1,0đ Câu 33đ -Do TĐ có dạng hình cầu nên mặt Trời bao giờ cũng chỉ chiếu sáng được một nửa.. 0,5đ -Do TĐ có sự vận động tự quay quanh trục từ Tây sang đông, mọi điểm lần lượt đi qua trướ
Trang 1Phũng GD-ĐT bố trạch
trường THCS Lưu Trọng Lư
Ma trận đề Kiểm tra học kỡ I
Mụn Địa lớ 6 (năm học 2011-2012)
thấp Vận dụngcao Cộng
Vị trí hình
dạng và kích
thớc của trái
đất
Kinh tuyến,vĩ tuyến
1 câu
2 đ
Phơng hớng
trên bản đồ,
kinh độ ,vĩ độ
và tọa độ địa
lý
Liên hệ vị trí của của Việt Nam
1 câu 1,5điểm
1 cõu 1,5 đ
Hệ quả
chuyển động
tự quay quanh
trục của TĐ
Hiện tượng ngày đờm
1 cõu
3 điểm
1 cõu 3đ
Chuyển
độngcủa TĐ
quanh mặt
trời
Hướng CĐ,độ nghieng của trụcTĐ khi cđ
1 cõu 1.5điểm
1 cõu 1.5đ
Cỏc thành
phần tự nhiờn
của TĐ
cấu tạo bờn trong của TĐ
1 cõu 1điểm
Nỳi,cỏc
bộ phận của nỳi, địa hỡnh cỏc x tơ
1 cõu
1 điểm
2 cõu
2 đ
3 đ
1 cõu 1,5 đ
2cõu 4,5 đ
1 cõu 1đ
6 cõu 10,0 đ
Đề 01
Cõu
1(2 đ ) Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 10 thì trên quả địa cầu có tất cả bao nhiêu kinh tuyến? Nếu mỗi vĩ tuyến cùng cách nhau 10 thì trên bề mặt địa cầu từ cực Bắc đến cực Nam có bao nhiêu đờng vĩ tuyển ?
Cõu 2(1,5đ) Việt Nam ở khu vực giờ thứ mấy, khi ở Luõn Đụn 2 giờ thỡ ở Hà Nội là mấy giờ?
Trang 2Câu 3(3đ) Vì sao có hiện tượng ngày và đêm trên trái Đất, vì sao trên trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm ?
Câu 4(1,5đ) Trái Đất chuyển động quanh mặt trời theo hướng nào, nhận xét về độ nghiêng và hướng nghiêng của trục trái Đất vào các ngày hạ chí, đông chí, xuân phân
và thu phân?
Câu 5(1đ) Trái Đất cấu tạo gồm những lớp nào ?
câu 6 (1đ) Núi có những bộ phận nào, căn cứ vào độ cao chia núi thành những loại nào?
Đề 02
Câu 1(2đ) Vĩ tuyến nào có độ dài lớn nhất, dài bao nhiêu Km ?
Câu 2(1,5đ) Hà Nội ở khu vực giờ thứ mấy, khi ở luân Đôn 5 giờ thì ở Hà nội mấy giờ? Câu 3(3đ) Vì sao có hiện tượng ngày và đêm trên trái Đất, vì sao trên trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm?
Câu 4(1,5đ) Nêu nguyên nhân của hiện tượng mùa và sự hình thành mùa nóng, mùa lạnh trên Trái Đất?
Câu 5 (1đ) Vì sao nói lớp vỏ trái Đất có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và với đời sống con người ?
Câu 6(1đ) Núi có những bộ phận nào, căn cứ theo thời gian núi hình thành người ta chia núi thành những loại nào ?
