hành khách, hàng hóa công cộng có điều kiện được cải thiện nhờ kêu gọi vốn đầu tưtừ các nguồn khác nhau, đa dạng hóa các hình thức đầu tư như FDI, công tư kếthợp PPP… chức, cá nhân được
Trang 1Mục lục
I Tình hình nền kinh tế năm 2013, 2014 4
Cũng như vậy, Kinh tế - xã hội nước ta năm 2014 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới phục hồi chậm sau suy thoái toàn cầu 4
II Tình hình ngành dịch vụ vận tải khách hàng và hàng hóa 5
III THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI THAM GIA NGÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI 6
IV CÔNG TY CỔ PHẨN TẬP ĐOÀN MAI LINH MIỀN BẮC 9
1.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty 9
1.1.1 Phân tích khái quát quy mô tài chính .9
1.1.2 Phân tích khái quát cấu trúc tài chính doanh nghiệp .11
1.1.3 Phân tích khả năng sinh lời của công ty .15
1.2 Phân tích sự biến động và cơ cấu nguồn vốn của công ty Mai Linh 17
1.3 Phân tích hoạt động tài trợ của công ty Mai Linh 21
1.4 Phân tích tình hình tài sản của công ty 27
1.5 Phân tích tốc độ luân chuyển TSNH 30
1.5.1 Phân tích tốc độ luân chuyển của HTK .30
1.5.2 Phân tích tốc độ luân chuyển các khoản phải thu .32
1.6 Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh 36
1.7 Phân tích ROE, ROA 38
1.7.1 Phân tích ROE .38
1.7.2 Chỉ số ROA .42
1.8 Phân tích khái quát tình hình và kết quả kinh doanh 45
1.9 Phân tích tình hình công nợ 49
1.10 Phân tích khả năng thanh toán .53
Trang 3ở mức cao, sức mua yếu, tỷ lệ nợ xấu ngân hàng ở mức đáng lo ngại, nhiều doanhnghiệp phải thu hẹp sản xuất, dừng hoạt động hoặc giải thể
Mục tiêu tổng quát của phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 là: “Tăng cường
ổn định kinh tế vĩ mô; lạm phát thấp hơn, tăng trưởng cao hơn năm 2012 Đẩy mạnhthực hiện ba đột phá chiến lược gắn với tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hìnhtăng trưởng Bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội Nâng cao hiệu quả công tácđối ngoại và hội nhập quốc tế Tăng cường quốc phòng, an ninh và bảo đảm ổn địnhchính trị-xã hội Tạo nền tảng phát triển vững chắc hơn cho những năm tiếp theo” Trong bối cảnh tình hình trong nước và thế giới còn nhiều khó khăn, tháchthức, để thực hiện tốt các mục tiêu và chỉ tiêu chủ yếu của năm, Chính phủ đã chỉđạo quyết liệt các ngành, địa phương thực hiện tích cực và đồng bộ các giải pháp,chủ động khắc phục khó khăn để từng bước ổn định và phát triển sản xuất kinhdoanh Kết quả đạt được trong năm 2013 thể hiện sự nỗ lực cố gắng rất lớn của cả
hệ thống chính trị, của toàn quân và toàn dân ta
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2013 ước tính tăng 5,42% so vớinăm 2012, trong đó quý I tăng 4,76%; quý II tăng 5,00%; quý III tăng 5,54%; quý
IV tăng 6,04% Mức tăng trưởng năm nay tuy thấp hơn mục tiêu tăng 5,5% đề ranhưng cao hơn mức tăng 5,25% của năm 2012 và có tín hiệu phục hồi
Cũng như vậy, Kinh tế - xã hội nước ta năm 2014 diễn ra trong bối cảnhkinh tế thế giới phục hồi chậm sau suy thoái toàn cầu
Trang 4Ở trong nước, sản xuất kinh doanh chịu áp lực từ những bất ổn về kinh tế
và chính trị của thị trường thế giới, cùng với những khó khăn từ những năm trướcchưa được giải quyết triệt để như áp lực về khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tếchưa cao;sức ép nợ xấu còn nặng nề; hàng hóa trong nước tiêu thụ chậm; năng lựcquản lý và cạnh tranh của doanh nghiệp thấp Trước bối cảnh đó, Chính phủ, Thủtướng chính phủ ban hành nhiều nghị quyết, chỉ thị, quyết định nhằm tiếp tục ổnđịnh vĩ mô, tháo gỡ khó khăn và cải thiện môi trường kinh doanh, tạo đà tăngtrưởng, bảo đảm công tác an sinh xã hội cho toàn dân
Năm 2014 mặc dù gặp nhiều khó khăn, thách thức nhưng kinh tế nước tatiếp tục phát triển ổn định, GDP tăng trưởng 5,98%, cao hơn so với mức 5,42% củanăm 2013 Các lĩnh vực xã hội được quan tâm đầu tư Đời sống nhân dânổn định,nhiều mặt được cải thiện
Lạm phát được kiểm soát, kinh tế vĩ mô ổn định tốt hơn Tốc độ tăng giá tiêudùng giảm mạnh, 9 tháng tăng 2,25%, thấp nhất trong 10 năm qua; dự kiến cả nămtăng dưới 5%
II Tình hình ngành dịch vụ vận tải khách hàng và hàng hóa
Vận tải hành khách năm 2013 ước tính đạt 2950,1 triệu lượt khách, tăng6,3% và 123,1 tỷ lượt khách.km, tăng 5,4% so với năm 2012, bao gồm: Vận tảiTrung ương đạt 33,3 triệu lượt khách, tăng 5,9% và 30 tỷ lượt khách.km, tăng 9%;vận tải địa phương đạt 2916,9 triệu lượt khách, tăng 6,3% và 93,1 tỷ lượt khách.km,tăng 4,3% Vận tải hành khách đường bộ ước tính đạt 2776,3 triệu lượt khách, tăng6,5% và 88,9 tỷ lượt khách.km, tăng 4,4% so với năm trước; đường sông đạt 140triệu lượt khách, tăng 2% và 2,7 tỷ lượt khách.km, tăng 4,1%; đường hàng khôngđạt 16,9 triệu lượt khách, tăng 11,2% và 26,9 tỷ lượt khách.km, tăng 11%; đườngbiển đạt 4,8 triệu lượt khách, tăng 4,1% và 243,1 triệu lượt khách.km, tăng 3,6%;đường sắt đạt 12,1 triệu lượt khách, giảm 0,6% và 4,4 tỷ lượt khách.km, giảm 3,5%
