1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

so sánh tiêu chí, luật thuế thu nhập cá nhân, nghị định 44 2014 và 188 2004 nđ cp

23 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 203 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về mặt nội dung7 TIÊU CHUẨN THẨM ĐỊNH GIÁ HIỆN HÀNH 12 TIÊU CHUẨN THẨM ĐỊNH GIÁ QUÁ KHỨ Tiêu chuẩn số 2: Thẩm định viên không được thẩm định giá tài sản có quan hệ trực tiêp hoặc gián ti

Trang 1

Trường Đại học Tài chính Marketing Khoa Thẩm định giá- Kinh doanh bất động sản

Đề tài: 1/ so sánh các tiêu chí thẩm định giá hiện nay so với quá khứ

2/ luật thuế thu nhập cá nhân có gì thay đổi không?

3/ so sánh ND 44/2014 NĐ-CP với NĐ 188/2004 NĐ-CP

Giảng viên: Nguyễn Chí Nguyên Sinh viên:

Trang 2

I/ SO SÁNH 7 TIÊU CHUẨN THẨM ĐỊNH GIÁ HIỆN

HÀNH VỚI 12 TIÊU CHUẨN THẨM ĐỊNH GIÁ TRONG

QUÁ KHỨ Ở VIỆT NAM

Thẩm định giá Thẩm định giá tài sản

Tiêu chuẩn số 01 - Những quy tắc đạo đức

Tiêu chuẩn số 01 – Giá trị thi trường làm cơ

sở cho thẩm định giá tài sản Tiêu chuẩn số 03 – Giá trị phi thị trường làm

cơ sở cho thẩm định giá

Tiêu chuẩn số 02 – Giá trị phi thị trường làm

cơ sở cho thẩm định giá tài sản Tiêu chuẩn số 04 – Những nguyên tắc chi

phối hoạt động thẩm định giá

Tiêu chuẩn số 06 – Những nguyên tắc chi phối hoạt động thẩm định giá tài sản Tiêu chuẩn số 05 - Quy trình thẩm định giá Tiêu chuẩn số 05 - Quy trình thẩm định giá

tài sản Tiêu chuẩn số 06 – Báo cáo kết quả thẩm

định giá, Chứng thư thẩm định giá, Hồ sơ

thẩm định giá

Tiêu chuẩn số 04 – Báo cáo kết quả thẩm định giá, Chứng thư thẩm định giá, Hồ sơ thẩm định giá tài sản

Tiêu chuẩn số 07 – Phân loại tài sản trong

thẩm định giá

Tiêu chuẩn số 07 – Phân loại tài sản trong thẩm định giá và hướng dẫn thực hiện phương pháp trong quá trịnh thẩm định giá tài sản

Trang 3

II Về mặt nội dung

7 TIÊU CHUẨN THẨM ĐỊNH GIÁ

HIỆN HÀNH

12 TIÊU CHUẨN THẨM ĐỊNH GIÁ

QUÁ KHỨ

Tiêu chuẩn số 2: Thẩm định viên không

được thẩm định giá tài sản có quan hệ trực

tiêp hoặc gián tiếp về quyền lợi kinh tế

Tiêu chuẩn số 3: Thẩm định viên không

được thẩm định giá tài sản có quan hệ trực tiêp hoặc gián tiếp về quyền lợi kinh tế

+Công khai minh bạch:Giá dịch vụ thẩm

định giá caen cứ vào luật Giá, đấu thầu thì

căn cứ theo luật đấu thầu

+Bảo mật là không tiết lộ thông tin và công

tác bảo vệ thông tin khỏi bị tiết lộ nên bảo

mật bao hàm cả bí mật

+Năng lực chuyên môn và tính thận trong:

Thẩm định viên được tổ chức mở các lớp bồi

dưỡng kiến thức hàng năm

+Tư cách nghề nghiệp có thể thuê các tổ

chức tư vấn phục vụ hoạt động thẩm định giá

Tiêu chuẩn số 3:

+Khách quan: Tiền thu dịch vụ thẩm định giá xác định độc lập theo qui định, không phụ thuộc vào kết quả thẩm định giá đã thoã thuận trước

+Bí mật là các tin tức cần được giữ kín chỉ người nội bộ biết

Tiêu chuẩn số 2:

+Tại thời gian, địa điểm xác định

+Người bán là người có tài sản hợp pháp

+Các bên phải có năng lực hành vi dân sự

Tiêu chuẩn số 1:

+Người bán là người có quyền sở hữu tài sản( trừ đất) và quyền sử dụng đất

+Thẩm định viên phân tích, phản ánh trạng thái thị trường tăng hoặc giảm bất thường tạo

Trang 4

nên rủi ro ảnh hưởng đến giá trị tài sản +Giá trị thị trường xác định thông qua: thông tin, dữ liệu, mức độ sử dụng tài sản, khảo sát thực tế

Tiêu chuẩn số 3:

+Giá trị tài sản đặc biệt bao gồm:Giá trị tài

sản đang trong quá trình sử dụng, giá trị tài

sản có thi trường hạn chế, giá trị tài sản

chuyên dùng, giá trị tài sản đặc biệt khác

+Khi áp dụng giá trị thị trường cần căn cứ

vào:

_Đặc điểm đặc biệt của tài sản thẩm định

giá

_Người mua, nhà thầu đặc biệt

_Giao dịch thị trường hạn chế, bắt buộc

+Giá trị tài sản thanh lý, giá trị tài sản bảo hiểm

Tiêu chuẩn số 4:

+Giá trị tài sản được xác định bằng yếu tố

cung cầu đồng thời giá trị tài sản còn tác

động đến yếu tố cung cầu

+Nguyên tắc phù hợp thì nó bao hàm cả

nguyên tắc tuân thủ theo pháp luậy cũng như

điều kiến kinh tế xã hội, hoàn cảnh sống

Tiêu chuẩn số 6:

+ Giá trị tài sản được xác định bằng yếu tố cung cầu ngược lại giá trị tài sản còn tác động đến yếu tố cung cầu

+Nguyên tắc tuân thủ là thực hiện những nguyên tắc đã đề ra sẵn, không được làm sai

Tiêu chuẩn số 5:

+Xác định giả thuyết và giả thuyết đặc biệt

+Nội dung kế hoạch cần xác định mục tiêu,

yêu cầu phạm vi, nội dung, phương thức và

Tiêu chuẩn số 5:

+ Xác định yếu tố cung cầu với chức năng, các đặc tính và quyền gắn liền với tài sản

Trang 5

cách thức tiến hành thẩm định giá và nội

dung thuê chuyên gia tư vấn

+Khảo sát thực tế là khảo sát nội dung bên

trong lẫn bên ngoài của dữ liệu

+Thẩm định viên trực tiếp tham gia khảo

sát, ký biên bản khảo sát

+Xác định các yếu tố cung cầu

+Hợp đồng thuê dài hạn

+Các quy định của Chính phủ về phát triển,

xây dựng, bảo trì, bảo dưỡng, đăng kiểm,

môi trường, tác động của xã hội đối với việc

sử dụng tài sản cũng ảnh hưởng lớn tới việc

xác định mục đích sử dụng của tài sản

+ Thẩm định viên áp dụng từ 2 phương pháp

trở lên hoặc áp dụng 1 phương pháp thẩm

định giá trong điều kiện có nhiều số liệu từ

giao dịch( từ 3 trở lên) và không đủ thông tin

để thực hiện 2 phương pháp

+Lập báo cáo và chứng thư thẩm định giá

gửi cho khách hàng phải xác định thời điểm

bắt đầu có hiệu lực của chứng thư thẩm định

giá và thời hạn có hiệu lực của kết quả thẩm

định giá (tối đa không quá 06 tháng)

được mua bán và đặc điểm thị trường

+khảo sát hiện trường là khảo sát mang tính hình thức bên ngoài của dữ liệu

+Các thông tin liên quan đến chi phí, giá bán, lãi suất, thu thập của tài sản so sánh, các thông tin về tính pháp lý của tài sản

+Thẩm định viên cần phân tích rõ mức độ phù hợp của 1 hoặc nhiều phương pháp

Tiêu chuẩn số 6:

+ Báo cáo kết quả thẩm định giá

_Thông tin về doanh nghiệp thẩm định giá

hoặc chi nhánh được phép phát hành chứng

thư thẩm định giá.