Đáp án và biểu điểm chấm
Đề 01
Câu 1(2đ) -Cã 360 kinh tuyÕn 1,0 ® -181 vÜ tuyÕn 1,0 ® Câu 2(1,5đ)-Việt Nam ở khu vực giờ thứ 7 0.5đ -Hà nội 9 giờ 1,0đ Câu 3(3đ)
-Do TĐ có dạng hình cầu nên mặt Trời bao giờ cũng chỉ chiếu sáng được một nửa 0,5đ
-Nửa được chiếu sáng là ngày 0,5đ -Nửa nằm trong bóng tối là đêm 0,5đ -Vậy trên TĐ có hiện tượng ngày và đêm 0,5đ -Do TĐ có sự vận động tự quay quanh trục từ Tây sang đông, mọi điểm lần lượt đi qua trước Mặt Trời, được Mặt trời chiếu sáng là ngày, sau đó lại khuất sau phía Mặt Trời không nhận được ánh sáng Mặt trời là đêm
Do đó mọi nơi trên TĐ đều lần lượt có ngày và đêm 1,0đ Câu 4(1,5đ)
-Trái Đất chuyển động theo hướng từ Tây sang Đông 0,75đ
Độ nghiêng và hướng nghiêng không đổi 0,75đ Câu 5(1đ)
-Lớp vỏ TĐ là một lớp mỏng ở ngoài cùng 0,5đ -dưới lớp vỏ là lớp trung gian 0,25đ -trong cùng là lớp lõi,đây là lớp dày nhất 0,25đ Câu (1đ)
-Núi :Đỉnh núi,sườn núi,chân núi 0,5đ -Núi; Núi thấp,núi trung bình ,núi cao 0,5đ
Trang 3Đề 02
Câu 1(2đ)
-Vĩ tuyến gốc(xích đạo) 1,0đ -Dài 40.076 Km 1,0đ Câu 2(1,5đ)
-Khu vực thứ 7 0.75đ -Hà nội là 12 giờ 0,75đ Câu 3(3đ)Do TĐ có dạng hình cầu nên mặt Trời bao giờ cũng
chỉ chiếu sáng được một nửa 0,5đ -Nửa được chiếu sáng là ngày 0,5đ -nửa nằm trong bóng tối là đêm 0,5đ -Vậy trên TĐ có hiện tượng ngày và đêm 0,5đ -Do TĐ có sự vận động tự quay quanh trục từ Tây sang đông,mọi điểm lần lượt đi qua trước Mặt Trời, được Mặt trời chiếu sáng là ngày, sau đó lại khuất sau phái Mặt Trời không nhận được ánh sáng Mặt trời là đêm
Do đó mọi nơi trên TĐ đều lần lượt có ngày và đêm 1,0đ
câu 4(1,5đ)
-do trục TĐ nghiêng và không đổi hướng trong khi chuyển động trên quỹ đạo
nên có lúc TĐ ngả nửa cầu Bắc ,có lúc ngả nửa cầu Nam về phía Mặt trời ,nên sinh ra các mùa 0,5đ
-nửa cầu nào ngả về phía Mặt trời nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt
đó là mùa nóng 0,5đ -Nửa cầu nào không ngả về phía Mặt trời nhận được ít ánh sáng và nhiệt độ là mùa lạnh 0,5đ
Câu 5(1đ)
-Vì lớp vỏ Trái Đất là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên 0,5đ
-là nơi sinh sống ,hoạt động của xã hội loài người 0,5đ
Câu 6(1đ)
-Núi :Đỉnh núi,sườn núi,chân núi 0,5đ -núi : Núi già ,núi trẻ 0,5đ
Trang 4Ma trận đề kiểm tra địa lý 7 học kì I
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Số
câu-Số điểm Vận dụng thấp Vận dụng cao
Thành phần
nhõn văn của
mụi trường
Số cõu
Số điờm
Những điểm giống và khỏc nhau giữa quần cư nụng thụn và quần
cư đụ thị
1 cõu 2.5 điểm
1 cõu 2.5 điểm
Cỏc mụi
trường địa lớ
Số cõu
Số điờm
Nguyờn nhõn
và hậu quả gõy ụ nhiểm mụi trường ở đới ụn hũa
1 cõu
3 điểm
1 cõu
3 điểm
Số cõu
Số điờm
Phõn tớch biểu
đồ nhiệt độ và lượng mưa qua
đú nhận biết được cỏc kiểu mụi trường
1 cõu 2.5 điểm
1 cõu 2.5 điểm
Thiờn nhiờn
và con người
ở cỏc chõu
lục
Giải thớch sự phỏt triển hoang mạc ở Chõu Phi
1 cõu
2 điểm
1 cõu
2 điểm
Tổng cộng
Số cõu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1 cõu
3 điểm 30%
1 cõu 2.5 điểm 25%
2 cõu 4.5 điểm 45%
4 cõu
10 điểm 100%
Mụn : Địa lý 7 Mó đề: 01
Trang 5Câu 1:(2.5đ) Hãy so sánh hai loại hình quần cư nông thôn và quần cư đô thị có những điểm nào giống và khác nhau?
Câu 2(2.5đ) Trình bày nguyên nhân và hậu quả gây ô nhiểm không khí ở đới ôn hòa? Câu 3(2đ) Tại sao hoang mạc lại chiếm phần lớn ở Bắc Phi?
Câu 4(3đ) Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa sau đây hãy phân tích nhiệt độ và lượng mưa, cho biết biểu đồ này thuộc kiểu môi trường nào?
