1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra học kì 1 môn ngữ văn lớp 6 7

14 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 151,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2011-2012 Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian giao đề Tên chủ đề nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấ

Trang 1

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2011-2012

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Tên chủ đề

(nội dung) Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Chủ đề 1

Văn học

- Truyện dân

gian

Trình bày được định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã học

Kể tên được một số truyện dân gian theo yêu cầu

Hiểu được giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của một văn bản

Số câu

Số điểm Tỉ lệ

%

Số câu: 1

Số điểm: 1

Số câu:

1

Số điểm:

1

Số câu: 2

Số điểm: 2

= 20%

Chủ đề 2

Tiếng Việt

Cụm danh từ;

Động từ

Nêu được định nghĩa về cụm danh từ

và cụm động từ

Tìm được cụm danh tử;

cụm động từ

và đặt câu

Số câu

Số điểm Tỉ lệ

%

Số câu: 1

Số điểm: 2

Số câu: 1

Số điểm: 2

=20%

Chủ đề 3

Tập làm văn

Viết bài văn tự

sự kể chuyện

Trang 2

- Viết bài văn

kể lại một câu

chuyện đời

thường (về

một người

thân)

đời thường ( kể

về một người thân)

Số câu

Số điểm; Tỉ

lệ

Số câu: 1

Số điểm: 6

Tổng số câu

Tổng số

điểm; Tỉ lệ %

Số câu: 2

Số điểm: 3

Số câu: 1

Số điểm:

1

Số câu: 1

Số điểm: 6

Tổng

số câu: 4

Tổng

số điểm:

10

=100%

Việt Trung, ngày 23 tháng 11 năm 2011

Giáo viên:

Bùi Thị Anh Hoa

Trang 3

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2011- 2012

MÔN NGỮ VĂN - LỚP 6 Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề

MÃ ĐỀ: O1

(Học sinh ghi rõ chữ MÃ ĐỀ O1 vào sau chữ BÀI LÀM của tờ giấy thi)

Câu 1: (1.0 điểm)

Em hãy nêu định nghĩa về truyền thuyết ? Kể tên một số truyền thuyết

đã học ?

Câu 2: (1.0 điểm)

Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên” ( Ngữ văn 6 - Tập 1).

Câu 3: (2.0 điểm)

Cụm danh từ là gì ? Tìm một cụm danh từ và đặt câu với cụm danh từ

đó ?

Câu 4 : (6.0 điểm)

Kể về một người thân của em

.Hết

Việt Trung, ngày 23 tháng 11 năm 2011

Giáo viên:

Bùi Thị Anh Hoa

Trang 4

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2011- 2012

MÔN NGỮ VĂN - LỚP 6 Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề

MÃ ĐỀ: O2

(Học sinh ghi rõ chữ MÃ ĐỀ O2 vào sau chữ BÀI LÀM của tờ giấy thi)

Câu 1: (1.0 điểm)

Em hãy nêu định nghĩa về truyện cười ? Kể tên một số truyện cười

đã học ?

Câu 2: (1.0 điểm)

Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Treo biển” ( Ngữ văn

6 - Tập 1)

Câu 3: (2.0 điểm)

Cụm động từ là gì ? Tìm một cụm động từ và đặt câu với cụm động từ

đó ?

Câu 4 : (6.0 điểm)

Kể về một người thân của em

.Hết

Việt Trung, ngày 23 tháng 11 năm 2011

Giáo viên:

Bùi Thị Anh Hoa

Trang 5

HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2011- 2012

MÃ ĐỀ I

Câu 1: (1 điểm)

Học sinh nêu được định nghĩa về truyền thuyết như sau :

Truyền thuyết là một loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời qúa khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể (0,5 điểm)

Kể tên một số truyền thuyết: Sự tích Hồ Gươm ; Thánh Gióng (0,5 điểm)

Câu 2 : (1 điểm)