Tiêu chuẩn số 4:

Trang 6

_Tên và địa chỉ của doanh nghiệp, văn

phòng giao dịch của doanh nghiệp (nếu có).

Tên và địa chỉ của chi nhánh doanh nghiệp

phát hành Báo cáo và chứng thư thẩm định

giá.

+Thời hạn lưu trữ tối thiểu 10 năm đối với

với hồ sơ thẩm định giá bằng giấy và vĩnh

viễn đối với dữ liệu điện tử Doanh nghiệp

thẩm định giá phải có biện pháp bảo mật, an

toàn, toàn vẹn, có khả năng tiếp cận và phục

hồi được của hồ sơ thẩm định giá trong thời

quy định khác Trường hợp hồ sơ, tài liệu

chứng minh tính hợp pháp của tài sản bị mất,

bị cháy, bị hủy hoại do địch họa hoặc lý do

bất khả kháng khác thì dựa trên khai báo,

cam kết, xác nhận của khách hàng (hoặc

người chủ tài sản) hoặc dựa trên danh mục

tài sản trong Bảng cân đối kế toán gần nhất

của doanh nghiệp để tiến hành thẩm định giá.

+Tài sản có thể được phân chia theo các

cách sau:

_Phân loại theo khả năng di dời, tài sản

Tiêu chuẩn sô 12:

+Đối tượng thẩm định giá phải là những tài sản hợp pháp được tham gia thị trường tài sản theo quy định hiện hành của pháp luật Việc phân loại tài sản phục vụ cho mục đích thẩm định giá tài sản căn cứ vào quy định của Bộ Luật dân sự, Luật đất đai, Luật kinh doanh bất động sản, Luật nhà ở và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan do cơ quan có thẩm quyền ban hành, phù hợp với thông lệ phân loại tài sản thẩm định giá của khu vực và quốc tế.

+Tài sản gắn liền với quyền tài sản trong thẩm định giá bao gồm 04 (bốn) loại sau đây:

Bất động sản;

Trang 7

được chia thành: bất động sản và động sản;

_ Phân loại theo đặc tính vật chất và hình

thức mang giá trị, tài sản được chia thành: tài

sản hữu hình, tài sản vô hình và tài sản tài

chính.

Động sản;

Doanh nghiệp;

Các quyền tài sản.

II/ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp có gì thay đổi không?

LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN SỐ 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 (Hiệu lực từ 01/01/2009)

Thu nhập chịu thuế: (Khoản 5 Điều 3) a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước;

d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản.

Thu nhập được miễn thuế: (Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 4)

1 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau

2 Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất

3 Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

4 Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ

vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau

5 Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua

sơ chế thông thường.

6 Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất

Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản (Điều 14)

Trang 8

1 Được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản theo từng lần chuyển nhượng trừ cho giá mua bất động sản và các chi phí liên quan:

a) Giá chuyển nhượng bất động sản là giá theo hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng; b) Giá mua bất động sản là giá theo hợp đồng tại thời điểm mua;

c) Các chi phí liên quan được trừ căn cứ vào chứng từ, hoá đơn theo quy định của pháp luật

2 Trường hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản thì thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng bất động sản.

3 Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định giá chuyển nhượng bất động sản trong trường hợp không xác định được giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất ghi trên hợp đồng thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định

có hiệu lực tại thời điểm chuyển nhượng.

4 Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.

