1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

lợi thế và bất lợi của nguồn nhân lực việt nam so với các nước tpp

27 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời kỳ hội nhập, mở cửa thị trường quốc tế đặc biệt khi tham gia tổ chức TPP thì vấn đề về nguồn nhân lực cần phải có phương án để phát triển “Việt Nam muốn chủ động trong cuộc c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ

- -

MÔN: KINH TẾ PHÁT TRIỂN

ĐỀ TÀI: LỢI THẾ VÀ BẤT LỢI CỦA NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT

NAM SO VỚI CÁC NƯỚC TPP

GVBM: ThS Trần Minh Trí

TG: ThS Trần Thanh Giang

Tp Hồ Chí Minh Tháng 5 năm 2016

Trang 2

MỤC LỤC DANH SÁCH NHÓM 6 i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

Chương 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phương pháp nghiên cứu 2

1.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 2

1.3.2 Phương pháp so sánh 3

Chương 2 4

TỔNG QUAN 4

2.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 4

2.1.1 Vài nét về tổ chức TPP 4

2.1.2 Mục đích của TPP 4

2.2 Thực trạng nguồn nhân lực của các nước TPP 5

2.3 Thực trạng nguồn nhân lực của Việt Nam 7

Chương 3 12

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 12

3.1 Lợi thế của nguồn nhân lực Việt Nam so với các nước TPP 12

Trang 3

3.1.1 Ưu thế của nguồn nhân lực Việt Nam 12

3.1.2 Cơ hội việc làm, tiền lương sẽ tăng 13

3.1.3 Môi trường làm việc được cải thiện 14

3.2 Bất lợi về nguồn nhân lực 15

3.2.1 Thứ nhất, về chất lượng nguồn lao động trên thị trường 15

3.2.2 Thứ hai, về giá cả sức lao động trên thị trường 16

3.2.3 Thứ ba, về di chuyển lao động 18

3.2.4 Thứ tư, cơ sở hạ tầng và khung khổ pháp lý của thị trường lao động 18

Chương 4 19

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 19

4.1 Kết Luận 19

4.2 Kiến Nghị 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Hiệp định Hợp tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương 6

Hình 2.2 Tỷ lệ lao động ở nông thôn và thành thị, 2013 8

Hình 2.3 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo giới tính 9

Hình 2.4 Tỷ lệ lao động theo khu vực kinh tế năm 2013 9

Hình 2.5 Tỷ lệ lao động thất nghiệp của các nước trong TPP, 2014 10

Hình 2.6 Tỷ lệ lao động thất nghiệp ở nông thôn và thành thị qua các năm 11

Hình 3.1 Tổng dân số trong độ tuổi lao động của từng nước trong TPP 12

Hình 3.2 Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo theo thành thị/nông thôn và giới tính 2013 16

Hình 3.3 Mức lương tối thiểu so với các nước trong TPP, 2013 17

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Lực lượng lao động và năng suất lao động của các nước TPP, 2013 7 Bảng 3.1 Năng suất lao động của Việt Nam năm 2011-2014 13 Bảng 3.2 Mức lương tối thiểu của một số nước trong TPP năm 2013 17

Trang 6

Việt Nam đã và đang từng bước hội nhập vào Thế giới, từng bước tiến tới chiếm lĩnh khoa học công nghệ cao vì thế đòi hỏi một lực lượng đông đảo nhân lực có trình độ cao, có khả năng làm việc trong môi trường công nghệ và cạnh tranh Trong thời kỳ hội nhập, mở cửa thị trường quốc tế ( đặc biệt khi tham gia tổ chức TPP) thì vấn đề về nguồn

nhân lực cần phải có phương án để phát triển “Việt Nam muốn chủ động trong cuộc chơi TPP, nguồn nhân lực sẽ là yếu tố quyết định” (theo Ông Cao Văn Sâm - Phó Tổng Cục

trưởng Tổng cục Dạy nghề (Bộ LĐTBXH) )

Hiện nay bài toán về nguồn nhân lực, việc làm ở Việt Nam là bài toán khó cần được giải quyết kịp thời và phù hợp với tiến độ của thời đại Nếu biết khai thác, bồi dưỡng, sử