Truyện Con Rồng cháu Tiên có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo ( như

nhân vật có nhiều phép lạ và hình tượng bọc trăm trứng ) nhằm giải thích suy tôn nguồn gốc, giống nòi và thể hiện ý nguyện đoàn kết thống nhất cộng đồng của người Việt

Câu 3 : (2 điểm)

Khái niệm về cụm danh từ :

Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ phụ thuộc tạo thành Cụm danh từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình danh từ, nhưng hoạt động trong câu giống như một danh từ.(1 điểm)

- Học sinh tìm được cụm danh từ : (0,5 điểm)

- Đặt câu : (0,5 điểm)

Câu 4 : (6 điểm)

* Các yêu cầu cần đạt :

A, Nội dung :( 5 điểm)

+ Mở bài :Giới thiệu chung về người thân( Bố mẹ hoặc anh chị ) (1 điểm) Thân bài : Kể được về người thân với những nét nổi bật :

- Sở thích, công việc (1điểm)

- Yêu con cái với những việc làm cụ thể ( 1điểm)

- Sự chăm lo gia đình và quan hệ với những người xung quanh(1điểm)

- Kết bài : Nêu được tình cảm ý nghỉ của em đối với người thân (1điểm)

B, Hình thức :

- Bố cục bài làm rỏ ràng, chữ viết cẩn thận (0,5 điểm)

- Diển đạt mạch lạc, ngôi kể phù hợp( 0,5 điêm)

Việt Trung, ngày 23 tháng 11 năm 2011

Giáo viên:

Trang 6

Bùi Thị Anh Hoa

HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2011- 2012

MÃ ĐỀ II

Câu 1: (1 điểm)

Học sinh nêu được định nghĩa về truyện cười như sau :

Truyện cười là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội (0,5 điểm)

Kể tên một số truyện cười : Treo biển ; Lợn cưới áo mới (0,5 điểm)

Câu 2 : (1 điểm)

Mượn câu chuyện nhà hàng bán cá nghe ai góp ý cũng làm theo, truyện tạo nên tiếng cười vui vẻ, có ý nghĩa phê phán nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến khi làm việc, không suy xét kĩ khi nghe những ý kiến người khác

Câu 3 : (2 điểm)

Khái niệm về cụm động từ :

Cụm động từ là một tổ hợp từ do động từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành Nhiều động từ phải có từ ngữ phụ thuộc đi kèm, tạo thành cụm động từ mới trọn nghĩa.(1 điểm)

- Học sinh tìm được cụm động từ : (0,5 điểm)

- Đặt câu : (0,5 điểm)

Câu 4 : (6 điểm)

* Các yêu cầu cần đạt :

A, Nội dung :( 5 điểm)

+ Mở bài :Giới thiệu chung về người thân( Bố mẹ hoặc anh chị ) (1 điểm) Thân bài : Kể được về người thân với những nét nổi bật :

- Sở thích, công việc (1điểm)

- Yêu con cái với những việc làm cụ thể( 1điểm)

- Chăm lo gia đình và quan hệ với những người xung quanh(1điểm)

- Kết bài : Nêu được tình cảm ý nghỉ của em đối với người thân (1điểm)

B, Hình thức :

- Bố cục bài làm rỏ ràng, chữ viết cẩn thận (0,5 điểm)

- Diển đạt mạch lạc, ngôi kể phù hợp( 0,5 điêm)

Việt Trung, ngày 23 tháng 11 năm 2011

Giáo viên:

Trang 7

Bùi Thị Anh Hoa

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA LỚP 7 HỌC KÌ I NĂM HỌC 2011-2012 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Tên chủ đề