Trang 5Vận tải hàng hóa năm 2013 ước tính đạt 1011,1 triệu tấn, tăng 5,4% và208,5 tỷ tấn.km, giảm 0,4% so với năm trước, bao gồm: Vận tải trong nước đạt980,3 triệu tấn, tăng 5,7% và 91,2 tỷ tấn.km, tăng 5,2%; vận tải ngoài nước đạt 30,8triệu tấn, giảm 4,4% và 117,3 tỷ tấn.km, giảm 4,3% Vận tải hàng hoá đường bộ đạt765,1 triệu tấn, tăng 5,9% và 46,8 tỷ tấn.km, tăng 6,5%; đường sông đạt 180,8 triệutấn, tăng 7,3% và 39,3 tỷ tấn.km, tăng 6,3%; đường biển đạt 58,5 triệu tấn, giảm5,1% và 118 tỷ tấn.km, giảm 4,6%; đường sắt đạt 6,5 triệu tấn, giảm 6,8% và 3,8 tỷtấn.km, giảm 5,5%.
III THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI THAM GIA NGÀNH DỊCH VỤ VẬNTẢI
Nhà nước tăng cường quản lý về vận tải thông qua việc soạn thảo, banhành, tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật; các chiến lược phát triển GTVT toànngành, quy hoạch các chuyên ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương… đãđược xây dựng, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện Đã soạn thảo, đàm phán,
ký kết các hiệp định vận tải đa phương, song phương với các nước về vận tải liênquốc gia, vận tải đa phương thức, vận tải quá cảnh hoặc vận tải đường bộ, đườngsăt, hàng hải
Vị vị địa lý của Việt Nam rất thuận lợi so với nhiều quốc gia khác.Việt Nam nằm trên giao điểm của các tuyến đường Hàng hải, hàng không, đường
bộ quốc tế, cách đều các trung tâm kinh tế khu vực từ Đông sang Tây, từ Bắc xuốngNam,…
lượng hành khách, hàng hóa xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu, quá cảnh tăng cao tạođiều kiện thuận lợi phát triển vận tải, có thể trao đổi, chia sẻ thông tin với các nướctrên thế giới, học thành công, thất bại của các nước về phát triển vận tải Đã cơ bảnhội nhập về kết cấu hạ tầng giao thông phục vụ phát triển vận tải ở cả hai phươngdiện phần cứng( cơ sở hạ tầng) và phần mềm( chính sách, cơ chế): cam kết tiêuchuẩn kỹ thuật các tuyến đường liên Á, đã cải tiến thủ tục qua lại biên giới Vận tải
Trang 6hành khách, hàng hóa công cộng có điều kiện được cải thiện nhờ kêu gọi vốn đầu tư
từ các nguồn khác nhau, đa dạng hóa các hình thức đầu tư như FDI, công tư kếthợp( PPP)…
chức, cá nhân được đảm bảo nên hoạt động vận tải đã phát huy các lợi thế, phạm vihoạt động hiệu quả của từng phương thức, từng loại phương tiện vận tải, vị trí địa lý
và lợi thế của doanh nghiệp, cá nhân làm vận tải
Đã xã hội hóa khá sâu rộng hoạt động vận tải đường bộ , đường thủynội địa, đã có tư nhân tham gia vận tải hàng hải, hàng không, liên kết trong đườngsắt Các bến tàu, bến xe, bãi kho hàng đã được đầu tư xây dựng phục vụ vận tải
đường vận tải nên hành khách và người gửi hàng yên tâm, nhiều người nước ngoàichọn Việt Nam là điểm đến; việc tiếp cận dễ dàng, giá cả vận tải tương đối hợp lý,tiện lợi và thời gian vận chuyển, thời gian đưa hàng được rút ngắn hơn trước Tỷtrọng vận tải hàng xuất nhập khẩu của đội tàu biển trong nước đã được tăng lênnhiều, nâng cao năng lực cạnh tranh, uy tín của đội tàu Việt Nam
Đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân được nâng lên tạothuận lợi cho phát triển vận tải, việc đi lại của nhân dân, vận chuyển hàng đượcthuận lợi, khoàng cách các vùng miền rút ngắn, có điều kiện cho việc nghiên cứu vàphát triển dịch vụ vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải
Việc triển khai thực hiện các văn bản quản lý vận tải chưa được sâurông, toàn diện, đồng bộ, phối hợp chưa chặt chẽ, thường xuyên; một số doanhnghiệp cá nhân hiểu chưa đúng, chưa đầy đủ các văn bản pháp luật, một sô skhacsgây khó khăn, phiền hà hoặc có biểu hiện tiêu cực trong hoạt động qunr lý kinhdoanh, khai thác vận tải
Trong vận tải chă có kết nối đa phương thức do chưa có đầu mối vậntải, các trung tâm chuyển tải, các tuyến kết nối từ đường săt quốc gia tới cảng biển,cảng hàng không hầu như chưa có, cơ sở hạ tầng trên tuyến vận tải còn nghèo nàn,
Trang 7đơn điệu Vận tải hành khách công cộng chưa có loại hình phương tiện khối lượnglớn như tàu cao tốc, đường sắt đô thị nên chưa giải quyết được luồng khách lớn trêncác hướng chính trong khi năng lực thông qua của đường, nút giao thông, năng lựcvận tải của xe khách, xe buýt có hạn.