300
280
260
240
KiÓm tra häc k× I - N¨m häc 2011-2012 Môn : Địa lý 7 Mã đề: 02
Câu 1(2.5đ) ) Hãy so sánh hai loại hình quần cư nông thôn và quần cư đô thị có những điểm nào giống và khác nhau?
Câu 2(2.5đ) ) Trình bày nguyên nhân và hậu quả gây ô nhiễm môi trường nước ở đới
ôn hòa?
Câu 3(2đ) Tại sao diện tích hoang mạc ở Châu Phi lại lan ra sát biển?
Câu 4(3đ) Dựa vào biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa sau đây hãy phân tích nhiệt độ và lượng mưa, cho biết biểu đồ này thuộc kiểu môi trường nào?
300
280
260
240
Đáp án- biểu điểm địa 7
Mã đề 01:
Câu 1( 2.5 đ)
* Giống nhau: Đều là hình thức cư trú, tổ chức sinh sống của con người trên trái đất
10 8
5
2
100 150
250 200 50 300
10 8
5
2
100 150
250 200 50 300
Trang 6(0.5 đ)
* Khác nhau:
- Chức năng của quần cư nông thôn là nông nghiệp trong khi quần cư thành thị là công nghiệp và dịch vụ (0.5đ)
- Quần cư nông thôn thường phân tán, mật độ dân số thấp hơn.Quần cư thành thị có sự tập trung với mật độ cao (0.5đ)
- Cảnh quan quần cư nông thôn là cá xóm làng, ruộng đồng, nương rẫy, còn cảnh quan quần cư thành thị là phố phường, đường xá, xe cộ, nhà máy (0.5đ)
- Lối sống của hai cảnh quan cũng khác nhau về: ăn mặc, đi đứng, nói năng, phong tục tập quán (0.5đ)
Câu 2(3 điểm)
- Nguyên nhân gây ô nhiểm không khí ở đới ôn hòa
+ Do sự phát triển của công nghiệp (0.5đ) + Do sự phát triển của các phương tiện giao thông (0.5đ) + hoạt động sinh hoạt của con người (0.5đ)
- Hậu quả:
+ Mưa a xít gây hậu quả xấu đối với sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và môi trường (0.75đ) + Khí thải làm tăng hiệu ứng nhà kính và thủng tầng ô zôn gây ô nhiểm cho sức khỏe con người .(0.75)
Câu 3 (2 điểm)
Hoang mạc chiếm phần lớn ở Bắc Phi vì:
+ Bắc Phi có dạng hình khối, kích thước lãnh thổ rộng lớn (0.5đ) + Có đường chí tuyến Bắc đi qua nên quanh năm chịu ảnh hưởng của khối không khí khô nóng chí tuyến (0.5 đ) + Phía tây có dòng biển lạnh Canari chảy sát ven bờ (0.5đ) +Phía đông chịu ảnh hưởng của khối không khí khô hạn từ lục địa Châu Á tràn về (0.5đ)
Câu 4 (2.5đ)
Phân tích biểu đồ:
- Nhiệt độ điều hòa (0.25đ)
- Tháng cao nhất là 27oC (0.25đ) -Tháng có nhiệt độ thấp nhất là 25oC (0.25đ) Biên độ nhiệt trong năm nhỏ (0.25đ)
- Lượng mưa: Hầu hết ác tháng trong năm đều có mưa, lượng mưa trung bỉnh tháng từ 170-250mm mưa quanh năm (0.75đ) khí hậu nóng quanh năm, mưa nhiều năm (0.25đ) Biểu đồ khí hậu của môi trường xích đạo ẩm (0.5đ)
Mã đề 02:
Câu 1(2.5đ):
*Giống nhau: Đều là hình thức cư trú, tổ chức sinh sống của con người trên trái đất (0.5 đ)
*Khác nhau:
Trang 7- Chức năng của quần cư nụng thụn là nụng nghiệp trong khi quần cư thành thị là cụng nghiệp và dịch vụ ( 0,5đ)
- Quần cư nụng thụn thường phõn tỏn, mật độ dõn số thấp hơn.Quần cư thành thị cú sự tập trung với mật độ cao (0.5đ)
