Các ngành giun 07 tiết Trình bày được vòng đời của giun đũa Đề xuất được biện pháp phòng trừ giun đũa kí sinh... Các ngành giun 07 tiết Trình bày được vòng đời của giun kim Đề xuất
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC : 2011 – 2012 MÔN: SINH HỌC 7
A MÃ TRẬN.
1 MÃ ĐẾ: 01
Tên Chủ
đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tổng
1 Ngành
động vật
nguyên
sinh
05 tiết
Nêu được đặc
điểm chung
và vai trò của
ĐVNS
1 câu
20% =3
điểm
20% =3
điểm
100% = 3 điểm
2 Ngành
ruột
khoang
03 tiết
3 Các
ngành
giun
07 tiết
Trình bày
được vòng
đời của giun
đũa
Đề xuất được biện pháp phòng trừ giun đũa kí sinh
2 câu
30%= 3
điểm
30%= 3
điểm
50% = 1.5 điểm
50% = 1.5 điểm
4 Ngành
thân mềm
04 tiết
Hiểu được ý nghĩa của trai đối với môi trường nước
1 câu
20%= 2
điểm
20%= 2
điểm
100% = 2 điểm
5 Ngành
chân
khớp
08 tiết
Nêu được đặc
điểm tập tính
của nhện
1câu 20%= 2
điểm
Trang 220 % = 2
điểm
100 % = 2
điểm
1 câu
20 %=
2 điểm
100 % =
10 điểm
6,5 điểm 2 điểm 1,5 điểm 5 câu
100% = 10
điểm
2 MÃ ĐỀ : 02
Tên Chủ
đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tổng
1 Ngành
động vật
nguyên
sinh
05 tiết
2 Ngành
ruột
khoang
03 tiết
Hiểu được
đặc điểm
chung và vai
trò của ngành
30%= 3
điểm
30%= 3
điểm
100% = 3 điểm
3 Các
ngành
giun
07 tiết
Trình bày
được vòng
đời của giun
kim
Đề xuất được biện pháp phòng trừ giun sán kí sinh
2 câu
30%= 3
điểm
30%= 3
điểm
50% = 1.5 điểm
50% = 1.5 điểm
4 Ngành
thân mềm
04 tiết
5 Ngành
chân
Hiểu được vai trò của vỏ của
Hiểu được đặc điểm
2 câu
Trang 308 tiết
tôm nhận dang
lớp sâu bọ
40%= 4
điểm
40%= 4
điểm
20% = 2
điểm
20% = 2
điểm
Tổng số
câu
Tổng số
điểm
100 %
=10điểm
Số câu : 2
Số điểm 4,5
= 45%
Số câu :1
Số điểm 2 =
20%
Số câu:2
Số điểm 3,5
= 35 %
Số câu:5 100% = 10 điểm
B NỘI DUNG KIỂM TRA
MÃ DỀ : 01
Câu 1(3đ) Trình bày đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của ngành động
vật nguyên sinh?
Câu 2(3đ) Trình bày vòng đời của giun đũa Từ đó em hãy đề xuất biện
pháp phòng trừ giun đũa kí sinh?
Câu 3(2đ) Cách dinh dưỡng của trai sông có ý nghĩa như thế nào với môi
trường nước?
Câu 4(2đ) Nêu tập tính thích nghi với lối sống của nhện?
MÃ ĐẾ: 02
Câu 1(3đ) Trình bày đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của ngành động
vật ruột khoang?
Câu 2(3đ) Trình bày vòng đời của giun kim Từ đó em hãy đề xuất biện
pháp phòng trừ giun sán kí sinh?
Câu 3(2đ) Ý nghĩa của lớp vỏ kitin giàu canxi và sắc tố của tôm?
Câu 4(2đ) Nêu 3 đặc điểm giúp nhận dạng châu chấu nói riêng và sâu bọ
nói chung?
C ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÃ ĐỀ : 01
Trang 4Câu 1 Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh:
- Cơ thể có kích thước hiển vi
- Cấu tạo cơ thể chỉ là một tế bào
- Phần lớn là dị dưỡng
- Di chuyển bằng chân giả, lông bơi hay roi bơi
- Sinh sản vô tính bằng phân đôi
- Sống hoàn toàn ở nước Vai trò thực tiễn:
- Có ích:
+ Là thức ăn của cá
+ Chỉ thị địa chất
+ Chỉ thị môi trường
Vd:
- Có hại:
Một số gây bện cho người và động vật
Vd:
3đ 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25
0.25 0.25 0.25 0.25
0.25 0.25 Câu 2 Vòng đời giun đũa:
- Giun đũa trưởng thành đẻ trứng trong ruột non
- Trứng theo phân ra ngoài
- Gặp điều kiện ẩm phát triển thành ấu trùng trong trứng
- Người ăn phải trứng giun( Bám vào rau sống, quả tươi…) đến ruột non
- Ấu trùng chui ra khỏi trúng
- Vào máu, qua tim, gan rồi về lại ruột non lần thứ hai mới chính thức kí sinh ở đây
Biện pháp phòng trừ giun đũa:
- Ăn, uống hợp vệ sinh, ăn chín uống sôi
- Rửa tay trước khi ăn
- Dùng lồng bàn diệt trừ ruồi, nhặng
- Mỗi năm tấy giun sán 1 – 2 lần
- Kết hợp vệ sinh xã hội và cộng đồng
- Không dùng phân tươi để tưới rau
3đ 0.25 0.25
0.25 0.25
0.25 0.25
0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 Câu 3 Ý nghĩa các dinh dưỡng cảu trai sông:
- Trai dinh dưỡng kiểu hút lọc lấy vụn hữa cơ
- Với hình thức như vậy làm sạch môi trường nước
2đ 1 1 Câu 4 Lối sống thích nghi với tập tính của nhện:
- Nhện có tập tính chăng lưới để bắt mồi
- Một số nhện dùng tơ nhện để trói mồi và di chuyển
2đ 0.5 0.5
Trang 5- Nhện tiết dịch tiêu hóa vào con mồi.
- Sau một thời gian thịt con mồi hóa lỏng.Nhện hút chất lỏng để sống
0.5 0.5
MÃ ĐỀ : 02
Câu 1 Đặc điểm chung của ngành ruột khoang:
- Cơ thể đối xứng tỏa tròn
- Ruột dạng túi
- Cấu tạo cơ thể gồm hai lớp tế bào
- Động vật đa bào bậc thấp
- Tế bào gai tự vệ và tấn công
Vai trò của ngành ruột khoang:
- Có ích:
+ Ấu trùng của san hô là thức ăn của nhiều động vật ở
biển
+ San hô tạo vẻ đẹp hệ sinh thái biển
+ San hô còn làm đồ trang sức, trang trí
+ Hóa thạch san hô là vật chỉ thị địa chất
+ Là thức ăn cho người
- Có hại:
+ Nhiều loại sứa gây độc cho người và động vật
+ Rạng san hô cản trở giao thông
3đ 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25
0.25
0.25 0.25 0.25 0.25
0.25 0.25 Câu 2 Vòng đời của giun kim:
- Giun cái kí sinh ở ruột già.Buổi tối bò xuống đẻ trứng ở
hậu môn gây ngứa ngáy
- Trẻ em có thói quen mút tay vô tình khép kín vòng đời
giun kim
Biện pháp phòng trừ giun sán kí sinh:
- Vệ sinh thân thể
- Vệ sinh trong ăn uống
- Vệ sinh môi trường
- Tẩy giun 1 năm 1 – 2 lần
3đ 0.5 0.5
0.5 0.5 0.5 0.5 Câu 3 Ý nghĩa vỏ kitin giàu canxi và sắc tố ở tôm:
- Vỏ kitin bảo vệ nội quan bên trong, nơi bám của hệ cơ
- có sắc tố có thể biến đổi màu sắc theo môi trường để trốn
tránh kẻ thù
2đ 1 1
Câu 4 3 đặc điểm nhận dạng châu chấu nói riêng và sâu bọ nói
chung:
2đ
Trang 6- Cơ thể có 3 phần rõ rệt: Đầu, ngực bụng.
- Đầu có 1 đôi râu.Ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh
- Thở bằng ống khí
0.5 1 0.5
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC : 2011 – 2012 MÔN: SINH HỌC 8
A MA TRẬN
MÃ ĐỀ : 01.