Tai nạn giao thông còn ở mức cao, nhất là trong vận tải đường bộ, ùntắc giao thông trong và ngoài đô thị có dấu hiệu gia tăng
hàng hải, bộ máy quản lý còn chồng chéo, cồng kềnh, hoạt động đa ngành nhưngchưa đạt chuẩn khu vực, hiệu quả chưa cao, Doanh nghiệp tư nhân hàng không íttàu bay, chưa chiếm lĩnh được thị trường khu vực Năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp vận tải nước ta còn thấp, tham gia thị trường vận tải quốc tế ở mức độ hạnhẹp, đặc biệt là triển khai các hiệp định vận tải song phương và đa phương sẽ bộc lộyếu kém về năng lực
tham gia giao thông yếu kém gây phản cảm cho hành khách trong và ngoài nước khi
đi trên phương tiện vận tải công cộng
Trang 8IV CÔNG TY CỔ PHẨN TẬP ĐOÀN MAI LINH
1.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty
1.1.1 Phân tích khái quát quy mô tài chính
Trang 9Bảng phân tích khái quát quy mô quy mô tài chính
4 Lợi nhuận trước
thuế và lãi vay
Căn cứ vào bảng phân tích trên ta thấy:
- Tổng tài sản của doanh nghiệp là rất lớn (gần 1800 tỷ đồng năm 2013 và hơn
2000 tỷ đồng năm 2014), cho thấy công ty Mai Linh có quy mô nguồn vốn rất lớn.Điều này chứng tỏ doanh nghiệp có lợi thế và khả năng cạnh tranh cao Trong đó,VCSH chiếm 29.6% trong tổng cơ cấu nguồn vốn năm 2014, còn năm 2013 tỉ lệnày là 29.8% Như vậy trong cả 2 năm thì tỉ trọng của VCSH trong tổng nguồn vốnđều chỉ xấp xỉ 30% và biến động không đáng kể, con số này cho thấy mức độ độclập tự chủ tài chính của doanh nghiệp còn thấp Năm 2014, tổng tài sản của doanhnghiệp có tăng14.13% trong khi VCSH chỉ tăng 3.81%, như vậy doanh nghiệp có
sự thay đổi trong chính sách huy động vốn đó là tăng cường sử dụng vốn vay.Doanh nghiệp chủ yếu đi huy động nợ là chính, do đó cần xem xét tác động của đònbẩy tài chính tới hoạt động của doanh nghiệp
- Quy mô kinh doanh:
+ Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) năm 2014 tăng 16.41% so với năm
2013 nhưng lợi nhuận sau thuế lại tăng tới 99.23% Trong đó, tốc độ tăng của lợi
Trang 10nhuận lớn hơn tốc độ tăng của doanhthu đã cho thấy doanh nghiệp giảm chi phí,hiệu quả hoạt động tăng.