- Cảnh quan quần cư nụng thụn là cỏ xúm làng, ruộng đồng, nương rẫy, cũn cảnh quan quần cư thành thị là phố phường, đường xỏ, xe cộ, nhà mỏy (0.5đ)
- Lối sống của hai cảnh quan cũng khỏc nhau về: ăn mặc, đi đứng, núi năng, phong tục tập quỏn (0.5đ)
Cõu 2(3đ):
*Nguyờn nhõn gõy ụ nhiểm khụng khớ ở đới ụn hũa
- Nguyờn nhõn gõy ụ nhiểm nước sụng
+ Nước thải từ cỏc nhà mỏy 0,25đ
+Lượng phõn húa học và thuốc trừ sõu dư thừa trờn cỏc đồng ruộng 0,25đ
+ Chất thải sinh hoạt đụ thị 0,25đ
- Nguyờn nhõn gõy ụ nhiểm nước biển
+ Tập trung nhiều chuổi đụ thị lớn trờn bờ biển ở đới ụn hũa 0,5đ + Vỏng dầu do chuyờn chở, đắm tàu, giàn khoan trờn biển 0,25đ
+Chất thải phúng xạ, chất thải cụng nghiệp 0,25đ
+ Chất thải từ sụng ngũi chảy ra, 0,25đ
*Hậu quả:
- Ảnh hưởng xấu đến ngành nuụi trồng thủy sản, hủy hoại cõn bằng sinh thỏi 0,5đ
- Tạo hiện tượng thủy triều đen, thủy triều đỏ gõy tỏc hại mọi mặt ven bờ
Cõu 3(2 đ):
Diện tớch hoang mạc ở Chõu Phi lại lan ra sỏt biển vỡ:
+ Ảnh hưởng của cỏc dũng biển lạnh chạy sỏt ven bờ (0.5đ) +Ảnh hưởng của khối khụng khớ khụ lạnh (0.5đ) + Do đường bờ biển ớt khỳc khuỷu, ớt bị chia cắt (0.5đ) +Ảnh hưởng của cỏ đường chớ tuyến Bắc và chớ tuyến Nam đi qua nờn quanh năm chịu ảnh hưởng của khối khụng khớ khụ núng chớ tuyến mưa rất ớt (0.5đ)
Cõu 4(2.5đ):
Phõn tớch biểu đồ:
- Nhiệt độ điều hũa (0.25đ)
- Thỏng cao nhất là 27oC (0.25đ) -Thỏng cú nhiệt độ thấp nhất là 25oC (0.25đ) Biờn độ nhiệt trong năm nhỏ (0.25đ)
- Lượng mưa: Hầu hết ỏc thỏng trong năm đều cú mưa, lượng mưa trung bỉnh thỏng từ 170-250mm mưa quanh năm (0.75đ) khớ hậu núng quanh năm, mưa nhiều năm (0.25đ) Biểu đồ khớ hậu của mụi trường xớch đạo ẩm (0.5đ)
Ma trận đề kiểm tra địa lý 8 học kì I
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Số câu-Số
điểm
Trang 8VËn dông thÊp VËn dông cao
Đặc điểm tự
nhiên Châu
Á
Số câu
Số điêm
-Sự phân hóa khí hậu và các khí hậu phổ biến
1/2 1.75 điểm
Giải thích sự phân hóa đa dạng của khí hậu và sự phát triển cảnh quan hoang mạc
1/2 câu 1,75
1 3.5 điểm
Đặc điểm
dân cư và
các khu vực
Chau Á
Đặc điểm dân cư Nam
Á và vị trí địa
lí Tây Nam Á
1/2 câu 1.5điểm
Giải thích sự phân bố dân cư không đều ở Nam Á và khí hậu khô hạn ở Tây Nam Á 1/2 câu,
2 điểm
1 3.5 điểm
thể hiện cơ cấu kinh tế của Trung Quốc và Ấn Độ.Nêu nhận xét
1 câu
3 điểm
1 câu
3 điểm Tæng céng
Số câu
Số điểm
1/2 câu 1.75 điểm
1/2 câu 1.5 điểm
1 câu 3.75 điểm
1 câu
3 điểm
Số câu:3 Sốđiểm:10
KiÓm tra häc k× I - N¨m häc 2011-2012 Môn : Địa lý 8 Mã đề: 01
Câu 1(3.5đ).Trình bày và giải thích sự phân hóa đa dạng của khí hậu Châu Á?
Trang 9Câu 2(3.5đ) Nêu đặc điểm dân cư khu vực Nam Á? Giải thích tại sao dân cư Nam Á
lại phân bố không đều?
Câu 3( 3đ) Dựa vào bảng số liệu sau hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế của hai
quốc gia và nhận xét?