Trang 7

dụng nguồn nhân lực Việt Nam tốt sẽ giải quyết được nhiều vấn đề quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội góp phần thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trước những thực tế, lợi thế lớn nhất hiện nay của Việt Nam là quốc gia có nguồn lao động chi phí rẻ dồi dào và xu hướng này sẽ còn tiếp tục phát triển ở tương lai Đòi hỏi cần có sự phân tích, đánh giá đúng đắng về nguồn nhân lực Việt Nam để thấy được đâu là lợi thế và bất lợi từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục, cải tiến những hạn chế và phát huy lợi thế nguồn nhân lực để tạo thế chủ động trong cuộc chơi với TPP Vì thế

chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu chủ đề “Lợi thế và bất lợi về nguồn nhân lực của Việt

Nam so với các nước TPP”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Lợi thế và bất lợi về nguồn nhân lực của Việt Nam so với các nước TPP

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Tìm hiểu thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam và các nước trong TPP

 Phân tích lợi thế và bất lợi nguồn nhân lực của Việt Nam

 So sánh lợi thế và bất lợi về nguồn nhân lực Việt Nam so với các nước trong TPP

 Nêu ý kiến và đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế, phát triển những lợi thế về nguồn nhân lực Việt Nam

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

- Thu thập số liệu

Trang 8

Đối với chủ đề này số liệu được thu thập, sử dụng từ các báo cáo của chính phủ, bộ ngành, số liệu của các cơ quan thống kê chi cục về tình hình kinh tế xã hội, nguồn nhân lực quốc gia Các báo cáo nghiên cứu của cơ quan, viện, trường đại học Như của trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Các bài viết đăng trên báo hoặc các tạp chí khoa học chuyên ngành và tạp chí mang tính hàn lâm có liên quan Tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng là các bài báo cáo hay luận văn của các sinh viên khác (khóa trước), trong trường hoặc ở các trường khác

1.3.2 Phương pháp so sánh

a) So sánh tuyệt đối

Số tuyệt đối trong thống kê là chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lượng của chỉ tiêu kinh tế xã hội trong điều kiện thời gian và điạ điểm cụ thể Đơn vị tính là hiện vật, giá trị, tiền tệ, giờ công Mức giá trị tuyệt đối được xác định trên cơ sở so sánh trị số chỉ tiêu giữa hai kì

b) So sánh tương đối

Là chỉ tiêu phản ánh quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu cùng loại nhưng khác nhau về thời gian hoặc không gian hoặc hai chỉ tiêu khác loại nhưng có mối quan hệ với nhau Số tương đối không phải qua điều tra mà là kết quả so sánh của hai chỉ tiêu đã có, đơn vị tính

là %, ‰

Trang 9

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

2.1.2 Mục đích của TPP

Mục tiêu ban đầu của Hiệp định là giảm 90% các loại thuế xuất nhập khẩu giữa các nước thành viên trước ngày 1/1/2006 và cắt giảm bằng không tới năm 2015 Đây là một thỏa thuận toàn diện bao quát tất cả các khía cạnh chính của một hiệp định thương mại tự

do, bao gồm trao đổi hàng hóa, các quy định về xuất xứ, can thiệp, rào cản kỹ thuật, trao đổi dịch vụ, vấn đề sở hữu trí tuệ, các chính sách của chính quyền

Trang 10

Đối với Việt Nam, mục tiêu lớn nhất khi tham gia TPP là tăng cường lợi thế xuất khẩu sang các nước TPP, thông qua việc các nước này miễn hoặc giảm thuế cho hàng hóa Việt Nam

TPP được ví như cuộc hội nhập sâu, về lý thuyết Việt Nam sẽ hưởng lợi nhiều khi hoàn tất đàm phán Thế nhưng, đó vẫn chỉ là lợi ích suy đoán và nếu Việt Nam không nắm bắt được, thì mãi mãi chỉ là cơ hội Là quốc gia có nguồn lao động chi phí rẻ dồi dào

và xu hướng này sẽ còn tiếp tục phát triển ở tương lai Tuy nhiên lao động Việt Nam sẽ gặp nhiều thách thức khi gia nhập TPP người lao động sẽ cạnh tranh với đội ngũ chất lượng cao từ các nước trong khối TPP Vì thế nguồn nhân lực Việt Nam phải được rèn luyện nhiều kỹ năng để có thể làm việc được trong môi trường hội nhập rộng lớn Khi gia nhập vào TPP, tất cả các nước thành viên đều sẽ có sự chuyển dịch mạnh về cơ cấu với tỷ trọng nghiêng về các ngành đòi hỏi nguồn nhân lực cao, dẫn đến sự phân hóa rõ trong nhu cầu tuyển dụng, sử dụng lao động Điều này đòi hỏi lao động bậc trung cần nâng cao

