QuảngNgói BỡnhĐịnh PhỳYờn KhỏnhHũa NinhThuận BỡnhThuận - Ngời dân có kinh nghiệm lâu đời trong trồng cây cà phê0,25đ - Đất bazan thớch hợp trồng cõy cà phờ0,5đ - Khớ hậu cao nguyờn cú
Trang 1KiÓm tra häc kú I-NĂM HỌC 2011-2012
Môn : Địa Lí 9 Thời gian: 45 phút ( không kể giao đề)
Cấp độ cao
1.Vùng
Tây
Nguyên
Ý nghĩa pháttriển thủy điện
-Vì sao Cà phê trồng nhiều ở Tây Nguyên-Thế mạnh về
3/43/430%
Sè c©u:
Sè ®iÓm:
Tû LÖ:
1 3 30%
2/3 2/3 20%
Trang 2A Phần tự lý thuyết (7đ)
Cõu 1(4 đ ) : Vì sao cà phê đợc trồng nhiều nhất ở khu vực Tây Nguyên ? Nêu ý nghĩa
của việc phát triển thuỷ điện ở trong vùng ? Tại sao nói Tây Nguyên có thế mạnh về phát triển du lịch ?
Cõu 2(3 đ ): Điều kiện tự nhiờn của vựng Bắc Trung Bộ cú những thuận lợi và khú khăn
gỡ cho sự phỏt triển kinh tế xó hội?
QuảngNgói
BỡnhĐịnh
PhỳYờn
KhỏnhHũa
NinhThuận
BỡnhThuận
- Ngời dân có kinh nghiệm lâu đời trong trồng cây cà phê(0,25đ)
- Đất bazan thớch hợp trồng cõy cà phờ(0,5đ)
- Khớ hậu cao nguyờn cú một mựa mưa, một mựa khụ thuận lợi cho gieo trồng, thu hoạch, chế biến và bảo quản(0,5đ)
- Trong điều kiờn kinh tế mở,nước ta cú điều kiện xuất khẩu cà phờ ra thị trường cỏc nước và khu vực(0,25đ)
* ý nghĩa của việc phát triển thuỷ điện ở trong vùng Tây Nguyên(1đ) :
- Khai thác thế mạnh thuỷ năng, phục vụ sản xuất chế biến sản phẩm cây công nghiệp, lơng thực và sinh hoạt(0.75đ)
- Thúc đẩy việc bảo vệ và phát triển rừng(0,25đ)
* Nói Tây Nguyên có thế mạnh về phát triển du lịch vì (1đ):
+ Du lịch sinh thái(0,5đ) :
Các vờn quốc gia : Ch Mon Rây, Kon Ka Kinh, đặc biệt cú voi chở khách ở Bản Đôn vờn quốc gia Yok Đôn (0,25đ)
- Đà Lạt là thành phố du lịch nổi tiếng : hoa Đà Lạt , Hồ Xuân Hơng (0,25đ)
+ Du lịch văn hoá(0,5đ) : Không gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên ( Ngày
25/11/2005 tổ chức UNESCO đã công nhận là Di sản kiệt tác truyền khẩu và văn hoá phi vật thể của nhân loại )
Cõu 2(3 đ ): Cần nờu được:
* Thuận lợi:(2đ)
Trang 3- Vị trí quan trọng: cầu nối giữa các vùng lảnh thổ phía bắc và phía nam (0,5đ)
- Giao thông vận tải với Lào dễ dàng (0,5đ)
- Có một số tài nguyên quan trọng:Rừng, Khoáng sản, Biển (0.5đ)
- Có nhiều sông, nhiều cửa biển nên thuận lợi cho giao thông vận tải đường
thủy(0,5đ)
* Khó khăn:(2đ)
- Các thiên tai thường xuyên xảy ra: hạn hán, bão, lũ lụt (0,5đ)
- Gió Tây Nam khô nóng ảnh hưởng đến phát triển kinh tế (0,5đ)
-Vùng có thế mạnh về nuôi trồng thủy hải sản (0,25)
- Tuy nhiên diện tích nuôi trồng không đều nhau (0,25)