- Quy mô dòng tiền:
+ Tổng mức luân chuyển năm 2014 có tăng so với 2013 nhưng tốc độ tăngnhỏ hơn tốc độ tăng của vốn (tài sản), do vậy cần xác định vốn và tiền vào doanhnghiệp đang được sử dụng vào mục đích gì
+ Dòng tiền vào có quy mô lớn, tiền vào chủ yếu từ đi vay ngắn hạn và dàihạn Tuy nhiên năm 2014 dòng tiền vào lại giảm gần 30% so với năm 2013, nguyênnhân chính do thu từ hoạt độngkinh doanh giảm mạnh Sự biến động này là khônghợp lý và bền vững do hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là hoạt động kinhdoanh
+ Dòng tiền thuần đều dương trong cả 2 năm và năm 2014 tăng mạnh so vớinăm 2013 (tăng 1452%) Tiền thuần tăng trong khi tiền vào giảm chứng tỏ tiền chigiảm, doanh nghiệp sử dụng tiền có hiệu quả
Như vậy, Công ty cổ phần Mai Linh miền bắc là một doanh nghiệp lớn vớiquy mô vốn cũng như quy mô kinh doanh lớn với khả năng cạnh tranh cao Năm
2014, công ty đã đạt được một số thành tựutrong việc huy động, sử dụng nguồn vốncủa mình để tạo ra mức tăng trưởng nhất định Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tạidoanh nghiệp cần khắc phục như tính độc lập tự chủ tài chính, việc giảm quy môdòng tiền vào, doanh thu từ hoạt động kinh doanh giảm… Do vậy, doanh nghiệpcần rà soát lại các hoạt động của mình để tìm ra các biện pháp khắc phục hiệu quả
1.1.2 Phân tích khái quát cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Trang 11Htx = TSDH NVDH
¿ ¿
+ Cấu trúc doanh thu chi phí
Hệ số chi phí
Hcp = Tổngluân chuyển thuần(LCT ) Tổng chi phí (CP)
Trong đó: Tổng chi phi (CP) = LCT – LNst
Trang 12CP1 = LCT0 –LNst0 = 1 186 446 922 534 – 24 368 476 682 = 1 162 078 445852
Vì báo cáo Lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp gián tiếp nên ko tínhđược chỉ tiêu Hệ số tạo tiền Htt
-Hệ số tài trự thường xuyên
Htx0 = 0,927 <2001 cho thấy đầu năm DN sd NVDH tài trợ cho 92.7%TSDH.Như vậy tại thời điểm đầu năm công ty ko có đủ nguồn vốn dài hạn để tài trợcho tài sản dài hạn cho thấy sự mất ổn định về tài chính, không hợp lí về cấutrúc,không đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính
Htx1 = 1,149 > 1 ,cho thấy cuối năm NVDH tài trợ được toàn bộ TSDH, phầncòn lại tài trợ cho một phần TSNH,đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính, tình hìnhtài chính an toàn ổn định, xu hướng biến đổi là tích cực
Thời điểm cuối năm so với đầu năm, hệ số tài trợ thường xuyên tăng 0, 222tương đương 23,95% , do NVDH tăng, TSDH giảm,chính sách tài trợ an toàn, đảmbảo cơ cấu hợp lí, NVDH vừa tài trợ cho TSDH vừa tài trợ cho TSNH, xu hướngbiến đổi là tích cực, an toàn
-Hệ số chi phí
Trang 13Hcp0= 0,974 như vậy tại kỳ gốc để tạo ra một đồng doanh thu công ty phải bỏ
ra 0,974 đồng chi phí, 0,974<1 vẫn đảm bảo công ty có lãi nhưng chi phí vẫn cao
Hcp1 = 0,961, tại kỳ phân tích để tạo ra một đồng doanh thu công ty phải bỏ ra0,961 đồng chi phí, 0,961<1 vẫn đảm bảo công ty có lãi
Kỳ phân tích so với kỳ báo cáo, hệ số chi phí đã giảm 0.013 tương đươnggiảm 1,33% do CP và LCT đều tăng nhưng tốc độ tăng của LCT cao hơn,có thểthấy công ty mở rộng sản xuất dẫn tới doanh thu,chi phí tăng nhưng việc quản lýquy mô chi phí của DN khá tốt làm cho hoạt động kinh doanh của DN có hiệu quả.Kết luận:
Cấu trúc tài chính của công ty , NPT chiếm tỉ trọng lớn hơn VCSH, công tyđang thực hiện chính sách tăng sử dụng vốn từ bên ngoài để tận dụng đòn bẩy tàichính Việc này có thể làm giảm chi phí sử dụng vốn, Tuy nhiên cũng làm giảmtính độc lập tài chính của công ty khiến công ty khó khăn trong việc huy động vốn
về sau Công ty cũng đảm bảo cho NVDH vừa có thể tài trợ cho TSDH và một phầncho TSNH như vậy là hợp lý, Công ty cũng đã có chính sách tiết kiệm chi phí đểlàm giảm chi phí và tăng lợi nhuận cho công ty
Trang 141.1.3 Phân tích khả năng sinh lời của công ty
Các
chỉ tiêu sử dụng để đánh giá chung khả năng sinh lời của DN:
- Hệ số sinh lời hoạt động (ROS)
- Thu nhập 1 cổ phiếu thường (EPS)
EPS = Scpt đang lưu hành LNST−CTud
Sử dụng phương pháp so sánh giữa kỳ phân tích (2013) và kỳ gốc (2012) cóbảng phân tích khả năng sinh lời của DN như sau:
Chênh lệchTuyệt đối (trđ)
Tương đối (%)
Các chỉ tiêu sinh lời năm 2014 đều biến động tăng:
-ROS năm 2014 là 0.038 tức là trong 1đ doanh thu thu nhập tạo ra có 0.038đ
LN tăng 0.018đ(86.57%) so với năm 2013 do cả LNST và LCT đều tăng nhưng tốc
Trang 15độ tăng của LNST nhanh hơn LCT (LNST tăng 99.23%, LCT tăng 6.78%) vì Công
ty đang tăng cường sử dụng VCSH nên đã giảm được đi một phần chi phí lãi vay vàmức độ sử dụng chi phí Hcp giảm
-BEP năm 2014 là 0.068 tức DN sử dụng 1đ vốn vào HĐKD thì thu được0.068đ LN tăng 0.004đ so với năm 2013,có thể thấy mức độ tăng còn kháthấp,không đáng kể.BEP tăng là do EBIT và Vbq hay TS bq đều tăng nhưng tốc độtăng của EBIT lớn hơn.Công ty đang mở rộng quy mô sản xuất,LCT tăng và cáckhoản mục chi phí ngoài lãi vay và thuế cũng tăng nhưng thấp hơn nên có thể thấyhiệu quả HĐKD cao hơn so với 2013.Tuy nhiên DN cần chú ý không nên tăng sdVCSH nhiều tránh trường hợp BEP<i sẽ không tận dụng được lợi thế của đòn bẩyTC
-ROA năm 2014 là 0.025 tức DN sd 1đ vốn vào HĐKD thì thu được 0.025đLNST, tăng 0.011đ (81.45%) ROA tăng khá cao do LNST và Vbq đều tăng,chủyếu do LNST tăng lên 99.23%.cho thấy DN tăng sử dụng VCSH đã giảm được chiphí lãi vay,nâng cao khả năng tự chủ tài chính
-ROE năm 2014 là 0.09 tức DN sd 1đ VCSH vào HĐKD thì thu được 0.09đLNST tăng 0.043đ (91.77%),tăng khá cao ROE tăng do LNST và VCSHbq đềutăng nhưng tốc độ tăng của LNST cao hơn chứng tỏ việc sd VCSH vào HĐKD đãlàm giảm chi phí lãi vay,gia tăng lợi nhuận,đem lại hiệu quả cao hơn cho DN
-ROS và ROA năm 2014 đều tăng, tốc độ tăng của ROS cao hơn ROA làmcho vòng quay tài sản giảm, hiệu suất sử dụng tài sản thấp đi, việc thu hồi vốn đểtiếp tục kinh doanh gặp cản trở Có thể do chính sách TM của DN được mở rộnghoặc công tác thu hồi nợ chưa tốt
-ROA và ROE đều tăng và tốc độ tăng của ROE tăng cao hơn,cho thấy hệ số
tự tài trợ Ht giảm đi,DN giảm sử dụng VCSH tài trợ cho TS nhưng Htx vẫn lớn hơn
1, đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính,ổn định trong SXKD
Như vậy KNSL của DN đang tăng dần,việc mở rộng quy mô sản xuất nhưngquy mô về chi phí giảm và tăng sử dụng VCSH đã giúp DN kinh doanh có hiệu quả
Trang 16hơn so với năm 2013,cho thấy công tác quản lý và HĐSXKD của DN khá tôt,cần
tiếp tục cân đối việc sử dụng NV sao cho ổn định,đảm bảo hoạt động hiệu quả
1.2 Phân tích sự biến động và cơ cấu nguồn vốn của công ty Mai Linh
Chỉ tiêu Cuối năm Đầu năm Chênh lệch cuối năm so với đầu năm
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Số tiền Tỷ lệ
(%)
Tỷ trọng (%)
NỢ PHẢI TRẢ 1.488.025.046.589 72,6 1.251.273.201.577 69,68 236.751.845.012 18,92 2,92
Nợ ngắn hạn 396.952.306.510 26,67 437.400.253.714 34,96 (40.447.947.204) (9,25) (8,29)
Vay và nợ ngắn hạn 175.373.207.373 44,18 227.896.946.276 52,10 (52.523.738.903) (23,05
) (7,92)Phải trả cho người bán 22.105.299.343 5,57 49.214.471.569 11,25 (27.109.172.226) (55,08
)
(5.68) Người mua trả tiền trước 1.738.342.618 0,44 2.783.566.191 0,64 (1.045.223.573) (37,55
)
(0,2) Thuế và các KPNNN 17.149.673.151 4,32 15.231.390.340 3,48 1.918.282.811 12,59 (0,84) Phải trả người lao động 20.783.362.875 5,24 19.720.246.623 4,51 1.063.116.252 5,39 0,73 Chi phí phải trả 13.744.174.630 3,46 8.886.914.180 2,03 4.857.260.450 54,66 1,43 Phải trả nội bộ 71.507.334 0,02 (71.507.334) (1) (0,02) Các khoản Phải trả phải nộp ngắn
) (16,24)Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 775.895.105 0,07 1722.275.866 0,21 (946.390.761) (54,95
)
(0,14) Doanh thu chưa thực hiện 79.050.000.000 7,25 0 79.050.000.000 7,25
VỐN CHỦ SỞ HỮU 551.745.178.860 26,92 534.501.202.263 29,76 17.243.976.597 3,23 (12,84) Vốn chủ sở hữu 551.745.178.860 100 534.501.202.263 100 17.243.976.597 3,23 0
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 486.253.320.000 90,97 486.253.320.000 90,97 0 0 0
Cổ phiếu quỹ (12.600.000.000) -2,35 (12.600.000.000) (2.35) 0 0 0 Quỹ đầu tư phát triển 14.177.807.308 2,57 9.222.151.190 1,73 4.955.656.118 53,74 0,84 Quỹ dự phòng tài chính 13.622.869.503 2,47 3.711.557.266 0,69 9.911.312.237 267 1,78 Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối 50.291.182.049 9,11 47.914.173.807 8,96 2.377.008.242 4,96 0,15
LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG
THIỂU SỐ
9.790.521.652 0,48 10.055.074.550 0,56 (264.552.898) (2,63) (0,08) TỎNG CỘNG NGUỒN VỐN 2.049.560.747.101 100 1.795.829.478.390 100 253.731.268.711 14,13 0
Khái quát:
Tổng nguồn vốn của Công ty Mai Linh cuối năm 2014 đạt hơn 2000 tỷ, tăng
253 tỷ tương đương 14,13% chứng tỏ quy mô nguồn tài chính của công ty khá lớn
Trang 17và tăng nhanh so vớinăm 2013 Đây là cơ sở để tài trợ mở rộng quy mô kinh doanh
và là bàn đạp để công ty mở rộng quy mô tài chính của mình trong những năm sau
Cơ cấu nguồn vốn: Tốc độ tăng của NPT lớn hơn VCSH, NPT tăng hơn 236,7
tỷ tương đương 18,92% trong khi VCSH chỉ tăng 3,23% Cả hai cùng tăng nhưngtốc dộ tăng của Nợ phải trả tăng nhanh hơn nên tỷ trọng của NPT tăng, tỷ trọng củaVCSH giảm Cho thây chính sách huy động vốn của doanh nghiệp thay đổi theohướng tăng cường sử dụng nợ, làm tăng tính phụ thuộc tài chính, tăng rủi ro tàichính tuy nhiên nếu doanh nghiệp đang làm ăn tốt, BEP > i thì có thể tận dụng lợithế của đòn bẩy tài chính làm khuếch đại ROE
Phân tích chi tiết:
Nhận thấy tài sản dài hạn của doanh nghiệp thay đổi không đáng kể mà tài sảnngắn hạn tăng gần gấp đôi, chứng tỏ mục đích tăng cường sử dụng nợ dài hạn là đầu
tư cho tài sản ngắn hạn, điều này không hợp lý, làm lãng phí chi phí sử dụng vốn
các khoản đi chiếm dụng
Vay và nợ ngắn hạn giảm 52,5 tỷ, làm giảm tỷ trọng từ 52,1% xuống còn44,18%
Nguyên nhân là do doanh nghiệp trả các khoản nợ đến hạn (khoản vay ngắnhạn ngân hàng đã được thanh toán hết) và doanh nghiệp hạn chế vay nợ ngắn hạnmới
Trang 18Các khỏan đi chiếm dụng hầu hết đều giảm trong đó giảm mạnh nhất là khoảnphải trả cho người bán giảm 27 tỷ tương ứng 55,08% nhưng vẫn có khoản tăng nhưkhoản chi phí phải trả tăng 4,8 tỷ (54,66%), thuế và các khoản phải nộp Nhà nướctăng 1,9 tỷ (12,59%)
Công ty thực hiện mở rộng quy mô đồng thời thay đổi chính sách tín dụng
- Vay và nợ dài hạn giảm 57,3 tỷ (16,28%) do giảm vay nợ dài hạn ngân hàng,giảm nợ dài hạn thuê tài chính nhưng tăng vay công ty cổ phần Mai Linh Đông Đô
và vay các tổ chức cá nhân khác
- Thuế thu nhập hoãn lại giảm 946 triệu (54,95%)
Vốn chủ sở hữu năm 2014 của Công ty Mai Linh là 551 tỷ, tăng 17 tỷ (3,23
%) tỷ trọng vốn chủ cũng giảm từ 29,76% xuống còn 26,92%, trong tổng vốn chủthì bản thân vốn chủ sở hữu chiếm toàn bộ (100%) Không có nguồn kinh phí.Chiếm chủ yếu là vốn đầu tư của chủ sở hữu, điều này phù hợp với thực tế.Đồng thời VCSH tăng là do:
Lợi nhuận chưa phân phối tăng 2 tỷ, tương ứng lầ 4,96%
Quỹ đầu tư phát triển tăng 4,9 tỷ (53,74%) tăng 0,84% về tỷ trọng, chứng tỏcông ty giảm chú trọng đến việc tái đầu tư thông qua lợi nhuận giữ lại
Trang 19Quỹ dự phòng tài chính tăng 9 tỷ (267%) tăng 1,78% về tỷ trọng,
Chứng tỏ doanh nghiệp có phát hành cổ phiếu và còn bổ sung các quỹ để mởrộng hoạt động kinh doanh
Một số chỉ tiêu của ngành:
Đvt: triệu đồng
Trang 20vốn
Ngành dịch vụ vận tải trong năm 2014 có sự biến động nguồn vốn theo hướngtăng cả vốn vay và vốn chủ trong đó vốn vay có tốc độ tăng nhanh hơn vón chủ:Tổng nguồn vốn tăng 6,953,554 triệu (16,67%) trong đó vốn vay tăng
4767603 triệu (20,7%) và vốn chủ tăng 2185951 triệu (11,7%)
Vốn vay tăng do tăng các khoản nợ phải trả nợ dài hạn và ngắn hạn với tốc độtăng khá cân bằng (20-21%)
So sánh với các chỉ số trung bình ngành, ta thấy sự biến động nguồn vốn củaCông ty có sự khác biệt nhưng không nhiề Cụ thể: nợ ngắn hạn của công ty giảm9,25% trong khi nợ ngắn hạn tb ngành lại tăng những 21$ nợ dài hạn của công tytăng 34% còn nợ dài hạn của ngành tăng 20%
VCSh của ngành cũng có tốc độ nhanh hơn công ty (11,7% so với 3,23%) Các chỉ số trung bình ngành cho thấy sự ổn định và hợp lý hơn Công ty Cổphần Mai Linh
1.3 Phân tích hoạt động tài trợ của công ty Mai Linh
Bảng phân tích hoạt động tài trợ
Chỉ tiêu
1 Vốn lưu chuyển = 2.2-2.1
Trang 21ổn định Tuy nhiên chi phí sử dụng vốn thấp nhất.
