1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguyên liệu,vật liệu, khảo sát thực tế tại Công ty xây dựng số 6 Thăng Long.pdf

56 625 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Nguyên Liệu, Vật Liệu, Khảo Sát Thực Tế Tại Công Ty Xây Dựng Số 6 Thăng Long
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo Cáo
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 675,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán nguyên liệu,vật liệu, khảo sát thực tế tại Công ty xây dựng số 6 Thăng Long

Trang 1

Kế toán nguyên liệu,vật liệu, khảo sát thực tế tại Công ty xây dựng số 6

Thăng Long (BC; 10)

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Chương I: Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu

I Sự cần thiết phải tổ chức hạch toán nguyên vật liệu-

1 Đặc điểm của nguyên vật liệu-

2 Yêu cầu quản lý NVL

3 Nhiệm vụ của hạch toán NVL

II Phân loại và đánh giá NVL

1.3.1 Phương pháp thẻ song song

1.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

2.4 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty

3 Qui trình công nghệ sản xuất của Công ty

II Thực tế công tác kế toán NVL tại Công ty

Trang 2

3 Phương phap kế toán tổng hợp NVL

3.1 TK kế toán sử dụng tại Công ty

3.2 Phương pháp kế toán tổng hợp tại Công ty

3.2.1 Hạch toán NVL nhập kho

3.2.2 Hạch toán NVL xuất kho

Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty xây

2 Nội dung hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Công ty

2.1 Công tác hạch toán ban đầu

2.2 Hoàn thiện hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết

II Nhận xét về công tác kế toán NVL tại Công ty xây dựng số 6 Thăng Long

1 Ưu điểm

1.1 Lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán phù hợp

với thực trạng sxkd

1.2 ứng dụng tin học trong công tác kế toán

1.3 Đánh giá NVL theo giá thực tế

2 Những tồn tại cần khắc phục

2.1 Về phân loại NVL

2.2 Về tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán

2.3 Công tác hạch toán còn tồn tại sai xót

2.4 Công tác phân tích tình hình quản lý và sử dụng NVL

III Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Công

ty XD số 6 Thăng Long

Kết luận

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Sản xuất kinh doanh đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển

kinh tế của một xã hội bất kì Một xã hội nào muốn tồn tại và phát triển đều

phải sản xuất kinh doanh ,nó chính là quá trình tạo ra của cải vật chất hàng

hoá đáp ứng nhu cầu đòi hỏi khách quan của con người muốn tồn tại và phát

triển Trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch tập trung quan liêu

bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Các doanh

nghiệp tự do hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng trong khuôn khổ pháp luật

Thị trường trở thành chiếc gương soi là nơi có sức mạnh ấn định mọi hành vi

và ứng xử cuả doanh nghiệp Để đáp ứng yêu cầu và những đòi hỏi của thị

trường cho các nhà sản xuất là giảm thiểu chi phí sản xuất ,giảm giá hàng bán

mà vẫn giữ được chất lượng sản phẩm để cạnh tranh trên thị trường

Chi phí sản xuất lớn nhất trong sản xuất kinh doanh chính là chi phí

nguyên vật liệu Có giảm được chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm thì

mới thu được lợi nhuận cao Nhưng để làm được điều đó quả là một vấn đề

không đơn giản ,đòi hỏi các nhà tổ chức công tác hạch toán phải có trình độ

sự hiểu biết và có chiến lược hạch toán chi phí nguyên vật liệu Nguyên vật

liệu là đối tượng lao động ,là yếu tố vật chất chủ yếu hình thành nên các sản

phẩm mới Do đó việc sử dụng tiết kiệm hợp lý nguyên vạt liệu có ý nghĩa và

tầm quan trọng rất lớn trong công tác kế toán hạch toán chi phí nguyên vật

liệu Vì những lý do trên mà trong thời gian thực tập tại Công ty xây dựng số

6 Thăng Long ,em đã chọn đề tài :

“Kế toán nguyên liệu,vật liệu Khảo sát thực tế tại Công ty xây dựng

số 6 Thăng Long”

Nội dung tóm tắt đề tài như sau :

Chương I: Các vấn đề chung về kế toán nguyên liệu ,vật liệu

Chương II:Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty xây dựng

số 6 Thăng Long

Chương III:Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế

toán tại công ty

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do nhận thức và trình độ có hạn chế nên

em không thể tránh khỏi những sai xót trong khi nghiên cứu đề tài Em rất

mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo tận tình của thầy giáo cũng như các cán

bộ kế toán tại phòng Tài vụ của Công ty để em có điều kiện bổ xung và nâng

cao kiến thức của mình phục vụ công tác thực tế sau này

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

I- Sự cần thiết phải tổ chức hạch toán nguyên vật liệu

1 Đặc điểm của nguyên vật liệu

Vật liệu là những đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hoá, chỉ

tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật

liệu được chuyển hết một lần vào hoạt động sản xuất, dưới tác động của lao

động, vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu

2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

Đối với bất kỳ doanh nghiệp (DN) nào, NVL- cũng là một trong những

TSLĐ của DN đồng thời là một yếu tố chi phí Do đó, yêu cầu quản lý chúng

cần được xác định một cách rõ ràng và cụ thể

Yêu cầu quan trọng đầu tiên là các DN phải có đầy đủ kho tàng để bảo

quản NVL- Kho phải được trang bị các phương tiện cân đo đong đếm cần

thiết, phải bố trí thủ kho và nhân viên bảo quản có nghiệp vụ thích hợp và có

khả năng nắm vững và thực hiện việc ghi chép ban đầu cũng như sổ sách hạch

toán kho Việc bố trí sắp xếp vật liệu trong kho phải theo đúng yêu cầu và kỹ

thuật bảo quản, thuận tiện cho việc nhập xuất cũng như theo dõi kiểm tra

Đối với mỗi thứ vật liệu phải xây dựng định mức dự trữ, xác định rõ giới

hạn dự trữ tối thiểu, tối đa để có căn cứ phòng ngừa các trường hợp thiếu vật

tư phục vụ sản xuất hoặc dự trữ quá nhiêù gây ứ đọng vốn Cùng với việc xây

dựng định mức tiêu hao vật liệu là yêu cầu cần thiết để tổ chức quản lý và

hạch toán vật liệu Hệ thống các định mức tiêu hao vật tư không những phải

có từng chi tiết, từng bộ sản phẩm mà còn phải không ngừng được cải tiến và

hoàn thiện để đạt tới các định mức tiên tiến

3 Nhiệm vụ của hạch toán nguyên vật liệu

NVL thuộc nhóm TSLĐ, nó thường chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phí

