Câu 22đ: Một chiếc gàu múc nước có dung tích là 8lít, chứa đầy nước.. Khối lượng nước trong gàu?.. Trọng lượng của gàu nước?. Biết trọng lượng của gàu rỗng là 4N.. Hỏi khi treo vào lò xo
Trang 1NĂM HỌC 2011- 2012
Ma trận đề :
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộn
g
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Đo độ dài, đo thể
tích
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
1 2 20%
1 1,5 15%
2 3,5 35% Lực- Trọng
lực-Lực đàn hồi
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
1 2 20%
1 0,5 5%
2 2,5 25% Khối lượng, trọng
lương
Câu 2
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
1 2 20%
1 2 20% Các máy cơ đơn
giản
Câu 5
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
1 2 20%
1 2 20% Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ %
2 4 40%
2 4 40%
2 2 20%
6 10 100%
Trang 2Câu 2(2đ): Một chiếc gàu múc nước có dung tích là 8lít, chứa đầy nước Tính:
1 Khối lượng nước trong gàu? Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3
2 Trọng lượng của gàu nước? Biết trọng lượng của gàu rỗng là 4N
Câu 3(2đ): Có 2 bình có dung tích là 2 lít và 5 lít Hãy tìm cách đong được 1 lít nước?
Các bình không có vạch chia độ
Câu 4(2đ ): Một lò xo có chiều dài tự nhiên l0 = 30cm Khi treo vào lò xo vật nặng P1 = 10N, chiều dài của lò xo tăng thêm ∆l1 = 2cm
1 Hỏi khi treo vào lò xo vật nặng P2 = 20N thì chiều dài của lò xo là bao nhiêu? Biết
độ dãn của lò xo tỉ lệ thuận với trọng lượng vật treo vào nó
2 Lực đàn hồi mà lò xo tác dụng vào vật nặng khi nó đứng yên là bao nhiêu?
Câu 5(2đ): Nếu tăng dần độ nghiêng của tấm ván AB ở hình vẽ bên thì lò xo dãn ra hay co
lại? Tại sao?
Hết
GV: Đinh Xuân Phong
A
B
Trang 3Đề 01.
Câu 1:
- Các lực tác dụng: + Lực căng của dây chỉ
+ Trọng lực
- Qủa cầu đứng yên vì nó chịu tác dụng của 2 lực cân bằng: Trọng lực và
lực căng của sợi dây chỉ
(2đ)
0,5 0,5
1,0
Câu 2:
- Tóm tắt đề:
V = 8lít = 0,008m3 1 m = ?
D = 1000kg/m3 2 Pgàu nước= ?
- Khối lượng nước trong gàu: m = D.V
= 1000.0,008 = 8 (kg)
- Trọng lượng của nước trong gàu: P = 10.m
= 10.8 = 80 (N)
- Trọng lượng của gàu nước là: Pgàu nước = P + Pgàu rỗng =
= 80 + 4 = 84 (N)
(2đ)
0.5 0.5 0.25 0.25 0.25 0.25
Câu 3:
- Đổ đầy bình 5 lít,
- Lấy nước ở bình 5lít đổ vào bình 2 lít
- Tiến hành 2 lần như trên, ta đã đổ bớt lượng nước là 2lít x 2 = 4 lít
- Lượng nước còn lại trong bình: 5lít – 4lít = 1 lít
(2đ)
0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 4:
1 - Khi P1 = 10N → ∆l1 = 2cm
- P2 = 20N → ∆l2 = ? cm
Suy ra: ∆l2 = 20 2
10 • = 4 (cm)
(2đ)
0.5 0.5
Trang 4Câu 2(2đ): Một chiếc gàu múc nước có dung tích là 4lít, chứa đầy nước Tính:
1 Khối lượng nước trong gàu? Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3
2 Trọng lượng của gàu nước? Biết trọng lượng của gàu rỗng là 4N
Câu 3(2đ): Có 2 bình có dung tích là 4 lít và 9 lít Hãy tìm cách đong được 1 lít nước?