-Tỉnh có diện tích nuôi trồng lớn nhất là Khánh Hòa (0,25)
-Tỉnh có diện tích nuôi trồng nhỏ nhất là Đà Nẵng (0,25)
Người ra đề: Nguyễn Văn Khiêm
Giáo viên: Trường THCS Tây Trạch
KiÓm tra häc kú I-NĂM HỌC 2011-2012
Trang 4Môn : Địa Lí 9 Thời gian: 45 phút ( không kể giao đề)
1 Ma trận đề kiểm tra (Mã đề 2) Trên cơ sở số tiết, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng để xây dựng đề kiểm tra
Cấp độ cao 1.Vùng
duyên hải
Nam
Trung Bộ
Thế mạnh pháttriển du lịch
Sè c©u:
Sè ®iÓm:
Tû LÖ:
1330%
-Thuận lợi ,khó khăn vềđiều kiện tựnhiên
Sè c©u:
Sè ®iÓm:
Tû LÖ:
1/4 1/4 10%
3/4 3/4 30%
2/3 2/3 20%
Trang 5Cõu 2(4 đ ): Điều kiện tự nhiờn của vựng Đồng bằng Sụng Hồng cú những thuận lợi và
khú khăn gỡ ảnh hưởng đến sự phỏt triển kinh tế - xó hội? Hãy nêu lợi ích của việc đa vụ
đông trở thành vụ sản xuất chính của vùng Đồng bằng sông Hồng ?
QuảngNgói
BỡnhĐịnh
PhỳYờn
KhỏnhHũa
NinhThuận
BỡnhThuận
Cõu 1(3đ): Cú nhiều thế mạnh để phỏt triển du lịch như:
-Du lịch tắm biển: Non Nước, nha Trang, Mủi Nộ (0,75đ)
-Du lịch sinh thỏi và nghỉ mỏt: Bà Nà (0,75đ)
-Quần thể văn húa di sản thế giới: Phố cổ Hội An, Di tớch Mỹ Sơn (0,75đ)
-Tham quan lịch sử: Vựng khởi nghĩa Ba Tơ (0,75đ)
+ Khoỏng sản cú giỏ trị đỏng kể: mỏ đỏ, sột cao lanh, nguồn dầu khớ (0,5đ)
+ Bờ biển: thuận lợi đỏnh bắt nuụi trồng thủy sản(0,25đ)
+ Phong cảnh du lịch phong phỳ ,đa dạng(0,25đ)
* Khú khăn:(1đ)
- Thời tiết khụng ổn định làm thiệt hại mựa màng, cầu cống (0,5đ)
- Do hệ thống đờ điều chống lủ lụt nờn cỏc đồng ruộng trong đờ bị ngập ỳng (0,5đ)
* Lợi ích của việc đa vụ đông trở thành vụ sản xuất chính của vùng Đồng bằng sông
Hồng (1đ):
- Có cơ cấu cây trồng đa dạng, hiệu quả kinh tế cao.(0,25đ)
- Trồng các loại ngô chịu rét chịu hạn có năng suất cao, ổn định, diện tích mở rộng, nguồn thức ăn gia súc quan trọng (0,5đ)
- Nguồn lương thực dự trữ (0,25đ)
Trang 6-Vùng có thế mạnh về nuôi trồng thủy hải sản (0,25)
- Tuy nhiên diện tích nuôi trồng không đều nhau (0,25)
-Tỉnh có diện tích nuôi trồng lớn nhất là Khánh Hòa (0,25)
1 Ma trận đề kiểm tra ( Mã đề 1) Trên cơ sở số tiết, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng để xây dựng đề kiểm tra
Cấp độ cao
Trang 71.Khu vực
Nam Á( Ấn
Độ)
Đặc điểm phỏttriển kinh tế)
Số câu:
Số điểm:
Tỷ Lệ:
1 3 30%
Số câu:
Số điểm:
Tỷ Lệ:
1 3 30%
Giảithớch
Số câu:
Số điểm:
Tỷ Lệ:
3/4 3/4 30%
1/4 1/4 10%
Câu 2(3 đ ) : So sánh sự khác nhau về điều kiện tự nhiờn giữa nửa phía Tây và nửa phía
Đông của phần đất liền thuộc Đông á?