Biểu thuế toàn phần (Điểm e Khoản 2 Điều 23)

1 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản theo từng lần chuyển nhượng trừ cho giá mua bất động sản và các chi phí liên quan thì mức thuế suất là 25%.

2 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nếu không xác định được giá mua và các chi phí liên quan thì thuế suất là 2% giá chuyển nhượng.

Căn cứ tính thuế với cá nhân không cư trú (Điều 29)

Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân không

cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân với thuế suất 2%.

LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN SỐ 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012 (Hiệu lực từ 01/07/2013)

Thu nhập chịu thuế (Khoản 1 Điều 1)

Vẫn là người có thu nhập từ 4 điểm đã nêu nhưng riêng điểm d đã được bổ sung thành “Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức”, điểm khác là thêm “dưới mọi hình thức”.

NGHỊ ĐỊNH SỐ 65/2013/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ LUẬT SỬA ĐỔI BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Thu nhập chịu thuế (Khoản 5 Điều 3)

Trang 9

Thu nhập chịu thuế tại khoản này bao gồm cả khoản thu nhập từ việc ủy quyền quản lý bất động sản mà người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật.

Thu nhập được miễn thuế (Điều 4)

Khoản 2 Điều 4 quy định t hu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau : tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân chỉ có quyền sở hữu, quyền sử dụng một nhà ở hoặc một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó); thời gian cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày; nhà ở, quyền sử dụng đất ở được chuyển nhượng toàn bộ;

Khoản 5 Điều 4 quy định các hộ gia đình, cá nhân tham gia trực tiếp vào sản xuất phải thoả các điều kiện như có quyền sử dụng đất, mặt nước hợp pháp; phải trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất; đánh bắt thuỷ sản phải có quyền sở hữu, sử dụng tàu, thuyền, phương tiện đánh bắt; phải trực tiếp tham gia đánh bắt và phải cư trú tại địa phương tham gia hoạt động sản xuất.

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Điều 18)

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng trên đất (Điều 19)

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền sở hữu, sử dụng nhà ở (Điều 20)

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước (Điều 21)

=> Các Điều 18, 19, 20, 21 của Nghị định này quy định cụ thể cho từng loại thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản như quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng trên đất; quyền sở hữu, sử dụng nhà ở; quyền thuê đất, thuê mặt nước trong khi Luật thuế thu nhập cá nhân chỉ quy định chung cho thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản.

LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC LUẬT VỀ THUẾ SỐ 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 (Hiệu lực ngày 01/01/2015)

Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản (Khoản 6 Điều 2)

Điều 14 của Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi chỉ còn 3 khoản.

Khoản 1 là “ Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng từng lần”, sự khác biệt so với Luật thuế thu nhập cá nhân là không trừ đi giá mua bất động sản và các chi phí liên quan.

Khoản 2 là “Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định giá chuyển nhượng bất động sản”, luật này áp dụng cho tất cả các trường hợp trong khi Luật thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng cho trường hợp không xác định được giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất ghi trên hợp đồng thấp hơn giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành.

Trang 10

Khoản 3 là “Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật”.

Khoản 2 của Điều 14 của Luật thuế thu nhập cá nhân đã bị bỏ đi do thu nhập chịu thuế chuyển nhượng bất động sản không còn phụ thuộc vào giá mua bất động sản và các chi phí liên quan.

Biểu thuế toàn phần (Khoản 7 Điều 2)

Điểm e Khoản 2 Điều 23 được sửa thành “ Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản” với thuế suất 2% Trước đây chia làm 2 trường hợp là 25% và 2% nhưng theo luật này thuế suất

áp dụng là 2% do thu nhập chịu thuế chuyển nhượng bất động sản không còn phụ thuộc vào giá mua bất động sản và các chi phí liên quan.