Các bình không có vạch chia độ
Câu 4(2đ ): Một lò xo có chiều dài tự nhiên l0 = 30cm Khi treo vào lò xo vật nặng P1 = 20N, chiều dài của lò xo tăng thêm ∆l1 = 2cm
1 Hỏi khi treo vào lò xo vật nặng P2 = 30N thì chiều dài của lò xo là bao nhiêu? Biết
độ dãn của lò xo tỉ lệ thuận với trọng lượng vật treo vào nó
2 Lực đàn hồi mà lò xo tác dụng vào vật nặng khi nó đứng yên là bao nhiêu?
Câu 5(2đ): Nếu giảm dần độ nghiêng của tấm ván AB ở hình vẽ bên thì lò xo dãn ra hay
co lại? Tại sao?
Hết
GV: Đinh Xuân Phong
C
D
Trang 5Đề 02.
Câu 1:
- Các lực tác dụng: + Lực cản của bàn
+ Trọng lực
- Quyển sách nằm yên vì nó chịu tác dụng của 2 lực cân bằng: Trọng lực
và lực cản của bàn
(2đ)
0,5 0,5
1,0
Câu 2:
- Tóm tắt đề:
V = 4lít = 0,004m3 1 m = ?
D = 1000kg/m3 2 Pgàu nước= ?
- Khối lượng nước trong gàu: m = D.V
= 1000.0,004 = 4 (kg)
- Trọng lượng của nước trong gàu: P = 10.m
= 10.4 = 40 (N)
- Trọng lượng của gàu nước là: Pgàu nước = P + Pgàu rỗng =
= 40 + 4 = 44 (N)
(2đ)
0.5 0.5 0.25 0.25 0.25 0.25
Câu 3:
- Đổ đầy bình 9 lít,
- Lấy nước ở bình 9lít đổ vào bình 4 lít
- Tiến hành 2 lần như trên, ta đã đổ bớt lượng nước là 4lít x 2 = 8 lít
- Lượng nước còn lại trong bình: 9lít – 8lít = 1 lít
(2đ)
0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 4:
1 - Khi P1 = 20N → ∆l1 = 2cm
- P2 = 30N → ∆l2 = ? cm
Suy ra: ∆l2 = 2
20
30
= 3 (cm) Chiều dài của lò xo khi treo quả nặng P2 = 20N là: l2 = l0 + ∆l2 = 30 + 3 =
(2đ)
0.5 0.5
Trang 6Cấp độ thấp Cấp độ cao
Sự truyền ánh sáng Câu1 Câu 4
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
1 2 20%
1 1 10%
2 3 30% Phản xạ âm tiếng
vang
Câu2
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
1 1 10%
1 1 10%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
1 2 20%
1 2 20%
Định luật phản xạ
ánh sáng
Câu 5
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
1 2 20%
1 2 20% Chống ô nhiểm
tiếng ồn
Câu 6
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
1 2 20%
1 2 20% Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ %
3 5 50%
2 3 30%
1 2 20%
6 10 100%
Trang 7
(Thời gian : 45 phút)
Đề 1.
Câu 1 (2 điểm): Hãy viết định luật truyền thẳng ánh sáng ?
Câu 2 (1 điểm): Những vật như thế nào thì phản xạ âm tốt, lấy ví dụ minh hoạ ? Câu 3 (2 điểm): Khái niệm về nguồn âm? Đặc điểm của nguồn âm?
Tần số dao động và âm phụ thuộc như thế nào vào dao động?
Câu 4 (1 điểm): Hãy đặt tên cho các chùm sáng dưới đây mà em cho là đúng ?
A Hình a B Hình b C Hình c D Hình d
Câu 5 (2 điểm): Cho hình vẽ bên
a) Hoàn thiện nốt tia sáng còn thiếu
b) Cho biết đâu là tia tới, đâu là tia phản xạ
c) Tính góc tới và góc phản xạ?
