Khối lượng riêng - trọng lượng riêng Để xác định khối lượng riêng của một chất, ta đo khối lượng và đo thể tích của một vật làm bằng chất đó, rồi dùng công thức V m D để tính toán.. Cấ
Trang 1Đơn vị: Trường THCS Bắc Trạch
GV ra đề: Lưu Thị Thanh
Môn : Vật lí 6,7,8,9
Đề kiểm tra học kì I
Vật lí 6
I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Các phép
đo lường
Đổi được đơn
vị Biết cách đo thể tích của 1
số vật
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1
1 1%
1 2 20%
0
3 30%
2 Lực Nêu được trọng
lực là gì, phương , chiều của trọng lực.Đặc điểm của lực đàn hồi
Viết được công thức liên hệ giữa P
và m Áp dụng công thức đó để tính P hoặc m
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1 10%
1 1 10%
2 2 20% 3) Trọng
lượng và
khối lượng
Khối lượng
riêng -
trọng lượng
riêng
Để xác định khối lượng riêng của một chất, ta đo khối lượng và đo thể tích của một vật làm bằng chất đó, rồi dùng công thức V
m
D để tính toán
Vận dụng được các công thức D Vm và
Trang 2P
d để tính các đại lượng m, D, d,
P, V khi biết hai trong các đại lượng
có trong công thức
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 5 50%
2 5 50%
TS câu
TS điểm
Tỉ lệ %
2 2 20%
2
3
30%
2 5 50%
6 10 100%
II.Đề
Đề 1
Câu 1 : (2điểm)
a Trọng lực là gì ? Trọng lực có phương và chiều như thế nào ?
b Một vật có trọng lượng 500 N thì có khối lượng là bao nhiêu kg ?
Câu 2 : (1điểm) Đổi các đơn vị sau :
a 0,3 kg = ………….g; b 0,1 m3 = ml
Câu 3 (2đ)
Cho một bình chia độ, một quả trứng (không bỏ lọt bình chia độ), một cái bát,
một cái đĩa và nước Hãy tìm cách xác định thể tích quả trứng
Câu 4: (2điểm)
Một bình chứa sẵn 200cm3 nước, người ta thả chìm hòn đá vào bình thì mực
nước trong bình dâng lên đến vạch 232cm3 Tiếp tục thả chìm quả cân vào,
mực nước dâng lên đến vạch 254cm3 Hãy xác định :
a Thể tích của hòn đá b Thể tích quả cân
Câu 5: (3điểm)
Biết một xe cát có thể tích 10 m3 , có khối lượng là 10000 kg
a Tính trọng lượng của xe cát
b Tính khối lượng riêng của cát
c Tính trọng lượng riêng của cát
Đề 2
Câu 1 : (2điểm)
a.Nêu đặc điểm của lực đàn hồi, viết công thức liên hệ giữa P và m?
b Một vật có trọng lượng 350 N thì có khối lượng là bao nhiêu kg ?
Câu 2 : (1điểm) Đổi các đơn vị sau :
a 2,5 kg = ………….g; b 2,3 dm3 = ml
Câu 3 (2đ)
Trang 3Cho một bình chia độ, một hòn đá (không bỏ lọt bình chia độ), một cái bát, một cái đĩa và nước Hãy tìm cách xác định thể tích của hòn đá
Câu 4: (2điểm)
Một bình chứa sẵn 100cm3 nước, người ta thả chìm hòn đá vào bình thì mực nước trong bình dâng lên đến vạch 132cm3 Tiếp tục thả chìm quả cân vào, mực nước dâng lên đến vạch 154cm3 Hãy xác định :
a Thể tích của hòn đá b Thể tích quả cân
Câu 5: (3điểm)
Biết một xe cát có thể tích 20 m3 , có khối lượng là 20000 kg
a Tính trọng lượng của xe cát
b Tính khối lượng riêng của cát
c Tính trọng lượng riêng của cát
III.ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Đề I
Câu 1 : (2điểm) Mỗi ý đúng: 1 điểm
a, -Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật 0,5 đ
- Trọng lực có phương thẳng đứng 0,25đ
và có chiều hướng về phía trái đất 0,25đ
b, Áp dụng công thức P = 10.m - > m = P/10 0,25đ
Thay số vào ta được: m = 500/10 = 50 kg 0,5đ
Một vật có trọng lượng 500N thì có khối lượng 50 kg 0,25đ
Câu 2 : (1điểm)
Mỗi câu đổi đúng 0,5 điểm
a 0,3 kg = 300 g; b 0,1 m3 = 100 lít
Câu 3: (2điểm) Mỗi ý đúng: 1 điểm
a Thể tích hòn đá là : V = V2 – V1 = 232 – 200 = 32 (cm3)
b Thể tích quả cân là : V’ = V3 – V2 = 254 – 232 = 22 ( cm3)
Câu 4: (3điểm) Tóm tắt: 0,5 điểm
Tóm tắt:
v = 10 m3
m = 10000 kg
a p = ?