Câu 3(4 đ ) : Cho biết những thành tựu quan trọng nhất của nền kinh tế Trung Quốc trong mấy chục năm qua ? Giải thích vì sao có sự thay đổi đó ?
3 Đỏp ỏn và biểu điểm (Mó đề 1) Cõu 1(3đ)
- Cú nền kinh tế phỏt triển nhất khu vực Nam Á
+ Cụng nghiệp(1,5đ):
- Sau giành độc lập Ấn Độ xõy dựng được một nền cụng nghiệp hiện đại (0,25đ)
- Bao gồm cỏc ngành cụng nghiệp luyện kim, năng lượng, cơ khớ, chế tạo (0,25đ)
Trang 8- Cỏc ngành cụng nghiệp nhẹ , đặc biệt là cụng nghiệp dệt ở hai trung tõm nổi tiếng lõuđời Cụn-ca-ta và Mum Bai (0,25đ)
- Phỏt triển cụng nghiệp đũi hỏi cụng nghệ cao, tinh vi, chớnh xỏc như điện tử, mỏytớnh (0,25đ)
- Giỏ trị cụng nghiệp :đứng thứ 10 thế giới (0,5đ)
+ Nụng nghiệp(1đ):
- Khụng ngừng phỏt triển cỏch mạng trắng (0,25đ)
- Khụng ngừng phỏt triển cỏch cỏch mạng xanh (0,25đ)
- Giải quyết tốt vấn đề lương thực cho nhõn dõn (0,5đ)
+ Dịch vụ(0,5đ): Đang phỏt triển: chiếm 48% GDP
- Khớ hậu giú mựa ẩm:+ Mựa đụng giú Tõy Bắckhụ lanh
+ Mựa hạ: giú Đụng Nammưa nhiều
- Tốc độ tăng trởng kinh tế cao và ổn định , sản lợng nhiều ngành nh lơng thực , than ,
điện năng đứng hàng đầu thế giới.(1đ)
* Có sự thay đổi đó vì (1đ): Nhờ
- Đờng lối chính sách cải cách và mở cửa (0,5đ)
- Phát huy đợc nguồn lao động dồi dào (0,25đ)
- Nguồn tài nguyên phong phú (0,25đ)
-> Nên trong vòng 20 năm trở lại đây nền kinh tế Trung Quốc đã có những thay
đổi lớn lao
Trang 9Người ra đề: Nguyễn Văn Khiêm Giáo viên: Trường THCS Tây Trạch
Môn : Địa Lí 8 Thời gian: 45 phút ( không kể giao đề)
Cấp độ cao 1.Kinh tế,
xã hội
Châu á
Đặc điểm pháttriển kinh tế
Tài nguyên ởTây Nam Á
Trang 10Vỡ sao phỏttriển sớmnhất
Số câu:
Số điểm:
Tỷ Lệ:
1/2 1/2 20%
1/2 1/2 20%
Giảithớch
Số câu:
Số điểm:
Tỷ Lệ:
1/3 1/3 10%
2/3 2/3 20%
Câu 1(3 đ) : Trình bày tình hình phát triển kinh tế - xã hội của các nớc Châu á ? Dựa
vào nguồn tài nguyên nào mà một số nớc Tây Nam á lại trở thành nớc có thu nhập cao ?
Câu 3(4 đ) : Cho biết những đặc điểm phát triển kinh tế của Nhật Bản ? Tại sao Nhật Bản
lại trở thành nớc phát triển sớm nhất của Châu á ?
Câu 2 (3 đ): Nêu đặc điểm địa hình của khu vực Nam á ? Giải thích nguyên nhân
dẫn đến sự phân bố lợng ma không đều ở khu vực Nam á ?
