chính tả, dùng từ ngữ và ngữ pháp

* Các yêu cầu về nội dung và cho điểm.

Trang 7

- Mở bài:

+ Giới thiệu đợc tác phẩm Cảnh khuya của Hồ Chí Minh, đợc sáng tác ở chiến khu Việt Bắc vào những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.( 0,5 điểm )

+ Giới thiệu hoàn cảnh tiếp xúc với tác phẩm và nêu cảm nhận chung về tác phẩm ( 0,5

điểm )

- Thân bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ do tác phẩm gợi lên ( 4 điểm )

+ Cảm nghĩ về tâm hồn của ngời nghệ sĩ qua hai câu thơ đầu của bài ( 2 điểm )

Đầu tiên là âm thanh tiếng suối trong rừng khuya Việt Bắc nghe nh tiếng hát của con ngời

từ xa vọng lại làm ấm lòng ngời.( 1 điểm )

Sau đó là hình ảnh lung linh của rừng Việt Bắc dới ánh trăng đẹp ( 1 điểm )

+ Cảm nghĩ về tấm lòng của ngời chiến sĩ qua hai câu thơ cuối của bài ( 2 điểm )

Cảnh đẹp làm rung động lòng ngời khiến thi sĩ không ngủ đợc (1 điểm )

Cảm động hơn khi ngời đọc đợc lí giải đến bất ngờ: Bác Hồ cha ngủ không chỉ vì trăng đẹp

mà vì Bác lo việc nớc nhà ( 1 điểm )

- Kết bài:

+ Khẳng định lại ấn tợng chung về tác phẩm ( 1 điểm )

Đọc bài thơ em vừa say mê với cảnh, vừa khâm phục phẩm chất và tâm hồn của Bác Tâm hồn của ngời nghệ sĩ và tấm lòng của ngời chiến sĩ kết hợp hài hòa làm nên cái vĩ đại trong con ngời Bác

* Mã đề 02

Câu 1: ( 2điểm )

Yêu cầu học sinh chép thuộc lòng, đúng, không sai lỗi chính tả khổ thơ cuối của bài thơ Tiếng gà tra.(1 điểm)

Nội dung khổ thơ cuối: Từ những kỉ niệm ngọt ngào của tuổi thơ, tình cảm gia đình đã làm sâu sắc hơn tình yêu quê hơng đất nớc ( 1 điểm)

Câu 2: ( 2 điểm )

- Điệp ngữ là khi nói hoặc viết ngời ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ ( hoặc cả câu)

để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh (1 điểm )

- Cho ví dụ chính xác về thành ngữ trong đó có sử dụng phép điệp ngữ.( 1 điểm)

Ngày 26-11-2011

Giáo viên:

Lê Thị Hoài Thanh

Trang 8

Ma trận đề kiểm tra ngữ văn 8 kì:i

Vận dụng thấp Vận dụng cao

Đọc hiểu

Văn học

Việt Nam

giai đoạn

(30-45)

Trỡnh bày hiểu biết của em về cỏc tỏc giả phần văn học(30-45)

Số cõu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1 Sốđiểm:1,0

Số câu: 1 Sốđiểm: 1

Tỉ lệ: 10%

2 Tiếng

Việt:

- Trờng từ

vựng

- Câu ghép

Tìm trờng

từ vựng của các từ cho trớc

Nhận biết các câu ghép, các phơng tiện nối các vế câu ghép

cụ thể

Tạo lập câu ghép

nối c

Số cõu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1 Sốđiểm:1,0 Số câu: 1Sốđiểm: 2,0 Số câu: 1Sốđiểm: 1,0 Số câu: 3Sốđiểm: 4

40%

Tập làm

văn:

- T sự kết

hợp miêu

tả, biểu

cảm

Viết bài văn

tự sự kết hợp các yêu yếu tố miêu

tả, biểu cảm

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

Số câu: 1

Số điểm: 5,0 Số câu: 1Sốđiểm:5,

50%

T số câu:

T số điểm:

Tỉ lệ:

Số câu: 2 Sốđiểm:2,0

Tỉ lệ:20%

Số câu: 1 Sốđiểm: 2,0đ

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 1 Sốđiểm: 1,0

Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1 Sốđiểm: 5,0

Tỉ lệ: 50%

Số câu: 5 Sốđiểm:10 Tỉlệ:100%

Trang 9

Đề RA, KIểM TRA HọC Kì I MÔN NGữ VĂN 8

Mó đề 1

Câu 1: (1,0 đ) Trỡnh bày hiểu biết của em về tác giả Ngô Tất Tố

Câu 2: (1,0 đ) Các nhóm từ sau đây thuộc trờng từ vựng nào?

a) ha ha, hi hi, hô hố, sằng sặc, khùng khục

b) lạch bạch, thoăn thoắt, khểnh khảng, liêu xiêu, yểu điệu

Câu 3: (2,0 đ) Tìm câu ghép trong đoạn trích sau? Cho biết trong mỗi câu ghép các vế câu đợc

nối với nhau bằng những cách nào?

- (1) Biển luôn thay đổi màu sắc tùy theo mây trời (2) Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm nh dâng cao lên, chắc nịch (3) Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sơng (4) Trời âm u mây ma, biển xám xịt nặng nề (5) Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ (Theo Vũ Tú Nam, Biển đẹp)

Câu 4: (1,0 đ) Đặt mội câu ghép Cho biết câu ghép đã cho đợc nối bằng cách nào?

Câu 5: (5,0 đ) Tởng tợng là ngời đợc chứng kiến cuộc trò chuyện giữa Lão Hạc và ông giáo,

hãy kể lại câu chuyện bán chó của Lão Hạc

Mó đề 2

Câu 1: (1,0 đ) Trỡnh bày hiểu biết của em về tác giả Nam Cao

Câu 2: (1,0 đ) Các nhóm từ sau đây thuộc trờng từ vựng nào?

a) oang oang, lí nhí, thì thầm, bô bô, bi bô

b) cau có, hớn hở, tơi vui, buồn bã, lo lắng

Câu 3: (2,0 đ) Tìm câu ghép trong đoạn trích sau? Cho biết trong mỗi câu ghép các vế câu đợc nối với nhau bằng những cách nào?

- (1)Thôi, u van con, u lạy con, con có thơng thầy, thơng u, thì con đi ngay bây giờ cho u (2)Nếu con cha đi, cụ Nghị cha giao tiền cho, u cha có tiền nộp su thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ không sống đợc.(3) Thôi, u van con, u lạy con, con có thơng thầy, thơng u, thì con đi ngay bây giờ cho u

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

Câu 4: (1,0 đ) Đặt mội câu ghép Cho biết câu ghép đã cho đợc nối bằng cách nào?

Câu 5: (5,0 đ) Tởng tợng là ngời đợc chứng kiến cuộc trò chuyện giữa Lão Hạc và ông giáo,

hãy kể lại câu chuyện bán chó của Lão Hạc

II ĐáP áN, BIểU đIểM

Mó đề 2

Câu 1: (1,0 điểm)

HS trình bày được các ý sau về Ngô Tất Tố:

- Năm sinh, năm mất, quê quán (0,25đ)

- Sự nghiệp sáng tác (2,5đ)

- Phong cách nghệ thuật cơ bản (2,5đ)

- Các tác phẩm chính (0,25đ)

Câu 2: (1,0 điểm)

Nhóm a): thuộc trờng từ vựng: miêu tả âm thanh tiếng cời.(0,5đ)

Nhóm b): thuộc trờng từ vựng: miêu tả dáng đi (0,5đ)

Câu 3: (1,0 điểm)

Các câu ghép trong đoạn trích gồm: câu: 2, 3, 4, 5 (0,5đ)