b D = ?
c d = ?
Bài giải:
a Trọng lượng của xe cát là:
Từ CT: p = 10 m 0,5đ
Thay số: p = 10 10000 = 100000 (N) 0,5đ
b Khối lượng riêng của cát là:
D = m 10000
v 10 = 1000 (kg/m
3) 0,75đ
c Trọng lượng riêng của cát là:
Trang 4d = 10 D = 10 1000 = 10000 ( N/m3) 0,75đ
Đề 2
Câu 1 : (2điểm) Mỗi ý đúng: 1 điểm
a, -Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn 0,5 đ
- Công thức liện hệ giữa P và m là : P = 10.m 0,5đ
b, Áp dụng công thức P = 10.m - > m = P/10 0,25đ
Thay số vào ta được: m = 350/10 = 35 kg 0,5đ
Một vật có trọng lượng 350N thì có khối lượng 35 kg 0,25đ
Câu 2 : (1điểm)
Mỗi câu đổi đúng 0,5 điểm
a 2,5 kg = 2500 g; b 2,3 m3 = 2300 lít
Câu 3: (2điểm) Mỗi ý đúng: 1 điểm
a Thể tích hòn đá là : V = V2 – V1 = 132 – 100 = 32 (cm3)
b Thể tích quả cân là : V’ = V3 – V2 = 154 – 132 = 22 ( cm3)
Câu 4: (3điểm) Tóm tắt: 0,5 điểm
Tóm tắt:
v = 20 m3
m = 20000 kg
a p = ?
b D = ?
c d = ?
Bài giải:
a Trọng lượng của xe cát là:
Từ CT: p = 10 m 0,5đ Thay số: p = 10 20000 = 200000 (N) 0,5đ
b Khối lượng riêng của cát là:
D = m 20000
v 20 = 1000 (kg/m
3) 0,75đ
c Trọng lượng riêng của cát là:
d = 10 D = 10 1000 = 10000 ( N/m3) 0,75đ
MÔN : VẬT LÝ KHỐI 7 NĂM HỌC 2011 – 2012
I MA TR N ẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ KIỂM TRA KI M TRA ỂM TRA
Cấp độ
Chủ đề
Cấp độ thấp
Cấp độ cao 1.Quang
Khi nào thì nhìn thấy
Giải thích được một số
Nêu được ứng dụng
Nắm được những tính
Trang 5học một vật,
nhìn thấy ánh sáng
Nguồn sáng
là gì, vật sáng là gì
hiện tượng thực tế Lấy được ví dụ
về nguồn sáng, vật sáng, nguồn sáng tự nhiên, nguồn sáng nhân tạo
của gương cầu lồi, gương cầu lõm
chất ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng –
vẽ được ảnh của 1 vật đặt trước gương
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 2
20%
1
2 20%
1
1 10%
1
3 30%
4
86 80%
2 Âm học Nguồn âm
là gì ? Nêu được đặc điểm chung của nguồn âm
Nêu được mối liên hệ giữa biên
độ và độ cao của âm phát ra
Chỉ cụ thể vật phát ra
âm ở một số nguồn âm
Số câu 2
Số điểm 4
Tỉ lệ 40%
1
1 10%
1 1
10%
2 2 20% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2 3 30%
2 3 30%
1 1 10%
1 3 30%
6 10 100
II Nội dung đề
Đề I
Câu 1(2 điểm):
Khi nào thì ta nhìn thấy 1 vật ? Vì sao trong đêm tối ta không nhìn thấy mọi
vật xung quanh, nhưng lại có thể nhìn thấy con đom đóm ?