3 Đỏp ỏn và biểu điểm (Mó đề 2) Câu 1 (3đ):
* Trình bày tình hình phát triển kinh tế - xã hội của các nớc Châu á(2đ) :
* Nông nghiệp: (1đ)
- Sản phẩm đa dạng Sản xuất lương thực giữ vai trò quan trọng (0,25)
- Trung Quốc, ấn Độ: sản xuất nhiều lúa gạo nhất (0,25)
- Thái Lan, Việt Nam: Xuất khẩu gạo hàng đầu Thế Giới (0,25)
- Chăn nuụi trõu, bũ, lợn phỏt triển (0,25)
* Công nghiệp(0,5đ)
- Công nghiệp khai thác khoảng sản: than, dầu…chủ yếu xuất khẩu (0,25)
- Công nghiệp chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng (0,25)
*Dịch vụ(0,5đ)
Trang 11-Rất chú trọng phát triển dịch vụ.Giá trị dịch vụ với GDP đầu ngời có tỉ lệ thuận
* Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nớc Tây Nam á lại trở thành nớc có thu
- Một số ngành công nghiệp nổi tiếng Thế Giới (1đ)
+ Chế tạo: ô tô, tàu biển; Điện tử: người máy, máy tính điện tử
+ Hàng tiêu dùng: máy ảnh, xe máy, máy giặt, máy lạnh,
- Thu nhập bình quân đầu ngời: 33.400 USD àĐứng thứ 6 thế giới (2001).(0,5đ)
- Chất lợng cuộc sống cao và ổn định.(0,25đ)
* Nhật Bản lại trở thành nớc phát triển sớm nhất của Châu á vì (2đ) :
nhờ sớm thực hiện cuộc cải cách Minh Trị vào nửa cuối thế kỉ XIX mở rộng quan hệ với các nớc phơng Tây, giải phóng đất nớc thoát khỏi mọi ràng buộc lỗi thời của chế độ phong kiến, tạo điều kiện cho nền kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng
Câu 3(3 đ) :
* Nêu đặc điểm địa hình của khu vực Nam á (1đ):
- Phía Bắc: Dãy Hymalay cao đồ sộ, có hớng TB-ĐN dài 2600km, rộng 320- 400km.(0,5đ)
- Giữa là đồng bằng ấn Hằng.( Dài 3000km , rộng 250-350km.) (0,25đ)
- Phía Nam: Sơn nguyên ĐêCan thấp, bằng phẳng,(0,25đ)
* Nguyên nhân dẫn đến sự phân bố lợng ma không đều ở khu vực Nam á (2đ)
- Do ảnh hởng sâu sắc của địa hình nên lợng ma phân bố không đều (1đ)- - Dảy - - Hymalaya là bức tờng thành cản gió mùa Tây Nam nên ma trút ở sờn nam - lợng ma lớnnhất.(1đ)
Người ra đề: Nguyễn Văn Khiờm Giỏo viờn: Trường THCS Tõy Trạch
Trang 12KiÓm tra häc kú I-NĂM HỌC 2011-2012
Môn : Địa Lí 7 Thời gian: 45 phút ( không kể giao đề)
Cấp độ cao
1.Thế giới
rộng lớn,
đa dạng
Tại sao thếgiới rộng,
Sè c©u:
Sè ®iÓm:
Tû LÖ:
1 2/3
20%
1 1/3 10%
Sè c©u:1
Sè ®iÓm:3
Tû LÖ:30%
Trang 133.Dõn cư,
xó hội
Chõu Phi
Trỡnh bày vềdõn cư Nguyờn
nhõn
Giảithớch
Số câu:
Số điểm:
Tỷ Lệ:
1 1/4 10%
1 2/4 20%
1 1/4 10%
Số câu:1
Số điểm:4
Tỷ Lệ:40% T.Số câu:
Câu 1(3 đ) : Tại sao nói : Thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn và đa dạng?
Câu 2 (3đ): Trình bày các cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà ? Các vấn đề cần quan
tâm của môi trờng phải giải quyết ngay ở môi trờng đới ôn hoà là gì ?
Câu 3(4 đ ) : Trình bày và giải thích sự phân bố dân c ở Châu Phi ? Những nguyên nhân
xã hội nào đã kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội của Châu Phi ?