VLC cuối kì = 213179534972 > 0 Htx >1 có nghĩa là khi đó công ty sửdụng NVDH tài trợ cho toàn bộ TSDH và 1 phần TSNH nên đảm bảo nguyên tắccân bằng tài chính, tình hình tài chính an toàn, ổn định
VLC tại thời điểm cuối kỳ 2014 đạt 213179534972đ tăng 319,482,638,786đtương ứng với mức tăng 300.54% so với thời điểm đầu kỳ Đồng thời, Htx tại thờiđiểm cuối kì là 1.15 tăng 0.22 tương ứng với 23.97% so với thời điểm đầu kì
=>Chứng tỏ công ty đã huy động NVDH tài trợ cho TSNH
VLC >0 (Htx >1) xét trong ngắn hạn, việc VLC >0 (Htx >1) và gia tăng chothấy công ty đang theo đuổi chính sách tài trợ an toàn, điều này giúp công ty giảmthiểu áp lực về mặt tài chính, đảm bảo tính thanh khoản cho công ty trong ngắn hạnsong đổi lại chi phí sử dụng vốn là cao
Xét trong dài hạn công ty sẽ chịu nhiều áp lực lúc trả nợ, bị ràng buộc nhiều
về mặt pháp lý, áp lực sinh lời đặc biệt đối với các khoản vay lớn, áp lực trả nợ tăngnhanh vào các năm tiếp theo và tình hình thanh toán phụ thuộc rất nhiều vào tínhkhả thi của tình hình sản xuất kd của công ty
VLC và Htx của công ty tăng là do:
nguồn vốn: tốc độ tăng của NVDH cùng với tốc độ giảm của TSDH, vì vậy NVDH
dư 1 phần để tài trợ cho TSNH NVDH tăng lên chủ yếu là do nợ dài hạn tăng(58%) Sự gia tăng này gây áp lực trả nợ trong tương lai, gây bất lợi cho công tytrong dài hạn
o Chi tiết diễn biến huy động sử dụng nguồn tài trợ
Trang 22 Căn cứ vào Bảng tình hình nguồn tài trợ mỗi kỳ cho thấy
Chỉ tiêu
1 Vốn lưu chuyển = 2.2-2.1
-Kỳ gốc (2013) công ty huy động nguồn tài trợ chủ yếu là từ tăng Nguồn vốn(đặc biệt là Phải trả dài hạn khác tăng 82,454,175,302đ tường ứng với 31.59%) và 1phần là do giảm tài sản ( đặc biệt là giảm khoản Đầu tư vào công ty liên doanh, liênkết giảm 37,615,548,134đ tương ứng với 14.59%) Công ty sử dụng nguồn tài trợchủ yếu cho việc tăng tài sản (đặc biệt là tăng khoản Các khoản phải thu khác tăng95,529,523,292đ tương ứng với 37.05%)
Theo thuyết minh BCTC của công ty năm 2013 thì khoản Phải trả dài hạnkhác tăng chủ yếu là do tăng khoản Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn tăng từ352,909,785đ lên tới 8,778,543,008đ tương ứng vs 2387.5% và khoản Đặt cọc xehợp tác kinh doanh từ 283,000,372,885đ lên 396,399,365,352đ tương ứng với40.07%
Trang 23Các khoản phải thu khác tăng chủ yếu là do tăng khoản Phải thu các công tythành viên trong tập đoàn Mai Linh tăng từ 74,343,217,493đ lên 168,196,140,573đtương ứng với 162.2%.
Trang 24- Kỳ phân tích (2014) công ty huy động nguồn tài trợ chủ yếu là từ tăngNguồn vốn (đặc biệt là Phải trả dài hạn khác tăng 256,380,047,145đ tương ứng với58.82%), sử dụng nguồn tài trợ chủ yếu cho việc tăng tài sản (đặc biệt là tăng khoảnCác khoản phải thu khác tăng 141,657,006,787đ tương ứng với 32.5%)
Theo thuyết minh BCTC của công ty năm 2014 thì Phải trả dài hạn khác tăngchủ yếu là do tăng khoản Góp vốn xe hợp tác kinh doanh tăng từ 396,399,365,352đlên tới 657,550,036,864đ tương ứng với 65.88% Khoản ‘Các khoản phải thu khác ‘tăng chủ yếu là do Phải thu các công ty thành viên trong tập đoàn Mai Linh tăng từ136,973,720,317đ lên 249,564,042,962đ tương ứng với 81.2% và khoản ‘Phải thutrả góp xe hợp tác kinh doanh’ tăng từ 32,591,865,469đ lên 85,858,498,876đ tươngứng với 163.4%
Căn cứ vào Bảng tổng hợp tình hình nguồn tài trợ 2 kỳ cho thấy
Chỉ tiêu
-Nguồn tài trợ: công ty tăng cường huy động vốn từ việc tăng nguồn vốn (Nợdài hạn) từ 71.68% kỳ gốc lến tới 91.07% kỳ phân tích và giảm huy động từ việcgiảm tài sản từ 28.32% kỳ gốc xuống còn 8.93% kỳ phân tích
-Sử dụng nguồn tài trợ: cơ cấu việc sử dụng nguồn tài trợ thay đổi theo hướngtăng việc sử dụng nguồn để tăng tài sản, và giảm sử dụng nguồn để thanh toánnguồn
Kết luận:
Chính sách tài trợ của công ty biến động theo hướng an toàn, ổn định hơn khihuy động nợ dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn Tuy nhiên,mặt trái của nó là sẽlàm giảm hiệu quả trong dài hạn vì chi phí sử dụng vốn cao, đòn bẩy tài chính có
Trang 25tính 2 mặt tác động đến khả năng sinh lời vốn cổ phần => Nhà quản lý công ty phải