Câu 2(2 điểm):: Nguồn sáng là gi? Vật sáng là gì? Lấy ví dụ về nguồn sáng
trong tự nhiên và nguồn sáng do con người tạo ra, ( mỗi loại cho 1 ví dụ )
Trang 6Câu 3(1 điểm):
Hãy nêu bèn ứng dụng của gương cầu lõm
Câu 4(2 điểm):
Nguồn âm là gì? Khi phát ra âm chúng có đặc điểm gì? Có các âm thanh sau: Tiếng sáo, tiếng người nói Hãy chỉ ra cụ thể các nguồn âm của các âm thanh trên
Câu 5(3 điểm):
Cho một vật sáng AB đặt trước một gương phẳng ( như hình vẽ) B
a, Vẽ ảnh A/ B/ của AB tạo bởi gương phẳng
b, VÏ hai tia tíi lín nhÊt xuÊt ph¸t tõ AB lµ AI vµ BK A
và 2 tia phản xạ tương ứng trên gương phẳng
c, Gạch chéo vùng đặt mắt để có thể quan I K được toàn bộ ảnh A’B’
Đề 2:
Câu 1:(2 điểm) Khi nào thì ta nhận biết được ánh sáng ? Vì sao ban ngày ta
nhìn thấy quyển vở để trên bàn, còn ban đêm nếu không bật đèn, ta không thể nhìn thấy quyển vở đó?
Câu 2:(1 điểm) Hãy nêu bèn ứng dụng của gương cầu lồi
a.Thế nào là nguồn sáng , vật sáng ?
b.Lấy hai ví dụ về nguồn sáng ? vật sáng ?
Câu 4: ( 2 điểm)
Nguồn âm là gì? Quan hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm như thế nào?
Có các âm thanh sau: Tiếng trống trường, tiếng vỗ tay Hãy chỉ ra cụ thể các nguồn âm của các âm thanh trên
Câu 5:(3 điểm)
Cho một vật sáng AB đặt trước một gương phẳng ( như hình vẽ)
a, Vẽ ảnh A/ B/ của AB tạo bởi gương phẳng
b, VÏ hai tia tíi lín nhÊt xuÊt ph¸t tõ AB lµ AI vµ BK
và 2 tia phản xạ tương ứng trên gương phẳng A
c, Gạch chéo vùng đặt mắt để có thể quan được toàn bộ ảnh A’B’
B
I ///////////////////////// K
Trang 7III Đáp án và thang điểm
Đề I
Câu 1(2 điểm): Nêu được các ý sau
- Ta nhìn thấy 1 vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta 0,5đ
- Vì trong đêm tối mọi vật xung quanh ta đều không phải vật sáng 0,25đ Nên không có ánh sáng từ các vật đó phát ra để truyền đến mắt ta 0,5đ Con đom đóm chính là 1 nguồn sáng 0,25đ Ánh sáng từ nó phát ra truyền đến mắt ta nên ta có thể nhìn thấy nó 0,5đ
Câu 2(2 điểm): Nêu được nguồn sáng là vật tự phát ra ánh sáng 0,5đ Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó 0,5đ Nguồn sáng trong tự nhiên như : Mặt Trời 0,5đ Nguồn sáng do con người tạo ra như : Bóng đèn điện đang sáng 0,5đ
Câu 3(1 điểm): Nêu được mỗi ứng dụng được 0,25 điểm
Ứng dụng của gương cầu lõm: thiết bị dùng gương cầu lõm hứng ánh sáng mặt trời để nung nóng vật, gương cầu lõm trong đèn pin… (1 đ)
Câu 4(2 điểm):
- Vật phát ra âm được gọi là nguồn âm (0,5 đ)
- Khi phát ra âm các vật đều dao động (0,5 )
-Tiếng sáo: Nguồn âm là không khí trong ống (0,5đ)
- Tiếng người nói: Nguồn âm là cổ häng của người (0,5đ)
Câu 5(3 điểm): Mỗi ý đúng 1 điểm
a) Vẽ ảnh của vật AB là A’B’ (1 điểm)
b) vẽ được tia tới, tia phản xạ (1 điểm)