sản xuất và giá thành sản phẩm ở các DN Chính vì vậy, quản lý quá trình thu

mua bảo quản dự trữ và sử dụng NVL sẽ tác động trực tiếp tới hiệu quả sản

xuất của DN từ chất lượng, số lượng sản phẩm cho đến các chỉ tiêu giá thành

và lợi nhuận

Với vai trò quan trọng như vậy, tổ chức tốt hạch toán NVL- là yêu cầu

thiết yếu để quản lý NVL , thúc đẩy việc cung cấp NVL- một cách đầy đủ,

kịp thời, đồng bộ; dự trữ và sử dụng vật liệu hợp lý, tiết kiệm; ngăn ngừa các

hiện tượng hao hụt, mất mát, lãng phí NVL trong các khâu của quá trình sản

xuất kinh doanh

Trang 5

Hạch toán NVL- bao gồm các nhiệm vụ sau :

- Phản ánh kịp thời, chính xác đầy đủ tình hình nhập, xuất kho, tồn kho về

mặt chất lượng, tình trạng và giá trị của từng nhóm, từng loại

- Theo dõi chính xác tình hình xuất dùng NVL- , có kế hoạch phân bổ giá

trị hao mòn của từng lần xuất NVL- cho phù hợp

- Phân tích, đánh giá tình hình cung cấp, dự trữ sử dụng NVL- ở doanh

nghiệp để kịp thời có những cải tiến nhằm hoàn thiện công tác quản lý NVL-

- Tham gia vào công tác kiểm kê đồng thời phản ánh kịp thời kết quả

kiểm kê

II- Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu

1 Phân loại nguyên vật liệu

Do vật liệu sử dụng trong DN có rất nhiều loại khác nhau nên để thuận

tiện cho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải phân loại vật liệu

Phân loại vật liệu là sắp xếp các thứ vật liệu cùng loại với nhau theo một

đặc trưng nhất định nào đó thành từng nhóm để thuận lợi cho việc quản lý và

hạch toán

Có rất nhiều tiêu thức để phân loại vật liệu như theo nguồn hình thành,

theo quyền sở hữu Trong thực tế, tiêu thức dùng để phân loại vật liệu thông

dụng nhất là vai trò và tác dụng của vật liệu trong sản xuất Theo cách này,

vật liệu được phân thành các loại sau:

- Nguyên liệu, vật liệu chính: là những nguyên vật liệu sau quá trình gia

công, chế biến sẽ cấu thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm Thuộc

nguyên vật liệu chính còn bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài để tiếp tục

chế biến

- Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất,

được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng,

mùi vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động

hay phục vụ cho lao động của công nhân viên chức

- Nhiên liệu: là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình

sản xuất kinh doanh như than, củi, khí đốt v.v…

- Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, dùng để sửa chữa và thay thế cho máy

móc, thiết bị, phương tiện vận tải

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị

(cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu ) mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục

đích đầu tư cho xây dựng cơ bản

Trang 6

- Phế liệu: là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh

lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, gạch, sắt )

- Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể

trên

Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và kế toán chi tiết của từng doanh nghiệp

mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại được chia thành từng nhóm, từng thứ

một cách chi tiết hơn

2.1 Tính giá vật liệu nhập kho

Giá thực tế của VL- nhập kho được xác đinh tuỳ theo nguồn nhập

- Với VL- mua ngoài: giá thực tế gồm giá mua ghi trên hoá đơn của

người bán cộng thuế nhập khẩu (nếu có) cộng các chi phí thu mua thực tế (chi

phí vận chuyển, bốc dỡ, lưu bãi, ) trừ các khoản chiết khấu, giảm giá hàng

mua được hưởng

- Với vật liệu tự sản xuất: tính theo giá thành sản xuất thực tế

- Với vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến: giá thực tế gồm giá trị vật

liệu xuất chế biến cùng các chi phí liên quan (tiền thuê gia công, chế biến, hao

hụt trong định mức )

- Với vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia liên

doanh: giá thực tế là giá thoả thuận do các bên xác định cộng chi phí tiếp

nhận (nếu có)

- Với vật liệu được tặng, thưởng: giá thực tế tính theo giá thị trường tương

đương cộng chi phí liên quan đến việc tiếp nhận

Trong thực tế, việc hạch toán VL- biến động hàng ngày theo giá thực tế

hết sức khó khăn, phức tạp Vì thế, để đơn giản hoá cho công tác hạch toán

hàng ngày, kế toán có thể sử dụng giá hạch toán để ghi chép về mặt giá trị

Giá hạch toán có thể là giá kế hoạch do doanh nghiệp xây dựng hoặc một giá

ổn định trong từng thời kỳ hạch toán Sau đó, vào cuối kỳ kế toán tính ra giá

thực tế của VL- rồi điều chỉnh giá hạch toán thành giá thực tế

2.2 Tính giá vật liệuxuất kho

Tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và

trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, có thể sử dụng một trong các phương

pháp sau đây để tính giá thực tế VL- xuất dùng theo nguyên tắc nhất quán

trong hạch toán (nếu có thay đổi phải giải thích rõ ràng):

* Phương pháp giá đơn vị bình quân: Theo phương pháp này, giá thực tế

vật liệu xuất dùng trong kỳ được tính theo công thức:

Trang 7

Giá thực tế Số lượng vật liệu Giá đơn vị

vật liệu xuất dùng xuất dùng x bình quân

Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong ba cách sau:

- Cách 1:

Giá đơn vị Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

bình quân cả kỳ dự trữ Lượng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Cách tính này tuy đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao Hơn

nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hưởng đến công tác

quyết toán nói chung

- Cách 2:

Giá đơn vị bq Giá thực tế VL tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

cuối kỳ trước Lượng thực tế VL tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

Cách này mặc dầu khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động

vật liệu trong kỳ tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động

của giá cả vật liệu kỳ này

- Cách 3:

Giá đơn vị bình quân Giá thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập

sau mỗi lần nhập Lượng thực tế vật liệu tồn sau mỗi lần nhập

Cách tính theo giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập lại khắc phục được

nhược điểm của cả hai phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật Nhược

điểm của phương pháp này là tồn nhiều công sức, tính toán nhiều lần

* Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này,

giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước

mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Nói cách khác, cơ

sở của phương pháp này là giá thực tế của vật liệu mua trước sẽ được dùng

làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trước và do vậy giá trị vật liệu tồn kho

cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào sau cùng Phương pháp này

thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm

* Phương pháp trực tiếp: Theo phương pháp này, vật liệu được xác định

giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc

xuất dùng (trừ trường hợp điều chỉnh) Khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá

thực tế của vật liệu đó Do vậy, phương pháp này còn có tên là phương pháp

đặc điểm riêng hay phương pháp giá thực tế đích danh và thường sử dụng với

các loại vật liệu có giá trị cao và có tính tách biệt

Trang 8

* Phương pháp giá hạch toán: Theo phương pháp này, toàn bộ vật liệu

biến động trong kỳ được tính theo giá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại

giá ổn định trong kỳ) Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch

toán sang giá thực tế theo công thức:

Giá thực tế vật liệu xuất dùng Giá hạch toán vật liệu Hệ số giá

(hoặc tồn kho cuối kỳ) xuất dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ) vật liệu

Hệ số giá có thể được tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật

liệu chủ yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý

III- Tổ chức kế toán nguyên vật liệu

1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

1.1 Chứng từ sử dụng

Căn cứ vào nội dung các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến vật tư để xác

định các chứng từ kế toán cần sử dụng ở DN Thông thường các DN thường

sử dụng các chứng từ bắt buộc sau :

- Phiếu nhập kho - Mẫu số 01-VT

- Phiếu xuất kho - Mẫu số 02-VT

- Thẻ kho - Mẫu số 06-VT

- Biên bản kiển kê vật tư - Mẫu số 08-VT

Ngoài ra, tuỳ theo từng doanh nghiệp có thể có các nghiệp vụ phát sinh

riêng như điều chuyển vật tư nội bộ thì sử dụng thêm “Phiếu xuất kho kiêm

vận chuyển nội bộ”- Mẫu số 03-VT Nếu vật tư được sử dụng liên tục, nhiều

lần theo định mức thì có thể dử dụng “Phiếu xuất vật tư theo hạn mức”- Mẵu

số 04-VT Doanh nghiệp có thể sử dụng các chứng từ khác như: “Biên bản

kiểm nghiệm vật tư”- Mẵu số 05-VT, “Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ”- Mẫu

số 07-VT hay những chứng từ riêng của doanh nghiệp để có thêm những

thông tin và chỉ tiêu cần thiết

Khi tổ chức hạch toán ban đầu ở các doanh nghiệp cần phân công trách

nhiệm cụ thể cho từng người lập chứng từ đối với mỗi loại chứng từ Sự thống

nhất giữa các bộ phận liên quan như vật tư, kế hoạch, tài vụ…là rất quan

trọng Từ đó quy định từng chứng từ vật tư cụ thể được luân chuyển từ bộ

phận phụ trách vật tư đến thủ kho, kế toán và bộ phận lưu trữ chứng từ như

thế nào Tổ chức tốt khâu hạch toán ban đầu về vật tư sẽ tạo thuận lợi cho

công tác hạch toán tổng hợp và chi tiết vật tư

1.2 Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Trang 9

Để kế toán chi tiết VL- , tuỳ thuộc vào phương pháp hạch toán chi tiết áp

dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau:

- Sổ (thẻ) kho - Mẫu số 06-VT: được sử dụng để theo dõi số lượng nhập -

xuất - tồn kho của từng thứ VL- theo từng kho Thẻ kho do phòng kế toán lập

ra sau đó giao cho thủ kho để hạch toán các nghiệp vụ ở kho không phân biệt

hạch toán chi tiết VL- theo phương pháp nào

- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết VL-

- Sổ đối chiếu luân chuyển

- Sổ số dư

Sổ (thẻ) kho được sử dụng để theo dõi số lượng nhập - xuất - tồn kho của

từng thứ VL- theo từng kho Thẻ kho do phòng kế toán lập ra sau đó giao cho

thủ kho để hạch toán các nghiệp vụ ở kho không phân biệt hạch toán chi tiết

VL- theo phương pháp nào

Còn sổ (thẻ) kế toán chi tiết, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư được sử

dụng để hạch toán tình hình nhập - xuất - tồn VL- về mặt giá trị hoặc cả

lượng và giá trị, phụ thuộc vào phương pháp hạch toán chi tiết áp dụng trong

doanh nghiệp

Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên, còn có thể sử dụng các bảng kê

nhập, xuất, các bảng luỹ kế tổng hợp nhập - xuất - tồn kho VL- phục vụ cho

việc ghi sổ kế toán chi tiết được đơn giản, nhanh chóng và kịp thời

1.3 Tổ chức kế toán chi tiết vật liệu

Hạch toán chi tiết vật liệu, là một công việc có khối lượng lớn, nó đòi hỏi

phản ánh tình hình biến động vật tư cả về số lượng và giá trị theo từng thứ vật

tư (từng danh điểm) và theo từng kho

Trong thực tế, công tác kế toán hiện nay ở nước ta đang áp dụng 3

phương pháp hạch toán chi tiết vật tư là phương pháp thẻ song song, phương

pháp đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư Tuỳ theo đặc điểm của

từng doanh nghiệp cũng như trình độ kế toán và quản lý mà doanh nghiệp lựa

chọn một trong 3 phương pháp này

1.3.1 Phương pháp thẻ song song

Theo phương pháp này, để hạch toán nghiệp vụ nhập - xuất - tồn kho VL-

ở kho phải mở thẻ kho để ghi chép về mặt số lượng và ở phòng kế toán phải

mở sổ (thẻ) kế toán chi tiết VL- để ghi chép về mặt số lượng và giá trị

- ở kho: Hàng ngày, khi nhận chứng từ nhập, xuất VL- , thủ kho phải

kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực

nhập, xuất vào chứng từ và thẻ kho Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho

Trang 10

Thẻ được mở cho từng danh điểm vật tư Cuối ngày thủ kho tính ra số tồn kho

ghi vào thẻ kho Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập - xuất đã được phân

loại theo từng danh điểm vật tư về phòng kế toán

Trang 11

Sơ đồ số 6 Sơ đồ kế toán chi tiết NVL-

theo phương pháp thẻ song song

Thẻ (sổ) chi tiết

Bảng kê tổng hợp nhập , xuất, tồn

Sổ kế toán tổng hợp liên quan

Trang 12

Nhập Xuất Tồn

SH NT

Tồn đầu kỳ Cộng PS Tồncuối kỳ

Tồn đầu tháng

Nhập trong tháng

Xuất trong tháng

Tồn cuối kỳ

Loại VLC

Loại VLP

Cộng

1.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Tại kho: giống phương pháp thẻ song song

- Tại phòng kế toán: không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu

luân chuyển để hạch toán số lượng và số tiền của từng thứ (danh điểm) của

vật liệu theo từng kho Sổ nay ghi mỗi tháng một lần vao cuối tháng trên cơ

sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát sing trong tháng của từng vật liệu,

mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ Cuối tháng, dối chiếu số lượng vật liệu

Trang 13

trên số đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng

hợp

Sơ đồ số 2: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL-

theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Đơn giá

Số dư đầu tháng 1

Luân chuyển tháng 1 Số dư đầu

Bảng kê xuất

Sổ kế toán tổng hợp liên quan

Trang 14

- Tại kho: giống các phương pháp trên Định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ

kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập kho, xuất kho phát sinh từng vật liệu

qui định Sau đó, lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo

các chứng từ nhập, xuất vật lỉệu

Ngoài ra, thủ kho còn phải ghi số lượng vật liệu tông kho cuối tháng theo

từng danh điểm vật liệu vao sổ số dư Sổ số dư được kế toán mở cho từng kho

và dùng cho cả năm, trước ngày cuối tháng, kế toán giao cho thủ kho để ghi

vào sổ Ghi xong thủ kho phải gửi về phòn kế toán để kiểm tra và tính thành

tiền

- Tại phòng kế toán: Định kỳ, nhân viên kế toán phải xuống kho để hướng

dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ Khi

nhận được chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá chứng từ (theo giá hạch

toán), tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ

Đồng thời, ghi số tiền vừa tính được của từng nhóm vật liệu (nhập riêng, xuất

riêng) vào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho vật liệu Bảng này được mở cho

từng kho, mỗi kho một tờ, được ghi trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ

nhập, xuất vật liệu

Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số dư đầu tháng

để tính ra số dư cuối tháng của từng nhóm vật liệu Số dư này được dùng để

đối chiếu với số dư trên sổ số dư (trên sổ số dư tính bằng cách lấy số lượng

tồn kho x giá hạch toán)

Sơ đồ số 3: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL-

theo phương pháp sổ số dư

Bảng tích luỹ kế xuất

PNK

Bảng nhập

Bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn

Trang 15

PHIẾU GIAO NHẬN CHỨNG TỪ NHẬP (XUẤT)

Từ ngày đến ngày tháng năm

Nhóm vật liệu

Số lượng Chứng từ

Số hiệu chứng từ

Đơ

n giá

ĐM

dự trữ

SD đầu năm

SD cuối tháng 1

SD cuối tháng 2

… SD cuối tháng 12

SL ST SL ST SL ST SL ST

Trang 16

2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu-

Vật liệu, là TSLĐ, thuộc nhóm hàng tồn kho của DN Việc mở các TK

tổng hợp, ghi chép sổ kế toán và xác định giá trị hàng tồn kho, giá trị hàng

bán ra hoặc xuất dùng tuỳ thuộc vào việc doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho

theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) hay phương pháp kiểm kê

định kỳ (KKĐK)

Tuy nhiên, theo quyết định số 6 Thăng Long864/1998/QĐ/BTC ngày

16/12/1998 của Bộ Tài Chính, để hạch toán hàng tồn kho trong DN xây lắp,

kế toán chỉ áp dụng phương pháp KKTX mà không áp dụng phương pháp

KKĐK

Phương pháp KKTX là phương pháp ghi chép, phản ánh thường xuyên

liên tục tình hình nhập - xuất - tồn kho các loại vật liệu, , thành phẩm hàng

hoá trên các TK và sổ kế toán tổng hợp khi có các chứng từ nhập - xuất

hàng tồn kho Việc xác định giá trị vật liệu, xuất dùng được căn cứ trực tiếp

vào các chứng từ xuất kho sau khi đã được tập hợp, phân loại theo các đối

tượng sử dụng để ghi vào các TK và sổ kế toán

Phương pháp KKTX được áp dụng phần lớn trong các doanh nghiệp sản

xuất và các doanh nghiệp thương mại kinh doanh những mặt hàng có giá trị

;ớn như máy móc, thiết bị, ô tô

2.1 Tài khoản sử dụng

Để theo dõi tổng quát tình hình nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu, kế

toán mở TK 152 - "Nguyên liệu, vật liệu"

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK này như sau:

- TK 152 "Nguyên liệu, vật liệu:

Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng nguyên vật liệu tại

kho trong kỳ (mua ngoài tự sản xuất, người góp vốn, phát hiện thừa đánh giá

tăng )

Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liệu tại

kho trong kỳ (xuất dùng, xuất bán, xuất góp liên doanh, thiếu hụt, chiết khấu

được hưởng )

Trang 17

Dư Nợ: giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho

TK152 không quy định các TK cấp 2 Tuy nhiên, tuỳ thuộc yêu cầu quản

lý của doanh nghiệp, TK152 có thể được mở thành các TK chi tiết theo từng

Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản

như: TK 331- Phải trả người bán, TK 151- Hàng mua đang đi đường, TK 141-

Tạm ứng, TK 133- Thuế VAT khấu trừ,

2.2 Phương pháp hạch toán

Có thể khái quát quá trình hạch toán nhập - xuất NVL theo sơ đồ sau:

Sơ đồ số 4:

Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX

(tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ)

được khấu trừ TK151

TK441

Hàng đi đường kỳ trước

Nhận cấp phát, tặng thưởng vốn góp liên doanh

TK 642,338

Thừa phát hiện khi kiểm kê

TK 128,222

Nhận lại vốn góp liên doanh

TK 128,222 Xuất góp vốn liên doanh

TK 154 Xuất thuê ngoài gia

công chế biến

TK 1381,642

Thiếu phát hiện qua kiểm kê

Trang 18

CHƯƠNG II:

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI

CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 6 THĂNG LONG I.Đặc điểm chung của Công ty

1-Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty xây dựng số 6 Thăng Long là một daonh nghiệp nhà nước trực

thuộc tổng công ty xây dựng Thăng Long trực thuộc bộ GTVT.Trụ sở chính

cuả công ty xây dựng Thăng Long đặt tại Đông Anh –HN, mà tiền thân của

Công ty là nhà máy bê tông Thăng Long đựoc thành lập ngày

31/12/1973.Nhà máy đựoc thành lập với số vốn ban đàu là 5.321.000.000

Với nhiệm vụ chính là sản xuất dầm bê tông cốt thép ,phục vụ thi công xây

dựng cầu Thăng Long Từ năm 1973 đến nay Công ty đã trải qua 3 lần đổ tên

.Đồng thời với việc mở rộng phạm vi sản xuất kinh doanh qua từng thời kì

phát triển của Công ty

Năm 1975 công trình cầu Thăng Long xây dựng xong và đưa vào sử

dụng do vậy nhiệm vụ chính của Công ty không còn nữa Công ty gặp nhiều

khó khăn trong việc bố trí công ăn việc làm cho công nhân viên nên thu nhập

của công nhân viên thấp

Năm 1986-1991 cùng với việc chuyển đổi cơ cấu quản lý của nhà nước

Công ty từng bước chuyển đổi từ cơ chế quản lý bao cấp sang hạch toán kinh

doanh Bước đầu Công ty còn nhiều bỡ ngỡ nên sản xuất kinh doanh chưa đạt

hiệu quả cao.Năm 1992 nhà máy bê tông Thăng Long đã đựoc đổi tên thành

Công ty xây lắp và sản xuất bê tông Thăng Long theo quyết định 1310

BGT-TCLĐ và nghị định 338/Bộ GTVT

Năm 1998 do sự phát triển của nền kinh tế ,tốc đọ xây dưụng cở hạ

tầng trong nước ngày càng cao ,từ đó Công ty lại đổi tên thành Công ty Xây

dựng Thăng Long theo quyết định số 522/QĐ/TCTB-LĐ nagyd 27/3/1999

của Bộ GTVT

Năm 1999 đáp ứng yêu cầu xây dựng trong nền kinh tế thị trường hiện

nay và theo yêu cầu quản lý vĩ mô về xây dựng giao thông Bộ GTVT đã ra

quyết định số 3113/QĐ/GTVT ngày 9/11/1999 đổ tên thành Công ty Xây

dựng số 6 Thăng Long

*Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty hiện nay là :

-Gia công chế tạo ,lắp đặt các laọi cầu kiện bê tông đúc sẵn ,các laọi

dầm bê tông

Trang 19

-Xây lắp các kết cấu công trình

-Xây dựng các công trình giao thông

-Xây dựng đường dây và trạm biến áp

-Kinh doanh khách sạn

Từ năm 1992 đén nay có thể nói đây là thời kì phát triển lớn mạnh nhất

với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao Đó chính là nhờ sự năng động

sáng tạo cuả ban lãnh đạo và sự đoàn kết cuả toàn thể công nhân viên trong

Công ty ta có thể thấy kết quả đó thông qua một số chỉ tiêu tài chính sau :

1 Tổng doanh thu 55.130.836.370 69.087.973.401 69.910.657.579

2 Doanh thu thuần 55.130.836.370 69.087.973.401 69.910.657.579

3 Lợi nhuận trước thuế 264.375.189 173.206.803 152.815.544

4 Lợi nhuận sau thuế 273.218.391 117.780.627 639.240.720

6 Thu nhập bình quân 1.230.000 1.250.000 1.265.000

Nói một cách cụ thể qua bảng biểu trên ta thấy rõ đựoc rằng mặc dù

gặp nhiều khó khăn song toàn thể công nhân viên và cả ban lãnh đạo đã có

hướng và biện pháp đẻ khắc phục giúp hoạt động kinh doanh của Công ty

dược tốt hơn

Nhiệm vụ chính của Công ty là xây dựng cơ bản đặc biệt là các công

trình giao thông

2-Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty

Cùng với việc chuyển hướng sản xuất kinh doanh cuả Công ty đã từng

bước hoàn thiện bộ máy sản xuất kinh doanh,bố trí lại dây chuyền sản xuất

hợp lý và định ra những nhiệm vụ cụ thể cuả từng bộ phận tạo ra một bộ máy

hoạt động nhịp nhàng đồng bộ Bộ máy quản lý của Công ty được khái quát

qua sơ đồ sau :

Sơ đồ quản lý sản xuất ở Công ty xây dựng số 6

BAN GIÁM ĐỐC

Các đội sản xuất

Các phòng ban năng lực

Phòng

t i chính

Phòng vật tư

Phòng

kỹ thuật

Phòng bảo vệ

Số I

Số II

Số III

Trang 20

2.1-Nhiệm vụ của Ban giám đốc :