Tên Chủ
đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tổng
1 Hô hấp
07 tiết
Hiểu được Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào 1 câu 30 % = 3 điểm
30% = 3
điểm
100% = 3
điểm
2 Tiêu
hóa
Nêu được cấu
tạo của
khoang
miệng
Hiểu được sự biến đổi lí học
và hóa học thức ăn trong khoang miệng
Hiểu được vì sao tiêu hóa ở ruột non là quan trọng
Giải thích được vì sao nhai ki no lâu
4 câu
70%= 7
điểm
70%= 7
điểm
20% = 2 điểm
70% = 4 điểm 10% = 1
điểm
Tổng số
câu
Tổng số
điểm
100 %
=10điểm
Số câu : 1
Số điểm 2 =
20%
Số câu :3
Số điểm 7 =
70%
Số câu:1
Số điểm 1=
10 %
Số câu:5 100% = 10 điểm
MÃ ĐỀ : 02
Trang 7Tên Chủ
đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tổng
1 Hô hấp Tác nhân gây
hại hô hấp
bảo vệ hệ hô hấp 1 câu 30 % = 3 điểm
30% = 3
điểm
50% = 1,5 điểm
50 % = 1.5
điểm
2 Tiêu
hóa
Nêu được cấu
tạo của dạ
dày
Hiểu được sự biến đổi lí học
và hóa học thức ăn trong
dạ dày Hiểu được vì sao tiêu hóa ở ruột non là hoàn toàn và triệt để nhất
Giải thích được vì sao nhai cơm lâu trong miệng thấy ngọt
4 câu
70%= 7
điểm
70%= 7
điểm
20% = 2 điểm
70% = 4 điểm 10% = 1
điểm
Tổng số
câu
Tổng số
điểm
100 %
=10điểm
Số câu : 2
Số điểm 3,5=
35%
Số câu :3
Số điểm4 =
40%
Số câu:1
Số điểm 2,5=
10 %
Số câu:5 100% = 10 điểm
B NỘI DUNG KIỂM TRA
MÃ ĐỀ : 01
Câu 1(3đ) Trình bày đặc điểm cấu tạo và quá trình biến đổi thức ăn ở
khoang miệng
Câu 2(3đ) Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào được diễn ra như thế nào?
Trang 8Câu 3(3đ) Vì sao nói quá trình tiêu hóa thức ăn ở ruột non là quan trọng
nhất?
Câu4(1đ) Giải thích câu thành ngữ “Nhai kĩ no lâu”
MÃ ĐỀ : 02
Câu 1(3đ) Trình bày đặc điểm cấu tạo và quá trình biến đổi thức ăn ở dạ
dày
Câu 2(3đ) Em hãy cho biết những tác nhân nào gây hại hệ hô hấp? Từ đó
em hãy đề xuất các biện pháp bạo vệ hệ hô hấp
Câu 3(3đ) Vì sao nói quá trình tiêu hóa thức ăn ở ruột non là hoàn toàn và
triệt để nhất?
Câu 4(1đ) Giải thích vì sao khi nhai cơm lâu trong miệng lại thấy ngọt?
C ĐÁP ÁN VÀ BIỂ ĐIỂM
MÃ ĐỀ : 01.