(nội dung) Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Chủ đề 1

Văn học

- Văn bản

biểu cảm

trung đại,

hiện đại

Nhớ được những nét cơ bản về cuộc đời, sự nghiệp của các tác giả

Nhớ và chép lại được bài thơ (hoặc đoạn thơ) theo yêu cầu

Số câu

Số điểm Tỉ lệ

%

Số câu: 1

Số điểm: 1

Số câu: 1

Số điểm: 1

Số câu: 2

Số điểm: 2

= 20%

Chủ đề 2

Tiếng Việt

Từ đồng

nghĩa; từ trái

nghĩa

Nêu được khái niệm về

từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, đưa ra được những

ví dụ minh họa

Số câu

Số điểm Tỉ lệ

%

Số câu: 1

Số điểm: 2

Số câu: 1

Số điểm: 2

=20%

Chủ đề 3

Tập làm văn

- Tạo lập

được văn bản

Viết được bài văn biểu cảm

về thầy hoặc

cô giáo

Trang 8

biểu cảm

Số câu

Số điểm; Tỉ

lệ

Số câu: 1

Số điểm: 6

Tổng số câu

Tổng số

điểm; Tỉ lệ %

Số câu: 2

Số điểm: 3

Số câu: 1

Số điểm: 1

Số câu: 1

Số điểm: 6

Tổng

số câu: 4

Tổng

số điểm:

10

=100%

Việt Trung, ngày 23 tháng 11 năm 2011 Giáo viên:

Bùi Thị Anh Hoa

Trang 9

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2011- 2012

MÔN NGỮ VĂN - LỚP 7 Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề

MÃ ĐỀ: O1

(Học sinh ghi rõ chữ MÃ ĐỀ O1 vào sau chữ BÀI LÀM của tờ giấy thi)

Câu 1: (1.0 điểm)

Em hãy nêu những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Khuyến mà em được học trong chương trình Ngữ văn 7 ?

Câu 2: (1.0 điểm)

Chép chính xác (bằng trí nhớ của em) khổ thơ đầu bài thơ “Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh (Ngữ văn 7 - Tập 1).

Câu 3: (2.0 điểm)

Thế nào là từ đồng nghĩa ? cho ví dụ ?

Câu 4 : (6.0 điểm)

Cảm nghĩ về thầy, cô giáo, những “người lái đò” đưa thế hệ trẻ “cập bến” tương lai

.Hết

Việt Trung, ngày 23 tháng 11 năm 2011 Giáo viên:

Bùi Thị Anh Hoa

Trang 10

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2011- 2012

MÔN NGỮ VĂN - LỚP 7 (Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề)

MÃ ĐỀ: O2

(Học sinh ghi rõ chữ MÃ ĐỀ O2 vào sau chữ BÀI LÀM của tờ giấy thi)

Câu 1: (1.0 điểm)

Em hãy nêu những nét cơ bản về tác giả Xuân Quỳnh mà em được học trong chương trình Ngữ văn 7 ?

Câu 2: (1.0 điểm)

Chép chính xác (bằng trí nhớ của em) bài thơ “Bạn đến chơi nhà” của

Nguyễn Khuyến( Ngữ văn 7 - Tập 1)

Câu 3: (2.0 điểm)

Thế nào là từ trái nghĩa ? cho ví dụ ?

Câu 4 : (6.0 điểm)

Cảm nghĩ về thầy, cô giáo, những “người lái đò” đưa thế hệ trẻ “cập bến” tương lai

Hết

Việt Trung, ngày 23 tháng 11 năm 2011 Giáo viên:

Bùi Thị Anh Hoa

Trang 11

HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2011- 2012

MÃ ĐỀ I

Câu 1: (1 điểm)

Tác giả Nguyễn Khuyến (1835 - 1909) quê ở xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam; thuở nhỏ nhà nghèo, thông minh, học giỏi, sau đó đi thi

đỗ đầu cả ba kì: Hương, Hội, Đình, do đó có tên là Tam Nguyên Yên Đổ Nguyễn Khuyến làm quan khoảng mười năm sau đó về ở ẩn

Nguyễn Khuyến là nhà thơ lớn của dân tộc Thơ ca ông chủ yếu sáng tác vào giai đoạn cáo quan về ở ẩn

Câu 2 : (1 điểm)