NGHỊ ĐỊNH SỐ 12/2015/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC LUẬT VỀ THUẾ VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH VỀ THUẾ ngày 12/02/2015 (Hiệu lực từ 01/01/2015)

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản (Khoản 11 Điều 2)

Điều 18 của Nghị định 65/2013/NĐ-CP được chỉnh sửa, bổ sung thành “Thu nhập tính thuế

từ chuyển nhượng bất động sản”

Khoản 1 là “ Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng từng lần”, sự khác biệt so với Nghị định 65/2013/NĐ-CP là không trừ đi giá mua bất động sản và các chi phí liên quan.

Khoản 2 là “Giá chuyển nhượng bất động sản là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng”

- Nếu hợp đồng không ghi giá đất chuyển nhượng hoặc giá đất chuyển nhượng thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định thì giá đất chuyển nhượng là giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.

- Nếu chuyển nhượng nhà gắn liền với đất thì giá trị nhà, kết cấu hạ tầng và công tình kiến trúc gắn liền với đất thì xác định theo lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định, nếu UBND không có quy định thì dựa vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, tiêu chuẩn, định mức xây dựng, giá trị còn lại thực tế của công trình.

Đối với công trình xây dựng trong tương lai thì được xác định vào tỷ lệ vốn góp trên tổng giá trị hợp đồng nhân với lệ phí trước bạ công trình do UBND cấp tỉnh quy định Nếu UBND cấp tỉnh chưa quy định thì áp dụng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng quy định.

- Nếu cho thuê lại mà đơn giá cho thuê lại thấp hơn đơn giá do UBND cấp tỉnh quy định tại thời cho thuê thì giá cho thuê xác định theo bảng giá do UBND cấp tỉnh quy định Khoản 3 là “Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản”

- Nếu hợp đồng không thoả thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời diểm tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực

Trang 11

- Nếu hợp đồng có thoả thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là làm thủ tục đăng kí quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản.

Theo nghị định này thì các Điều 19, 20, 21 của Nghị định 65/2013/NĐ-CP bị bãi bỏ.

Thuế suất (Khoản 12 Điều 2)

Điều 22 của Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung thành “Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng”

III/ so sánh NĐ 44/2014 NĐ-CP với NĐ 188/2004 NĐ-CP

PHƯƠNG PHÁP NGHỊ ĐỊNH

44/2014/NĐ-CP

NGHỊ ĐỊNH CP

Dựa vào những thửa đất tương tự

về loại đất, diện tích đất, thửa đất,hạng đất, loại đô thị, loại đườngphố và vị trí để so sánh, xác địnhgiá của thửa đất, loại đất cần địnhgiá

Pp thu nhập Như NĐ 188/2004/NĐ-CP nhưng

nói rõ hơn mức lãi suất tiền gửitiết kiệm cao nhất tại địa bàn cấpTỈNH

phương pháp xác định mức giá tínhbằng thương số giữa mức thu nhậpthuần tuý thu được hàng năm trên 1đơn vị diện tích đất so với lãi suấttiền gửi tiết kiệm bình quân mộtnăm (tính đến thời điểm xác địnhgiá đất) của loại tiền gửi VNĐ kỳhạn 01 năm (12 tháng) tại Ngânhàng Thương mại Nhà nước cómức lãi suất tiền gửi tiết kiệm caonhất trên địa bàn

Pp chiết trừ Đinh giá đất đối với thửa đất có

tài sản gắn liền với đất => trừphần giá trị tài sản gắn liền vớiđất ra khỏi tổng giá trị BĐS

Chưa có qui định

Pp thặng dư Định giá đất đối với các thửa đất

có tiềm năng phát triển theo quihoạch sử dụng đất, qh xây dựng,được phép chuyển mục đích sửdụng đất => trừ tổng chi phí ướctính ra khỏi tổng doanh thu pháttriển giả định của BĐS

Chưa có qui định

Ngày đăng: 28/08/2017, 21:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giá đất định kì 5 năm 1 lần - so sánh tiêu chí, luật thuế thu nhập cá nhân, nghị định 44 2014 và 188 2004 nđ cp
Bảng gi á đất định kì 5 năm 1 lần (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w