kỹ năng để đi lên, nếu không sẽ bị loại Sự khan hiếm nhân lực ở các cấp bậc cao là một

bài toán khó, đặc biệt với các nước đang phát triển Bối cảnh đó sẽ mang đến nhiều thuận lợi cho các nước có đội ngũ lao động chất lượng cao Đối tượng này có cơ hội tham gia vào các vị trí điều hành của các công ty tập đoàn ở những nước hoặc nền kinh tế khác, thông qua sự chuyển nhượng lao động giữa các nền kinh tế Đây là lúc chúng ta phải nhìn nhận đúng ưu điểm và yếu điểm của nguồn nhân lực Việt Nam để phát huy ưu điểm và khắc phục yếu điểm cho quá trình hội nhập này

2.2 Thực trạng nguồn nhân lực của các nước TPP

Hiệp định TPP là một Hiệp định FTA thế hệ mới có quy định nội dung về lao động nhưng không đưa ra tiêu chuẩn riêng mà chỉ áp dụng theo các tiêu chuẩn về lao động đã

đựợc nêu trong Tuyên bố năm 1998 Những nguỵên tắc và quyền cơ bản trong lao động của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), về thể hiện trong 8 Công ước cơ bản

Trang 11

Hình 2.1 Hiệp định Hợp tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương

Nguồn: ILO TPP có thể coi là một hiệp định thương mại lớn nhất toàn cầu và mang tính bước ngoặc của thế kỷ 21 với 12 nước thành viên gồm: Mỹ, Nhật Bản, Canada, Australia, Singapore, Mexico, Malaysia, New Zealand, Chile, Peru, Brunei và Việt Nam Các quốc gia thành viên đã đạt được thoả thuận cuối cùng vào ngày 5/10/2015 Những đặc điểm chính của TPP là tiếp cận thị trường một cách toàn diện, tiếp cận mang tính khu vực trong việc đưa ra các cam kết, giải quyết các thách thức mới đối với thương mại, bao hàm toàn bộ các yếu tố liên quan đến thương mại, và nền tảng cho hội nhập khu vực

Nguồn nhân lực bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức Nhân lực

là nguồn lực của mỗi con người, bao gồm trí lực và thể lực Là một trong những nhân tố quan trọng đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế

Trang 12

Năngsuất LĐ (nghìn USD/Lđ)

là Peru và 1/8 so với con số tương tự của Malaysia

Việc gia nhập TPP đều mang lại những thuận lợi và thách thức cho các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực

2.3 Thực trạng nguồn nhân lực của Việt Nam

Nhận thức về nguồn nhân lực của Việt Nam đang còn có những ý kiến khác nhau Trên phương tiện thông tin đại chúng, người ta thường nói đến thế mạnh của Việt Nam là nguồn nhân công rẻ mạt và kêu gọi các nhà đầu tư hãy đầu tư vào Việt Nam vì Việt Nam

có nguồn nhân công rẻ mạt Tại sao lại nói như vậy? Một số người chưa đánh giá đúng về nguồn nhân lực của Việt Nam Quan điểm chỉ đạo về vấn đề này cũng chưa rõ ràng Khả

Trang 13

Thực trạng nguồn lao động Việt Nam còn phản ánh qua lượng lao động có trên thị trường Lực lượng lao động của Việt Nam nhiều, dồi dào, đa số là lao động trẻ Nguồn lao động của ta so với các nước trong TPP được thể hiện rõ trong biểu đồ sau:

70%

30%

nông thôn thành thị

Trang 14

47%

21%

32% Nông nghiệp, Lâm nghiệp và thủy sản

Công nghiệp và xây dựng

là khác nhau Nhưng tỷ lệ nam và nữ trong độ tuổi lao động ở Việt Nam nói riêng và

trong từng nước trong TPP nói chung không có sự chênh lệch quá cao

Hình 2.4 Tỷ lệ lao động theo khu vực kinh tế năm 2013

Đơn vị: (%)