Câu 1 Cấu tạo khoang miệng:
- Môi: giữ thức ăn
- Răng có 3 loại: Nhai, cắn, nghiền nát thức ăn
- Lưỡi: Đão trộn thức ăn
- Tuyến nước bọt; làm mềm và biến đổi hóa học tinh bột chín
Hoạt động tiếu hóa ở khoang miệng:
- Biến đổi lí học rất mạnh mẽ: thức ăn nghiền nhỏ, đảo, trộn tạo viên thức ăn
- Biến đổi hóa học:
Tinh bột chín →Amilaza đường mantôzơ
3đ 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5
0.5 Câu 2 Sự TĐK ở phổi:
- Theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng cao đến nơi có nồng độ thấp:
- Máu nghèo oxi giàu cacbonic tới mao mạch phế nang
- Trong phế nang giàu oxi nghèo cacbonic:
+ oxi khuếch tán từ phế nang vào mao mạch máu + cacbonic từ mao mạch máu vào phế nang
- TĐK ở tế bào:
- Theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng cao đến nơi có
3đ 0.5 0.25
0.25 0.25 0.25 0.25
Trang 9nồng độ thấp:
- Máu giàu oxi nghèo cacbonic tới mao mạch tế bào
- Trong tế bào nghèo oxi giàu cacbonic:
+ Oxi từ máu vào tế bào
+ Cacbonic từ tế bào vào máu
0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 Câu 3 Quá trình tiêu hóa thức ăn ở ruột non là quan trọng nhất vì:
- Ở khoang miệng: thức ăn được biến đổi lý học mạnh
mẽ
+ Nhai, nghiền, đảo trộn thức ăn
+Biến đổi hóa học chỉ một phần tinh bột chín thành đường mantôzơ
- Ở dạ dày: thức ăn vẫn tiếp tục được biến đổi lý học mạnh mẽ
+ Co bóp, đảo trộn
+Biến đổi hóa học chỉ là sự phân cắt protein chuỗi dài thành chuỗi ngắn
- Ở ruột non: biến đổi lí học yếu thậm chí rất ít
+ Biến đổi hóa học mạnh mẽ
+ Nêu được loại thức ăn biến đổi hóa học ở ruột non:…
- sau quá trình tiêu hóa ở đây thức ăn trở thành dạng dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được
3đ 0.25 0.25
0.25 0.25
0.25 0.25 0.25 0.25
0.25 0.25 0.25 0.25 Câu 4 Nhai kĩ no lâu: nghĩa đen là khi nhai kĩ thức ăn được biến
đổi lí học mạnh mẽ làm tang hiệu quả tiêu hóa hóa học cơ
thể se hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng
1đ
MÃ ĐỀ : 02.
m
Câu 1 Cấu tạo dạ dày;
- Cấu tạo ngoài: hình túi thắt hai đầu
+ dung tích 3 lít + Đầu trên là tâm vị, đầu dưới là môn vị
+ Là phần tiếp theo của thực quản
- Cấu tạo trong: gồm 4 lớp:
+ lớp màng bọc
+ Lớp cơ: cơ vòng, cơ dọc, cơ chéo dày khỏe
+ lớp dưới niêm mạc
+ lớp niêm mạc: có các tế bào tiết chất nhầy, tiếp HCl, tiết pepsinogen
3đ 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25
Trang 10Tiêu hóa ở dạ dày:
- Biến đổi lí học: Thức ăn được co bóp nhuyễn và thấm đều dịch vị
- Biến đổi hóa học: pepsinogen HCl→ pepsin Protein Pep → sin Protein chuỗi ngắn
0.25
0.25 0.25 Câu 2 Các tác nhân gây hại hô hấp:
- bụi
- NOx
- CO
- Chất độc( Nicotin, nitrozamin)
- SOx
- Vi sinh vật gây bệnh
Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp;
- trồng nhiều cây xanh
- Đeo khẩu trang khi làm việc nơi nhiều bụi
- Đảm bảo nơi làm việc không ẩm thấp
- Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ
- Hạn chế sử dụng các thiết bị có khí độc
- Không hút thuốc lá
3đ 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25
0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 Câu 3 Tiêu hóa ở ruột non là triệt để và hoàn toàn nhất vì:
- Ở khoang miệng: thức ăn được biến đổi lý học mạnh
mẽ
+ Nhai, nghiền, đảo trộn thức ăn
+Biến đổi hóa học chỉ một phần tinh bột chín thành đường mantôzơ
- Ở dạ dày: thức ăn vẫn tiếp tục được biến đổi lý học mạnh mẽ
+ Co bóp, đảo trộn
+Biến đổi hóa học chỉ là sự phân cắt protein chuỗi dài thành chuỗi ngắn
- Ở ruột non: biến đổi lí học yếu thậm chí rất ít +Biến đổi hóa học mạnh mẽ
+ Nêu được loại thức ăn biến đổi hóa học ở ruột non:
… sau quá trình tiêu hóa ở đây thức ăn trở thành dạng dinh
dưỡng mà cơ thể hấp thụ được
3đ 0.25
0.25 0.25 0.25
0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25
Trang 11- Cơm là tinh bột chín Trong khoang miệng có enzim
Amilaza Tinh bột chín →Amilaza đường mantôzơ
Nên nhai cơm lấu thấy ngọt
0.5 0.5