3 Đỏp ỏn và biểu điểm (Mó đề 1) Câu 1(3 đ ) : Nói :Thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn và đa dạng vì :
* Thế giới chúng ta đang sống rất đa dạng vì (1,5đ)
- Về hành chính : Trên thế giới có trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau về chế
* Trình bày các cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà (2đ):
Cảnh quan công nghiệp phổ biến ở khắp nơi đợc biểu hiện ở các khu công nghiệp, cáctrung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp.(0,5đ)
+ Các nhà máy có liên quan với nhau đợc phân bố tập trung thành các khu công nghiệp.(0,5đ)
+ Nhiều khu công nghiệp hợp thành trung tâm công nghiệp(0,25đ)
+ Các trung tâm công nghiệp tập trung trên một lãnh thổ sẽ tạo nên vùng công nghiệp.(0,5đ)
Trang 14- Cảnh quan công nghiệp là niềm tự hào của các quốc gia ở đới ôn hoà Các chất thải công nghiệp lại là nguồn gây ô nhiểm môi trờng(0,25đ)
* Các vấn đề cần quan tâm của môi trờng phải giải quyết ngay ở môi trờng đới ôn hoà (1đ):
- Ô nhiễm môi trờng: nớc, không khí (0.25đ)
- ùn tắc giao thông trong giờ cao điểm (0,25đ)
- Tình trạng thiếu chổ ở và các công trình công cộng (0,5đ)
Câu 3 (4 đ):
* Trình bày và giải thích sự phân bố dân c ở Châu Phi (2đ):
- Dân c châu Phi phân bố rất không đều(0,5đ)
- Sự phân bố dân c ở châu Phi phụ thuộc chặt chẽ vào đặc điểm của các môi trờng tự nhiên
- Ở hoang mạc do khớ hậu khắc nghiệt hầu như khụng cú người ở (0,25đ)
- Duyờn hải và thung lũng ven sụng dõn cư tập trung đụng đỳc (0,25đ)
- Đa số dân c châu Phi sống ở nông thôn (0,5)đ
*Những nguyên nhân xã hội nào đã kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội của Châu Phi (2đ):
- Sự bùng nổ dân số (0,25đ)
- Xung đột tộc ngời (0,25đ)
- Đại dịch AIDS (0,25đ)
- Sự can thiệp của ngời nớc ngoài (0,25đ)
là nguyên nhân chủ yếu kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội châu Phi
Người ra đề: Nguyễn Văn Khiờm Giỏo viờn: Trường THCS Tõy Trạch
Trang 15KiÓm tra häc kú I-NĂM HỌC 2011-2012
Môn : Địa Lí 7 Thời gian: 45 phút ( không kể giao đề)
Cấp độ cao
1.Đô thi
đới ôn hòa
Nét đặc trưngcủa đô thị
Vấn đề xã hộinảy sinh
Hướng giảiquyết
Sè c©u:
Sè ®iÓm:
Tû LÖ:
11/310%
11/310%
11/310%
12/420%
Sè c©u:
Sè ®iÓm:
Tû LÖ:
1330%
Sè c©u:1
Sè ®iÓm:3
Tû LÖ:30
Trang 16xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hớng giải quyết ?
Câu 2( 4đ) : Trình bày đặc điểm địa hình của Châu Phi ? Giải thích tại sao lại hình
thành hoang mạc nhiệt đới lớn nhất ở Bắc phi ( hoang mạc Xahara ) ?
Câu 3(3 đ) : Tại sao nói : Thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn và đa dạng ?