Câu 6 (2 điểm): Hãy nêu tên ba biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn thường dùng
Lấy ví dụ tương ứng với mỗi biện pháp
GV: Đinh Xuân Phong
Trang 8Câu 2 (1 điểm): Những vật như thế nào thì phản xạ âm kém lấy ví dụ minh hoạ ? Câu 3 (2 điểm): Khái niệm về nguồn âm? Đặc điểm của nguồn âm?
Biên độ dao động phụ thuộc như thế nào vào độ to của âm?
Câu 4 (1 điểm): Hãy đặt tên cho các chùm sáng dưới đây mà em cho là đúng ?
A Hình a B Hình b C Hình c D Hình d
Câu 5 (2 điểm): Cho hình vẽ bên
a) Hoàn thiện nốt tia sáng còn thiếu S
b) Cho biết đâu là tia tới, đâu là tia phản xạ
c) Tính góc tới và góc phản xạ?
300
I
Câu 6 (2 điểm): Hãy nêu tên ba biện phỏp chống ô nhiễm tiếng ồn thường dùng
Lấy ví dụ tương ứng với mỗi biện pháp
GV: Đinh Xuân Phong
Trang 9Đề 01
Câu 1: Phát biểu đúng chính xác 2 điểm
Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng
Câu 2: Nêu ra đúng 0,5 điểm
Những vật cứng có bề mặt nhẵn thì phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém)
Lấy ví dụ đúng 0,5 điểm
Câu 3: Nguồn âm là vật phát ra âm 0,5 điểm
Các vật phát ra âm đều giao động 0,5 điểm
Dao động càng nhanh (chậm), tần số dao động càng lớn (nhỏ)
âm phát ra càng cao (thấp) 1 điểm
Câu 4:
Hình a: Chùm sáng song song 0,25 điểm
Hình b: Chùm sáng phân kì 0,25 điểm
Hình c: Chùm sáng phân kì 0,25 điểm
Hình d: Chùm sáng hội tụ 0,25 điểm:
Câu 5: a) (hình bên) 0,5 điểm
b) tia tới: SI, Tia phản xạ IR 0,5 điểm c) góc phản xạ NIR = 900 - 450 = 450 0,5 điểm góc tới bằng góc phản xạ = 450 0,5 điểm
Câu 6: Nêu mỗi biện pháp
Làm giảm độ to của tiếng ồn phát ra, 0,5 điểm
ngăn chặn đường truyền âm, 0,5 điểm
làm cho âm truyền theo hướng khác 0,5 điểm
Lấy ví dụ tương ứng cho ba biện pháp 0,5 điểm
Trang 10Góc phản xạ bằng góc tới
Câu 2: Nêu ra đúng 0,5 điểm
Những vật mềm, xốp có bề mặt sần sùi, gồ ghề thì phản xạ âm kém
Lấy ví dụ đúng 0,5 điểm
Câu 3: Nguồn âm là vật phát ra âm 0,5 điểm
Các vật phát ra âm đều giao động 0,5 điểm
Âm phát ra càng to khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn ⇒ 1 điểm
Câu 4:
Hình a: Chùm sáng phân kì 0,25 điểm
Hình b: Chùm sáng phân kì 0,25 điểm
Hình c: Chùm sáng hội tụ 0,25 điểm
Hình d: Chùm sáng song song 0,25 điểm
Câu 5: a) (hình bên) 0,5 điểm
b) tia tới: SI, Tia phản xạ IR 0,5 điểm
c) góc tới SIN = 900 - 300 = 600 0,5 điểm S N R góc phản xạ bằng góc tới = 600 0,5 điểm 600
600
Câu 6: Nêu mỗi biện pháp 300 300
Làm giảm độ to của tiếng ồn phát ra, 0,5 điểm
ngăn chặn đường truyền âm, 0,5 điểm
làm cho âm truyền theo hướng khác 0,5 điểm
Lấy ví dụ tương ứng cho ba biện pháp 0,5 điểm I
GV: Đinh Xuân Phong