c) Xác định được vùng nhìn thấy của ảnh A’B’
là vùng M (1 điểm) B
A
I K
A’
B /
Đề 2
Câu 1(điểm) HS nói được các ý sau:
+ Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta 0,5đ +Ban ngày quyển vở được Mặt Trời chiếu sáng nên quyển vở trở thành vật sáng 0,25đ + Khi ta nhìn quyển vở, có ánh sáng từ quyển vở truyền đến mắt ta nên ta nhìn thấy nó 0,5đ
Trang 8+Còn ban đêm, nếu không bật đèn, quyển vở không phải là vật sáng 0,25đ
+Khi ta nhìn sẽ không có ánh sáng từ quyển vở truyền đến mắt ta nên ta không
nhìn thấy nó 0,5đ
Câu 2(1đ)
Nêu được mỗi ứng dụng được 0,25 điểm
Ứng dụng của gương cầu lồi: gương chiếu hậu của ôtô, xe máy; gương cầu lồi
lắp ở những chỗ đường gấp khúc…
Câu 3 (2 đ)
-Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng 0,5đ
VD: Mặt trời, bóng đèn sáng khi có nguồn điện đi qua… 0,5đ
-Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó 0,5đ
VD: Mặt gương , tờ giấy trắng… 0,5đ
Câu 4 (2 đ)
- Biên độ dao động càng lớn âm phát ra càng to (0,5 đ)
- Tiếng trống trường: Nguồn âm là mặt trống (0,5đ)
- Tiếng vỗ tay: Nguồn âm là 2 bàn tay (0,5đ)
Câu 5(3 đ)
Mỗi ý đúng được 1 điểm
a) Vẽ ảnh của vật AB là A’B’ (1 điểm)
b) Vẽ được tia tới, tia phản xạ (1 điểm)
c) Xác định vùng nhìn thấy của ảnh A’B’
là vùng M (1đ)
MÔN : VẬT LÝ KHỐI 8 NĂM HỌC 2011 – 2012
I Ma trận thiết kế đề kiểm tra
Tên chủ
đề
Cộng
Chuyển
động cơ
- Quy đổi được các đơn
/////////////////////
B
A K A’ B’
M I
Trang 9vị của vận tốc quãng đường và thời gian
-Vận dụng được công thức tính vận tốc để làm bài tập
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1
2 20%
1 2 20% Lực cơ - Hai lực cân
bằng là gì?
-Vật đang
đứng yên
hay chuyển
động khi
chịu tác
dụng của 2
lực cân bằng
sẽ như thế
nào
Giải thích hiện tượng có liên quan đến quán tính
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1
1,5 15%
1 1,5 15%
2 3 30%
Áp suất Áp lực là
gì? Nêu
khái niệm áp
suất, lực đẩy
ác-si-mét,viết
được công
thức tính áp
suất, tính lực
đẩy
ác-si-mét
- Vận dụng công thức
p = F/s
-Vận dụng công thức P=d.h
Xác định được chất lỏng là chất
gì dựa vào P=d.h
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1
2 20%
1 1,5 15%
1 1,5 15%
2 5 50%
Trang 10TS câu
hỏi
TS điểm
Tỉ lệ
2 3,5 35%
1 1,5 15%
2 3,5 35%
1 1,5 15%
6 10 100%
II NỘI DUNG ĐỀ
Đề I
Câu 1 ( 2 điểm ) Áp lực là gì ? Áp suất là gì ?
Viết công thức tính áp suất? Ghi rõ đơn vị các đại lượng có trong công thức?
Câu 2 ( 1,5 điểm ) Thế nào là hai lực cân bằng? Một vật chịu tác dụng của hai
lực cân bằng sẽ thế nào khi:Vật đang chuyển động?
Câu 3.( 1,5 điểm ) Giải thích tại sao khi người ngồi trên ô tô đang chuyển động
trên đường thẳng, nếu ô tô đột ngột rẽ phải thì người bị nghiêng mạnh về bên trái?