+ Hơn 75% dân c đới ôn hoà sống trong các đô thị (0,25đ)
+ Các đô thị mở rộng kết nối với nhau liên tuc thành chùm đô thị, chuỗi đô thị (0,25đ) +Đô thị phát triển theo quy hoạch (0,25đ)
+ Lối sống đô thị đã phát triển cả vùng nông thôn ở đới ôn hoà.(0,25đ)
* Các vấn đề của đô thị (1đ)
- Thực trạng:
+ Ô nhiễm môi trờng: không khí, nớc: Nạn ùn tắc giao thông (0,5đ)
+ Nạn thất nghiệp thiếu nhà ở, công trình phúc lợi (0,25đ)
+ Diện tích canh tác thu hẹp (0,25đ)
* Một số giải pháp tiến hành giải quyết :(1đ)
- Nhiều nớc đã tiến hành quy hoạch lại đô thị theo hớng phi tập trung (0,25đ)
- Xây dựng thành phố vệ tinh (0,25đ)
- Chuyển dịch các hoạt động công nghiệp, dịch vụ, đến từng vùng mới (0,25đ)
- Đẩy mạnh đô thị hoá nông thôn (0,25đ)
Câu 2(4 đ) :
* Trình bày đặc điểm địa hình của Châu Phi (2đ)
- Là khối cao nguyên khổng lồ Có các bồn địa xen kẽ các sơn nguyên.(0,5đ)
- Độ cao trung bình 750 m, (0,5đ)
-Hớng nghiêng của địa hình thấp dần từ Đông Nam tới Tây Bắc.(0,5đ)
- Đồng bằng thấp tập trung chủ yếu ven biển, Rất ít núi cao (0.5đ)
* Giải thích tại sao lại hình thành hoang mạc nhiệt đới lớn nhất ở Bắc phi ( hoang mạc Xahara ) (2đ)
Do chí tuyến Bắc đi ngang qua chính giữa Bắc Phi nên chịu ảnh hưởng của áp cao cận chí tuyến nên không có ma Lãnh thổ của Bắc Phi rộng, cao trên 200 m nên ít chịu ảnh hởng của biển ảnh hởng của các dòng biển lạnh chạy ven bờ ( Ca na ri, Xô ma li ) nên hoang mạc lan ra sát biển
Trang 17Câu 3(3 đ) :
Nói :Thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn và đa dạng vì :
* Thế giới chúng ta đang sống rất đa dạng vì (1.5đ) :
- Trên thế giới có trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau về chế độ chính trị - xã hội (0,5đ)
- Trong từng vùng lãnh thổ có nhiều dân tộc khác nhau về phong tục, tập quán , tiếng nói , lãnh thổ , văn hoá (0,5đ)
- Con ngời có nhiều hình thức tổ chức sản xuất kinh tế khác nhau.(0,5đ)
Trang 18Cấp độ cao
1 Trỏi Đất
Sự vận độngcủa Trỏi Đấtquanh trục
Vỡ saolần lượt
cú ngàyđờm
Số câu:
Số điểm:
Tỷ Lệ:
1 1/2
1 1/2
nỳi già,nỳi trẻ
Số câu:
Số điểm:
Tỷ Lệ:
1 4
40%
Số câu:1
Số điểm:4
Tỷ Lệ:40% T.Số câu:
Trình bày sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất ? Vì sao khắp mọi nơi trên Trái
đất đều lần lợt có ngày và đêm ?
Trang 19* Trình bày sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất(1,5đ) :
- Hớng quay: Tây sang Đông
- Thời gian tự quay một vòng là 24 giờ ( một ngày và đêm )
* Khắp mọi nơi trên Trái đất đều lần lợt có ngày và đêm vì(1,5đ) :
- Trái Đất có dạng hình cầu , do đó MT bao giờ cũng đợc chiếu sáng một nửa (0,5đ)
- Nửa đợc chiếu sáng là ngày, nữa nằm trong bóng tối là đêm (0,5đ)
- Nhờ sự vận động tự quay của Trái Đất từ Tây sang Đông nên khắp mọi nơi trên Trấi
Đất đều lần lợt có ngày và đêm (0,5đ)
Câu 2 (3đ):
* Trình bày đặc điểm cấu tạo bên trong của Trái Đất (1,5đ): 3lớp
a) Lớp vỏ: 5-70km, Trạng thỏi rắn chắc, nhiệt độ tối đa 10000C (0,5đ)
b) Lớp trung gian : Gần 3000km, trạng thái dẻo quánh dẻo đến lỏng nhiệt độ
- Là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên nh : không khí, nớc, sinh vật
- Là nơi sinh sống, hoạt động của xã hội loài ngời
Câu 3( 4đ) :
* Sự khác biệt giữa cách đo độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối (2đ):
- Độ cao tuyệt đối đợc tính(1đ) : Khoảng cách đo chiếu thẳng đứng của một điểm(đỉnh núi, đồi) đến điểm nằm ngang với mực nước biển trung bình
- Độ cao tơng đối (1đ): Khoảng cách đo chiều thẳng đứng của một điểm đến chỗ thấpnhất của chân
* Sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ (2đ) Mỗi ý đỳng cho 0,25 đ
Núi trẻ(1đ) Núi già(1đ)
Đặc điểm hình thái - Đỉnh nhọn
- Sườn dốc
- Thung lũng hẹp
- Đỉnh trũn
- Sườn thoải
- Thung lũng rộng