- Học sinh chép chính xác như sau:

Trên đường hành quân xa Dừng chân bên xóm nhỏ Tiếng gà ai nhảy ổ:

“Cục…cục tác cục ta”

Nghe xao động nắng trưa Nghe bàn chân đỡ mỏi Nghe gọi về tuổi thơ

Câu 3 : (2 điểm)

Khái niệm về từ đồng nghĩa: Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.(1 điểm)

Ví dụ: núi - non; xóm - thôn; (1 điểm)

Câu 4 : (6 điểm)

+ Nội dung: (5 điểm)

- Mở bài: Giới thiệu được về thầy hoặc cô giáo mà em yêu quí, nêu được cảm xúc chung

(1 điểm)

- Thân bài: Kể và miêu tả những hình ảnh, cử chỉ, việc làm của thầy cô đồng thời bày tỏ cảm xúc của bản thân qua những chi tiết đó (1,5 điểm) Nêu được cảm xúc với thầy cô qua những tháng ngày học tập(lòng biết

ơn, lời hứa hẹn ) 1,5 điểm

- Kết bài: Khẳng định tình cảm của em với thầy cô (1 điểm)

+ Hình thức: (1 điểm)

Trang 12

Bố cục bài làm chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, biết đan xen các yếu tố tự sự, miêu tả để bộc lộ cảm xúc hợp lý (0,5đ)

Chữ viết cẩn thận, ngữ pháp thông thường (0,5đ)

Việt Trung, ngày 23 tháng 11 năm 2011

Giáo viên:

Bùi Thị Anh Hoa

Trang 13

HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2011- 2012

MÃ ĐỀ II

Câu 1: (1 điểm)

Tác giả Xuân Quỳnh (1942 - 1988) quê ở làng La Khê, ven thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây, là nhà thơ nữ xuất sắc trong nền thơ hiện đại Việt Nam Thơ Xuân Quỳnh thường viết về những tình cảm gần gũi, bình dị trong cuộc sống thường ngày, biểu lộ những rung cảm và khát vọng của một trái tim phụ nữ chân thành, tha thiết và đằm thắm

Câu 2 : (1 điểm)

- Học sinh chép chính xác như sau:

Đã bấy lâu nay, bác tới nhà, Trè thời đi vắng, chợ thời xa

Ao sâu nước cả, khôn chài cá, Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà

Cải chửa ra cây, cà mới nụ, Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa

Đầu trò tiếp khách, trầu không có, Bác đến chơi đây, ta với ta !

( Nguyễn Khuyến)

Câu 3 : (2 điểm)

Khái niệm về từ trái nghĩa: Là những từ có nghĩa trái ngược nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau (1 điểm)

Ví dụ: trước - sau; tối - sáng ; cao - thấp (1 điểm)

Câu 4 : (6 điểm)

+ Nội dung: (5 điểm)

- Mở bài: Giới thiệu được về thầy hoặc cô giáo mà em yêu quí, nêu được cảm xúc chung (1 điểm)

- Thân bài: Kể và miêu tả những hình ảnh, cử chỉ, việc làm của thầy cô đồng thời bày tỏ cảm xúc của bản thân qua những chi tiết đó (1,5 điểm) Nêu được cảm xúc với thầy cô qua những tháng ngày học tập(lòng biết

ơn, lời hứa hẹn ) 1,5 điểm

- Kết bài: Khẳng định tình cảm của em với thầy cô.(1điểm)

+ Hình thức: (1 điểm)

Trang 14

Bố cục bài làm chặt chẽ, điễn đạt mạch lạc biết đan xen các yếu tố tự sự, miêu tả để bộc lộ cảm xúc hợp lý(0,5đ)

Chữ viết cẩn thận, ngữ pháp thông thường (0,5đ)

Việt Trung, ngày 23 tháng 11 năm 2011 Giáo viên:

Bùi Thị Anh Hoa

Ngày đăng: 28/08/2017, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w