Nguồn : theo tổng cục Thống Kê, 2013

20,000 40,000 60,000 80,000 100,000

-tổng số lao động nữ trên 15 tuổi tổng số lao động nam trên 15 tuổi

Trang 15

Qua biểu đồ, ta thấy tỷ lệ lao động phân theo khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 47%, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 21%, còn lại là khu vực dịch vụ chiếm 32% Tỷ lệ trên phản ánh nước ta vẫn là nước nông nghiệp chủ yếu và đang trong giai đoạn đầu của việc chuyển đổi cơ cấu ngành nhưng quá trình này tương đối chậm, nên nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng tương đối lớn

Tỷ lệ lao động thất nghiệp của các nước trong các nước TPP thể hiện rõ trong biểu đồ hình 2.4

Hình 2.5 Tỷ lệ lao động thất nghiệp của các nước trong TPP, 2014

Đơn vị: (%)

Nguồn: Dữ liệu ngân hàng thế giới, 2014

Tỉ lệ thất nghiệp của Việt Nam tương đối thấp chiếm 2,3% , đứng thứ 2 so với các nước tham gia TPP sau malaysia 2%, cao hơn là singapore 3% Các nước có tỉ lệ thất nghiệp cao trong các nước tham gia TPP là Canada với 6,9%, Mỹ 6,2% và Australia 6%

4.9 3

5.6 4.2 6.2 6.4 6.9

3.8

Trang 16

Sở dĩ lao động ở thành thị thất nghiệp nhiều hơn ở nông thôn là do nguồn lao động ở nông thôn dịch chuyển vào thành thị đông nhưng lại không có đủ việc làm đáp ứng hay nói cách khác tốc độ đô thị hóa tự phát ngày càng gia tăng Bên cạnh đó, do ở khu vực thành thị có thị trường lao động phát triển sâu rộng đòi hỏi chất lượng lao động cao, trong khi đó không ít ngành nghề đào tạo lại không phù hợp với yêu cầu của thị trường cùng đó lao động chưa qua đào tạo có tỉ trọng cao nên càng ngày càng khó có cơ hội tìm việc làm

2013 2014 2015

lao động thất nghiệp ở thành thị lao động thất nghiệp ở nông thôn lao động thất nghiệp

Trang 17

Chương 3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.1 Lợi thế của nguồn nhân lực Việt Nam so với các nước TPP

3.1.1 Ưu thế của nguồn nhân lực Việt Nam

Dân số VN đang ở mức “ cơ cấu dân số vàng” có trên 54/90,73 triệu người trong độ tuổi lao động đứng thứ 4 trong 12 nước tham gia TPP Dân số đông nên nhu cầu việc làm của Việt Nam đang tăng cao, tận dụng lợi thế giá lao động rẻ đang thấp hơn 1-12 lần so với các nước trong TPP Người lao động của nước ta được đánh giá đa phần là tốt, phẩm chất cần cù, thông minh, chịu thương chịu khó, sống hòa đồng Với nguồn nhân lực trẻ của Việt Nam hiện nay và theo một số chuyên gia nhận định đây có thể coi là một trong những lực hút đối với các nhà đầu tư nước ngoài

Hình 3.1 Tổng dân số trong độ tuổi lao động của từng nước trong TPP

Nguồn: dữ liệu ngân hàng thế giới,2014

20,000,000

Trang 18

Ưu thế của nguồn nhân lực trẻ Việt Nam là lao động và làm việc tại “sân nhà”, với những “thiên thời địa lợi” về chi phí đào tạo, có điều kiện và cơ hội trang bị kiến thức đa ngành phục vụ cho công việc, am hiểu các khía cạnh văn hóa, kinh tế, xã hội của chính đất nước mình để có thể hỗ trợ một cách thiện chí cho các bạn trẻ nước ngoài trong việc tiếp cận môi trường làm việc mới, khẳng định hình ảnh người lao động, các trí thức trẻ Việt Nam trong con mắt bạn bè thế giới Tố chất thông minh, nỗ lực học hỏi tiếp thu cái mới, chịu lăn xả, hướng về cộng đồng là những điểm đáng hoan nghênh của các bạn trẻ Việt Nam

Năng suất lao động của Việt Nam được cải thiện nhiều có xu hướng tăng trong những

năm gần đây từ 55,21 triệu đồng/người/năm lên 74,3 triệu đồng/người/năm (bảng 3.1)

Mặc dù vẫn còn thấp hơn so với các nước trong TPP nhưng đây là một dấu hiệu đáng mừng