Ban Giám Đốc gồm có :1 Giám đốc và 4 phó Giám đốc ,trong đó Giám

đốc là người đứng đầu bộ máy quản lý cuả Công ty ,là người giữ vai trò

quyết định lạnh đạo chung toàn Công ty trước pháp luật ,đại diện pháp nhân

của Công ty ,đại diện toàn bộ quyền lợi cảu cán bộ công nhân viên trong công

ty nên cũng chịu trách nhiệm về kết qủa hoạt động kinh doanh của Công ty

4 Phó Giám Đốc Giám đốc điều hành quản lý Công ty

-Phó Giám Đốc phụ trách khu vực Quảng Ninh :chịu trách nhiệm điều

hành quản lý toàn bộ quá trình sản xuất ,thi công các công trình khu vực

Quảng Ninh

-Phó Giám Đốc phụ trách khu vực miền Nam :chịu trách nhiệm điều

hành quản lý toàn bộ quá trình sản xuất ,thi công các công trình khu vực Miền

Nam

- Phó Giám Đốc phụ trách khu vực Nội Bài :chịu trách nhiệm điều hành

quản lý toàn bộ quá trình sản xuất ,thi công các công trình khu vực Nội Bài

-Phó Giám Đốc nội chính : chịu trách nhiệm điều hành quản lý toàn bộ

quá trình sản xuất ,thi công các công trình chung của toàn Công ty cùng với

Giám Đốc quản lý trực tiếp các phòng ban chức năng của Công ty

2.2-Nhiệm vụ các phòng ban

-Phòng tổ chức hành chính : đảm nhiệm công tác cán bộ tổ chức bộ

máy quản lý tiền lương ,quản lý lao động ,theo dõi thi đua ,làm công tác văn

thư tiếp khách

-Phòng kế toán :có nhiệm vụ hạch toán kế toán tài sản cũng như quá

trình sản xuất kinh doanh của Công ty ,lập Báo Cáo tài chính hàng năm ,quản

lý quỹ tiền mặt của Công ty

-Phòng vật tư thiết bị :Cung cấp nguyên liệu thiết bị phục vụ cho quá

trình sản xuất kinh doanh đảm bảo đúng số lượng chất lượng chủng loại ,quản

lý máy móc thiết bị ,xây dựng kế hoạch và sử dụng và sửa chữa định kì máy

móc thiết bị

-Phòng kế hoạch hợp đồng : Xây dưụng kế hoạch sản phẩm ,kí kết hợp

đồng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

-Phòng kĩ thuật :phụ trách vấn đề xây dựng và quản lý các công trình

,qui phạm trong quá trình sản xuất nghiên cứu ứng dụng các quy trình ,quy

phạm mới Đồng thời phụ trách vấn đề chất lượng sản phẩm theo dõi việc

thực hiện các quy trình ,quy phạm kĩ thuật sản xuất sản phẩm

-Phòng bảo vệ đảm nhiệm các công tác bảo vệ tài sản ,giữ gìn an ninh

trật tự trong nội bộ Công ty

-Phòng Y tế : có nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ cuả cán bộ công nhân

viên trong Công ty

Trang 21

Như vậy mỗi phòng ban có một chức năng riêng nhưng chúng lại có

mối quan hệ mật thiêtá với nhau đều theo sự chỉ đạo trực tiếp của Giám Đốc

và Phó Giám Đốc đã tạo nên 1 chuỗi mắt xích trong luông máy hoạt động cuả

Công ty nhưng mục đích cuối cùng vẫn là sự sống còn và phát triển của Công

ty trong cơ chế thị trường

Cách tổ chức lao động ,tổ chức sản xuất như vậy dễ tạo điều kiện quản

lý về kinh tế kĩ thuật với từngđội công trình ,từng đội sản xuất Như vậy có

thể tháy bộ máy tổ chức quản lý sản xuất cảu Công ty nhìn chung rất gọn nhẹ

linh hoạt giúp Giám Đốc nhanh chóng thu thập được các thông tin từ các

phòng ban và nhân viên

2.3-Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Để phát huy vai trò quan trọng trong công tác quản lý sản xuất kinh

doanh của Công ty cần phải tổ chức bộ máy kế toán thực hiện tốt nhiệm vụ

chức năng cuả mình để đáp ứng yêu cầu quản lý trong nền kinh tế thị trường

Công ty Xây dựng số 6 Thăng Long đã xắp xếp lại bộ máy quản lý kế toán

hết sức gọn nhẹ hợp lý ,hoạt động có hiệu quả cung cấp thông tin kịp thời đầy

đủ và chính xác ,đáp ứng được yêu cầu quản lý Bộ máy kế toán của Công ty

được xây dựng theo hình thức kế toán tập trung

Sơ đồ tổ chức kế toán của Công ty xây dựng số 6 Thăng Long

Bộ máy kế toán Phòng Tài vụ Công ty gồm 7 người :

+Kế toán trưởng-Trưởng phòng Tài vụ:giúp Giám đốc thực hiện việc

kế toán thống kê ,chịu trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo bao quát chung,bố trí

Kế toán TSCĐ

và thuế

Kế toán ngân hàng

Kế toán tiền mặt

và thanh toán công nợ

Thủ quỹ

Kế toán các đội sản xuất Ghi chú : :QH chỉ đạo

:QH cung cấp nghiệp vụ

Trang 22

công việc phù hợp với mỗi người ,quan hệ với các phòng ban ,cơ quan quản

lý cấp trên

+Kế toán tổng hợp –Phó phòng Tài vụ: chịu trách nhiệm hạch toán

kiểm tra giám sát mỗi phần hành của kế toán Định kì lập Báo cáo Tài chính

kế toán

+Kế toán TSCĐ,và thuế gtgt:Có nhiệm vụ phản ánh chính xác ,kịp thời

,cụ thể ,đầy đủ số liệu hiện có,tình hình biến động và sử dụng TSCĐ…

+Kế toán ngân hàng :thực hiện ghi chép phản ánh tình hình biến động

của các khoản vay và thanh toán của Công ty với ngân hàng

+Kế toán vật tư và các công nợ phải trả :ghi chép phản ánh tình hình

nhập xuất tồn của vật tư và xác định chi phí nguyên vật liệu xuất dùng cho

từng công trình theo dõi tình hình thanh toán lương của cán bộ công nhân

viên +Kế toán tiền mặt và công nợ nội bộ :theo dõi tình hình tăng giảm và

tồn quỹ tiền mặt cũng như tình hình thanh toán công nợ trong Công ty

+Thủ quỹ(tiền Việt Nam ,ngoại tệ ,tín phiếu )căn cứ vào các chứng từ

hợp pháp ,hợp lệ để tiến hành xuất nhập quỹ và ghi vào sổ quỹ

2.4-Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty

Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dưụng cơ bản ,tiến hành xây

dựng nhiều công trình trong cùng 1 thời gian Do đó chi phí phát sinh liên tục

,thường xuyên với nhiều loại chi phí khác nhau Từ đó để tập hợp chi phí sản

xuất phát sinh trong kì cho từng công trình cũng như cho toàn bộ Công ty

,Bởi vậy Công ty đã áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương

pháp kê khai thường xuyên.Để phù hợp với yêu cầu Công ty đã lựa chọn kỳ

hạch toán Theo quí nộp thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình

Bảng đối chiếu số phát

Sổ cái

Trang 23

3.Quy trình công nghệ sản xuát của Công ty

Công nghệ sản xuất mà hiện nay Công ty đang thực hiện Có thể tóm

tắt như sau

Sơ đồ sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng số 6 Thăng Long

II.Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty xây dựng số

6 Thăng Long

Chế tạo lắp dựng ván

khuôn Kiểm tra kích thước độ cong vênh

Nhập thành phẩm

Gia công cốt thép

Nghiệm thu sản xuất Tháo ván khuôn Trộn bê tông

Đổ bê tông

Trang 24

1-Đặc điểm nguyên vật liệu

Do đặc điểm sản xuất của Công ty là sản xuất bê tông ,xây lắp và xaay

dựng các công trình giao thông nên nguyên vật liệu chính mà công ty sử dụng

là sắt, thép ,cát ,đá ,sỏi và các phụ gia Tuy nhiên chủng loại nguyên vật liệu

mà Công ty sử dụng để sản xuất và xây dựng lại rất nhiều do đó việc quản lý

nguyên vật liệu là rất phức tạp

Hiện nay các loại vật liệu dùng để sản xuất của Công ty đều có sẵn trên

thị trên thị trường ,giá cả ít biến động.Đây cũng là một điều kiện thuận lợi để

cho Công ty đỡ phải dự trữ nhiều nguyên vật liệu ở trong kho maf thường khi

thấy sản xuất có nhu cầu thì bộ phận cung ứng vật liệu mới đi mua về ,tránh

được hiện tượng ứ đọng vốn giúp cho việc sử dụng vốn được linh hoạt

2-Phân loại nguyên vật liệu

2.1 Phân loại NVL-

Để quản lý tốt và hạch toán chính xác vật liệu thì phải tiến hành phân

loại vật liệu một cách khoa học, hợp lý Tại Công ty xây dựng số 6 Thăng

Long cũng tiến hành phân loại NVL Song việc phân loại vật liệu chỉ để thuận

tiện và đơn giản cho việc theo dõi, bảo quản nguyên vật liệu ở kho

- NVL không phân loại thành NVL chính, vật liệu phụ mà tất cả đều

được coi là vật liệu chính: Nó bao gồm hầu hết các loại vật liệu mà công ty

sử dụng như: xi măng, sắt, thép, gạch, ngói, vôi ve, đá, gỗ Trong mỗi loại

được chia thành nhiều nhóm khác nhau, ví dụ: xi măng trắng, xi măng P400,

xi măng P500, thép Φ 6, thép Φ10, thép Φ 20 thép tấm, gạch chỉ, gạch rỗng,

gạch xi măng

- Nhiên liệu: Bao gồm xăng dầu, các loại như xăng, dầu Diezel, dầu

phụ, dùng để cung cấp cho đội xe cơ giới để vận chuyển, chuyên chở vật liệu

hoặc cho cán bộ lãnh đạo của Công ty hay các phòng ban để công tác

- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc thiết

bị mà công ty sử dụng bao gồm phụ tùng thay thế các loại máy móc, máy cẩu,

máy trộn bê tông và phụ tùng thay thế của xe ô tô như: các mũi khoan, săm

lốp ô tô

- Phế liệu thu hồi: Hiện nay công ty không thực hiện được việc thu hồi

phế liệu nên không có phế liệu thu hồi

ở Công ty xây dựng số 6 Thăng Long bao gồm các dụng cụ sửa chữa,

quần áo bảo hộ lao động,…

2.2 Đánh giá NVL-

a) Đánh giá NVL- nhập kho

Vật liệu của công ty được nhập kho trong các trường hợp sau:

Trang 25

- Chủ yếu do mua ngoài: Công ty xây dựng số 6 Thăng Long áp dụng

tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, do đó giá thực tế vật liệu mua

ngoài được xác định là:

Trị giá vốn thực tế Số lượng NVL- Đơn giá mua ghi trên hoá

đơn

NVL- nhập kho nhập kho * (chưa có thuế GTGT)

Trong đó chi phí vận chuyển bốc dỡ người bán chịu và tính luôn vào

đơn giá mua hàng

- Đối với nguyên vật liệu nhập kho do các xưởng đội tự chế : Giá thực

tế gồm giá trị nguyên vật liệu xuất chế biến cùng các chi phí nhân công , chi

phí khác

- Đối với nguyên vật liệu nhập kho cho các đơn vị vay tạm thời thì các

đơn vị này phải hoàn trả nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chủng loại, chất

lượng

Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho = Trị giá vốn thực tế

nguyên vật liệu xuất cho vay

- Đối với phế liệu thu hồi từ các công trình thì ban đánh giá vật tư gồm

giám đốc, kế toán nguyên vật liệu, phòng vật tư - thiết bị sẽ đánh giá giá của

phế liệu thu hồi

Trị giá vốn thực tế Số lượng Đơn giá ước tính Chi phí

Ví dụ :Ngày 15/12/2003 mua 35 tấn xi măng PC40 Bút Sơn thep

HĐ số 0010678của công ty VLXD Nguyễn Đình Kỷ ,giá mua ghi trên HĐ là

713.636 đ/tấn, thuế suất thuế gtgt 10%,Tiền vận chuyển :420.000đ bao gồm

cả thuế gtgt 5%

Giá thực tế xi măng = 24.977.260 * 400.000 = 25.377.260

(PC40 Bút Sơn)

b) Đánh giá NVL- xuất kho

Mặc dù số lượng chủng loại NVL- của công ty nhiều nhưng khả năng

quản lý chi tiết NVL- của công ty chặt chẽ, nguyên vật liệu nhập kho thuộc lô

hàng nào thì thường xuất thẳng luôn cho các đội Do đó, công ty có thể theo

Phòng kế hoạch vật tư Ban kiểm nghiệm

vật tư

Nguyên

Thủ kho

Trang 26

dõi lô hàng từ khi nhập đến khi xuất Bởi thế, công ty sử dụng giá thực tế cho

xuất kho (phương pháp đơn giá thực tế đích danh)

Trình tự xuất kho nguyên vật liệu được thể hiện như sau:

Ví dụ :Theo phiếu xuất kho số 354ngày 9/12/2003xuất cho ông Nguyễn

Quang Chuẩn :