Các vế của các câu ghép đợc nối với nhau bằng các cách cụ thể là: (0,5đ)

Trang 10

câu: 2: dấu phẩy

câu: 3: dấu phẩy

câu: 4: dấu phẩy

câu: 5: dấu phẩy

Câu 4 (1,0đ)

- HS thực hiện đợc các yêu cầu sau:

+ Học sinh đặt đợc một câu ghép đúng (0,5đ)

+ Chỉ đúng cách nối câu ghép đã đặt (0,5đ)

Câu 5 : (5,0đ)

Nội dung

Mở bài: Giới thiệu nhân vật, thời gian, không gian xảy ra câu chuyện, lí do có mặt ngời kể chuyện (0,5đ)

Thân bài: Kể lại câu chuyện bán chó của lão Hạc gồm những ý cơ bản sau:

+ Lão Hạc sang nhà ông giáo báo tin đã bán chó.(0,25đ)

+ Nỗi đau đớn dằn vặt của lão khi lão kể đến việc con vàng bị bắt trói (0,5đ)

+ Những lời an ủi động viên của ông giáo với lão Hạc (0,5đ)

- Kết hợp đợc các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong khi kể (1,0đ)

Kết bài: Cảm nghĩ của ngời kể chuyện về nhân vật lão Hạc (0,5đ)

Hình thức:

Bài viết đảm bảo bố cục 3 phần, ngôi kể ở ngôi thứ nhất, ngời kể chuyện xng “tôi” (0,25đ) Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, không sai quá 2 lỗi chính tả (0,5đ)

*GV dựa vào bài viết cụ thẻ của HS để cho điểm chính xác.

M ẫ đề 1

Câu 1: (1,5 điểm)

HS trình bày được các ý sau về Nam Cao:

- Năm sinh, năm mất, quê quán (0,25đ)

- Sự nghiệp sáng tác (0,25đ)

- Phong cách nghệ thuật cơ bản (0,25đ)

- Các tác phẩm chính (0,25đ)

Câu 2: (1,0 điểm)

Nhóm a): thuộc trờng từ vựng: miêu tả âm thanh tiếng nói.(0,5đ)

Nhóm b): thuộc trờng từ vựng: miêu tả nét mặt (0,5đ)

Câu 3: (1,0 điểm)

Các câu ghép trong đoạn trích gồm: câu:1, 2, 3 (0,5đ)

Các vế của các câu ghép đợc nối với nhau bằng các cách cụ thể là: (0,5đ)

câu: 1: dấu phẩy

câu: 2: một cặp quan hệ từ: (nếu, thì) quan hệ điều kiện, (giả thiết)

câu: 3: dấu phẩy

Câu 4 (1,0đ)

- HS thực hiện đợc các yêu cầu sau:

+ Học sinh đặt đợc một câu ghép đúng (0,5đ)

+ Chỉ đúng cách nối câu ghép đã đặt (0,5đ)

Câu 4: (5,0 điểm)

Hình thức (1,0đ)

- Bài viết đảm bảo bố cục 3 phần, chữ viết không sai chính tả, diễn đạt mạch lạc, trình bày rõ ràng, sạch sẽ:

Mở bài: Giới thiệu khái quát nhân vật, tác giả, thời gian, không gian, lí do có mặt của ngời kể chuyện.(1,0đ)

Thân bài: Kể lại câu chuyện bán chó của lão Hạc bằng lời văn của mình dựa trên đoạn trích lão Hac kể chuyện bán chó cho ông giáo nghe trong truyện ngắn Lão Hạc

Trong khi kể phải đa các yếu tố miêu tả (cảnh vật, hoặc con ngời phù hợp với văn cảnh) và biểu cảm (bộc lộ thái độ, tình cảm của mình khi nghe lão Hạc kể chyện bán chó)

Kết bài: Suy nghĩ của em qua câu chuyện bán chó của lão Hạc

Ngày đăng: 28/08/2017, 22:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w