Bảng 3.1 Năng suất lao động của Việt Nam năm 2011-2014

Nguồn: Niên giám thống kê, 2014

3.1.2 Cơ hội việc làm, tiền lương sẽ tăng

Hiện nay mức lương lao động của Việt Nam còn thấp so với một số nước trong khu vực

và trên thế giới Một trong những điểm đặc biệt của hiệp định TPP là cho phép luân chuyển lao động trong các nước thành viên Lao động Việt Nam có thể tìm kiếm những

cơ hội việc làm ở các nước khác trong TPP Những lao động giỏi dễ dàng có cơ hội với

môi trường làm việc tốt hơn với mức lương cao hơn

Tham gia vào TPP tạo cơ hội lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu,

mở rộng sản xuất kinh doanh, cần thêm nhiều lao động tạo thêm nhiều việc làm, đặc biệt

là các ngành, lĩnh vực như may mặc, giày da, thủy sản, lắp ráp thiết bị điện tử

Trang 19

Khi TPP có hiệu lực, việc tự do hóa thương mại và đầu tư cũng luôn dẫn đến tăng nhu cầu lao động, mức linh hoạt của thị trường lao động sẽ tăng lên dẫn đến việc phân bổ nguồn lực lao động có hiệu quả hơn

TPP vừa là đòi hỏi bắt buộc, vừa là động lực để chúng ta thay đổi cơ cấu đầu tư,

chuyển dịch nền kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện năng suất lao động Trong chiều hướng phát triển hiện nay, gia nhập TPP và hội nhập kinh tế nói chung, với tầm nhìn lâu dài và tổng thể, tiền lương và thu nhập của người lao động có xu hướng được cải thiện tốt hơn để tăng mức sống, giảm đói nghèo

3.1.3 Môi trường làm việc được cải thiện

Các chính sách về lao động của TPP sẽ giúp nâng cao điều kiện làm việc,cải thiện tính minh bạch trong điều hành , bảo vệ môi trường và người lao động, tái sản xuất sức lao động và cải thiện chất lượng nguồn nhân lực Người lao động sẽ có cơ hội cải thiện các quyền lợi hợp pháp của mình cả về thu nhập tối thiểu, môi trường làm việc và môi trường sống, cũng như về hiệp hội và công đoàn, kể cả tìm kiếm cơ hội việc làm mới trong nước hoặc ở các nước thành viên TPP

Gia nhập TPP góp phần tạo động lực thúc đẩy người lao động phải phấn đấu nâng cao trình độ ngoại ngữ, kĩ năng chuyên môn, sức sáng tạo, tinh thần liên kết, cạnh tranh việc làm với lao động nước ngoài và đáp ứng yêu cầu thị trường lao động quốc tế

Sự giao thoa nguồn lao động trẻ giữa các quốc gia là cơ hội cọ xát, học hỏi trong quá trình hợp tác, chia sẻ, tạo động lực cho sự thay đổi tư duy, tiếp nhận cái mới trên cơ sở bảo toàn giá trị bền vững của mỗi quốc gia về các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội Bên cạnh đó, tác phong công nghiệp, khả năng thích nghi môi trường mới, kỹ năng sống, vốn ngoại ngữ, bản lĩnh, sáng tạo là những điều mà các bạn trẻ Việt Nam cần học hỏi và “lĩnh hội” từ các bạn trẻ thế giới

TPP kết hợp với các cam kết rõ ràng hơn về cải thiện môi trường đầu tư và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, TPP sẽ góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, nhất

là từ các tập đoàn lớn

Những quy định lao động trong TPP giúp Việt Nam đạt được đồng thời hai mục tiêu phát triển kinh tế và cải thiện an sinh xã hội, qua đó thúc đẩy và duy trì tính bền vững của quá trình cải cách chính sách kinh tế tại Việt Nam

Dưới áp lực của TPP và kết quả tự thân thay đổi trong chính sách về thị trường lao động của Chính phủ nên các hạn chế về dịch chuyển trong thị trường lao động sẽ bị gỡ

bỏ, trước yêu cầu của thực tế đòi hỏi phải tự do hóa thị trường lao động nhằm khắc phục tình trạng cách biệt giữa lao động trong nước và lao động ngoài nước

Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, việc TPP quy định đảm bảo quyền tự

do lập hội và thương lượng tập thể sẽ giúp làm giảm bớt hành vi vi phạm các nguyên tắc

và quyền cơ bản trong lao động, giảm bớt tình trạng bất bình đẳng tiền lương, giảm tình

Ngày đăng: 28/08/2017, 20:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w