+thép gai H16A3MN 3000kg ,đơn gía 6000đ/kg

+thép gai H25A3MN 22117kg, đơn gía 6000đ/kg

+thép gai H23A3MN 11591kg ,đơn giá 6000đ/kg

Căn cứ vào chứng từ kế toán tính giá thực tế vật liệu xuất kho

+Giá thực tế thép gai H16A3MN = 3000 *6000 =18.000.000

+Giá thực tế thép gai H25A3MN =22117 *6000= 132.702.000

+Giá thựctế thép gai H32A3MN =22591 *6000 =135.546.000

Biểu số 1:

HOÁ ĐƠN GTGT

Liên 2:giao cho khách hàng

Ngày 8/12/2003 Đơn vị bán hàng :Chi nhánh Công ty VTKT xi măng tại Phú Thọ

Địa chỉ :Vân Cơ -Việt Trì -Phú Thọ

Điện thoại:

Họ tên người mua hnàg:Vũ Hồng Hải

Đơn vị :Công ty xâuy dựng số 6Thăng Long

Địa chỉ :Hải Bối -Đông Anh -HN

Đơn vị sử dụng

Mẫu sổ 01/GTKT-322

KB/2003B

Số HĐ:0018451

Trang 27

Tổng cộng tiền thanh toán 301.688.100

Bằng chữ: Ba trăm linh một triệu sáu trăm tám tám nghìn một trăm đồng

Bà :Bùi Thị lai Uỷ viên

Đã kiểm nghiệm các loại

STT Tên hàng hoá dịch vụ Đvt lượng Số Đơn giá Thành tiền

Họ tên người giao hàng :Bùi Thị Lai Địa chỉ :Chi nhánh Công ty VTKT xi măng tại Phú Thọ Theo HĐ số 0018451 ngày 8/12/2003 của Công ty VTKT xi măng tại Phú Thọ

MST: 0900190635 Nhập tại kho :VLC Stt cách phẩm chất VT Tên nhãn hiệu qui Đvt Mã số Số lượng Đơn giá Thành tiền

Kế toán trưởng (kí ,ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị (Kí ,ghi rõ họ tên)

Đại diện kĩ thuật (Kí ,ghi rõ họ tên)

Thủ kho (Kí ,ghi rõ họ tên)

Trưởng ban (Kí ,ghi rõ họ tên)

Phụ trách cung tiêu Người giao

Trang 28

Họ tên người mau hàng :Nguyễn Huy Khanh Đơn vị :Công ty Xây dựng số 6 Thăng Long Hình thức thanh toán :tiền mặt MS:050027041

Số HĐ:0010678

Mẫu số 02-VT

Bộ Tài Chính

Số :354

Ngày đăng: 11/10/2012, 16:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 6      Sơ đồ kế toán chi tiết NVL- - Kế toán nguyên liệu,vật liệu, khảo sát thực tế tại Công ty xây dựng số 6 Thăng Long.pdf
Sơ đồ s ố 6 Sơ đồ kế toán chi tiết NVL- (Trang 11)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT, TỒN KHO VẬT LIỆU - Kế toán nguyên liệu,vật liệu, khảo sát thực tế tại Công ty xây dựng số 6 Thăng Long.pdf
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT, TỒN KHO VẬT LIỆU (Trang 12)
Sơ đồ số 2:                          Sơ đồ kế toán chi tiết NVL- - Kế toán nguyên liệu,vật liệu, khảo sát thực tế tại Công ty xây dựng số 6 Thăng Long.pdf
Sơ đồ s ố 2: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL- (Trang 13)
Sơ đồ số 3:                        Sơ đồ kế toán chi tiết NVL- - Kế toán nguyên liệu,vật liệu, khảo sát thực tế tại Công ty xây dựng số 6 Thăng Long.pdf
Sơ đồ s ố 3: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL- (Trang 14)
BẢNG LUỸ KẾ NHẬP - XUẤT - TỒN - Kế toán nguyên liệu,vật liệu, khảo sát thực tế tại Công ty xây dựng số 6 Thăng Long.pdf
BẢNG LUỸ KẾ NHẬP - XUẤT - TỒN (Trang 15)
Sơ đồ số 4: - Kế toán nguyên liệu,vật liệu, khảo sát thực tế tại Công ty xây dựng số 6 Thăng Long.pdf
Sơ đồ s ố 4: (Trang 17)
Sơ đồ quản lý sản xuất ở Công ty  xây dựng số 6 - Kế toán nguyên liệu,vật liệu, khảo sát thực tế tại Công ty xây dựng số 6 Thăng Long.pdf
Sơ đồ qu ản lý sản xuất ở Công ty xây dựng số 6 (Trang 19)
Sơ đồ tổ chức kế toán của Công ty  xây dựng số 6 Thăng Long - Kế toán nguyên liệu,vật liệu, khảo sát thực tế tại Công ty xây dựng số 6 Thăng Long.pdf
Sơ đồ t ổ chức kế toán của Công ty xây dựng số 6 Thăng Long (Trang 21)
Bảng tổng hợp  chi tiết - Kế toán nguyên liệu,vật liệu, khảo sát thực tế tại Công ty xây dựng số 6 Thăng Long.pdf
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 22)
Sơ đồ sản xuất kinh doanh của Công ty  xây dựng số 6 Thăng Long - Kế toán nguyên liệu,vật liệu, khảo sát thực tế tại Công ty xây dựng số 6 Thăng Long.pdf
Sơ đồ s ản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng số 6 Thăng Long (Trang 23)
Hình thức thanh toán :trả chậm - Kế toán nguyên liệu,vật liệu, khảo sát thực tế tại Công ty xây dựng số 6 Thăng Long.pdf
Hình th ức thanh toán :trả chậm (Trang 26)
BẢNG KÊ NHẬP KHO VẬT LIỆU   Công ty xây dựng số 6 Thăng Long   (Ghi Nợ TK 152,Ghi Có TK liên quan) - Kế toán nguyên liệu,vật liệu, khảo sát thực tế tại Công ty xây dựng số 6 Thăng Long.pdf
ng ty xây dựng số 6 Thăng Long (Ghi Nợ TK 152,Ghi Có TK liên quan) (Trang 34)
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI - Kế toán nguyên liệu,vật liệu, khảo sát thực tế tại Công ty xây dựng số 6 Thăng Long.pdf
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI (Trang 35)
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI - Kế toán nguyên liệu,vật liệu, khảo sát thực tế tại Công ty xây dựng số 6 Thăng Long.pdf
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w