Câu 4 ( 3 điểm ) Một thùng cao 120 cm chứa đầy chất lỏng Hãy xác định
xem đó là chất lỏng gì nếu áp suất lên đáy thùng là 8400N ? Tính áp suất của chất lỏng lên một điểm B cách đáy 5dm Biết trọng lượng riêng của nước là 10.000N/m3, xăng là 7000N/m3, dầu hỏa là 8000N/m3
Câu 5 ( 2 điểm )
Một người đi xe máy trên đoạn đường đầu dài 78 km với vận tốc 30km/h, đi đoạn đường tiếp theo dài 15 km mất 24 phút Tính vận tốc trung bình của người
đó đi hết cả quãng đường?
Đề II
Câu 1 ( 2 điểm )
Lực đẩy ác-si-mét là lực như thế nào? Viết công thức tính lực đẩy ác-si-mét? Ghi rõ đơn vị các đại lượng có trong công thức?
Câu 2 ( 1,5 điểm ) Thế nào là hai lực cân bằng? Một vật chịu tác dụng của hai
lực cân bằng sẽ thế nào khi:Vật đang đứng yên?
Câu 3.( 1,5 điểm ) Giải thích tại sao khi người ngồi trên ô tô đang chuyển động
trên đường thẳng, nếu ô tô đột ngột rẽ trái thì người bị nghiêng mạnh về bên phải?
Câu 4 ( 3 điểm ) Một thùng cao 150 cm chứa đầy chất lỏng Hãy xác định
xem đó là chất lỏng gì nếu áp suất lên đáy thùng là 12000N ? Tính áp suất của chất lỏng lên một điểm B cách đáy 3dm Biết trọng lượng riêng của nước là 10.000N/m3, xăng là 7000N/m3, dầu hỏa là 8000N/m3
Câu 5 ( 2 điểm )
Một người đi xe máy trên đoạn đường đầu dài 45 km với vận tốc 25km/h, đi
đoạn đường tiếp theo dài 22,1 km mất 75 phút Tính vận tốc trung bình của người đó đi hết cả quãng đường?
III Đáp án và biểu điểm
Đề I
Trang 11Câu 1 ( 2 điểm )
- Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép 0,5đ
- Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép 0,5đ
-Viết đúng công thức :
S
F
p 0,5đ -Đơn vị : p: Á p suất (pa) 0,5đ F: Áp lực ( N)
S: Diện tích bị p (m2)
Câu 2 ( 1,5 điểm )
Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ
bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều
ngược nhau
Dưới tác dụng của các lực cân bằng: Vật đang chuyển động sẽ
tiếp tục chuyển động thẳng đều
1đ
0,5 đ
Câu 3.( 1,5 điểm )
Ô tô đột ngột rẽ phải, do quán tính,người ngồi trên xe không kịp thay đổi hướng chuyển động ngay mà tiếp tục theo chuyển động cũ Vì vậy chân thì rẽ phải, vận tốc người giữ nguyên nên bị nghiêng người sang trái
Câu 4 ( 3 điểm )
Đổi được 120 cm = 1,2 m ( 0,25đ) Viết được: P = d.h ( 0,25đ) Suy ra : d = P/h = 8400/ 1,2 = 7000 (N/m3) (0,75) Vậy: Chất lỏng đó là xăng ( 0,25đ)
Đổi được 5dm =0,5m ( 0,25đ)
Áp suất của x¨ng lên điểm B cách đáy thùng là
Áp dụng công thức: p = d.h ( 0,25đ) = 7000(1,2- 0,5) = 9100N/m2 ( 1đ)
Câu 5 ( 2 điểm )
Tính được t1 = 1
1
s
v =2,6h ( 0,75đ) Đổi: t2 = 24 phút = 0,4 h ( 0,25đ) Vận tốc trung bình của người đó đi hết cả quãng đường
1 2
78 15
31 2,6 0, 4
tb
s s v
t t
( km/h ) ( 1đ)
Đề II
Câu 1 ( 2 điểm )
- Một vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực
có độ lớn bằng trọng lực của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ Lực này gọi là lực đẩy ác-si-mét (1®)
- Viết đúng công thức : FA = d.V (0,5đ)
- Đơn vị : (0,5đ)