Bảng tỉ trọng các khu vực trong cơ cấu thu nhập trong nước (GDP) năm 2004(%)
Tên quốc gia Nông, lâm,
Ngư nghiệp
Công nghiệp Xây dựng
Dịch vụ
Phân tích biểu đồ:
- Nhiệt độ điều hòa (0.25đ)
- Tháng cao nhất là 27oC (0.25đ) -Tháng có nhiệt độ thấp nhất là 25oC (0.25đ) Biên độ nhiệt trong năm nhỏ (0.25đ)
- Lượng mưa: Hầu hết ác tháng trong năm đều có mưa, lượng mưa trung bỉnh tháng từ 170-250mm mưa quanh năm (0.75đ) khí hậu nóng quanh năm, mưa nhiều năm (0.25đ) Biểu đồ khí hậu của môi trường xích đạo ẩm (0.5đ)
KiÓm tra häc k× I - N¨m häc 2011-2012 Môn : Địa lý 8 Mã đề: 02
Câu 1(3.5đ) Nêu đặc điểm và sự phân bố các kiểu khí hậu gió mùa ở Châu Á? Giải
thích tại sao phần lớn khu vực Tây Nam Á lại phát triển cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc?
Câu 2(3.5đ) Khu vực Tây Nam Á có vị trí địa lí như thế nào? Giải thích tại sao Tây
Nam Á nằm gần biển nhưng lại có khí hậu khô hạn?
Câu 3(3đ) Dựa vào bảng số liệu sau đây hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế của hai
Quốc gia và nhận xét?
Bảng tỉ trọng các khu vực trong cơ cấu thu nhập trong nước (GDP) năm 2004(%):
Tên quốc gia Nông, lâm,
Ngư nghiệp
Công nghiệp Xây dựng
Dịch vụ
Đáp án biểu điểm địa 8
Mã đề:01 Câu 1(3.5 đ): * Sự đa dạng của khí hậu Châu Á
- Châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau
Trang 10+ Khí hậu cực và cận cực (0.25đ)
+ Đới khí hậu ôn đới (0.25)
+Đới khí hậu cận nhiệt đới (0.25)
+ Đới khí hậu nhiệt đới (0.25)
+ Đới khí hậu xích đạo (0.25)
-Trong mỗi đới khí hậu lại chia thành nhiều kiểu khí hậu
Khác nhau: có 8 kiểu khí hậu (0.5đ)
*Giải thích
- Có nhiều đới khí hậu vì: Lãnh thổ kéo dài từ cực bắc đến xích đạo (0.5đ)
- Có nhiều kiểu khí hậu vì:
+ Kích thước lãnh thổ rộng lớn từ tây sang đông trãi ra trong khoảng 120 kinh tuyến (0.5đ)
+ Địa hình có nhiều núi và sơn nguyên cao đồ sộ (0.5đ)
+ Do ảnh hưởng của vị trí địa lí (0.25)
Câu 2 (3.5đ):
* Đặc điểm:
- Là một trong những khu vực đông dân của Châu Á (0.5đ)
- Mật độ dân số cao nhất châu Á( 0.5đ)
- Dân cư phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở đồng bằng và những khu vực có mưa nhiều (0.5đ)
* Giải thích:
- Vùng đồng bằng, nhưng nơi có mưa nhiều
+ Đồng bằng sông Hồng,là địa hình đón gió tây nam nên mưa nhiều thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân, giao thông đi lại thuận lợi tạo điều kiện để trao đổi giao lưu và phát triển kinh tế dân cư tập trung đông đúc.(1đ)
- Sườn: Phía tây của dãy Gat tây và sườn đông của dãy gat đông có lượng mưa lớn thuận lợi thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và đời sống dân cư tập trung đông đúc (0.5đ)
- Ở giữa sơn nguyên Đê can và phía tây bắc có khí hậu khô hạn lượng mưa ít gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân, dân cư thưa thớt (0.5đ)
Câu 3( 3đ):
-Vẽ biểu đồ:
+ Vẽ hai biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu kinh tế theo ba khu vực (1đ)
+ Yêu cầu chính xác, kèm theo chú giải (0.5đ)
-Nhận xét:
+ Khu vực nông lâm ngư nghiệp của cả hai nước đều có tỷ trọng thấp trong GDP (0.5đ) + Khu vực công nghiệp - xây dựng: Trung Quốc có tỷ trọng lớn, Ấn Độ có tỷ trọng thấp, chỉ hơn nông lâm ngư nghiệp rất ít (0.5đ)
+ Khu vực dịch vụ: Ấn Độ có tỷ trọng rất lớn, trong khi Trung Quốc lại không cao (0.5đ)
Đáp án biểu điểm địa 8
Mã đề:02