so sánh chi phí sử dụng vốn công ty bỏ ra khi huy động vốn dài hạn với khả năngsinh lờicủa vốn đã huy động để đảm bảo lợi ích cho công ty
(1)
Trang 261.4 Phân tích tình hình tài sản của công ty
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY MAI LINH
Số tiền Tỷ lệ(%) Số tiền Tỷ lệ Số tiền tỷ lệ trọngTỷ
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn
1 Phải thu của khách hàng 38141.6
13.6 72,135 16.16 33994 89.13 2.56
2 Trả trước cho người bán 30108.4 10.8 26,175 5.86 -3933 13.06 - -4.94
5 Các khỏan phải thu khác 245624.7 88.13 387,281 86.75 141657 57.67 -1.38
6 Dự phòng phải thu khó đòi -35169.5 -12.6 -39,150 -8.77 -3981 11.32 - 3.83
-2 Thuế GTGT được khấu trừ 7138.8 26.86 2,936 12.66 -4202
58.88 -14.2
-3 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 455.7 1.7 21 0.09 -434 95.38 - -1.61
641,506 -59.42 -86478
15.58 -8.72
-2 Tài sản cố định thuê tài chính 63651.4 5.87 52,114 4.83 -1.04
Trang 27-4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 18961.7 1.73 18,893 1.75 -6.8 0.001 0.002 III Bất động sản đầu tư 186414.2 12.81 182,447 12.76 -3967 -2.13 -0.05
-3 Đầu tư dài hạn khác 66761 63.42 68,961 64.17 0 0 0.75
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
V Tài sản dài hạn khác 43547.1 2.993 44,715 3.13 1168 2.68 0.137
1 Chi phí trả trước dài hạn 35720.9 82.02 35,621 79.66 -99.9 -0.28 -2.32
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 6015.8 13.8 6,015 13.45 -0.8 -0.01 -0.35
3 Tài sản dài hạn khác 1810.3 4.16 3,078 6.88 1268 70.05 2.72
VI Lợi thế thương mại 25432.4 1.74 15,310 1.07 -10122
39.80 0.67 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1795829. 5 100 2,049,56 0 100 253,730. 5 14.13 0
-Nhận xét:
Khái quát: Tổng tài sản thời điểm cuối năm 2014 là 2049,5 tỷ Đầu
năm là 1795.8 tỷ, cuối năm so với đầu năm tăng 253.7 tỷ (14.13%)
Trong đó: tài sản ngắng hạn tăng, tài sản dài hạn giảm cụ thể:
Tài sản ngắn hạn cuối nămđatk 619.9 tỷ, tăng 287.7 tỷ (81 %) tài sản dài hạncuối năm đạt 1429.6 tỷ, giảm 25 tỷ (1.72%)
Việc tăng tài sản ngắn hạn, giảm tài sản dài hạn làm co tỷ trọng tài sản ngắnhạn tăng, tỷ trọng tài sản dài hạn giảm: tỷ trọng tài sản ngắn hạn cuối năm là30.25%, tăng 11.35% so với đầu năm, trong khi tỷ trọng tài sản dài hạn cuối năm là69.75% giảm 11.25% so với đầu năm Như vậy doanh nghiệp đã phân bổ vốn chútrọng vào việc đầu tư tài sản ngắn hạn hơn, giảm đầu tư vào tài sản dài hạn
Trang 28Tổng tài sản tăng chứng tỏ quy mô tài sản của doanh nghiệp đang được mởrộng, đây là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh và nâng cao nănglực cạnh tranh của mình.
Tỷ trọng tài sản dài hạn luôn lớn hơn tỷ trọng tài sản ngắn hạn là hợp lý vìdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải, các phương tiện vận chuyểnchiếm 1 lượng lớn Mặt khác ta thấy nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp tăng,chứng tỏ doanh nghiệp vẫn đủ nguồn vốn dài hạn đầu tư cho tài sản dài hạn, và còn
dư để đầu tư 1 phần vào tài sản ngắn hạn, điều này là hợp lý
Phân tich chi tiết:
Tài sản ngắn hạn cuối năm so với đầu năm tăng 287.7 tỷ (81.71%) tỷ trọngtăng 11,35% là do:
Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 43 tỷ (201%)
Các khoản đầu tư tài chính tăng đột biến : tăng 71.7 tỷ (1605.9%) trong đó đầu
tư ngắn hạn tăng nhanh nhất với tốc dộ tăng là 1509.6%, tỷ trọng lại giảm 6.3%.nguyên nhân là do doanh nghiệp tăng cường cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạnvào Công ty Cổ phần Telin Vạn hương
Các khoản phải thu tăng 167.7 tỷ (60.18%) so với đầu năm, trong đó tăngmạnh nhất là khoản phải thu của khác hàng, tăng 33.9 tỷ (89.13%) trả trước chongười bán giảm 3.9 tỷ (13.06%) các khoản phải thu khác tăng 141 tỷ (57,67%), dựphòng phải thu khó đòi giảm 3.9 tỷ(11.32%) Việc tăng phải thu khách hàng chothấy doanh nghiệp đang duy trì chính sách thương mại nhắm thúc đẩy tiêu thu sảnphẩm, điều này phù hợp trong bối cảnh áp lực cạnh tranh trên thị trường đang tănglên
Hàng tồn kho giảm 465 triệu (4.65%) doanh nghiệp giảm dự trữ hàng tồn kho